1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 6 học kỳ 1 nh 2016- 2017

187 37 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng + Phần 2: Tiếp theo...hình tròn Hoạt động 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài 27phút Mục tiêu: HS tìm hiểu được nội dung bài học P

Trang 1

TUẦN 1

Tên bài dạy: CON RỒNG CHÁU TIÊN (Truyền thuyết)

Tiết theo PPCT: 1 Ngày soạn: 04/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 05/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm VHDG thời kỳdựng nước

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyển thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

3.Thái độ: Yêu thích VHDG

4.Nội dung tích hợp, phát triển năng lực học sinh: Phát huy tính tích cực của học

sinh về lòng yêu nước và truyền thống dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS):

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Phương pháp: Thuyết trình.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung: 10 phút.

Mục tiêu: Hs đọc, nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục của đoạn trích.

+ Từ đầu Long Trang.

+ Tiếp theo lên đường

Trang 2

Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

Lạc Long Quân và Âu Cơ?

- Hãy tìm một số chi tiết

nói về việc làm của Lạc

sinh nở của Âu Cơ? Và sự

lớn lên của đàn con?

- Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng, kỳ ảo

- Vì sao Lạc Long Quân và

Âu Cơ chia tay nhau? Họ

chia tay để làm gì? Nếu

câu chuyện dừng lại ở việc

họ chia tay nhau và lên

đường thì thế nào?

*GD LÒNG YÊU NƯỚC

- Đọc -Trả lời

- Kỳ lạ

- Lạc Long Quân giúp dân:

Diệt trừ “Ngư Tinh”, “Hồ Tinh”,“Mộc Tinh” Dạy

dân cách trồng trọt, chănnuôi và cách ăn ở

- Có ý nghĩa cho sự nghiệp

- Chia tay để mở mang đấtnước, xây dựng đất nước,

mở mang sự nghiệp dựngnước ( vua Hùng )

HS lắng nghe

II Tìm hiểu bài

1 Hình dạng, nguồn gốc của Lạc Long Quân và

a) Kết duyên: vì tình yêu b) Sinh nở: kỳ lạ, phi

thường

3 Cuộc chia tay:

- Chia tay để mở mang đất nước, phát triển giống nòi

Trang 3

Hoạt động 4: Tổng kết: 4 phút.

Mục tiêu: HS khái quát kiến thức.

Phương pháp: Khái quát hóa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Ghi nhớ: SGK trang 8

4.Củng cố :( 3 phút)

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.

Phương pháp: Tái hiện.

- Tìm một số câu tục ngữ nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương?

5 Hướng dẫn tự học: : 1 phút.

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: “Bánh Chưng, bánh Giầy”

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

*RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 4

Tên bài dạy: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY (Truyền thuyết)

Tiết theo PPCT: 2 Ngày soạn: 04/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 05/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền

thuyết “Bánh Chưng, bánh Giầy”.

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

2.Kỹ năng: Kể được truyện đó.

3.Thái độ: Thể hiện lòng tự tôn dân tộc

4.Nội dung tích hợp, phát triển năng lực học sinh: Phát huy tính tích cực của học

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị (1 phút)

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung (10 phút)

Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng và chia được bố cục văn bản.

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

+ Phần 2: Tiếp theo hình tròn

Hoạt động 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài (27phút )

Mục tiêu: HS tìm hiểu được nội dung bài học

Phương pháp: Vấn đáp,thảo luận, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hướng dẫn HS thảo luận, trả

lời một số câu hỏi phần đọc,

- Hoàn cảnh:

- Ý của vua:

II Tìm hiểu bài

1 Vua Hùng chọn

Trang 5

hiểu văn bản

- Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào, với

ý định ra sao và bằng hình

thức gì?

- Vì sao trong các con vua,

chỉ có Lang Liêu được thần

giúp đỡ?

- Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua chọn để

tế Trời, Đất, Tiên vương và

Lang Liêu được chọn nối

- Trả lời

- Vì:

+ Hai thứ bánh có ý nghĩathực tế (quý trọng nghề nông,quý trọng hạt gạo nuôi sốngcon người và là sản phẩm dochính con người làm ra)

+ Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu

xa (tượng trưng cho Trời,Đất, muôn loài)

- Ý nghĩa của truyện “ Bánhchưng, bánh giầy”

+ Giải thích nguồn gốc củabánh Chưng, bánh Giầy + Đề cao lao động , đề caonghề nông

+ Thể hiện sự thờ kính Trời ,Đất, Tổ Tiên của nhân dân ta

ngưòi nối ngôi:

- Giặc ngoài đã yên, vua

có thể tập trung lo cho dân được no ấm

- Vua đã già muốn truyền ngôi cho con

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

- Chàng là người thiệt thòi nhất

- Là hoàng tử mà suốt ngày chỉ chăm lo đồng áng, sống gần gũi với nhân dân

- Quan trọng nhất là hiểu đựoc ý thần

3 Ý nghĩa của bánh chưng, bánh giầy:

a Ý nghĩa thực tế:

- Yêu mến ngưòi lao động, quý trọng nghề nông

b Ý nghĩa sâu xa:

- Tượng trưng cho trời đất muôn lòai

- Soạn bài : “Thánh Gióng”.

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

Trang 7

TUẦN 1Tên bài dạy: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Tiết theo PPCT: 3 Ngày soạn: 14/03/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 15/03/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn,từ phức,cấu tạo của từ

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

- Phân tích cấu tạo của từ

3.Thái độ: Học tập tích cực và sử dụng Tiếng Việt trong sáng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS):

1.Thầy: giáo án ,sgk,sgv

2.Trò: sgk,vở

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị (1 phút)

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Phân tích đặc điểm của từ (12’)

Mục tiêu:Hiểu từ là gì

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,giảng giải

- GV cho HS đọc câu mẫu trên

bảng phụ

- Em hãy tách câu văn trên thành

các từ? Theo em, câu văn trên có

tất cả mấy từ?

