1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại sở y tế tỉnh bắc kạn năm 2018

80 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về mua sắm thuốc đã trúng thầu và ký kết hợp đồng Căn cứ trên kết quả lựa chọn nhà thầu, số lượng thuốc được phân bổ và thỏa thuận khung đã công bố, cơ sở y tế và nhà thầu trún

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện

đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó trưởng Bộ môn Quản lý

kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội – đã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp

đỡ tôi từng bước hoàn thành Luận văn này

Tập thể các thầy, cô giáo, cán bộ Phòng Sau Đại học, Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược và các Bộ môn, các Phòng, Ban của Trường Đại học Dược Hà Nội đã luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo và chuyên viên phòng Nghiệp vụ Dược và các phòng chức năng Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành Luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên để tôi yên tâm, học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

Đinh Ngọc Sinh

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU THUỐC 3

1.1.1 Khái niệm đấu thầu 3

1.1.2 Đấu thầu thuốc 3

1.1.3 Quy định về mua sắm thuốc đã trúng thầu, ký kết hợp đồng 9

1.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU THUỐC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10

1.2.1 Thực trạng về cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu 12

1.2.2 Thực trạng về mua sắm thuốc trúng thầu 14

1.3 VÀI NÉT VỀ NGÀNH Y TẾ TỈNH BẮC KẠN VÀ SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI TỈNH BẮC KẠN 15

1.3.1 Vài nét sơ lược về ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn 15

1.3.2 Sơ lược hoạt động đấu thầu thuốc tại Bắc Kạn 16

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19

2.1.1 Đối tượng 19

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Biến số nghiên cứu 19

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 22

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 24

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

Trang 5

3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THUỐC TRÚNG THẦU NĂM 2018 TẠI SỞ Y

TẾ TỈNH BẮC KẠN 27

3.1.1 So sánh danh mục thuốc trúng thầu và mời thầu tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2018 theo giá trị và số khoản mục 27

3.1.2 Cơ cấu phân bổ thuốc trúng thầu theo từng cơ sở y tế 30

3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 31

3.1.4 Phân tích nguyên nhân thuốc không trúng thầu 32

3.2 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN MUA SẮM THUỐC THEO KẾT QUẢ TRÚNG THẦU NĂM 2018 TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 35

3.2.1 So sánh danh mục thuốc được các cơ sở y tế mua sắm với danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2018 35

3.2.2 Kết quả mua sắm năm 2018 theo từng cơ sở y tế 37

3.2.3 Kết quả mua sắm năm 2018 theo nguồn gốc xuất xứ 39

3.2.3 Cơ cấu SKM được mua sắm của từng cơ sở y tế theo tỷ lệ mua sắm 40

3.2.4 Phân tích nguyên nhân SKM thuốc mua sắm vượt quá 120% kết quả trúng thầu 41

3.2.5 Phân tích nguyên nhân đối với các mặt hàng thuốc không được mua sắm hoặc tỷ lệ mua sắm < 80% giá trị trúng thầu 43

Chương IV BÀN LUẬN ….48

4.1 VỀ KẾT QUẢ THUỐC TRÚNG THẦU NĂM 2018 TẠI SỞ Y TẾ TỈNH BẮC KẠN 48

4.1.1 Về so sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc mời thầu năm 2018 tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn theo SKM và giá trị 48

4.1.2 Về cơ cấu phân bổ thuốc trúng thầu theo từng cơ sở y tế 51

4.1.3 Về cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 52

Trang 6

4.2 VỀ VIỆC THỰC HIỆN MUA SẮM THUỐC THEO KẾT QUẢ TRÚNG THẦU NĂM 2018 TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BẮC KẠN 53

4.2.1 So sánh danh mục thuốc đƣợc các cơ sở y tế mua sắm với danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2018 53

4.2.2 Về kết quả mua sắm năm 2018 theo từng cơ sở y tế 55

4.2.3 Về kết quả mua sắm theo nguồn gốc xuất xứ 56

4.2.3 Về cơ cấu SKM đƣợc mua sắm của từng cơ sở y tế theo tỷ lệ mua sắm 57

4.2.4 Phân tích nguyên nhân số khoản mục đƣợc mua sắm vƣợt quá 120% giá trị trúng thầu 57

4.2.5 Phân tích nguyên nhân đối với các mặt hàng thuốc không đƣợc mua sắm hoặc tỷ lệ mua sắm < 80% kết quả trúng thầu 58

4.3 ƢU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 60

4.3.1 Ƣu điểm của đề tài 60

4.3.2 Hạn chế của đề tài 60

KẾT LUẬN ……… 61

KIẾN NGHỊ ……… 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

3 BVCSSKCB Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ

6 EMA Cơ quan quản lý dược châu Âu

8 GMP Thực hành tốt sản xuất thuốc

10 HSĐXKT Hồ sơ đề xuất kỹ thuật

11 HSĐXTC Hồ sơ đề xuất tài chính

13

ICH Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng

ký dược phẩm sử dụng cho con người

14 KHLCNT Kế hoạch lực chọn nhà thầu

15 KQĐT Kết quả đấu thầu

16 Luật đấu thầu số 43 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

17 Nghị định số 63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014

18 PIC/S Hệ thống hợp tác về thanh tra Dược phẩm

20 Thông tư số 09 Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016

21 Thông tư số 11 Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016

24 WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc 4

Bảng 1.2 Các phương thực lựa chọn nhà thầu 6

Bảng 1.3 Phân nhóm thuốc generic 8

Bảng 1.4 Phân nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 9

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 19

Bảng 3.1 Cơ cấu dự thầu ở các gói thầu, nhóm thuốc 27

Bảng 3.2 SKM thuốc mời thầu và trúng thầu theo gói thầu, nhóm thuốc 28

Bảng 3.3 Giá trị trúng thầu so với mời thầu theo gói thầu, nhóm thuốc 29

Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo từng cơ sở y tế 30

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 31

Bảng 3.6 Nguyên nhân thuốc không trúng thầu 33

Bảng 3.7 Lý do không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật 34

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được mua sắm theo gói thầu, nhóm thuốc 35 Bảng 3.9 So sánh SKM và giá trị của các cơ sở y tế giữa trước và sau khi thực hiện điều chỉnh phân bổ số lượng thuốc 37

