Phương thức đấu thầu tập trung có nhiều ưu điểm như: Áp dụng giá thuốc chung trong toàn tỉnh, hoạt động đấu thầu được chuyên nghiệp hóa, tạo điều kiện cho các đơn vị có thời gian thực hi
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ XUÂN PHƯỚC
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI SỞ Y TẾ
NGHỆ AN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ XUÂN PHƯỚC
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI SỞ Y TẾ
NGHỆ AN NĂM 2016
Chuyên ngành : Tổ chức Quản lý Dược
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
HÀ NỘI – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Người thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Phước
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
TS Đỗ Xuân Thắng - Bộ môn Quản lý kinh tế Dược, người thầy đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi từng bước hoàn thành Luận văn này
Tập thể các Thầy, cô giáo, cán bộ Phòng Sau Đại học, Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược và các Bộ môn, các Phòng, Ban của Trường Đại học Dược Hà Nội đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu tại Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Y tế Nghệ An và các anh em
tại Phòng Nghiệp vụ Dược Sở Y tế đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Xuân Phước
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 3
1.1.3 Phương thức và hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 6
1.1.4 Quy trình đấu thầu thuốc theo TT 11/2016/TT-BYT 6
1.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu mua thuốc 8
1.1.6 Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam 10
1.2 Phương pháp phân tích ABC 19
1.2.1 Khái niệm 19
1.2.2 Các bước phân tích ABC 20
1.2.3 Mục đích 20
1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC 21
1.3 Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Nghệ An 21
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 21
1.3.2 Sơ đồ tổ chức 22
1.3.3 Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An 23
1.4 Tính cấp thiết của đề tài 25
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng 27
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.2 Biến số nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu 35
Trang 62.3.2 Công cụ, cách thức thu thập dữ liệu 35
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 40
2.4.1 Phương pháp xử lý số liệu 40
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 40
2.5 Trình bày số liệu 40
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An năm 2016 41
3.1.1 Giai đoạn lập, trình duyệt kế hoạch đấu thầu 41
3.1.2 Giai đoạn dự thầu và đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà thầu 42
3.1.3 Cơ cấu thuốc dự thầu (chào thầu) so với danh mục mời thầu 43
3.1.4 Đánh giá kỹ thuật của các mặt hàng thuốc dự thầu 44
3.1.5 Tỷ lệ nhà thầu có mặt hàng đạt YCKT và tỷ lệ nhà thầu trúng thầu 46
3.1.6 Kết quả thuốc trúng thầu so với danh mục mời thầu 47
3.1.7 Nguyên nhân không trúng thầu của MHH tại các gói thầu 49
3.2 Phân tích danh mục thuốc trúng thầu năm 2016 tại SYT Nghệ An 52
3.2.1 Cơ cấu thuốc theo xuất xứ, thành phần, đường dùng và thuốc Genric/ Thuốc biệt dược gốc của DM thuốc trúng thầu năm 2016 52
3.2.2 Cơ cấu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước trúng thầu theo gói thầu và nhóm thuốc 53
3.2.3 Tình trạng trúng thầu của thuốc Biệt dược gốc hết hạn bản quyền 55
3.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu 2016 theo DM TT10 62
3.2.5 Cơ cấu thuốc danh mục thuốc trúng thầu theo phân tích ABC 65
3.2.6 Giá thuốc trúng thầu 68
Chương 4 BÀN LUẬN 69
4.1 Kết quả đấu thầu thuốc 69
4.2 Danh mục thuốc trúng thầu năm 2016 tại SYT Nghệ An 79
KẾT LUẬN 89
KIẾN NGHỊ 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 713 Luật đấu thầu số 43 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
14 Luật đấu thầu số 61 Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua thuốc 4
Bảng 1.2 Các giai đoạn về đấu thầu thuốc 11
Bảng 1.3 Một số thuốc trúng thầu hàm lượng không phổ biến có chi phí cao 16
Bảng 2.4 Các biến nghiên cứu 27
Bảng 2.5 Phân nhóm thuốc theo tác dụng dược lý trong Thông tư 40 38
Bảng 3.6 Số mã hàng hóa trong quá trình lập, trình duyệt kế hoạch 41
Bảng 3.7 Tình trạng nhà thầu mua HSMT và nộp HSDT 42
Bảng 3.8 Năng lực kinh nghiệm nhà thầu 42
Bảng 3.9 Cơ cấu chào thầu ở các nhóm thuốc, các gói thầu 43
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá kỹ thuật của các mặt hàng dự thầu 44
Bảng 3.11 Phân loại lý do không đạt YCKT 45
Bảng 3.12 Tình trạng đạt YCKT của các mặt hàng dự thầu 46
Bảng 3.13 Cơ cấu trúng thầu tại các gói thầu 47
Bảng 3.14 Số lượng và giá trị thuốc mời thầu và trúng thầu theo phân nhóm và theo gói thầu 48
Bảng 3.15 Nguyên nhân không trúng thầu tại các gói thầu 49
Bảng 3.16 Lý do không đạt yêu cầu về kỹ thuật 50
Bảng 3.17: Số đơn vị và số hoạt chất thuốc đấu thầu bổ sung tại các đơn vị 51
Bảng 3.18: Số lượng đơn vị và mặt hàng điều chuyển số lượng trúng thầu 51
Bảng 3.19: Cơ cấu về xuất xứ, thành phần và đường dùng trúng thầu năm 2016 52
Bảng 3.20: Cơ cấu thuốc SXTN, thuốc NK trúng thầu các gói thầu và nhóm thuốc 54
Bảng 3.21: Thuốc biệt dược gốc hết hạn bản quyền thuộc dự thảo TT 11 sửa đổi 56
Bảng 3.22: Tỷ lệ về số lượng và giá trị thuốc biệt dược gốc hết hạn bản quyền có tương đương sinh học hoặc nhóm 1 thay thế 57
Bảng 3.23: Giá trị chênh lệch nếu chỉ chào thầu bằng các thuốc TĐSH 57
Bảng 3.24 Cơ cấu về xuất xứ của các thuốc TĐSH có thể thay thế BD gốc hết hạn bản quyền 59
Bảng 3.25: Cơ cấu về xuất xứ của các thuốc nhóm 1 có thể thay thế BD gốc hết hạn bản quyền 60
Trang 10Bảng 3.26: Phân nhóm tác dụng dược lý của thuốc Nhóm 1 có khả năng thay
thế thuốc BD gốc hết hạn bản quyền 61Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc trúng thầu năm 2016 theo DM Thông tư 10 62Bảng 3.28 Phân bố các thuốc có trong danh mục Thông tư 10 tại các phân
nhóm và theo xuất xứ 63Bảng 3.29 Cơ cấu về xuất xứ của thuốc nhóm 5 có trong DM TT10 trong
danh mục khung 64Bảng 3.30 Danh mục thuốc thuộc TT 10 ở nhóm 5 chuyển nhóm 3 trong DM
kế hoạch năm 2016 64Bảng 3.31 Thuốc trúng thầu theo phân loại ABC 65Bảng 3.32 Phân nhóm tác dụng dược lý các thuốc tân dược nhóm A 66Bảng 3.33 Chênh lệch giá thuốc trúng thầu 2016 so với giá thuốc trúng thầu
2015 68