- Câu văn trên có mấy tiếng ?

- Em hãy cho biết câu văn trên

có nội dung gì? Ý nghĩa của nó

như thế nào ?

- HS đọc câu mẫu

- Trả lời

+ Câu văn giới thiệu những

việc làm tốt của Lạc LongQuân Ca ngợi ông là vịthần có công phát triển kinh

tế và văn hoá đất nước buổi

sơ khai

I Từ là gì ?

- Câu văn trên có 9 từ:thần, dạy, dân, cách,trồng trọt, chăn nuôi,

và, cách, ăn ở

- Câu văn trên có 12tiếng: Thần, dạy, dân,cách, trồng, trọt, chăn,nuôi, và, cách, ăn, ở

* Ghi nhớ: SGK

Trang 8

- Các đơn vị được gọi là tiếng và

từ có gì khác nhau? Mỗi loại đơn

- Khi một tiếng có thể dùng

để tạo câu, tiếng ấy trởthành từ

- Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Phân loại các từ (13’)

Mục tiêu:Hiểu được từ đơn ,từ phức

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,giảng giải,thảo luận

- Dựa vào những kiến thức đã

học ở bậc tiểu học, hãy điền các

từ trong câu dưới đây vào bảng

phân loại:

“Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/

trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục.

ngày/ Tết/ làm/ bánh Chưng/

bánh Giầy.”

- Cho HS tìm từ một tiếng và hai

tiếng có trong câu

- Nhìn vào số lượng tiếng của từ,

em cho biết từ có mấy loại?

- Từ 2 tiếng: trồng trọt,chăn nuôi, bánhChưng, bánh Giầy

+ Từ đơn là từ chỉ gồmmột tiếng

+ Từ phức là từ gồmhai hoặc nhiều tiếng

- Nhận xét

+ Giống: đều là những

từ phức có hai tiếng

+ Khác: “trồng trọt”→

2 tiếng có quan hệ láy

âm nên gọi là từ láy

II Từ đơn và từ phức:

- Từ đơn: từ, đấy, nước, ta,chăm, nghề, và, có, tục,ngày, Tết, làm

- Từ phức:

+ Từ ghép: Chăn nuôi, bánhchưng, bánh giầy

+ Từ láy: Trồng trọt

* Ghi nhớ: SGK

Trang 9

“chăn nuôi”, “bánh chưng”, “bánh giầy”:

các tiếng có quan hệ

về nghĩa nên gọi là từghép

- Củng cố theo sơ đồ(bảng phụ)

Hoạt động 3: Luyện tập(15’)

Mục tiêu:Làm được bài tập

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,giảng giải ,nêu vấn đề,gợi mở,thực hành

- Bài 1 HS đọc bài tập, nêu

yêu cầu của bài tập1

a) Nhận biết các từ: nguồn

gốc, con cháu thuộc kiểu

cấu tạo từ nào ?

b) Tìm những từ đồng

nghĩa

c) Tìm thêm từ ghép

- Bài 2: Cho HS đọc bài tập

2, nêu yêu cầu

+ Hãy nêu qui tắc sắp xếp

các tiếng trong từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc

- Bài 3 :Cho HS đọc, GV

hướng dẫn thêm về yêu cầu

nội dung từng phần trong

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác,

gốc rễ

c) Từ ghép chỉ quan hệ thânthuộc: cậu mợ, cô dì, chúcháu, anh em

- Các khả năng sắp xếp

+ Theo giới tính ( nam,

nữ) : ông bà, cha mẹ, anhchị, cậu mợ

+ Chất liệu làm bánh: bánh

nếp, bánh tẻ, bánh khoai,bánh ngô, bánh sắn, bánhđậu xanh

gốc rễ

c) Từ ghép chỉ quan hệ thânthuộc: cậu mợ, cô dì, chúcháu, anh em

Bài 2 :

- Các khả năng sắp xếp

+ Theo giới tính ( nam,

nữ) : ông bà, cha mẹ, anhchị, cậu mợ

+ Chất liệu làm bánh: bánh

nếp, bánh tẻ, bánh khoai,bánh ngô, bánh sắn, bánhđậu xanh

+ Tính chất của bánh: bánh

dẻo, bánh nướng, bánh

Trang 10

+ Hình dáng của bánh:

bánh gối, bánh quần thừng,bánh tai voi, bánh tai heo …

phồng

4.Củng cố (2’)

- Từ là gì? Có mấy loại từ?

5.Hướng dẫn tự học : (1’)

- Học bài, làm các bài tập còn lại

- Soạn bài: Từ mượn.

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

Trang 11

TUẦN 1Tên bài dạy: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Tiết theo PPCT: 4 Ngày soạn: 0709/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 08/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn

từ : giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lậpvăn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh, hành chánh-công vụ

2 Kĩ năng :

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giaotiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

3.Thái độ: Yêu thích Tiếng Việt hơn

4.Nội dung tích hợp, phát triển năng lực học sinh: Phát huy tính tích cực của học

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị (1 phút)

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt (15’)

Mục tiêu:Nhớ được nội dung và mục đích

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,giảng giải

- Nêu câu hỏi 1a, b (SGK

trang 15), gọi HS trả lời

1 a) Trong đ/s, khi có mộtt/tưởng, t/cảm, n/vọng màcần biểu đạt cho mọi ngườihay ai đó biết thì ta cầntruyền đạt chúng bằngphương tiện ngôn ngữ

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

Trang 12

- GV cho HS đọc câu hỏi

1c Em hãy nhận xét: Câu

ca dao này sáng tác ra để

làm gì?