Bảng 3.10 Tỷ lệ thực hiện mua sắm theo từng cơ sở y tế 38

Bảng 3.11 Giá trị mua sắm thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 39

Bảng 3.12 Cơ cấu SKM được mua sắm của từng cơ sở y tế theo tỷ lệ mua sắm ……… 40

Bảng 3.13 SKM thuốc được cơ sở y tế mua vượt quá 120% giá trị phân bổ.41 Bảng 3.14 Các thuốc mua sắm vượt quá 120% tổng giá trị trúng thầu toàn tỉnh ……… 42

Bảng 3.15 Nguyên nhân không mua sắm hoặc mua sắm không đạt 80% giá trị trúng thầu theo từng khoản mục 44

Bảng 3.16 Danh mục 10 mặt hàng thuốc generic có giá trị trúng thầu cao 45

không được mua sắm 45

Bảng 3.17 Các thuốc generic có giá trị trúng thầu cao, tỷ lệ mua sắm < 80% 46

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế ………… 7

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, giữ vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Việc cung ứng đầy đủ thuốc bảo đảm về chất lượng, giá cả hợp lý là nhiệm vụ hàng đầu của cả ngành Dược Năm 1996, Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam ban

hành tại Nghị quyết số 37-CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ đã xác định mục

tiêu “bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân; bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả” [14] Mục tiêu đó tiếp tục được nhắc lại và cụ thể hóa hơn tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,

đó là: “cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

và đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý” [16]

Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới đã chỉ rõ một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong việc đẩy mạnh và phát triển ngành Dược là “Bảo đảm thuốc đủ về

số lượng, tốt về chất lượng, giá hợp lý đáp ứng nhu cầu phòng, chữa bệnh, phục hồi chức năng” [2]

Để thực hiện mục tiêu về cung ứng thuốc, các giải pháp về xây dựng pháp luật, cơ chế chính sách đã được ban hành, trong đó các quy định về đấu thầu thuốc được đặc biệt quan tâm bởi mua thuốc là một khâu quan trọng trong quy trình cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh: có riêng mục đấu thầu thuốc trong Luật đấu thầu số 43, Nghị định số 63; các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành về đấu thầu thuốc ngày càng đầy đủ

và hoàn thiện: Thông tư liên tịch số 20/2005/TTLT-BTC-TYT, Thông tư liên

Trang 11

tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC; Thông tư liên tịch số BTC; Thông tư số 36/2013/TTLT-BYT-BTC; Thông tư số 11/2016/TT-BYT

01/2012/TT-BYT-và hiện nay, Thông tư số 15/2019/TT-BYT là Thông tư mới nhất quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập vừa có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019

Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện đấu thầu mua thuốc tập trung cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh từ năm

2007 Các cơ sở y tế trên địa bàn căn cứ vào kết quả trúng thầu và thỏa thuận khung được công bố tiến hành ký hợp đồng và thực hiện công tác mua sắm thuốc với mức giá thống nhất Nhìn chung, công tác đấu thầu tập trung đã giúp tiết kiệm chi phí, nhân lực, thời gian trong việc tổ chức đấu thầu, đảm bảo thống nhất về giá, chất lượng, chủng loại thuốc trên địa bàn toàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về thuốc và thanh quyết toán chi phí thuốc Tuy nhiên, nhiệm vụ chính của đội ngũ công chức Sở Y tế

là quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn, do đó việc tổ chức thực hiện đấu thầu, quản lý và giám sát việc thực hiện kết quả trúng thầu đôi khi chưa kịp thời và gặp nhiều khó khăn

Do đó, để đánh giá thực trạng công tác đấu thầu và việc thực hiện kết

quả trúng thầu thuốc tại tỉnh Bắc Kạn, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2018” với hai mục

tiêu sau:

- Phân tích kết quả thuốc trúng thầu năm 2018 tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

- Phân tích việc thực hiện mua sắm thuốc theo kết quả trúng thầu năm

2018 tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Từ đó đưa ra một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động đấu thầu mua thuốc đáp ứng nhu cầu sử dụng tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong những năm tiếp theo

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU THUỐC

1.1.1 Khái niệm đấu thầu

Theo định nghĩa tại Khoản 12, Điều 4, Luật đấu thầu số 43: “Đấu thầu

là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư

để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư,

dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo sự cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”

Đấu thầu được nhìn nhận là hình thức lựa chọn người cung cấp hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ, theo đó người tổ chức mời thầu sử dụng cơ chế cạnh tranh bằng cách đưa ra gói thầu để các bên dự thầu cạnh tranh nhau về

giá, về chất lượng, … với mong muốn có thể lựa chọn được người cung cấp

hàng hoá, cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt nhất và mức giá rẻ nhất

Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư Đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất

và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước

về đầu tư, xây dựng và mua sắm, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư

1.1.2 Đấu thầu thuốc

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe

và tính mạng con người nên cần một hệ thống các văn bản quy định hết sức chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho người bệnh Đấu thầu thuốc được các cơ sở y tế thực hiện theo quy định

Trang 13

của Luật đấu thầu số 43, Nghị định số 63, Thông tư số 11/2016/TT-BYT (kể

từ ngày 01/10/2019, Thông tư số 11/2016/TT-BYT đã được thay thế bởi Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019) và các văn bản pháp luật có liên quan Luật đấu thầu số 43 và Nghị định số 63 đã có quy định cụ thể cho đấu thầu mua thuốc gồm đấu thầu tập trung, đàm phán giá thuốc và bổ sung quy định về ưu đãi thuốc sản xuất trong nước - đây là điểm khác so với Luật

và Nghị định về đấu thầu trước đây, là điểm nhấn quan trọng đối với việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, thể hiện sự quan tâm của Quốc hội và Chính phủ đến công tác đấu thầu thuốc trong giai đoạn hiện nay

* Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc

Tùy vào quy mô gói thầu và tính cấp thiết của việc mua sắm, chủ đầu

tư có thể lựa chọn các hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau Theo quy định

có bảy hình thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc như sau [24], [16], [13]:

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc

STT Hình thức lựa

1 Đấu thầu rộng rãi

Không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Đây là hình thức lựa chọn được nhà thầu tốt nhất mang tính cạnh tranh cao

2 Đấu thầu hạn chế

Gói yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

3 Chỉ định thầu

Áp dụng trong mua thuốc để triển khai công tác phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách hoặc với các gói thầu mua sắm có hạn mức không quá 1 tỷ đồng

4 Chào hàng cạnh

tranh

Hạn mức áp dụng đối với gói thầu mua sắm có giá trị không quá 5 tỷ đồng với quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường và không quá 1 tỷ đồng với quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn

Trang 14

7 Đàm phán giá

Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù khác

* Phương thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc

Luật đấu thầu số 43 và Nghị định số 63 quy định 4 phương thức đấu thầu, đó là:

- Một giai đoạn, một túi hồ sơ;

- Một giai đoạn, hai túi hồ sơ;

- Hai giai đoạn, một túi hồ sơ;

- Hai giai đoạn, hai túi hồ sơ

Hiện nay, các gói thầu mua thuốc chủ yếu thực hiện theo phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ và một giai đoạn, hai túi hồ sơ [13]

Trang 15

Bảng 1.2 Các phương thực lựa chọn nhà thầu

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chào hàng cạnh tranh

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chỉ định thầu thông thường

2 Một giai đoạn

hai túi hồ sơ

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế có giá gói thầu trên 10

tỷ đồng

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng nhưng thuốc đó cần được lựa chọn trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng và giá

* Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc

Thông tư số 09 và Thông tư số 11 quy định có ba hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập như sau [11], [13]:

- Đấu thầu tập trung cấp Quốc gia, đàm phán giá;

- Đấu thầu tập trung cấp địa phương;

- Cơ sở y tế tự tổ chức lựa chọn nhà thầu

Hiện nay, Đơn vị đấu thầu tập trung cấp địa phương ở đa số các tỉnh, thành phố là Sở Y tế, một số địa phương có thể giao cho Đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh hoặc lựa chọn một đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế là nhiệm vụ Đơn vị mua thuốc tập trung cấp địa phương

Trang 16

* Quy trình đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế

Cơ sở y tế Sở Y tế UBND tỉnh Nhà thầu

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế [13]

Lập, trình HSMT Thẩm định HSMT Phê duyệt HSMT

Phê duyệt KHLCNT

Thông báo mời thầu Phát hành HSMT

Tiếp nhận, quản lý HSDT

Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

Ký thỏa thuận khung

Ký hợp đồng mua bán Đóng thầu, mở thầu

Trang 17

* Phân chia gói thầu, nhóm thuốc

Thông tư số 11 quy định rất cụ thể việc phân chia gói thầu và nhóm thuốc, cụ thể như sau:

- Gói thầu thuốc generic

Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh mục thuốc generic được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu Việc phân chia các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép:

Bảng 1.3 Phân nhóm thuốc generic

Nhóm 1

- Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP hoặc PIC/s-GMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia;

EU Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do BYT Việt Nam cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại nước tham gia ICH hoặc Australia

Nhóm 2

Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia

EU-Nhóm 3 Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn

WHO-GMP được BYT Việt Nam cấp giấy chứng nhậnNhóm 4 Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do BYT công bố

Nhóm 5 Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 nêu

trên

- Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

Gồm các thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục do Bộ Y tế công bố

Trang 18

- Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Được phân chia thành các nhóm theo tiêu chí kỹ thuật và công nghệ được cấp phép như sau:

Bảng 1.4 Phân nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Nhóm 1

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP cho thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận

Nhóm 2

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO- GMP

1.1.3 Quy định về mua sắm thuốc đã trúng thầu và ký kết hợp đồng

Căn cứ trên kết quả lựa chọn nhà thầu, số lượng thuốc được phân bổ và thỏa thuận khung đã công bố, cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu có trách nhiệm

ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về hợp đồng kinh tế Thông tư số 11 quy định rõ trách nhiệm của các cơ sở y tế và nhà thầu khi thực hiện mua sắm [13]:

- Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký

- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký

và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:

+ Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị;

Trang 19

+ Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;

+ Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh

Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt quá 20% số lượng thuốc được phân bổ phải báo cáo Đơn vị mua thuốc tập trung để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc phân bổ giữa các cơ sở y tế trong phạm vi và khả năng điều tiết của gói thầu

1.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU THUỐC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Mua thuốc sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu

từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập bắt buộc phải thực hiện đấu thầu Văn bản quy định và hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc được bổ sung theo hướng ngày càng hoàn thiện đem lại hiệu quả tích cực, công tác đấu thầu ngày càng công khai, minh bạch và hiệu quả

Theo quy định tại Thông tư số 10/2007/TTLT-BYT-BTC và Thông tư

số 01/2012/TTLT-BYT-BTC, việc đấu thầu thuốc được thực hiện theo ba cách thức sau: Sở Y tế đấu thầu tập trung cho các cơ sở y tế trên địa bàn hoặc một đơn vị tuyến tỉnh tổ chức đấu thầu đại diện, các đơn vị khác thực hiện mua sắm theo kết quả của đơn vị thực hiện đấu thầu hoặc tất cả các cơ sở y tế

tự tổ chức đấu thầu để đáp ứng nhu cầu thuốc của đơn vị

Thông tư số 11/2016/TT-BYT có sự thay đổi về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Mua thuốc tập trung cấp quốc gia, đàm phán giá thuốc, đấu thầu tập trung cấp địa phương và các cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu

Trang 20

đối với các mặt hàng ngoài danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia

và thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

Việc mua sắm thuốc tại Việt Nam chủ yếu thực hiện thông qua hình thức đấu thầu tập trung hoặc một số ít địa phương thực hiện đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở y tế Theo kết quả nghiên cứu về thực trạng đấu thầu thuốc BHYT, đến năm 2012, tại Việt Nam có 53/63 tỉnh áp dụng hình thức đấu thầu tập trung [25]

Theo công bố giá thuốc trúng thầu năm tính đến ngày 06/11/2019 trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược và BHXH Việt Nam, có 49 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện đấu thầu tập trung tại Sở Y tế,

14 tỉnh, thành phố vừa tổ chức đấu thầu tập trung vừa tổ chức đấu thầu riêng

lẻ [33], [34]

Việc đấu thầu tập trung đã giúp tiết kiệm thời gian, chi phí trong tổ chức lựa chọn nhà thầu, giá thuốc trúng thầu ổn định và thống nhất trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và thanh quyết toán, thu hút được số đông các nhà thầu tham dự, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp đem lại hiệu quả cao hơn so với các hình thức đấu thầu đơn lẻ khác

Với hình thức đấu thầu riêng lẻ, các cơ sở y tế sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn và cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị, thời gian tổ chức sẽ nhanh hơn, nhưng hình thức này có nhược điểm tốn kém hơn về chi phí, thời gian, giá thuốc không thống nhất, có thể có sự chênh lệch rõ rệt giữa các cơ sở

y tế, gây khó khăn cho công tác thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quản lý nhà nước về thuốc trên địa bàn cũng như công tác thanh quyết toán BHYT

Ngoài ra, từ năm 2017 đến nay, Bộ Y tế và BHXH Việt Nam thực hiện đấu thầu tập trung cấp quốc gia và đàm phán giá cho các cơ sở y tế trên toàn quốc, cụ thể: năm 2017, Trung tâm mua sắm tập trung thuốc Quốc gia đã thực

Trang 21

hiện đấu thầu tập trung đối với 05 hoạt chất, đàm phán giá với 08 hoạt chất và BHXH Việt Nam thực hiện đấu thầu tập trung đối với 05 hoạt chất cho nhu cầu sử dụng năm 2018, 2019 Năm 2018, Trung tâm mua sắm tập trung thuốc Quốc gia tiếp tục thực hiện đấu thầu tập trung đối với 26 hoạt chất và BHXH Việt Nam tổ chức đấu thầu tập trung đối với 20 hoạt chất cho nhu cầu sử dụng năm 2019, 2020

Kết quả đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế về cơ bản đáp ứng nhu cầu thuốc điều trị, bảo đảm chất lượng và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

1.2.1 Thực trạng về cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu

1.2.1.1 Cơ cấu thuốc trúng thầu so với kế hoạch mời thầu

Hầu hết các địa phương trên cả nước áp dụng hình thức đấu thầu tập trung đều có hiệu quả trúng thầu cao Năm 2017, tỷ lệ SKM trúng thầu so với mời thầu tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn đạt 87,9%, trong đó tỷ lệ trúng thầu gói vị thuốc cổ truyền lên đến 98,29% [20], tại Sở Y tế Yên Bái năm 2014, tỷ lệ trúng thầu so với mời thầu là 57,32% [29], tại Sở Y tế Bắc Giang, tỷ lệ SKM trúng thầu so với mời thầu là 80,1%, trong đó cao nhất là gói thuốc biệt dược đạt 91,9% [28], tại Trung tâm Mua sắm thuốc tập trung thuốc Quốc gia, tỷ lệ này là 94,1% [22]

1.2.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm thuốc

Trong danh mục thuốc trúng thầu tập trung cấp địa phương, tỷ lệ SKM

và giá trị trúng thầu của gói thuốc generic so với tổng thuốc trúng thầu thường chiếm tỷ lệ cao nhất, thường từ 70 đến trên 80% Tỷ lệ này tại Bắc Kạn năm

2017 là 73,84% SKM và 81,14% giá trị [20]; tại Bắc Giang năm 2017 là 75%

về SKM và 76,7% về giá trị [28]; Năm 2016, tại Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ

lệ trúng thầu gói thầu thuốc generic là 50,64% [21]; tại Hà Nội là 44,4% [19] Như vậy, đã có sự khác nhau tương đối rõ nét về tỷ lệ sử dụng thuốc generic giữa các tỉnh với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Điều này hoàn toàn phù hợp bởi các thành phố lớn tập trung hầu hết các bệnh viện hạng

Trang 22

đặc biệt, hạng I, là tuyến chuyên môn kỹ thuật cao nhất có xu hướng sử dụng các thuốc biệt dược, thuốc nhập khẩu có tiêu chuẩn kỹ thuật cao

1.2.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ

Ngày 03/12/2012, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 4842/QĐ-BYT về việc phê duyệt Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” với một trong các mục tiêu được chỉ số hóa cụ thể là “Tăng tỷ lệ

sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam/tổng số tiền mua thuốc tại các cơ sở y tế, phấn đấu đến năm 2020 đạt các chỉ số như sau:

+ Bệnh viện tuyến trung ương đạt 22%;

+ Bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố đạt 50%;

+ Bệnh viện tuyến huyện đạt 75% [7]

Luật đấu thầu số 43, Nghị định số 63 đã bổ sung thêm quy định về việc

ưu đãi thuốc sản xuất trong nước Bộ Y tế đã ban hành các chính sách ưu tiên đối với thuốc sản xuất trong nước, cụ thể: Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 quy định danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng (hiện đã được thay thế bởi Thông tư

số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019)