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Trình tự các bước thực hiện đấu thầu theo TT 11/2016/TT-BYT 7 Hình 1.2 Nguyên lý PARETO (80/20) 19 Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Nghệ An 22
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những mục tiêu trọng tâm của chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020 là đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế và thiết bị y tế có chất lượng với giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng chữa bệnh của nhân dân [2] Để đạt được mục tiêu đó, Bộ Y tế đã tham mưu với Chính phủ ban hành nhiều văn bản quan trọng, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề đấu thầu thuốc
Phương thức đấu thầu thuốc được sử dụng chủ yếu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là đấu thầu rộng rãi [19] với mục đích các cơ sở y tế có cơ hội lựa chọn được thuốc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, ổn định về giá tại địa phương
đó và nhu cầu mua thuốc trong thời gian dài Đồng thời việc quản lý và thanh kiểm tra công tác khám chữa bệnh cũng thuận lợi hơn cho các cơ quan chức năng thông qua đấu thầu thuốc
Đấu thầu mua thuốc là vấn đề rất được quan tâm của các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là việc quản lý giá thuốc, thống nhất giá thuốc và quản lý chất lượng thuốc Điều đó thể hiện qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu được thay đổi qua từng giai đoạn
Chỉ trong mười năm trở lại đây, Thông tư hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã qua rất nhiều lần thay đổi: Thông tư 10/2007/TT-BYT năm 2007, Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC và hiện nay là Thông tư 11/2016/TT-BYT Các Thông tư sau ra đời hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với các quy định thay đổi của luật đấu thầu và khắc phục những bất cập tồn tại của các Thông tư trước
Sở Y tế Nghệ An thực hiện đấu thầu mua thuốc tập trung từ năm 2007 cũng trải qua các giai đoạn khác nhau: giai đoạn năm 2007-2008, đấu thầu mua thuốc được tổ chức thực hiện theo 03 vùng, từ 2009 đến nay thực hiện đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh căn cứ kết quả đấu thầu của Sở
Y tế thực hiện việc ký kết hợp đồng với các nhà thầu và mua thuốc với mức giá thống nhất trong toàn tỉnh [3]
Trang 13Phương thức đấu thầu tập trung có nhiều ưu điểm như: Áp dụng giá thuốc chung trong toàn tỉnh, hoạt động đấu thầu được chuyên nghiệp hóa, tạo điều kiện cho các đơn vị có thời gian thực hiện công tác chuyên môn… Bên cạnh đó, khi áp dụng phương thức đấu thầu này và các quy định của các Thông tư về hướng dẫn đấu thầu thuốc tại các cơ sở KCB vẫn có những tồn tại, vướng mắc nhất định, điều đó làm giảm hiệu quả đấu thầu và gây khó khăn cho các cơ sở y tế trong việc mua thuốc phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh
Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, Quỹ BHYT có nguy cơ mất cân đối, tình trạng gian lận trục lợi Quỹ BHYT đang là vấn đề “nóng”, vấn đề được đưa
ra thảo luận không ít đó là hiệu quả hoạt động, các kẽ hở trong hoạt động đấu thầu thuốc hiện nay, vấn đề liên quan trực tiếp đến giá thuốc trúng thầu Vậy, hoạt động đấu thầu thuốc theo phương thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Nghệ
An năm 2016 diễn ra như thế nào? Việc triển khai các hướng dẫn quy định liên quan đến đấu thầu thuốc đã đạt được những kết quả gì? Danh mục thuốc trúng thầu tại SYT Nghệ An như thế nào? DMT biệt dược gốc trúng thầu có đáp ứng được yêu cầu hiện nay của chính phủ về tỷ lệ thuốc biệt dược gốc sử dụng hay không? Giá thuốc có giảm hay không?
Để góp phần trả lời những câu hỏi trên, đề tài: “Phân tích kết quả đấu
thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Nghệ An năm 2016” được thực hiện nhằm các mục
tiêu sau:
1 Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An năm 2016
2 Phân tích danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Nghệ An năm 2016
Từ đó đóng góp một số ý kiến giúp hoàn thiện hơn nữa hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An trong những năm tiếp theo
Trang 14Theo Luật đấu thầu 43 định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [19]
Khác với luật đấu thầu số 61 [20], luật đấu thầu số 43 có mục riêng (Mục 3, Chương 5) quy định về việc mua thuốc, vật tư y tế sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT và nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế
Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã
có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [5] Thời hạn độc quyền hay hết hạn bản quyền khoảng 7 đến 10 năm hoặc hơn tùy từng loại thuốc
Thuốc biệt dược gốc hết hạn bản quyền là những thuốc hết thời gian bảo hộ độc quyền, sau thời gian này các nhà sản xuất được sản xuất sản phẩm có hoạt chất, dạng bào chế giống thuốc biệt dược gốc
Trang 15Trong đấu thầu mua thuốc theo quy định của Luật đấu thầu 43 chủ yếu áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu được trình bày tại bảng 1.2:
Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua thuốc
- Gói thầu có giá trị không quá 01 tỷ đồng
tiếp
- Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một
dự án hoặc thuộc dự án mua sắm khác
- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó
- Đơn giá: không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó
- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% gói thầu trước đó trong thời hạn không quá 12 tháng
- Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù
Như vậy, theo quy định hiện nay việc đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế
sẽ thực hiện hai hình thức: đấu thầu tập trung: cấp quốc gia, cấp địa phương và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh
Trang 161.1.2.1 Đấu thầu tập trung
- Hình thức đấu thầu tập trung là hình thức đấu thầu được Bộ Y tế khuyến khích, và được các tỉnh thành phố trên toàn quốc áp dụng rộng rãi, đến năm
2012 đã có khoảng 71,5% các tỉnh áp dụng hình thức này [21]
- Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung những loại thuốc có nhu cầu sử dụng thường xuyên, ổn định và có số lượng lớn cho tất cả các cơ sở y tế công lập thuộc địa phương
- Các cơ sở y tế công lập ở địa phương căn cứ vào kết quả đấu thầu này để
ký kết hợp đồng mua thuốc theo nhu cầu ngay trong năm
- Thống nhất về thời gian, chủng loại, giá thuốc trúng thầu đối với tất cả các