- Hai câu 6 và 8 liên kết

với nhau như thế nào? (về

luật thơ và về ý)

- Như thế đã biểu đạt trọn

vẹn một ý chưa? Theo em,

câu ca dao đó có thể coi là

một văn bản chưa?

- Vậy, thế nào là văn bản,

mục đích giao tiếp

- Lời phát biểu của thầy

(cô) Hiệu trưởng trong lễ

khai giảng năm học có

phải là một văn bản không

? Vì sao?

- Bức thư em viết cho bạn

bè hay người thân có phải

là một văn bản không? Vì

sao?

- Những đơn xin học, bài

thơ, truyện cổ tích, câu

đối, thiếp mời dự đám

cưới có phải đều là văn

bản không? Hãy kể thêm

những văn bản mà em

biết

một cách đầy đủ, trọn vẹncho người khác hiểu thì tacần có một văn bản làchuỗi lời, nói miệng haybài viết có chủ đề thốngnhất, có liên kết mạch lạc,

có phương tiện biểu đạtphù hợp

- Câu ca dao khuyên nhủngười ta phải bền lòng,vững chí, không hoangmang, giao động trongcuộc sống

- Về luật thơ: Hai câu 6 và

8 liên kết với nhau về luậtthơ lục bát Tiếng cuối câu

6 (bền) bắt vần với tiếngthứ sáu của câu tám (nền)

-Về ý : Cả hai câu đều nêu

ra lời khuyên phải giữvững ý chí, lập trường củamình

- Như vậy câu ca dao đãbiểu đạt trọn vẹn một ý và

ta có thể xem đó là vănbản

- TL

Hoạt động 2: Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản (14’)

Mục tiêu:Hiểu được các kiểu văn bản và phương thưc

Phương pháp: Thảo luận,thuyết trình, vấn đáp,giảng giải, gợi mở

- GV cho HS chuẩn bị, cử

đại diện 4 tổ lên ghi các ví

dụ trong bảng: Kiểu văn

Trang 13

- GV diễn giảng→Kết luận

nhau

- Bức thư là văn bản viết, cóthể thức, có chủ đề xuyênsuốt là thông báo tình hình

và quan tâm tới người nhậnthư

- Các thiếp mời, đơn xinđều là văn bản vì chúng cómục đích, yêu cầu thông tin

và có thể thức nhất định

- Một số văn bản như: Đơnxin học nghề, Đơn xin phúckhảo bài thi, Bản cam kết

An toàn giao thông

- Ví dụ 1: Tự sự, Trình bàydiễn biến sự việc

- VD 2: Miêu tả, Tái hiệntrạng thái sự vật, con người

- Vd 3: Biểu cảm, Bày tỏtình cảm, cảm xúc

- Vd 4:Nghị luận, Nêu ýkiến đánh giá, bàn luận

- Vd 5: Thuyết minh, Giớithiệu đặc điểm, tính chất,phương pháp

- Vd 6: Hành chính- công

vụ, Trình bày ý muốn,quyết định nào đó, thể hiệnquyền hạn, trách nhiệmgiữa người và người

- Có 6 kiểu văn bản thườnggặp với các phương thứcbiểu đạt tương ứng: tự sự,miêu tả, biểu cảm, nghịluận, thuyết minh, hànhchính- công vụ

- Mỗi kiểu văn bản có mụcđích giao tiếp riêng

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng

+ Tự sự+ Miêu tả + Biểu cảm+ Nghị luận+ Thuyết minh+Hànhchính - công vụ

Trang 14

Hoạt động 3: Luyện tập.(11’)

Mục tiêu:Nhớ được nội dung và mục đích

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,giảng giải ,nêu vấn đề

a) Phương thức biểu đạt

tự sự b) Phương thức biểu đạtmiêu tả

c) Phương thức biểu đạtnghị luận

d) Phương thức biểu đạtbiểu cảm

đ) Phương thức biểu đạtthuyết minh

- Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” thuộc kiểu văn

a) Phương thức biểu đạt

tự sự b) Phương thức biểu đạtmiêu tả

c) Phương thức biểu đạtnghị luận

d) Phương thức biểu đạtbiểu cảm

đ) Phương thức biểu đạtthuyết minh

- Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” thuộc kiểu văn

bản tự sự

Bài 2:

4 Củng cố (2’)

- Thế nào gọi là văn bản?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt văn bản?

5 Hướng dẫn tự học : (1’)

- Làm bài tập 4,5 trang 8 sách BT ở nhà

- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự.

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

Trang 15

TUẦN 2Tên bài dạy: THÁNH GIÓNG

Tiết theo PPCT: 5 Ngày soạn: 11/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 12/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng hình thứcgì?

- Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ?

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung: 15 phút.

Mục tiêu: HS đọc, nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục của đoạn trích.

Phương pháp: Đọc, vấn đáp,gợi mở,nêu vấn đề,…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Trả lời

- Bốn phần:

+ Từ đầu nằm đấy

+ Tiếp theo cứu nước.

+ Tiếp theo lên trời.

Trang 16

Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Đi vào truyện Thánh

Gióng, các em thấy có

những nhân vật nào?

- Ai là nhân vật chính?

- Gọi HS đọc đoạn đầu(a)

- Hãy nêu những chi tiết

nói về sự ra đời của chú

- Đoạn văn mở đầu cho

thấy sự ra đời của Thánh

Gióng như thế nào?

- Gọi HS đọc tiếp đoạn 2

- Trong đoạn này, một

chuỗi sự việc tiếp diễn ra

sau đó Em hãy liệt kê

như thổi được bà con hàng

xóm góp gạo nuôi dưỡng

Em hãy phân tích ý nghĩa

trên ?

- Trong đoạn văn vừa đọc,

tiếp tục nêu những chi tiết

miêu tả sự ra trận của

Thánh Gióng?

- Thử hình dung cảnh

đánh giặc trong đoạn

văn, hãy nêu cảm nghĩ

- Truyện có nhân vật ThánhGióng, vợ chồng ông lão

- Thánh Gióng là nhân vậtchính

- Đọc

- Bà mẹ ướm chân lạ, 12 thángthụ thai

- Ba tuổi không biết nói cười

- Không bình thường vì đượmmàu sắc kỳ lạ

- Nhấn mạnh con người khácthường, con người thần

- HS thảo luận, phát biểu

- HS thảo luận, trả lời nhiều ý

- Trả lời

- HS trả lời, kể ra:

+ Vươn vai thành tráng sĩ+ Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre+ Tan giặc, Gióng cởi áo giápsắt để lại, bay thẳng về trời

- Nêu cảm nghĩ cá nhân

II Tìm hiểu bài:

1 Hoàn cảnh ra đời của Thánh Gióng:

- Sự ra đời kì lạ Nhấn mạnhcon người khác thường, conngười thần

2 Giặc đến, Thánh Gióng

ra trận:

- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước của Gióng

- Gióng lớn lên bằng sự đùm bọc của nhân dân

- Dân tộc vươn lên tầm vóc phi thường

- Gióng đánh giặc bằng tất

cả những gì có được

Trang 17

của em về trận đánh đó?

(KNS)

- Kết thúc trận đánh,

Thánh Gióng đã dành

thắng lợi Gióng cởi áo

giáp sắt để lại bay thẳng về

- Những chi tiết đó được

tác giả dân gian sáng tác

nhằm ca ngợi điều gì nơi

Thánh Gióng?

- Gọi HS đọc tiếp đoạn

cuối cùng

- Hãy nêu những chi tiết

liên quan đến truyện Thánh

Gióng vẫn còn lưu giữ

khiến ta tin đó là chuyện

- HS trả lời

- Những chi tiết thần kỳ mangnhiều ý nghĩa nhằm ca ngợiphẩm chất tốt đẹp của ThánhGióng

- HS: Yêu nước nồng nàn,chiến đấu dũng cảm, không đòihỏi công danh

- Soạn bài: Sơn Tinh,Thủy Tinh.

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

Trang 18

Tên bài dạy: TỪ MƯỢN

Tiết theo PPCT: 6 Ngày soạn: 11/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 12/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và lập văn bản

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3.Thái độ: Biết dùng từ mượn một cách hợp lý

4.Nội dung tích hợp, phát triển năng lực học sinh: Phát huy tính tích cực của học

sinh và tích hợp với văn bản,làm văn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS):

1.Thầy: giáo án ,sgk,sgv

2.Trò: sgk,vở

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ ? Phân biệt từ ghép? Cho ví dụ? (3 phút)

3 Dạy nội dung bài mới: (38 phút)

Hoạt động 1: Từ thuần việt và từ mượn.

Mục tiêu: HS nắm được từ thuần việt và từ mượn.

Phương pháp: Vấn đáp,thực hành,nêu vấn đề,gợi mở,….

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Gọi HS đọc mục 1 ở SGK và

yêu cầu trả lời câu hỏi:

+ Giải thích nghĩa của từ

“trượng”, “tráng sĩ”.

+ Các từ được chú thích có

- “Trượng”: đơn vị đo

bằng 10 thước Trung Quốc

cổ (tức 3,3m); ở đây hiểu

là rất cao

- Tráng sĩ: người có sức

lực cường tráng, chí khímạnh mẽ, hay làm việclớn

+ Gốc Ấn, Âu: Radio,

in-I Từ thuần việt và từ mượn:

- Trượng, tráng sĩ: Đó là

những từ quen thuộc, thường dùng, dễ hiểu, do nhân dân sáng tạo ra thường được gọi

là từ thuần Việt

- Từ mượn gốc Ấn, Âu: Radio, in-tơ-net, ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm

Trang 19

nguồn gốc từ đâu?

- Cho HS đọc câu 3 (SGK

trang 24 ) GV chia bảng ra

làm 2 phần, cho các em tìm từ

mượn tiếng Hán và từ mượn

của các ngôn ngữ của Ấn, Âu

- Từ mượn là những từ như

thế nào? Trong tiếng Việt bộ

phận từ mượn nào quan trọng

nhất ?

- Cho HS nhận xét về cách

viết từ mượn?

- GV giúp HS khái quát các

nội dung đã học, đọc ghi nhớ

tơ-net, ti vi, xà phòng, míttinh, ga, bơm

+ Những từ mượn từ tiếngHán: sứ giả, giang sơn,gan

- Trả lời

- Trả lời

- Những từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan

*Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ.

Mục tiêu: HS hiểu nguyên tắc mượn từ.

Phương pháp: Vấn đáp,thực hành,nêu vấn đề,gợi mở,….

ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp

nếu mượn từ một cách tuỳ

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,thực hành,nêu vấn đề,gợi mở,….