Để đẩy mạnh thực hiện chính sách này và đạt được các mục tiêu nêu trên, mặc dù Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, năng lực sản xuất thuốc trong nước được cải thiện, chiếm 36% về trị giá, 74% về số lượng (cao nhất trong các nước Asean) Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng gần 50% nhu cầu

sử dụng thuốc của nhân dân [4] Các cơ sở khám, chữa bệnh đã và đang có xu hướng sử dụng nhiều hơn các thuốc sản xuất trong nước Căn cứ trên cơ sở quy định về phân nhóm thuốc theo Thông tư số 11, ngay từ khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu các cơ sở y tế đã có thể định hướng được nhu cầu sử dụng thuốc trong nước bằng cách tập trung vào dự trù thuốc nhóm 3

Trang 23

Tỷ lệ thuốc trong nước trúng thầu tại Hà Nội năm 2016 là 49,3% về SKM nhưng giá trị chỉ chiếm 9,43% tổng giá trị thuốc đấu thầu tập trung [19]; Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 chỉ là 42,2% SKM và 32,06% về giá trị [21]; So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ thuốc trong nước tăng hơn cả về SKM và giá trị tại Hà Giang năm 2016 là 63,91% SKM và 46,58%

về giá trị [30]; năm 2017 tại Bắc Giang là 50,9% về SKM và 40,6% về giá trị [28]; tại Bình Thuận năm 2017 là 70,1% SKM và 68,1% về giá trị [26]

1.2.2 Thực trạng về mua sắm thuốc trúng thầu

Việc thực hiện cũng như giám sát thực hiện kết quả trúng thầu tập trung hiện nay gặp nhiều khó khăn Đơn vị mua thuốc tập trung phải thường xuyên tổng hợp, theo dõi, giám sát công tác sử dụng thuốc của nhiều đơn vị y tế cũng như lượng lớn nhà thầu trúng thầu; các nhà thầu cùng lúc cung cấp thuốc cho nhiều cơ sở y tế khác nhau sẽ phát sinh chi phí, giấy tờ và thủ tục thanh toán Bên cạnh đó, để tăng khả năng trúng thầu, các nhà thầu đã lựa chọn phương án hạ giá thành về mức thấp nhất dẫn tới khi trúng thầu, nhà thầu không hạch toán đủ chi phí để thực hiện nên sẵn sàng chấp nhận mất tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng mà không tiến hành cung ứng thuốc theo kết quả đã trúng thầu

Các đơn vị y tế khi thực hiện công tác đề xuất nhu cầu thuốc đấu thầu tập trung chưa thực sự sát với thực tế do việc đề xuất chỉ mang tính dự báo dựa trên số lượng mua và sử dụng thuốc của năm trước, theo mô hình bệnh tật

và đề xuất bao giờ cũng cao hơn để đề phòng các trường hợp nhà thầu không cung ứng, chậm cung ứng, do chậm thầu hoặc do các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng khác

Thông tư số 11 quy định cụ thể việc thực hiện mua sắm thuốc trúng thầu, đối với đấu thầu tập trung cấp quốc gia phải thực hiện tối thiểu 80% số lượng kế hoạch Tuy nhiên quy định này không rõ ràng đối với đấu thầu tập

Trang 24

trung cấp địa phương, nhưng một số địa phương đưa ra yêu cầu các đơn vị y

tế phải thực hiện tối thiểu 80% số lượng thuốc đã lập kế hoạch

Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu, kết quả thực hiện kết quả trúng thầu đều chưa đạt hoặc đạt thấp so với yêu cầu Tỷ lệ thực hiện năm 2016 tại

Hà Nội là 72,4% giá trị trúng thầu [19]; tại Hà Giang là 74,23% [30]; tại Bắc Giang năm 2017 là 53,3% [28], tại tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 ở các bệnh viện tuyến tỉnh là 59,4% [1] và ở các TTYT tuyến huyện là 65,9% [27]

1.3 VÀI NÉT VỀ NGÀNH Y TẾ TỈNH BẮC KẠN VÀ SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI TỈNH BẮC KẠN

1.3.1 Vài nét sơ lược về ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn là tỉnh miền núi cao, phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang Bắc Kạn có tổng diện tích đất tự nhiên 4.860,0 km² Dân số 313.905 người, có 07 dân tộc cùng sinh sống Toàn tỉnh có 07 huyện và 01 thành phố, 122 xã, phường, thị trấn, trong đó có 02 huyện thuộc diện nghèo được thụ hưởng các chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ [31];

Có 01 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh với 500 giường kế hoạch;

Trang 25

Tuyến huyện:

Gồm 08 Trung tâm Y tế huyện, thành phố thực hiện ba chức năng: y tế

dự phòng, khám, chữa bệnh và công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Công tác Quản lý Nhà nước tuyến huyện: Nhiệm vụ quản lý Nhà nước tuyến huyện do Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện do tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện sát nhập Phòng Y tế vào Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố từ năm

2018

Tuyến xã:

Hiện tỉnh Bắc Kạn có 122 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trực thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố [32]

Về lĩnh vực hành nghề dược

Tính đến 31/12/2018 toàn tỉnh có 04 công ty kinh doanh thuốc, 60 nhà thuốc, 166 quầy thuốc và 20 tủ thuốc trạm Y tế xã đáp ứng yêu cầu về thuốc thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

1.3.2 Sơ lược hoạt động đấu thầu thuốc tại Bắc Kạn

Từ năm 2007, UBND tỉnh Bắc Kạn đã giao cho Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung các loại thuốc, sinh phẩm, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao cho các

cơ sở y tế công lập trên địa bàn toàn tỉnh Các cơ sở y tế căn cứ vào kết quả trúng thầu, số lượng thuốc được phân bổ tiến hành ký hợp đồng và thực hiện mua sắm để phục vụ công tác khám, điều trị tại đơn vị

Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu mua thuốc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được Sở Y tế thực hiện theo đúng nội dung quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế Nhìn chung, kết quả đấu thầu tập trung tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn trong thời gian qua về cơ bản đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân, thống nhất giá thuốc ở tất cả các tuyến và ổn định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng; đấu thầu tập trung giúp tiết kiệm được nhân lực, thời gian và chi phí, tạo điều kiện cho các cơ sở y tế tập trung vào công tác