cơ sở y tế trên địa bàn, góp phần bình ổn thị trường giá trên địa bàn, quản lý nguồn quỹ KCB BHYT cũng được chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân BHYT
- Thói quen sử dụng thuốc ở các đơn vị khác nhau là không đồng đều, dẫn đến hiện tượng một số thuốc trúng thầu được sử dụng tại đơn vị này, song lại không được sử dụng ở đơn vị khác
1.1.2.2 Hình thức riêng lẻ
Các cơ sở y tế công lập tổ chức đấu thầu mua thuốc theo nhu cầu sử dụng
thuốc của đơn vị
Trang 17- Do phải dành thời gian nhiều cho công tác đấu thầu nên ảnh hưởng đến công tác chuyên môn tại đơn vị
- Đấu thầu tại đơn vị gây nên tình trạng không thống nhất về giá, chủng loại thuốc trên địa bàn tỉnh gây khó khăn trong quản lý và thanh toán quỹ Bảo hiểm
1.1.3 Phương thức và hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Theo Luật đấu thầu số 43 các phương thức đấu thầu hiện nay được áp dụng: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Hiện nay, đấu thầu tập trung mua thuốc chủ yếu (do gói thầu quy mô lớn hơn 10 tỷ) được thực hiện theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ Nhà thầu tại thời điểm đóng thầu phải nộp hai túi hồ sơ: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (HSĐXKT) và Hồ sơ đề xuất về tài chính (HSĐXTC) Chủ đầu tư/bên mời thầu thực hiện đánh giá HSĐXKT trước, nhà thầu nào đạt yêu cầu về kỹ thuật mới được tiếp tục đánh giá HSĐXTC, quy định này giúp cho quá trình đấu thầu chặt chẽ hơn loại nhà thầu không đạt yêu cầu về kỹ thuật và sử dụng tiêu chí xác định toàn diện đảm bảo tính khách quan trong quá trình xét duyệt trúng thầu Sau khi đánh giá tài chính, nhà thầu xếp thứ nhất được mời đến thương thảo, nếu nhà thầu xếp hạng thứ 1 không đồng ý thương thảo thì mời nhà thầu xếp hạng thứ 2 tiến hành thương thảo Quá trình thương thảo thành công kết quả được ban hành
và thực hiện ký kết hợp đồng
Các hình thức tổ chức đấu thầu thuốc hiện nay được áp dụng theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT là đấu thầu tập trung (cấp quốc gia và cấp địa phương) và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh
1.1.4 Quy trình đấu thầu thuốc theo TT 11/2016/TT-BYT
Trình tự các bước thực hiện công tác đấu thầu thuốc theo quy định của Thông tư 11 [5] và Nghị định 63 theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được mô tả như sau [7]:
Trang 18Chủ đầu tư/bên mời
thầu
Người/cơ quan có thẩm quyền
Nhà thầu
Hình 1.1 Trình tự các bước thực hiện đấu thầu theo TT 11/2016/TT-BYT Theo quy trình đấu thầu tại Nghị định số 63 sau bước đánh giá Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, và có kết quả sơ bộ, nhà thầu dự kiến trúng thầu được
nộp HSDT Tiếp nhận và
- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Thẩm định, KQĐT dự kiến
Thương thảo hợp đồng
Phê duyệt KQĐT
Thẩm định KQKT
Phê duyệt kết quả kỹ
thuật
Mở thầu TC Đánh
giá và trình duyệt
KQLCNT
Trang 19mời lên để tiến hành thương thảo hợp đồng, sau khi thống nhất các nội dung thương thảo giữa chủ đầu tư/bên mời thầu với nhà thầu thì kết quả đấu thầu mới được phê duyệt Nếu nhà thầu không thống nhất các nội dung thương thảo, chủ đầu tư/bên mời thầu có thể mời nhà thầu xếp hạng thứ hai lên thương thảo
Đây là một nội dung cải tiến có chất lượng của Nghị định số 63, điều này giúp cho chủ đầu tư/bên mời thầu có thêm phương tiện để xác nhận nhà thầu có khả năng hoàn thành công việc khi trúng thầu hay không
1.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu mua thuốc
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được chia làm hai giai đoạn:
- Đánh giá về kỹ thuật gồm: đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT, năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chí về kỹ thuật của hàng hóa tham dự thầu
- Đánh giá về tài chính: đánh giá tính hợp lệ của HSĐX về tài chính, sau khi phê duyệt kết quả đánh giá về kỹ thuật, những nhà thầu đạt KT mới được đánh giá về tài chính
Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định rõ việc đánh giá Hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua thuốc và các tiêu chuẩn đánh giá HSDT thực hiện theo quy định tại mẫu hồ sơ mời thầu trong Phụ lục 03 hoặc Phụ lục 04 ban hành kèm thông tư 11/2016/TT-BYT [5]
1.1.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm [5]
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể:
- Điều kiện tiên quyết của nhà thầu: Tư cách nhà thầu, đảm bảo dự thầu,
vi phạm trong kinh doanh, …
- Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc cung ứng các mặt hàng tương tự;
- Năng lực của nhà thầu: Năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh Nhà thầu đạt tất cả nội dung nêu trên được đánh giá đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm
Trang 201.1.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật [5]
Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100, cụ thể như sau:
- Tỷ trọng đánh giá về chất lượng thuốc: Từ 60% đến 80% tổng số điểm;
- Tỷ trọng đánh giá về năng lực của nhà thầu (đóng gói, bảo quản, giao hàng, ): Từ 20% đến 40% tổng số điểm;
- Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi
có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm và điểm của từng nội dung không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó
1.1.5.3 Tiêu chuẩn xét duyệt thuốc trúng thầu [5]
- Mặt hàng có giá dự thầu không cao hơn giá kế hoạch và không cao hơn giá bán buôn kê khai/kê khai lại còn hiệu lực tại thời điểm chấm thầu;
- Mặt hàng có điểm tổng hợp cao nhất và đồng ý thương thảo khi được mời đến thương thảo;
- Trong trường hợp lớn hơn hai mặt hàng có điểm tổng hợp bằng nhau và cao nhất thì ưu tiên theo thứ tự, thứ tự ưu tiên do Chủ đầu tư/bên mời thầu đặt ra theo quy định của Pháp luật
Tính hợp lệ của thuốc dự thầu: [5]
Lưu hành hợp pháp tại Việt Nam:
Được SX hoặc NK trong thời gian hiệu lực của SĐK hoặc GPNK
Không bị rút SĐK theo TT 44/2014/TT-BYT về đăng ký thuốc
Không bị định chỉ lưu hành, thu hồi theo TT 09/2010/TT-BYT về quản
lý chất lượng thuốc
Dự thầu vào gói thầu, nhóm thuốc phù hợp
Nhà thầu cần nêu rõ thông tin về SĐK, SGPNK, GMP và các tài liệu kèm theo để chứng minh theo yêu cầu tại BDL
Trang 211.1.6 Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam
Theo thống kê tại trang web của Cục quản lý dược (Mục Quản lý giá Thuốc- Thông tin đấu thầu): “Tổng hợp kết quả trúng thấu theo báo cáo của Sở Y tế, Bệnh viên Đa khoa Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương đến ngày 24/11/2017” thì cả 3 hình thức đấu thầu mua thuốc (tập trung, đại diện, riêng lẻ) đều được các địa phương áp dụng, trong đó:
- Đấu thầu tập trung tại SYT tất cả các mặt hàng được thực hiện tại 50 tỉnh, thành phố (chiếm tỉ lệ 79,4% tổng số các địa phương trên cả nước);
- Đấu thầu tập trung tại SYT 106 mặt hàng đồng thời đấu thầu riêng lẻ tại các đơn vị KCB được thực hiện tại 07 tỉnh, thành phố (chiếm tỉ lệ 11,1% tổng số các địa phương trên cả nước)
- Đấu thầu theo hình thức đơn lẻ được thực hiện tại 01 địa phương (Chiếm tỷ
lệ 1,6% địa phương trên cả nước, kết quả đấu thầu năm 2016-2017)
- Có 05 tỉnh, thành phố chưa có kết quả cập nhật đấu thầu tại website của Cục Quản lý dược tính đến 24/11/2017 chiếm 7,9% địa phương trên cả nước (gồm các tỉnh, TP: Lạng Sơn, Quảng Nam, Quảng Ninh, Tây Ninh, Hải Phòng)
Việc mua thuốc sử dụng trong các cơ sở y tế sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và nguồn BHXH bắt buộc phải thực hiện đấu thầu Đấu thầu thuốc luôn là một vấn đề nóng hổi được các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm Điều đó thể hiện qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được thay đổi theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện, sự thay đổi này tạo ra những kết quả tích cực, công tác đấu thầu thuốc ngày càng trở nên minh bạch hơn, hiệu quả hơn và mang tính chất đặc thù hơn Căn cứ vào hệ thống văn bản pháp quy, quá trình đấu thầu thuốc tại Việt Nam mười năm trở lại đây được chia làm 3 giai đoạn tại bảng 1.2:
Trang 22Bảng 1.2 Các giai đoạn về đấu thầu thuốc
Giai đoạn dẫn đấu thầu cung Thông tư hướng
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11;
- Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006
- Nghị định số 58/2008/NĐ-CP
- Luật Dược số 34/2005/QH11;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006
- Luật sửa đổi số 38/2009/QH12;
-Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009
và Thông tư liên tịch
số BYT-BTC có hiệu lực ngày 01/01/2014
36/2013/TTLT-Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11;
- Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006
- Luật Dược số 34/2005/QH11;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006
- Luật sửa đổi số 38/2009/QH12;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009
- Thông tư số 11/2012/TT-BYT ngày 28/6/2012
- Thông tư số 37/2013/TT-BYT ngày 11/11/2013;
- Thông tư số 31/2014/TT-BYT ngày 26/9/2014
- Luật Dược 34/2005/QH11;
- Luật Dược số 105/2016/QH13 hiệu lực 1.1.2017;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014
- Thông tư 10/2016/TT-BYT;
- Thông tư 09/2016/TT-BYT
Trang 231.7.1.1 Giai đoạn 1- Từ 2007 đến 01/6/2012
Đây là giai đoạn Luật đấu thầu 61 được cụ thể hóa, hàng loạt các văn bản dưới luật ra đời như Nghị định số 111/2006/NĐ-CP, Nghị định số 58/2008/NĐ-
CP, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Trong bối cảnh đó, Thông
tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC (Thông tư 10) được Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn tương đối chi tiết các hoạt động đấu thầu thuốc [8] Thông tư 10 đã khắc phục được một số vướng mắc cùa Thông tư 20: quy định đấu thầu theo tên generic, đấu biệt dược chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết và quyền phê duyệt HSMT và KQ đấu thầu quy định rõ giao cho chủ đầu
tư Nội dung đấu thầu thuốc giai đoạn này có một số đặc điểm:
Hình thức đấu thầu vẫn là: đấu thầu tập trung, đấu thầu đại diện và riêng lẻ Các cơ sở y tế căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội để lựa chọn hình thức phù hợp, trong đó hình thức đấu thầu tập trung là phổ biến nhất Ngoài ra, Thông tư 10 còn quy định các hình thức đấu thầu mua thuốc trong các trường hợp đặc biệt
Theo kết quả nghiên cứu về thực trạng đấu thầu thuốc BHYT, trong năm
2012, cả nước có 45 tỉnh thành tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc tập trung, chiếm 71,5% [22]
Trong giai đoạn này tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước trúng thầu vào các cơ
sở y tế công lập tương đối thấp, đặc biệt ở các tuyến trên và bệnh viện chuyên khoa Điều đó phản phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước còn hạn chế và cơ chế đấu thầu thuốc vẫn chưa khuyến khích được việc sản xuất trong nước Mặc dù thuốc sản xuất trong nước ngày càng được chú trọng phát triển, công nghiệp dược Việt Nam đã đáp ứng được gần 50% nhu cầu thuốc trong nước [19] Năm 2012, tỉ lệ thuốc sản xuất tại Việt Nam trúng thầu vào các bệnh viện tuyến tỉnh chiếm khoảng 34%, tỉ lệ này giảm xuống còn 12% ở bệnh viện tuyến trung ương, và thấp hơn nữa ở bệnh viện chuyên khoa [1]
Trang 24Sau một thời gian thực hiện, Thông tư 10 đã bộc lộ một số bất cập:
- Tiêu chuẩn xét thầu, chấm thầu chưa hoàn thiện và cần được bổ sung, các quy định hướng dẫn đấu thầu mua thuốc mới chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn cách thức thực hiện, quy định một số nội dung trong quá trình tổ chức đấu thầu thuốc, chưa có mẫu hồ sơ mời thầu thuốc, qui trình đánh giá cũng như chưa có một tiêu chí chung đánh giá lựa chọn thuốc phù hợp với kinh phí của đơn vị [17]
- Tiêu chí lựa chọn gói thầu biệt dược không rõ ràng dẫn đến nhiều đơn vị đấu thầu theo tên thương mại hoặc tương đương điều trị dựa vào ý kiến chủ quan và tính cục bộ của hội đồng đấu thầu đó, các nhà thầu có uy tín lâu năm trên địa bàn được ưu tiên lựa chọn đấu thầu theo tên thương mại dẫn đến tính không khách quan và lạm dụng “biệt dược” trong quá trình lựa chọn thuốc [23], [17], [22]
- Tại một số tỉnh việc đấu thầu chỉ là hình thức, các tỉnh này có cơ chế đặc biệt cho công ty dược địa phương, kết quả trúng thầu hàng năm đều do công ty này trúng thầu là chủ yếu, tình trạng này làm cho giá thuốc bị tăng cao, tăng chi phí sử dụng thuốc so với tổng chi phí chung [17]
Trước tình hình đó, Chính phủ và các bộ ngành liên qua đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt nhằm cải cách công tác đấu thầu mua thuốc, kiểm soát chặt chẽ giá thuốc, đặc biệt là vấn đề hoàn thiện cơ chế đấu thầu
1.1.7.2 Giai đoạn 2- Từ 01/6/2012 tháng 7/2016
Nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của giai đoạn trước ngày 19/1/2012 liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế
và Thông tư 11/2012/TT-BYT ngày 28/6/2012 về Hướng dẫn lập Hồ sơ mời thầu mua thuốcnhằm đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế [19]
Điểm thay đổi quan trọng của Thông tư số 01 so với các thông tư trước đó
là quy định rõ việc phân chia các gói thầu mua thuốc: gói thuốc theo tên generic
và gói thuốc theo tên biệt dược, gói thuốc đông y và thuốc từ dược liệu Trong
đó quy định gói thầu thuốc theo tên biệt dược hoặc tương đương điều trị phải nằm trong danh mục thuốc biệt dược phải được Bộ Y tế công bố Điều này làm
Trang 25giảm thiểu tính cục bộ trong đấu thầu thuốc như đã phân tích ở trên, tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu, qua đó làm giảm chi phí giá thuốc
Khảo sát sơ bộ kết quả đấu thầu của 07 Sở Y tế cho thấy việc đấu thầu thuốc theo thông tư mới đã góp phần giảm 20% - 30% giá thuốc tại các cơ sở y tế; thuốc sản xuất trong nước được sử dụng tăng gấp đôi [15]
Bên cạnh đó, thông tư 11 với những tiêu chí xét thầu, chấm điểm kỹ thuật
rõ ràng và phù hợp với các nội dung của Thông tư 01 đã tạo hành lang pháp lý, giúp các giúp cho các cơ sở y tế trong toàn quốc thực hiện công tác đấu thầu thuốc được minh bạch và thống nhất hơn
Khi thực hiện đấu thầu thuốc theo Thông tư 01, giá của nhiều loại thuốc đã giảm theo chiều hướng tích cực hơn, hạn chế hiện tượng chênh lệch giá bất hợp
lý giữa các cơ sở y tế Hiệu quả kinh tế đạt được trong đấu thầu thuốc theo Thông tư 01 đã tác động tích cực đến chi phí khám, chữa bệnh BHYT: Cục QLD có thể nhận thấy rằng: khi so sánh trị giá tiền mua thuốc theo giá thuốc trúng thầu năm 2013 của 20 mặt hàng có tỷ trọng sử dụng cao trong đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế (chiếm khoảng 30% trị giá thuốc trúng thầu tại các bệnh viện) với việc mua sắm các mặt hàng này năm 2012, thì số tiền tiết kiệm được là 115,49 tỷ đồng tương đương với 28% tổng trị giá trúng thầu của mặt hàng này tại 07 SYT Điển hình là tại Hà Tĩnh, kết quả đấu thầu năm 2013 đã giảm giá tới 23% so với giá các thuốc cùng loại năm 2012 Theo báo cáo của BHXH VN, tại Vĩnh Phúc, sau khi tiến hành rà soát 20 mặt hàng có giá chênh lệch cao so với các địa phương khác và thương lượng lại với doanh nghiệp dược trúng thầu cung ứng thuốc, Quỹ bảo hiểm y tế đã thu lại 1,5 tỷ đồng; tại tỉnh Quảng Ngãi
đã giảm chi tiền thuốc được 28 tỷ đồng (24%); tỉnh Quảng Ninh giảm được 40
tỷ đồng (20%); tỉnh Hà Tĩnh giảm được 32 tỷ đồng (25%); đặc biệt tỉnh Hậu Giang giảm được tới 57 tỷ đồng (31%) Riêng với 26 bệnh viện trực thuộc BYT
đa số giá thuốc trúng thầu đều giảm, tiết kiệm được tổng cộng 379 tỷ đồng [24]
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, Thông tư 01 và Thông
tư 11/2012/TT/TT-BYT cũng đã bộc lộ một số hạn chế như:
- Quá chú trọng về tiêu chí giá, thiếu sự cân bằng giữa giá và chất lượng Các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật còn nghèo nàn, mức sàn điểm kỹ thuật tối thiểu
Trang 2670 điểm trở lên là một rào cản dễ vượt qua Các thuốc sau khi vượt qua điểm sàn được đấu về giá, thuốc nào giá rẻ nhất sẽ trúng thầu Thực trạng này đặt ra câu hỏi ngỏ về chất lượng thuốc trúng thầu, lúc đó thời gian điều trị của người bệnh kéo dài chí phí ngày giường tăng, liệu trình cho phác đồ điều trị tăng, đây đang
là một vấn đề được tranh cãi, bàn luận nhiều hiện nay
Việc quá chú trọng tiêu chí giá có tác động xấu đến sự phát triển của ngành dược trong nước Không kích thích được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược đầu tư phát triển chiều sâu [9] Không những ảnh hưởng đến tính bền vững của ngành công nghiệp dược Việt Nam mà còn ảnh hưởng đến người bệnh và hiệu quả điều trị trong các cơ sở y tế
- Việc phân chia nhóm đối với gói thầu thuốc generic chưa thật phù hợp, chất lượng thuốc chưa thật đồng đều trong nhóm Một số thuốc được sản xuất tại các nước như Ấn Độ, Cyprus, … được đánh giá ngang hàng trong cùng nhóm với các thuốc sản xuất tại các nước có uy tín lớn như Mỹ, Pháp, Đức, …
- Không còn ưu thế trong việc đấu thầu thuốc theo tên thương mại, nhiều công ty tìm mọi cách để đưa ra những ưu thế đặc biệt nhằm giảm thiểu cạnh tranh trong đấu thầu và tăng giá thuốc như: Đấu thầu những thuốc có hàm lượng không phổ biến, ít cạnh tranh nhưng chi phí lại cao hơn nhiều lần so với mặt bằng chung, một số ví dụ nêu tại bảng 1.3 [9], [16], [21]
Trang 27Bảng 1.3 Một số thuốc trúng thầu hàm lượng không phổ biến có chi phí cao
STT Tên hoạt
Nồng độ, hàm lƣợng
Tên nhà sản xuất
Đơn
vị tính
Đơn giá (VNĐ) Nhóm Phổ
biến
Không phổ biến
1 Alpha
chymotrypsin
Aldozen 4,2mg SPM Viên 269 3 Alpha
chymotrypsin 10mg Sao Kim Viên 1.800 3 Alphadeka DK 6,3 mg Hataphar Viên 1.650 3
2 Ampicilin +
Sulbactam
Midactam 1,5g 1g +
0,5g Minh Dân Lọ 16.482 3 Senitram 1,8g 1,2g +
4 Ceftazidim Akedim 1,25g Merap Lọ 52.000 3
Ceftazidim 1g Am Vi Lọ 15.500 3
5 Ceftizoxim
Serafina 1g 1g Pharbaco Lọ 28.800 3 Varucefa 2g Shinpoong
8 Levofloxacin
Tigeron Tablets 500mg 500mg
M/S Kusum Healthcare Pvt Ltd.India
Viên 3.950 2
Tigeron Tablets 750mg 750mg
M/s Kusum Healthcare Pvt Ltd
Trang 28- Việc quy định hạn mức trong trường hợp mua thuốc vượt kế hoạch đấu thầu trong năm theo phân hạng bệnh viện (600 triệu đối với bệnh viện hạng 3, 4;
1 tỷ đối với hạng 1, 2; 2 tỷ đối với hạng đặc biệt) cũng gây khó khăn cho các cơ
sở y tế, do trong năm luôn có sự thay đổi về cơ cấu, mô hình bệnh tật, triển khai
kỹ thuật mới, … cũng như khả năng ước tính số lượng thuốc sử dụng trong năm còn nhiều hạn chế và không đồng đều giữa các cơ sở y tế
Với những tồn tại trên, ngày 11/11/2013 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư
số 36/2013/TTLT-BYT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01
Có thể nói Thông tư 36 khắc phục, sửa đổi Thông tư 01 và đã được những hiệu quả tích cực:
- Việc phân nhóm đã phù hợp hơn, giúp cho sự cạnh tranh của các mặt hàng thuốc trong cùng một nhóm được công bằng hơn
- Tạo cơ hội cho thuốc sản xuất trong nước khi cho phép tham gia đấu thầu vào nhóm 1 các thuốc sản xuất tại Việt Nam nhưng được các nước thuộc ICH cấp phép lưu hành (tuy nhiên thực tế trong quá trình triển khai đấu thầu, phần lớn các đơn vị chưa ghi nhận có mặt hàng thuốc đạt tiêu chuẩn này)
- Kích thích các doanh nghiệp trong nước đầu tư công nghệ sản xuất, khuyến khích sản xuất nhượng quyền chuyển giao kỹ thuật với các nước tham gia ICH
- Ưu tiên sử dụng thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO do Bộ Y tế Việt Nam cấp khi đưa tiêu chuẩn này thành một nhóm riêng biệt
Kết quả trúng thầu tại nhiều Sở Y tế cho thấy, việc thực hiện thông tư 36 cũng đã giảm đáng kể tỷ lệ thuốc sản xuất tại các nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, khắc phục hạn chế của thông tư 01 Ở Sở Y tế Bắc Giang, số lượng mặt hàng thuốc sản xuất tại Ấn Độ giảm đáng kể từ 90 mặt hàng năm 2013 xuống còn 35 mặt hàng năm 2014 Kết quả tại Sở Y tế Đà Nẵng cũng cho kết quả tương tự, tỷ lệ số khoản mục thuốc sản xuất tại Ấn Độ giảm từ 21,97% năm
2013 xuống còn 14,33 năm 2014
Tuy nhiên, về xét duyệt trúng thầu, tiêu chí về giá thuốc thấp nhất vẫn được bảo lưu và vẫn còn nhiều bất cập khi nói đến khía cạnh chất lượng thuốc trúng thầu [11] Bên cạnh đó, Thông tư số 36 vẫn chưa hạn chế được việc các nhà thầu đấu thầu với các thuốc hàm lượng không phổ biến với chi phí cao và vấn đề thuốc biệt dược gốc bán trong nước với mức giá tham khảo quốc tế còn ở mức
Trang 29cao Đây là cách mà các nhà sản xuất tạo thế độc quyền trong đấu thầu khi được đưa vào danh mục thuốc mời thầu sẽ ít phải cạnh tranh, do vậy việc trúng thầu gần như là đương nhiên Trong thời gian gần đây, BHXH và Bộ Y tế đã có nhiều chỉ đạo liên quan đến vấn đề này Công văn 556 của BHXH Việt nam về giá thuốc trúng thầu trung bình năm 2014-2015 của 39 hoạt chất sử dụng nhiều trong KCB BHYT, năm 2015 có 59 thuốc có hàm lượng ít cạnh tranh, giá trúng thầu cao và phần lớn là thuốc kháng sinh [25] Theo đó, Bộ Y tế chỉ đạo các cơ
sở y tế không đưa vào kế hoạch đấu thầu những thuốc ít cạnh tranh với chi phí cao [16] Thông tư 36 cũng chưa khắc phục được vấn đề thiếu cơ số sử dụng thuốc của các cơ sở khám chữa bệnh khi mô hình bệnh tật thay đổi, chính sách bảo hiểm thay đổi
Bộ Y tế đồng thời cũng ban hành Thông tư số 37 [3] thay thế cho Thông tư
số 11/2012/TT/TT-BYT nhằm thống nhất thực hiện các nội dung đã được điều chỉnh, tuy nhiên vẫn chưa đủ tiêu chí để lựa chọn các mặt hàng có chất lượng hơn hẳn, thang điểm đánh giá chưa phù hợp và mức điểm để vượt qua vòng chấm kỹ thuật không quá khó, không kích thích được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược đầu tư phát triển chiều sâu [9]
Trong giai đoạn này, Luật đấu thầu số 43 ra đời thay thế cho Luật đấu thầu
số 61, Nghị định 63 cũng được ban hành để sớm đưa Luật vào thực tế Lần đầu tiên, đấu thầu thuốc được ưu tiên dành một mục trong Luật đấu thầu Trong giai đoạn này các Thông tư chưa thay đổi kịp sẽ vẫn thực hiện như cũ nhưng không được trái luật, những nội dung trái Luật được thực hiện theo Luật đấu thầu và Nghị định mới Để phù hợp với Nghị định 63, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 31/2014/TT-BYT [9] Quy định bảng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật tại hồ
sơ mời thầu mua thuốc
1.7.1.3 Giai đoạn 3- Từ 01/7/2016 đến nay
Khi Luật đấu thầu số 43 và Nghị định 63 triển khai thực hiện, hàng loạt các văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc phải được sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, mở ra một chương mới cho đấu thầu thuốc tiến tới đạt được mục tiêu “mua thuốc chất lượng, giá cả hợp lý” Ngày 11/5/2016, Bộ Y tế đã
ban hành Thông tư 11/2016/TT-BYT Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở
y tế công lập Đồng thời, ngày 05/5/2016, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 09/2016/TT-BYT về việc Ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc
Trang 30đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá và Thông tư 10/2016/TT-BYT về việc Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng [4]
Điểm mới trong Thông tư 11/2016/TT-BYT [5] là quy định cụ thể mẫu Hồ
sơ mời thầu mua thuốc; hạn chế được giá qua hình thức đàm phán giá; việc đấu thầu mua thuốc áp dụng cả hai hình thức: đấu thầu tập trung (cấp quốc gia và cấp địa phương) và tại các cơ sở khám chữa bệnh; quy định về hạn mức tối thiểu các đơn vị phải sử dụng khi đã có dự trù (dự trù sát với thực tế hơn thời gian trước, tạo điều kiện cho các đơn vị đấu thầu tập trung trong điều kiện các nguồn kinh phí, nguồn quỹ bị siết chặt); quy định cho phép điều chuyển số lượng giữa các cơ sở khám chữa bệnh; Thông tư cũng quy định Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương áp dụng cho cả cơ sở y tế của trung ương đóng tại địa phương Việc thông qua danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia bước đầu hứa hẹn việc thống nhất giá giữa các cơ sở y tế trên toàn quốc đối với những thuốc
có tổng chi phí điều trị cao, tuy nhiên cũng đặt ra một số vấn đề liên quan cần giải quyết: quy trình đấu thầu, cam kết cung ứng khi trúng thầu…
1.2 Phương pháp phân tích ABC
1.2.1 Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách
Phân tích ABC được thực hiện dựa trên nguyên lý PARETO (80/20)
Hình 1.2 Nguyên lý PARETO (80/20) Theo nguyên lý Pareto: 10%-20% theo chủng loại thuốc sử dụng 70%-80% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng
Trang 3120% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kì 1 năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo
1.2.2 Các bước phân tích ABC
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên
1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu
thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Các bước phân tích ABC bao gồm:
+ Liệt kê các sản phẩm
+ Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
Đơn giá của các sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
+ Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần
+ Tính giá trị phẩn trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu
số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 -80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 -20% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20 % và 60 – 80% còn lại là hạng C
1.2.3 Mục đích
Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Trang 32 Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu bệnh viện [14]
Đưa ra các chính sách quản lý hàng tồn kho
1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí-hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật
Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm [21]
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [21]
1.3 Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lƣợc về đấu thầu thuốc tại Nghệ An
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Thông tư 51/2015/TTLT-BYT-BNV Theo đó, Sở Y tế Nghệ An có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh Nghệ An thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn, gồm: Khám, chữa bệnh, Y tế dự phòng, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, dược, mỹ phẩm, trang thiết bị và công trình y tế, Dân số KHHGĐ và sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế và các công tác
y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
Trang 33Sở Y tế Nghệ An chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh Nghệ An, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế
1.3.2 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Nghệ An Ghi chú :
(*) : Gồm các phòng : Văn phòng, Thanh tra sở, Nghiệp vụ Y, Nghiệp vụ Dược, TCCB, Hành nghề YD tư nhân, Kế hoạch tài chính
(**) : Gồm các bệnh viện đa khoa: Đa khoa tỉnh, BV ĐK Khu vực Tây Bắc,
BV ĐK khu vực Tây Nam, BV ĐK đa khoa hoặc trung tâm y tế 17 huyện và thành phố, 02 trung tâm y tế có giường bệnh
(***) : Các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh 08 bệnh viện: Bệnh viện Sản Nhi, BV Nội tiết, BV Chấn thương chỉnh hình, BV Mắt, Bệnh viện YHCT, Bệnh viện PHCN, Bệnh viện Lao & bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần Các trung tâm chuyên khoa có KCB 02 trung tâm: Trung tâm CSSK sinh sản (có KCB),
Giám đốc Sở Y tế
Các Phó Giám đốc
Các phòng
ban chuyên
môn *
Các bệnh viện đa khoa **
Các trung tâm, chi cục, các bệnh viện chuyên khoa ***
Khối Y tế dự phòng ****
Trang 341.3.3 Sơ lƣợc về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Nghệ An
Từ năm 2005, thực hiện theo Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 16/4/2004 của
Bộ Y tế v/v chấn chỉnh công tác cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện, Năm 2005, tổ chức chào hàng cạnh tranh thí điểm tại 06 bệnh viện công lập (nhóm thuốc kháng sinh và dịch truyền) và năm 2006 tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế (đấu thầu toàn bộ thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao)
Từ năm 2007-2008, thực hiện theo hướng dẫn của TTLT số 10/2007/TTLT/BYT-BTC ngày 10/8/2007, đấu thầu mua thuốc được tổ chức thực hiện theo 03 vùng (Vùng đồng bằng do bệnh viện HNĐK tỉnh làm chủ đầu
tư, Vùng đường 7 do BVĐK Con Cuông làm chủ đầu tư, Vùng đường 48 do BVĐK Nghĩa Đàn làm chủ đầu tư)
Từ năm 2009 đến năm 2011, đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại Sở
Y tế theo quy định của UBND tỉnh (tại Công văn số 5295/UBND-KT ngày 20/8/2008), riêng đấu thầu thuốc chuyên khoa Nội tiết giao bệnh viện Nội Tiết tỉnh đấu thầu, thuốc Đông y giao bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An đấu thầu
Từ năm 2011 đến nay, đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại Sở Y tế gồm tất cả các mặt hàng bao gồm cả thuốc chuyên khoa nội tiết, thuốc đông y và dược liệu
Sau gần 10 năm tổ chức đấu thầu tập trung, Sở Y tế Nghệ An đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong công tác cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế cũng như đảm bảo việc quản lý thuốc trên địa bàn, tạo sự thống nhất về giá thuốc trên toàn tỉnh
Phòng Nghiệp vụ Dược- Sở Y tế là phòng chuyên môn tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo SYT về công tác đấu thầu và là đơn vị thường trực của hội đồng đấu thầu thuốc, từ tháng 7 năm 2016 là đơn vị mua thuốc tập trung tại Nghệ An Đơn vị mua thuốc tập trung tại SYT thực hiện theo hướng dẫn và quy định tại
TT 11: Trưởng đơn vị mua thuốc tập trung là giám đốc SYT, Phó GĐ phụ trách dược, Lãnh đạo BHXH là Phó trưởng đơn vị mua thuốc, các thành viên phòng nghiệp vụ dược, bảo hiểm xã hội và các thành viên liên quan là thành viên của
Trang 35đơn vị mua thuốc Các thành viên của đơn vị mua thuốc tập trung tại SYT hoạt động kiêm nhiệm, sử dụng con dấu và tài khoản của SYT
Việc đấu thầu tập trung tại SYT Nghệ An có nhiều ưu điểm:
- Thực hiện đầy đủ các bước cơ bản của một qui trình đấu thầu trong công tác đấu thầu thuốc, kế hoạch đấu thầu thuốc hàng năm được thực hiện khẩn trương, đúng tiến độ, danh mục kế hoạch được xây dựng sát sao với nhu cầu điều trị, quản
lý khá chặt chẽ cũng như khách quan trong quá trình xây dựng giá [13]
- Giá thuốc thống nhất ở tất cả các tuyến và ổn định trong vòng 12 tháng
- Giảm thời gian, nhân lực và chi phí liên quan đến đấu thầu, tạo điều kiện cho các đơn vị tập trung vào công tác cung ứng thuốc và dược lâm sàng
- Tổ chức đấu thầu ngày càng chuyên nghiệp, lựa chọn được những nhà thầu uy tín, mặt hàng chất lượng với chi phí phù hợp
Tuy nhiên, việc đấu thầu tập trung tại SYT Nghệ An cũng gặp phải những khó khăn, bất cập:
- Dự toán nhu cầu thuốc gặp nhiều khó khăn do cơ cấu bệnh tật thay đổi, thói quen sử dụng thuốc tại các đơn vị là khác nhau
- Khó khăn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và lưu tài liệu sau mỗi đợt đấu thầu
- Hệ thống quản lý giá thuốc, dữ liệu chuẩn quốc gia chưa hoàn thiện gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện
- Một số nhà thầu vi phạm hợp đồng cung ứng, chậm trễ giao hàng
Trước sự thay đổi liên tục của hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế, Sở Y tế Nghệ An luôn là đơn vị đi đầu, dẫn đường trong việc triển khai thực hiện Khi thông tư 36 ra đời, bổ sung thông tư 01, Sở Y tế Nghệ An áp dụng, thu được những kết quả đáng mong đợi như: giảm đáng kể thời gian xây dựng kế hoạch đấu thầu; tỷ lệ trúng thầu và tỷ
lệ nhà thầu trúng thầu cao hơn [18], tỷ lệ trúng thầu cao hơn kết quả cùng thời điểm của SYT Bắc Giang [9], Đà Nẵng [12]; xây dựng giá kế hoạch sát hơn; tỷ lệ thuốc xuất xứ từ các nền công nghiệp dược tiên tiến tăng; tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước
Trang 36tăng; tỷ lệ thuốc giảm giá cao tuy nhiên tỷ lệ và giá trị thuốc có hàm lượng, dạng bào chế không phổ biến tăng
Định hướng thời gian tiếp theo:
- Vẫn tiếp tục thực hiện đấu thầu tập trung cấp địa phương ngoài danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia theo quy định của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam
- Thực hiện đúng các quy định theo Luật đấu thầu số 43, Nghị định 63 và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đấu thầu, giảm thiểu thủ tục hành chính và lưu trữ tài liệu;
- Cùng với BHXH, quản lý sát sao việc cung ứng thuốc của các nhà thầu
và vấn đề sử dụng thuốc của các đơn vị y tế trên địa bàn
- Cập nhật liên tục các thông tin được đăng tải trên website của Bộ Y tế, đặc biệt là giá kê khai/kê khai lại
- Tiếp tục nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, rà soát danh mục mời thầu loại bỏ những danh mục có số lượng quá ít, nắm bắt số lượng sát với thực tế, không dự trù các thuốc có hàm lượng, dạng bào chế, đóng gói, dạng phối hợp không phổ biến có giá thành cao, nắm chắc số lượng thuốc sử dụng, làm tốt công tác thẩm định giá kế hoạch không để giá quá thấp cũng như quá cao
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với hoạt động đấu thầu thuốc tại tỉnh Nghệ An, đã có một số đề tài qua các giai đoạn Như đề tài „Phân tích hoạt động đấu thầu thuốc tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009 đến 2012‟ của Hoàng Thị Khánh [13] đánh giá giai đoạn đấu thầu thuốc từ năm 2009 đến năm 2012, thực hiện theo Thông tư 10 Với đặc điểm là đấu thầu thuốc tại các BV, các tỉnh chưa thống nhất, chưa có khung giá sàn cho các thuốc gây khó khăn trong lựa chọn phương thức đấu thầu và căn cứ xây dựng giá thuốc hợp lý Do vậy đề tài hướng đến mục tiêu là: khảo sát quy trình đấu thầu, khảo sát hiệu lực thầu nhưng chưa đánh giá được năng lực các nhà thầu, chưa đánh giá được danh mục thầu từ khi xây dựng danh mục khung đến danh mục trúng thầu, chưa phân tích được lý do không trúng thầu Giai đoạn
Trang 37đấu thầu từ năm 2013-2014 được Võ Thị Mai Phương khảo sát qua đề tài „Phân tích kết quả hoạt động đấu thầu thuốc tại SYT tỉnh Nghệ An năm 2013 và năm 2014‟ [18], thực hiện trong giai đoạn SYT áp dụng đấu thầu theo TT 01 và Thông tư 36 Đề tài chỉ ra những tồn tại, khó khăn trong việc thực hiện đấu thầu theo 2 thông tư trước là TT 01 và TT 36 ; đánh giá 5 vấn đề nổi cộm là : tổ chức đấu thầu, phân chia nhóm đấu thầu, thuốc nội/ngoại, giá thuốc, thuốc có hàm lượng không phổ biến Với các số liệu chứng minh sự bất cập 2 thông tư trên Các đề tài nghiên cứu trên tại SYT Nghệ An là phân tích đấu thầu thuốc theo thông tư 10, so sánh thông tư 01 và thông tư 36, thông tư 09, thông tư 11 hiện đang áp dụng đã ban hành được hơn một năm nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu hoạt động đấu thầu khi triển khai theo các thông tư mới này Việc thông tư
09 ban hành sau khi các đơn vị cơ sở của SYT Nghệ An đã dự trù danh mục thầu nên chưa đánh giá được tính tự giác của các đơn vị trong chủ trương ưu tiên hàng SX tại Việt Nam, tuy nhiên, SYT Nghệ An vẫn kịp thời áp dụng thông tư
09 bằng cách điều chuyển các mã dự trù sang mời thầu tại nhóm Việt Nam SYT Nghệ An là một trong những đơn vị tiên phong tổ chức đấu thầu theo thông tư
11 Hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiện về vấn đề này, do vậy cần xem xét hoạt động đấu thầu thuốc theo các quy định thông tư mới thu được kết quả như thế nào, danh mục thuốc trúng thầu ra sao, đề tài được nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề thời sự đó
Ngoài ra, mỗi giai đoạn đều có những vấn đề về đấu thầu đặc biệt cần đánh giá Như giai đoạn 2009-2012 là giá thuốc đã được Hoàng Thị Khánh phân tích [13], năm 2013-2014 Võ Thị Mai Phương lại khảo sát thuốc có hàm lượng không phổ biến [18] trong danh mục đấu thầu của SYT Nghệ An Hiện nay, xã hội và nhà nước đang đặc biệt quan tâm đến các thuốc biệt dược gốc hết hạn bản quyền Để góp phần có thêm thông tin về vấn đề đó tại SYT Nghệ An, đề tài tiến hành phân tích tình trạng đấu thầu thuốc biệt dược gốc hết hạn bảo hộ độc quyền trong kết quả đấu thầu thuốc năm 2016
Trang 38Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Kết quả đấu thầu thuốc năm 2016 bao gồm: danh mục thuốc mời thầu, chào thầu, DMT đạt YCKT, không đạt YCKT, danh mục thuốc trúng thầu, không trúng thầu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Sở Y tế Nghệ An
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01 tháng 04 năm 2016 đến ngày 30 tháng 11 năm 2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu: Mô tả các hoạt động và kết quả đấu thầu thuốc năm 2016 thông qua hồi cứu tài liệu, báo cáo, dữ liệu lưu trữ, các văn bản quy phạm pháp luật
2.2.2 Biến số nghiên cứu
Biến số nghiên cứu để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu được thể hiện tại bảng:
Bảng 2.4 Các biến nghiên cứu
Mục tiêu 1: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc năm 2016
Giai đoạn lập, trình duyệt kế hoạch đấu thầu
danh mục trì UBND bổ sung
Biến dạng số
hướng, DM tổng hợp nhu cầu, DM đấu
Trang 39TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập
hoạch DM đấu thầu tập trung, danh
mục trình thẩm định, danh mục
phê duyệt kế hoạch
thầu tập trung
mở rộng, DM trình thẩm định KHĐT, DM phê duyệt KHĐT
Giai đoạn dự thầu và đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà thầu
2 Tình trạng nộp
HSDT
Là số lượng nhà thầu nộp HSDT, không nộp HSDT tại các gói thầu
1 Nộp HSDT
2 Không nộp HSDT
Biến phân loại
Danh sách mua HSMT, Danh sách nộp HSDT, Biên bản đóng mở thầu
1 Có đạt NLKN
2 Không đạt NLKN
Biến phân loại
Quyết định kết quả phê duyệt NLKN
và yêu cầu kỹ thuật
Cơ cấu dự thầu so với danh mục mời thầu
File tổng hợp
dự thầu của nhà thầu Báo cáo chấm thầu
kỹ thuật (phụ lục báo cáo)
Đánh giá kỹ thuật của các mặt hàng thuốc dự thầu
kỹ thuật do nhà thầu không đạt NLKN
Biến dạng số
Báo cáo chấm thầu kỹ thuật
6 Nguyên nhân Là số lượng mặt hàng thuốc Biến Báo cáo kỹ
Trang 40TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập
Nhà thầu có mặt hàng đạt YCKT và nhà thầu có mặt hàng trúng thầu
7 Tình trạng mặt
hàng đạt YCKT
của nhà thầu
Là số lượng nhà thầu có mặt hàng dự thầu đạt hoặc không đạt YCKT ở từng gói thầu
1.Có mặt hàng đạt YCKT 2.Không có mặt hàng đạt YCKT
Biến phân loại
Báo cáo kỹ thuật và quyết định phê duyệt kết quả kỹ thuật
2.Không có mặt hàng trúng thầu
Biến phân loại
Quyết định trúng thầu
Kết quả thuốc trúng thầu so với kế hoạch được phê duyệt
1: mã HH trúng thầu;
2: mã không trúng thầu
Biến Phân loại
DM thuốc mời thầu, DM thuốc trúng thầu
10 Cơ cấu thuốc
trúng thầu của
các gói thầu và
phân nhóm kỹ
thuật
Phân loại thuốc trúng thầu theo
số KM và theo giá trị thuốc trúng thầu theo từng gói thầu và phân nhóm kỹ thuật:
1: Gói thầu số 1 (Nhóm 1, 2, 3,
4, 5)
Biến phân loại
DM thuốc trúng thầu