- HD học sinh làm bài 1 - Làm cá nhân III Luyện tập:

1 Một số từ mượn trong câu:

a) Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ.b) Hán Việt: gia nhân

Trang 20

Bài 2: HS đọc yêu cầu và

+ Khán: xem + Độc: đọc + Thính: nghe + Giả: người + Giả : người + Giả: người

b) Yếu điểm Yếu lược Yếu nhân

+ yếu: quan trọng + điểm: điểm + lược: tómtắt + nhân: người

3 Một số từ mượn

a) Là đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-met, ki-lô-gamb) Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi đông,

pê đan, gác-đờ-bu

c) Là tên một số đồ vật : đi-ô, vi-ô-lông

ra-4.Củng cố :( 2 phút)

- Thế nào là từ mượn? Bộ phận từ mượn nào quan trọng nhất trong tiếng Việt?

5 Hướng dẫn tự học: : 1 phút.

- Học bài

- Soạn bài “ Nghĩa của từ ”

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

*RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 21

Tên bài dạy: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

Tiết theo PPCT: 7,8 Ngày soạn: 14/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 14/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được mốt số thuật ngữ : Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3.Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS):

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự.

Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,thực hành,nêu vấn đề,gợi mở,….

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- HS đọc các tình huống

trong SGK (bài 1/27)

- Gặp trường hợp như thế,

theo em, người nghe muốn

biết điều gì và người kể

được hỏi phải kể những

việc như thế nào về Lan? Vì

sao?

- Nếu người trả lời kể một

- Đọc

- Người nghe muốn hiểu

biết một câu chuyện, mộtnhân vật, một sự việc nào

đó và người kể phải nói rõcâu chuyện đó, nhân vật đó,

- Còn nếu kể về An thôi học

mà không nói gì tới việc

I Ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự:

- Tự sự giúp người kể giảithích sự việc, tìm hiểu conngười, nêu vấn đề và bày tỏthái độ khen, chê

Trang 22

câu chuyện về An mà

không liên quan tới việc

thôi học của An thì có thể

coi là câu chuyện có ý

nghĩa được không? Vì sao ?

- Truyện kể về ai, ở thời

gian nào, làm việc gì, diễn

biến của sự việc, kết quả

ra sao, ý nghĩa của sự việc

như thế nào?

- Vì sao có thể nói Thánh

Gióng là truyện ca ngợi

công đức của vị anh hùng

làng Gióng?

- Hãy liệt kê các sự việc

theo thứ tự trước sau của

truyện

- Dùng bảng phụ liệt kê các

sự việc theo thứ tự trước

sau của Thánh Gióng

- Các nhóm thảo luận và đạidiện trình bày

- Các nhóm nhận xét

Ghi nhớ: SGK

Trang 23

6/ Thánh Gióng lên núi, cởi

bỏ áo giáp sắt bay về trời

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,thực hành,nêu vấn đề,gợi mở,….

Đây là một bản tin, nội dung

là kể lại cuộc khai mạc trạiđiêu khắc quốc tế lần thứ ba,tại thành phố Huế chiều ngày3- 4- 2002 Đoạn người ÂuLạc đánh tan quân Tần xâmlược là một đoạn trong Lịch

sử 6, đó cũng là bài văn tự

II Luyện tập:

* Bài tập 1 Truyện kể diễn

biến tư tưởng của ông già,mang sắc thái hóm hỉnh, thểhiện tư tưởng yêu cuộcsống, dù kiệt sức thì sốngcũng hơn chết

* Bài tập 2 Bài thơ là thơ

tự sự, kể chuyện bé Mây vàmèo con rủ nhau bẫy chuộtnhưng mèo tham ăn nên đãmắc vào bẫy Hoặc đúnghơn, là mèo thèm quá đãchui vào bẫy, ăn tranh phầnchuột và ngủ ở trong bẫy

* Bài tập 3 Đây là một bản

tin, nội dung là kể lại cuộckhai mạc trại điêu khắcquốc tế lần thứ ba, tại thànhphố Huế chiều ngày 3- 4-

2002 Đoạn người Âu Lạcđánh tan quân Tần xâmlược là một đoạn trong Lịch

sử 6, đó cũng là bài văn tự

Trang 24

- Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

*RÚT KINH NGHIỆM:

………

… ………

Trang 25

Tên bài dạy: SƠN TINH, THỦY TINH

Tiết theo PPCT: 9 Ngày soạn: 18/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 19/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Nhận vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt cổtrong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ và hoangđường

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện ; Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ

Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, …

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Nêu ý nghĩa của truyện

Thánh Gióng? Trong truyện

đó, em thích nhất là chi tiết

nào?

HS trả lời

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung: 15 phút.

Mục tiêu: HS đọc, nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục của đoạn trích.

Phương pháp: Đọc, vấn đáp, gợi mở,nêu vấn đề,…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

I Đọc và tìm hiểu chung.

Trang 26

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết (22 phút)

Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

- Theo em, truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh muốn nói gì về hiện

tượng thiên nhiên liên quan đến

cuộc sống của người Việt Nam

- Để giải thích hiện tượng thiên

nhiên, người xưa đã xây dựng

nên truyện bằng cách nào?

- Hãy tìm những chi tiết kỳ ảo,

hoang đường trong truyện? Tác

dụng của các chi tiết đó?

- Đây là một truyện kể dân

gian Theo em, ngoài những

yếu tố kỳ ảo, truyện gồm

những yếu tố nghệ thuật cơ bản

gì?

- Nhân vật chính của truyện là

ai?

- Các nhân vật ấy được giới

thiệu như thế nào?

- Vì sao các tác giả dân gian chỉ

chú ý giới thiệu tài năng của

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh mà không

- Nói về hiện tượng thiên tai: lũlụt

- Trí tưởng tượng

- Những chi tiết hoang đường:

vẫy tay nổi cồn bãi, mọc núiđồi Hô mưa mưa đến, gọi gió,gió về Sính lễ kỳ lạ Tạo sự lôicuốn, hấp dẫn người đọc, ngườinghe

- Lời kể, cốt truyện, nhân vật,cảm xúc trữ tình, chi tiết nghệthuật, vần điệu

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh có tài: “Vẫy tay nổicồn bãi, mọc núi đồi”

- Thuỷ Tinh có tài: “Hô mưa,mưa đến; gọi gió, gió về”

- HS thảo luận: Ít chú ý đến chitiết thừa, tả tài năng để dẫn dắtvào nội dung chính của câu

II Tìm hiểu văn bản

1 Giới tiệu nhân vật:

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cótài cao phép lạ

2 Cuộc tranh tài:

- Thuỷ Tinh: tượng trưngcho hiện tượng mưa bão

- Sơn Tinh: Hình ảnhnhân dân đắp đê chốnglũ

- Cuối cùng Sơn Tinhchiến thắng

Trang 27

miêu tả diện mạo

- Nguyên nhân nào dẫn đến

cuộc tranh tài của 2 thần?

- Em nghĩ gì về sính lễ vua

Hùng đặt ra, kỳ lạ, thuộc về

miền rừng núi Vua có ý chọn

Sơn Tinh thử tài hai chàng? Vì

sao nhà vua có ý chọn Sơn

Tinh

- Cuộc tranh tài diễn ra như thế

nào? Kết quả ra sao? Chi tiết

“Nước sông dâng cao bao

nhiêu, đồi núi cao lên bấy

nhiêu” có ý nghĩa như thế nào?

- Nêu ý nghĩa tượng trưng của

các nhân vật?

- Nêu ý nghĩa của truyện

- Khái quát lại nội dung nghệ

Vua đặt điều kiện ai mang sính

lễ đến trước được cưới MỵNương Thuỷ Tinh đến sau tứcgiận, đem quân đánh Sơn Tinh

- Tìm hiểu cuộc giao tranh của

2 thần, ta sẽ hiểu được ý vua

- HS thảo luận: Chi tiết nàyphản ánh ước mơ chiến thắngthiên tai

- Trả lời

- Đọc ghi nhớ

3 Ý nghiã của truyện:

- Giải thích nguyên nhâncủa hiện tượng lũ lụthàng năm ở lưu vực sôngHồng và công trình đắp

đê chống lũ lụt của nhândân thời kỳ vua Hùng

- Thể hiện sức mạnh vàước mơ chế ngự bão lụtcủa người Việt Cổ

- Suy tôn, ca ngợi cônglao dựng nước của vuaHùng

- Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm (Hướng dẫn đọc thêm).

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 28

Tên bài dạy: NGHĨA CỦA TỪ

Tiết theo PPCT: 10 Ngày soạn: 18/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 19/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Khái niện nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng :

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ

Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, …

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? Phân biệt từ thuần Việt và

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ: 12 phút.

Mục tiêu: HS nắm được nghĩa của từ.

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận,….

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 29

- Nghĩa của từ ứng với phần

nào trong mô hình sau:

Hình thức hay Nội dung

- GV gọi HS đọc ghi nhớ

- Gồm 2 bộ phận:

+ Phần từ được chú thích

+ Phần chú thích nghĩa củatừ

- Trong chú thích bộ phậnthứ hai nêu lên nghĩa củatừ

- Nghĩa của từ ứng vớiphần nội dung trong môhình câu

Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ:10 phút.

Mục tiêu: HS nắm được cách giải thích nghĩa của từ.

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận,….

+ Lẫm liệt, nao núng: được

giải thích bằng cách đưa racác từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 4: Luyện tập:15 phút

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận,….

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- HD học sinh làm bài tập

1, 2, 3

Bài 1.

HS đọc và trả lời cá nhân + Chúa tể: kẻ có quyền lực

cao nhất, chi phối những kẻ khác.Đây là cách trình bày

Trang 30

Bài 2.

HS đọc và thảo luận nhóm

Bài 3.

HS đọc và trả lời cá nhân

khái niệm mà từ biểu thị

+ Dềnh lên: dâng cao Đây là

cách trình bày: đưa ra từ đồngnghĩa

+ Nhâng nháo: ngông nghênh,

không coi ai ra gì Đây là cáchđưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

+ Thầy bói : người làm nghề

mê tín, chuyên đoán việc lànhviệc dữ cho người ta Đây là cách trình bày khái niệm mà

từ biểu thị

Bài 2.

a) Học tập: học và luyện tập

để có hiểu biết, có kỹ năng

b) Học lỏm: nghe hoặc thấy

người ta làm rồi làm theo, chứkhông được ai trực tiếp dạy bảo

c) Học hỏi: tìm tòi, hỏi han để

học tập

d) Học hành: học văn hoá có

thầy, có chương trình, có hướng dẫn

Bài 3

a) Trung bình: Ở vào khoảng

giữa trong bậc thang đánh giá,không khá cũng không kém, không cao mà cũng không thấp

b) Trung gian: Ở vị trí chuyển

tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật

c) Trung niên: đã quá tuổi

thanh niên nhưng chưa đến tuổi già

+ Dềnh lên: dâng cao Đây

là cách trình bày: đưa ra từ đồng nghĩa

+ Nhâng nháo: ngông

nghênh, không coi ai ra gì Đây là cách đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

+ Thầy bói : người làm

nghề mê tín, chuyên đoán việc lành việc dữ cho người

ta Đây là cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Bài 2.

a) Học tập: học và luyện

tập để có hiểu biết, có kỹ năng

b) Học lỏm: nghe hoặc thấy

người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

c) Học hỏi: tìm tòi, hỏi han

để học tập

d) Học hành: học văn hoá

có thầy, có chương trình, cóhướng dẫn

Bài 3

a) Trung bình: Ở vào

khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao

mà cũng không thấp

b) Trung gian: Ở vị trí

chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật

c) Trung niên: đã quá tuổi

thanh niên nhưng chưa đến tuổi già

Trang 31

4.Củng cố :( 2 phút)

- Giải thích các từ sau: Thông minh, siêng năng

5 Hướng dẫn tự học: 1 phút.

- Học bài

- Soạn bài:Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

*RÚT KINH NGHIỆM:

………

…… ………

Trang 32

Tên bài dạy: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Tiết theo PPCT: 11, 12 Ngày soạn: 21/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 22/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 90 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng :

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của HS

3 Dạy nội dung bài mới: (83 phút)

Hoạt động 1: Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự (41 phút)

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề, ….

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho HS xem các sự việc

trong truyện “Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh”

- Em hãy cho biết các sự

việc trên, có sự việc nào thừa

không?

- Có thể thay đổi trật tự trước

sau của sự việc ấy không?

Trang 33

đầu, sự việc phát triển; sự

việc cao trào và sự việc kết

thúc trong các sự việc trên và

cho biết mối quan hệ nhân

quả của chúng?

- Có 6 yếu tố thì truyện mới

cụ thể, sáng tỏ Em hãy chỉ

ra 6 yếu tố trong truyện Sơn

Tinh Thuỷ Tinh

- Theo em, có thể xoá bỏ yếu

tố thời gian và địa điểm

trong truyện này được

không? Vì sao?

- Việc giới thiệu Sơn Tinh có

tài có cần thiết không ?

- Nếu bỏ sự việc vua Hùng

ra điều kiện kén rể đi có

được không?

- Việc Thuỷ Tinh nổi giận có

lý hay không? Lý do ấy ở

khởi đầu

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùngđến cầu hôn, vua Hùng rađiều kiện kén rể; Sơn Tinh

đến trước được vợ là các sự việc phát triển

- Các sự việc trên có mốinhân quả chặt chẽ

+ Chuyện do ai làm: Sơn

Tinh và Thuỷ Tinh làm

+ Việc xảy ra ở đâu: việc

xảy ra ở miền Bắc nước ta

+ Việc xảy ra lúc nào: Vào

thời Hùng Vương thứ 18

+ Nguyên nhân: Do vua kén

rể và Sơn Tinh được vợ

+ Diễn biến: vua kén rể-

Sơn Tinh và Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn- Vua ra điều kiện chọn rể- Sơn Tinhđến sớm được vợ Thuỷ Tinh nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh Hai bên giao tranh

+ Kết quả: cuối cùng Thuỷ

Tinh thua cuộc

- Không vì làm thế, câuchuyện sẽ trở nên mơ hồ,thiếu cụ thể và mất đi tínhlịch sử của nó

- Cần thiết vì đó là điềukiện để có thể đánh thắngThuỷ Tinh

- Không thể bỏ việc vuaHùng ra điều kiện kén rể vì

đó là một chi tiết then chốtdẫn đến việc Sơn Tinh đượcvợ

- Vô lý vì vua đã ra điềukiện trước, ai làm đúng với

2 Nhân vật trong văn tự sự:

Ghi nhớ: SGK trang 38

Trang 34

những sự việc nào?

- Em hãy cho biết sự việc

nào thể hiện mối thiện cảm

của người kể đối với Sơn

Tinh và vua Hùng?

- Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ

Tinh nhiều lần có ý nghĩa gì?

- Em hãy tưởng tượng, nếu

Thuỷ Tinh thắng thì sao?

- Qua những vấn đề vừa nêu,

em cho biết truyện Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh có thể thay

đổi chi tiết Sơn Tinh thua,

Thuỷ Tinh thắng được

không? Vì sao?

- Có thể xoá bỏ việc “Hằng

năm được không? Vì sao?

- Vậy em cho biết sự việc

trong câu chuyện phải có đặc

điểm gì?

- Hãy kể tên các nhân vật

trong truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh và cho biết ai là

người làm ra sự việc? Người

được nói đến nhiều nhất?

- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinhhai lần và mãi mãi, năm nàocũng thắng

- Lũ lụt tràn ngập ruộngđồng, cuốn trôi nhà cửa

gây hại cho loài người vàhoa màu

- Như vậy, lũ lụt sẽ xảy ra,người chết, nhà cửa bị trôi

đi, đồng ruộng ngập nước,nạn đói kém sẽ xảy ra kéotheo dịch bệnh

- Không vì năm nào, vềmùa lũ, nước sông cũngdâng cao đe doạ tính mệnh

và tài sản của nhân dân ta

- Trả lời

- Được gọi tên, đặt tên,được giới thiệu lai lịch, tínhtình, tài năng, được kể việclàm, được miêu tả?

+ Được gọi tên: vua Hùng

thứ 18, Mỵ Nương, SơnTinh, Thuỷ Tinh

+ Được giới thiệu lai lịch,

Trang 35

- Các nhân vật trong truyện

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh được

kể như thế nào?

- Vậy nhân vật trong tự sự có

đặc điểm như thế nào?

tính tình, tài năng + Được kể việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói

+ Được miêu tả

- Trả lời

- Trả lời

TIẾT 2 Hoạt động 2: Luyện tập: 41 phút

Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết vận dụng vào thực hành.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết minh,vấn đáp, gợi mở, …

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Soạn bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

*RÚT KINH NGHIỆM:

………

…… ………

Trang 36

Tên bài dạy: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM (Truyền thuyết)

Tiết theo PPCT: 13 Ngày soạn: 25/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 26/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết đại danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi

và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ

Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, …

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Nêu ý nghĩa của truyện Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh Trong

truyện có chi tiết: “Nước

sông dâng cao bao nhiêu,

đồi núi cao lên bấy nhiêu”

có ý nghĩa gì?

HS trả lời

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung: 15 phút.

Mục tiêu: HS đọc, nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục của đoạn trích.

Phương pháp: Đọc, vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề,…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

I Đọc và tìm hiểu chung.

1 Đọc:

Trang 37

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết: 20 phút.

Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Vì sao đức Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn mượn

gươm thần?

- Như vậy, việc cho mượn

gươm có ý nghĩa gì?

Thảo luận nhóm

- Lê Lợi đã nhận được

gươm thần như thế nào?

- Lê Lợi được chuôi gươm,

Lê Thận dâng gươm cho

Lê Lợi, Những chi tiết này

nói lên điều gì?

của gươm thần đối với nghĩa

- Vì giặc Minh đô hộ nước

ta, làm nhiều điều bạo ngược,nhân dân ta căm giận đến tậnxương tuỷ Cuộc khởi nghĩacủa nhân dân ta dưới sự lãnhđạo của Lê Lợi cũng là thuậntheo cái lẽ của Đất Trời Chonên đức Long Quân chomượn thanh gươm thần để họgiết giặc

- Việc cho mượn gươm chothấy cuộc khởi nghĩa có tínhchất chính nghĩa

- HS thảo luận nhóm và trìnhbày

-> Những chi tiết này khẳng

định đề cao vai trò “minh chủ”, “chủ tướng” của Lê

Lợi

- Thanh gươm tỏa sáng ramắt vị minh công như thúcgiục lên đường

- Sức mạnh của gươm thầngiúp chuyển bại thành thắng,

II Tìm hiểu văn bản:

1 Long Quân cho mượn thanh gươm thần:

- Cuộc khởi nghĩa có tínhchất chính nghĩa

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

có tính chất toàn dân

- Cuộc khởi nghĩa có tínhchất nhân dân

Trang 38

quân Lam Sơn

- Đức Long Quân cho mượn

gươm thần để Lê Lợi cùng

nghĩa quân làm nên chiến

thắng Vậy thì lúc nào Người

đòi lại gươm? Vì sao?

tích ở trên, các em hãy nêu

ý nghĩa của truyện “Sự

tích Hồ Gươm”?

- Em còn biết truyền thuyết

nào của nước ta cũng có hình

ảnh Rùa Vàng?

- Theo em, hình tượng Rùa

Vàng trong truyền thuyết

Việt Nam tượng trưng cho ai

+ Chủ tướng Lê Lợi đã lênngôi vua và nhà Lê dời đô vềThăng Long

- HS thảo luận

- Trả lời

- Ca ngợi tính chất chínhnghĩa, tính chất nhân dân vàchiến thắng vẻ vang củacuộc khởi nghĩa Lam Sơnchống giặc Minh xâm lược

do Lê Lợi lãnh đạo ở thế kỷXV

- Truyện cũng nhằm giảithích tên gọi Hồ Hoàn Kiếm,đồng thời thể hiện khát vọnghoà bình của dân tộc

- Soạn bài: Thạch Sanh.

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 39

Tên bài dạy: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA VĂN TỰ SỰ

Tiết theo PPCT: 14 Ngày soạn: 25/09/2016 Môn dạy: Ngữ Văn 6 Ngày dạy: 26/09/2016

Họ và tên giáo viên: Trần Văn Tám Thời gian (tiết): 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

- Bố cục của bài văn tự sự

2 Kĩ năng :

- Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phầ mở bài cho bài văn tự sự

3.Thái độ: Yêu thích thể loại làm văn tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS):

1.Thầy: giáo án ,sgk,sgv

2.Trò: sgk,vở

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp. (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ

Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, …

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Nêu đặc điểm của sự việc

trong văn tự sự ?

HS trả lời

3 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự: 20 phút.

Mục tiêu: HS nắm được văn bản và phương thức biểu đạt

Phương pháp: Đọc, vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề,…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho HS đọc bài văn về Tuệ

Tĩnh và trả lời các câu hỏi

sau

+ Sự việc trong phần thân

bài thể hiện chủ đề như thế

nào?

+ Em hãy tìm xem chủ đề

bài văn được thể hiện trực

tiếp trong những câu văn

- Đọc

- Chủ đề là người hết lòngyêu thương, giúp người bịbệnh

- Chủ đề bài văn thể hiện

tập trung ở câu: “là người hết lòng giúp người bị

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

Trang 40

nào? Hãy gạch dưới những

câu chốt, thuyết minh chủ

đề của bài mà phần sau là

kể chuyện minh hoạ chonhận định đó

- HS: thảo luận trả lời

+ Sự việc 1: Tuệ Tĩnh đã

nhận lời đi chữa bệnh đaulưng cho một nhà giàunhưng ông dứt khoát hoãnlại để chữa chạy cho connhà nông trước, bất chấp sựtức tối của nhà kia vì bệnhtrạng chú bé nguy hiểmhơn

Ba sự việc ấy nói lên ôngTuệ Tĩnh hết lòng vì ngườibệnh, ai bệnh nặng hơn thìchữa trước, ai ít nguy hơnthì chữa sau, chữa bệnhkhông vì tiền, không kịpnghỉ ngơi Đúng là ngườihết lòng cứu giúp ngườibệnh

- Sự việc đem kể phải thốngnhất với chủ đề

- Đặt tên khác: “Một lòng vì người bệnh” hoặc “Ai có

bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trước cho người đó”

- Mở bài: Giới thiệu Tuệ

Tĩnh và y đức của ông

- Thân bài: Diễn biến sự

Ghi nhớ SGK trang 45

Ngày đăng: 19/03/2020, 13:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w