Trang 26

cung ứng thuốc và dược lâm sàng Công tác đấu thầu được tổ chức ngày càng chuyên nghiệp, lựa chọn được những nhà thầu uy tín, mặt hàng chất lượng với chi phí phù hợp

Tuy nhiên, việc đấu thầu tập trung tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn vẫn có những vướng mắc, khó khăn, bất cập như:

- Thủ tục đấu thầu gồm nhiều khâu, nhiều bước liên quan đến nhiều Sở, ngành nên thời gian thực hiện thường kéo dài, thông thường từ 6 đến 8 tháng

- Số lượng thuốc đề xuất chỉ là số lượng dự kiến, không phải số lượng chắc chắn sẽ mua Mặt khác, do tâm lý e ngại xảy ra thiếu thuốc nên các cơ sở

y tế luôn đề xuất nhu cầu cao hơn so với thực tế dẫn tới nhiều trường hợp số lượng thuốc thực hiện đạt thấp

- Nhà thầu không cung ứng hoặc chậm cung ứng hoặc do cơ chế chính sách về thuốc có sự thay đổi (danh mục thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT, danh mục thuốc kiểm soát đặc biệt, …) hoặc do các vấn đề khách quan phát sinh như thuốc bị đình chỉ lưu hành, thu hồi, … là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu một số loại thuốc điều trị

Cuối năm 2017, Sở Y tế tiến hành đấu thầu thuốc cho nhu cầu năm

2018 của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh gồm 999 khoản mục chia làm 03 gói thầu: Gói thầu thuốc generic, gói thầu thuốc biệt dược và gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, xét thầu và lựa chọn trúng thầu theo từng mặt hàng, phương thức lựa chọn nhà thầu: một giai đoạn, hai túi hồ sơ Sở Y tế ký kết thỏa thuận khung với các nhà thầu trúng thầu và thực hiện phân bổ số lượng thuốc đã trúng thầu cho các cơ sở y tế trên cơ sở đề xuất ban đầu của cơ sở khi xây dựng kế hoạch Các cơ sở y tế căn cứ trên kết quả lựa chọn nhà thầu, số lượng thuốc được phân bổ và thỏa thuận khung đã ký thực hiện ký hợp đồng kinh tế và mua thuốc theo quy định

Trang 27

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, để đảm bảo cung ứng đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh, các cơ sở y tế phát sinh nhu cầu mua sắm các thuốc đã trúng thầu nhưng không được phân bổ hoặc đã mua sắm hết số lượng thuốc được phân bổ có thể đề xuất xin được bổ sung từ các cơ sở y tế khác Các cơ sở thực hiện đàm phán, thống nhất về việc cho, nhận số lượng thuốc và đề nghị Sở Y tế điều chỉnh phân bổ Trong phạm vi số lượng thuốc

đã trúng thầu, trên cơ sở đề nghị của các cơ sở, Sở Y tế đã thực hiện 06 lần phân bổ bổ sung số lượng cho các cơ sở y tế phát sinh nhu cầu thuốc từ các cơ

sở y tế không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết số lượng thuốc đã được phân bổ ban đầu

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bắc Kạn là tỉnh miền núi cao, người dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, đa số được Nhà nước cấp thẻ BHYT, do đó, việc đấu thầu đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, đặc biệt khám, chữa bệnh BHYT càng trở nên quan trọng

Trong thời gian hơn 10 năm tỉnh Bắc Kạn thực hiện công tác đấu thầu mua thuốc, mới chỉ có 01 đề tài nghiên cứu về đấu thầu mua thuốc tập trung tại tỉnh năm 2017; đề tài đã thực hiện so sánh danh mục thuốc mời thầu và trúng thầu và phân tích danh mục thuốc trúng thầu Tuy nhiên, đề tài chưa tiến hành phân tích, đánh giá việc thực hiện kết quả trúng thầu

Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài này để có thể làm rõ hơn về kết quả lựa chọn thuốc trúng thầu, về việc phân bổ và điều chỉnh phân bổ thuốc trúng thầu và kết quả thực hiện mua sắm so với kết quả trúng thầu để có thể chỉ ra những tồn tại, hạn chế xuyên suốt quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện kết quả trúng thầu, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong những năm tiếp theo

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2018 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn;

- Báo cáo tình hình thực hiện mua sắm thuốc theo kết quả trúng thầu được phân bổ năm 2018 của 11 cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn gồm Bệnh viện đa khoa tỉnh, TTYT Thành phố, TTYT Bạch Thông, TTYT Chợ Mới, TTYT Chợ Đồn, TTYT Ba Bể, TTYT Na Rì, TTYT Ngân Sơn, TTYT Pác Nặm, Ban BVCSSKCB, TT Kiểm soát bệnh tật

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2018 đến 31/12/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày ở Bảng 2.1

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa/

giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

Biến dạng số Tài liệu

sẵn có

Trang 29

TT Tên biến Định nghĩa/

giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Biến dạng số Tài liệu

Biến phân loại Tài liệu

Biến dạng số Tài liệu

Biến dạng số Tài liệu

Biến dạng số Tài liệu

sẵn có

8 Cơ sở y tế

mua thuốc

Là các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có thực hiện mua thuốc theo kết quả trúng thầu của Sở Y tế

Biến phân loại

Trang 30

TT Tên biến Định nghĩa/

giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

số liệu

9 Gói thầu Các gói thầu thuốc theo

Thông tƣ số 11/2016/TT-BYT

Biến phân loại

1 Gói thầu thuốc generic

2 Gói thầu thuốc biệt dƣợc

3 Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu

Tài liệu sẵn có

10 Nhóm kỹ

thuật

Các nhóm kỹ thuật của thuốc theo Thông tƣ số 11/2016/TT-BYT

Biến phân loại

- Đối với gói thầu thuốc generic gồm:

Nhóm 1, 2, 3, 4, 5

- Đối với gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu: Nhóm 1, 2

Tài liệu sẵn có

tƣ số 11/2016/TT-BYT:

- Vƣợt quá tỷ lệ quy

Biến phân loại Tài liệu

sẵn có

Trang 31

TT Tên biến Định nghĩa/

giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

số liệu

định (tỷ lệ mua sắm/

trúng thầu > 120% về

số lượng hoặc giá trị từng thuốc)

- Không đạt tỷ lệ tối thiểu 80% đối với từng khoản mục thuốc (tỷ lệ mua sắm/trúng thầu <

80% về số lượng hoặc giá trị từng thuốc)

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu Thực hiện hồi cứu từ danh mục mời thầu, danh mục trúng thầu các gói thầu mua thuốc tập trung năm 2018 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn và báo cáo tình hình thực hiện mua sắm thuốc theo kết quả trúng thầu được phân bổ năm 2018 của 11 cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và biểu mẫu thu thập số liệu

* Kỹ thuật thu thập số liệu

Kỹ thuật thu thập số liệu bằng phương pháp sử dụng tài liệu sẵn có: Danh mục thuốc mời thầu, danh mục thuốc trúng thầu, danh mục thuốc không trúng thầu năm 2018 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn và báo cáo mua sắm thuốc năm 2018 của 11 cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

* Biểu mẫu thu thập số liệu

Thiết kế biểu mẫu thu thập số liệu từ các tài liệu sẵn có: Số liệu báo cáo kết quả mua sắm thuốc theo kết quả trúng thầu được phân bổ của các cơ sở y

Trang 32

tế được thu thập theo biểu mẫu tại Phụ lục 1 gồm các chỉ tiêu sau: Tên gói thầu, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng,

cơ sở sản xuất/nước sản xuất, nhóm kỹ thuật, đơn vị tính, giá trúng thầu, số lượng phân bổ ban đầu, số lượng phân bổ sau điều chỉnh, số lượng đã mua, nguyên nhân mua sắm không đúng quy định

2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu

Tiến hành hồi cứu các tài liệu dưới dạng file mềm và bản cứng (đã được người có thẩm quyền ký tên, đóng dấu), bao gồm:

Thu thập Quyết định phê duyệt KHLCNT, Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc, Thông báo không trúng thầu, các quyết định phân bổ và điều chỉnh số lượng thuốc phân bổ tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2018 kèm theo danh mục kế hoạch, danh mục trúng thầu và danh mục phân bổ số lượng thuốc cho từng cơ sở y tế Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu trên, thực hiện thu thập dữ liệu cho các mục tiêu nghiên cứu, gồm:

* Thu thập dữ liệu trong danh mục thuốc kế hoạch (999 khoản mục), danh mục thuốc trúng thầu (869 khoản mục), danh mục thuốc không trúng thầu (130 khoản mục) và danh mục thuốc trúng thầu phân bổ năm 2018 của

Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn tại 03 gói thầu: Gói thầu thuốc generic; gói thầu thuốc biệt dược và gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (danh mục dữ liệu trên Excel)

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập theo Biểu mẫu trích xuất

số liệu theo mục tiêu nghiên cứu số 1 gồm:

- Tại Phụ lục số 2 gồm các chỉ tiêu sau: Tên gói thầu, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, nhóm kỹ thuật, đơn vị tính, giá

kế hoạch, số lượng kế hoạch;

- Tại Phụ lục 3 gồm các chỉ tiêu: Tên gói thầu, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, nhóm kỹ thuật, đơn vị tính, giá kế hoạch, số lượng kế hoạch; nguyên nhân không trúng thầu;

Trang 33

- Tại Phụ lục số 4 gồm các chỉ tiêu: Tên gói thầu, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, xuất xứ (trong nước/nhập khẩu), nhóm kỹ thuật, đơn vị tính, giá trúng thầu, số lượng trúng thầu, số lượng thuốc phân bổ cho các cơ sở y tế

* Thu thập báo cáo thực hiện mua sắm theo kết quả trúng thầu đã được phân bổ của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2018 đối với

869 khoản mục tại 03 gói thầu: gói thầu thuốc generic; gói thầu thuốc biệt dược và gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu của 11 cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2018

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập theo Biểu mẫu trích xuất

số liệu theo mục tiêu nghiên cứu số 2 tại Phụ lục số 5 gồm các chỉ tiêu sau: Tên gói thầu, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, nước sản xuất, nhóm kỹ thuật, giá trúng thầu, số lượng phân bổ ban đầu,

số lượng phân bổ sau điều chỉnh, nguyên nhân mua sắm không đúng quy định

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

- Danh mục thuốc kế hoạch năm 2018 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn gồm

999 khoản mục tại 03 gói thầu: Gói thầu thuốc generic, gói thầu thuốc biệt dược và gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2018 tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn gồm

869 khoản mục tại 03 gói thầu: Gói thầu thuốc generic, gói thầu thuốc biệt dược và gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

- Báo cáo tình hình thực hiện mua sắm thuốc đối với 03 gói thầu: Gói thầu thuốc generic, gói thầu thuốc biệt dược và gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu năm 2018 của 11 cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh;

+ TTYT Thành phố;

+ TTYT Bạch Thông;

+ TTYT Chợ Mới;

Trang 34

Số liệu nghiên cứu sau khi thu thập, được nhập và xử lý trực tiếp trên phần mềm Microsoft Excel 2010 theo các bước:

Từ các Bảng trích xuất số liệu nghiên cứu mục tiêu 1 (theo mẫu tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4) sử dụng hàm Countifs để tính tổng số khoản mục thuốc kế hoạch, trúng thầu và không trúng thầu, sử dụng hàm Sumifs để tính tổng giá trị kế hoạch và giá trị trúng thầu theo:

+ Mỗi cơ sở y tế

+ Mỗi gói thầu, nhóm kỹ thuật

+ Nguồn gốc xuất xứ

Từ Bảng trích xuất số liệu nghiên cứu mục tiêu 2 (theo mẫu tại Phụ lục

số 5) của từng cơ sở y tế, gộp chung số lượng phân bổ, số lượng phân bổ bổ sung, số lượng điều chuyển cho các cơ sở y tế khác và số lượng thuốc được mua sắm của 11 cơ sở y tế vào thành một danh mục chung Sử dụng hàm Countifs để tính tổng số khoản mục thuốc trúng thầu phân bổ, phân bổ bổ sung hoặc điều chuyển cho các đơn vị khác và sử dụng hàm Sumifs để tính tổng giá trị trúng thầu phân bổ, tổng giá trị phân bổ bổ sung, tổng giá trị điều chuyển cho các cơ sở y tế khác theo:

Trang 35

+ Mỗi cơ sở y tế;

+ Mỗi gói thầu, nhóm kỹ thuật

Sử dụng hàm Countifs để tính số khoản thực hiện mua sắm không đạt 80%, số khoản thực hiện mua sắm từ 80%-120%, số khoản thực hiện mua sắm vượt 120%

Nhập dữ liệu vào bảng, so sánh, nhận xét, sử dụng phương pháp tính toán để tính giá trị, số lượng, tỷ lệ % theo các chỉ tiêu nghiên cứu và trình bày kết quả bằng các bảng, biểu đồ phù hợp; tập trung tìm ra những vấn đề còn tồn đọng, những mặt hạn chế qua đó đưa ra các giải pháp khắc phục

Công thức tính toán chỉ số nghiên cứu và cách tính toán:

- So sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc kế hoạch theo SKM và giá trị:

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THUỐC TRÚNG THẦU NĂM 2018 TẠI SỞ Y

Bảng 3.1 Cơ cấu dự thầu ở các gói thầu, nhóm thuốc

STT Tên gói thầu,

nhóm thuốc

SKM mời thầu

SKM được chào thầu

SKM không được chào thầu

Số lượng Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ chào thầu ở các gói thầu đạt 90,19% về SKM Gói thuốc generic

có tỷ lệ thuốc được chào cao nhất (90,72%), trong đó, tỷ lệ SKM thuốc được chào thầu cao nhất là ở nhóm 4 (94,29%) và thấp nhất là ở nhóm 5 (78,57%)

Trang 37

Gói thầu thuốc biệt dƣợc có tỷ lệ thuốc đƣợc chào thầu thấp nhất trong số 03 gói thầu (86,21%) SKM không đƣợc chào thầu ở cả 03 gói thầu là 98 mặt hàng chiếm tỷ lệ 9,81% so với tổng số khoản mục mời thầu

Bảng 3.2 SKM thuốc mời thầu và trúng thầu theo gói thầu, nhóm thuốc

STT

Gói thầu, nhóm thuốc Mời thầu Trúng thầu

Chênh lệch

Tỷ lệ % (TT/MT)

Trang 38

Bảng 3.3 Giá trị trúng thầu so với mời thầu theo gói thầu, nhóm thuốc

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Gói thầu,

nhóm thuốc Mời thầu Trúng thầu Chênh lệch

Tỷ lệ % (TT/MT)

và tỷ lệ giá trị trúng thầu so với mời thầu thấp nhất; Gói thầu số 2 – gói thầu thuốc biệt dƣợc có giá trị mời thầu, trúng thầu và tỷ lệ giá trị trúng thầu so với mời thầu thấp nhất; Gói thầu số 3 – gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu

có tỷ lệ giá trị trúng thầu cao nhất

Trang 39

3.1.2 Cơ cấu phân bổ thuốc trúng thầu theo từng cơ sở y tế

Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo từng cơ sở y tế

Danh mục thuốc trúng thầu năm 2018 tại Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn gồm

869 thuốc với tổng giá trị là 168.719 triệu đồng Sở Y tế thực hiện phân bổ số lƣợng thuốc trúng thầu nêu trên cho các cơ sở y tế theo đề xuất nhu cầu sử dụng ban đầu Giá trị thuốc trúng thầu phân bổ cho Bệnh viện đa khoa tỉnh chiếm tỷ lệ lớn nhất với 38,12% tổng giá trị trúng thầu Trong số giá trị thuốc trúng thầu phân bổ cho các TTYT tuyến huyện, cao nhất là TTYT Chợ Đồn là 17.777 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 10,54% tổng giá trị trúng thầu, thấp nhất là TTYT Ngân Sơn, giá trị phân bổ là 8.551 triệu đồng chiếm 5,07% tổng giá trị trúng thầu Ban BVCSSK CB và TT Kiểm soát bệnh tật là hai đơn vị có giá trị trúng thầu phân bổ thấp nhất: Ban BVCSSKCB là 3.653 triệu đồng, chiếm

Trang 40

2,17% tổng giá trị trúng thầu và TT Kiểm soát bệnh tật là 1.924 triệu đồng, chiếm 1,14% tổng giá trị trúng thầu

Bệnh viện đa khoa tỉnh có giá trị trúng thầu phân bổ cao nhất nhƣng tỷ

lệ SKM phân bổ chỉ chiếm 38,55 tổng SKM trúng thầu, tỷ lệ SKM trúng thầu phân bổ cao nhất thuộc về TTYT Pác Nặm (51,09%) và TTYT Bạch Thông (50,4%) Ban BVCSSK CB có tỷ lệ SKM trúng thầu phân bổ so với tổng SKM trúng thầu thấp nhất là 155 khoản mục (17,84%)

3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ

thầu Tỷ lệ %

Trúng thầu Tỷ lệ %

1 Thuốc

generic

Giá trị 68.608 49,27 70.646 50,73 139.254 1.1 Nhóm 1

Giá trị 616 1,60 37.834 98,40 38.450 1.2 Nhóm 2

Giá trị 7.351 21,55 26.759 78,45 34.110 1.3 Nhóm 3

Giá trị 53.344 100,0 0 0,0 53.344 1.4 Nhóm 4

Giá trị 6.776 85,97 1.106 14,03 7.882 1.5 Nhóm 5

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm