1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại sở y tế tỉnh hòa bình năm 2019 2020

75 107 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu ngày càng được chuẩn hóa, sau khi Luật dược số 43 có hiệu lực, năm 2014 Chính phủ đã ban hành Nghị định 63 quy định chi tiết thi hành một

Trang 2

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝDƯỢC

MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: Tháng 7/2019 - Tháng 11/2019

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới: GS.TS Nguyễn Thanh Bình – Hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội, giáo viên Bộ môn Quản lý kinh tế Dược, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi từng bước hoàn thành Luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, cô giáo, cán bộ Phòng Sau Đại học, Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội

đã luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường

Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, các đồng nghiệp công tác tại phòng Nghiệp vụ Dược, Sở Y tế Hòa Bình đã luôn động viên, khuyến khích, tận tình hướng dẫn cho tôi những đóng góp qúy báu trong quá trình thực hiện Luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi có thêm quyết tâm, vững vàng trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

Vũ Xuân Trường

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BHXH Bảo hiểm xã hội

2 BHYT Bảo hiểm Y tế

3 BYT Bộ Y tế

4 CSYT Cơ sở y tế

5 EMA Cơ quan quản lý dược châu Âu

6 EU Liên minh châu Âu

7 GMP Thực hành tốt sản xuất thuốc

8 HSDT Hồ sơ dự thầu

9 HSĐXKT Hồ sơ đề xuất kỹ thuật

10 HSĐXTC Hồ sơ đề xuất tài chính

11 HSMT Hồ sơ mời thầu

12

ICH Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng

ký dược phẩm sử dụng cho con người

13 KHĐT Kế hoạch đấu thầu

14 KQĐT Kết quả đấu thầu

20 Thông tư số 09 Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 28/6/2016

21 Thông tư số 11 Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 28/6/2016

22 UBND Ủy ban nhân dân

23 WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về đấu thầu thuốc 3

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu 3

1.1.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu 7

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc 9

1.1.4 Các hình thức tổ chức thực hiện 9

1.1.5 Quy trình đấu thầu thuốc: 10

1.2 Đánh giá về sử dụng thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam 12

1.2.1 Chi phí thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam 12

1.2.2 Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 14

1.3 Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam 15

1.4 Vài nét về Sở Y tế Hòa Bình và thực trạng đấu thầu thuốc tại Hòa Bình trong những năm gần đây 19

1.4.1 Vài nét về Sở Y tế Hòa Bình 19

1.4.2 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hòa Bình 19

1.5 Tính cấp thiết của đề tài 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng 25

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 25

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2.Mẫu nghiên cứu 25

2.2.3 Biến số nghiên cứu 25

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu 29

Trang 6

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với mời thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020 33

3.1.1 Tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu theo gói thầu 33

3.1.2 Tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu theo nhóm gói thầu số 1: Gói thầu thuốc generic 33

3.1.3 Tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu theo nhóm thầu gói thầu số 3: Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 34

3.1.4 So sánh giá trúng thầu với giá kế hoạch của các thuốc trúng thầu 35

3.1.5 Phân tích nguyên nhân thuốc không trúng thầu 36

3.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 – 2020 37

3.2.1 Phân tích cơ cấu thuốc trúng thầu theo phân nhóm tác dụng dược lý 37

3.2.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ của từng Gói thầu 40

3.2.3 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ của từng nhóm thầu trong gói thầu thuốc Generic 41

3.2.4 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ của từng nhóm thầu Gói thầu vị thuốc cổ truyền 42

3.2.5 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nhóm Quốc gia trúng thầu 42

3.2.6 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nhà thầu 43

3.2.7 So sánh giá thuốc trúng thầu của một số thuốc giữa các nhóm của gói thuốc generic 44

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 46

4.1 Xây dựng kế hoạch đấu thầu thuốc 46

4.1.1 Về hình thức lựa chọn nhà thầu 46

4.1.2 Về phương thức đấu thầu 46

4.1.3 Về thời gian thực hiện đấu thầu 47

4.1.4 Về xây dựng kế hoạch đấu thầu thuốc 47

4.1.5 Về việc xây dựng danh mục thuốc đấu thầu 47

4.1.6 Về xây dựng giá thuốc kế hoạch 48

Trang 7

4.1.7 Việc phân chia các gói thầu 48

4.2 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với danh mục thuốc mời thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020 49

4.2.1 Về tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu 49

4.2.2 Về tỷ lệ giá trúng thầu so với giá kế hoạch 49

4.3 Phân tích nguyên nhân thuốc không trúng thầu 50

4.4 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020 50

4.4.1 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo gói thầu 50

4.4.2 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 51

4.4.3 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nhà thầu 52

4.4.4 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dƣợc lý 53

4.4.5 Cơ cấu về giá thuốc trúng thầu 54

KẾT LUẬN 55

1 Kết quả đấu thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020 55

2 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020 55

KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua thuốc 7

Bảng 1.2 Các phương thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc 9

Bảng 1.3 Các hình thức đấu thầu thuốc 9

Bảng 1.4 Quy trình đấu thầu thuốc tại Sở Y tê Hòa Bình năm 2019 - 2020 21

Bảng 2.5 Biến số trong nghiên cứu 25

Bảng 2.6 Các phương pháp phân tích số liệu 30

Bảng 2.7 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu 31

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu theo gói thầu 33

Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu theo nhóm thầu của gói thầu số 1: gói thầu thuốc generic 34

Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu theo nhóm thầu của gói thầu số 3: gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 35

Bảng 3.11 Chênh lệch giá trúng thầu với giá kế hoạch 35

Bảng 3.12 Nguyên nhân thuốc không trúng thầu 36

Bảng 3.13 Phân tích các nhóm thuốc không có nhà thầu tham dự, vượt giá kế hoạch 37

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo phân nhóm tác dụng dược lý của gói thầu số 1: gói thầu thuốc Generic 38

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ của từng gói thầu 40

Bảng 3.16 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ của từng nhóm thầu trong gói thầu thuốc generic 41

Bảng 3.17 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ của từng nhóm thầu gói thầu số 4 – Gói thầu vị thuốc cổ truyền 42

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc nhập khẩu trúng thầu theo quốc gia 42

Bảng 3.19 10 nhà thầu có giá trị trúng thầu lớn nhất 43

Bảng 3.20 So sánh giá thuốc trúng thầu của thuốc nhóm 3 với các nhóm còn lại của gói thầu thuốc generic 44

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.2 Tỷ lệ số khoản mục và giá trị trúng thầu theo nguồn

gốc xuất xứ

40

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây việc mua sắm thuốc ở hầu hết các đơn vị khám chữa bệnh trong cả nước đều được thực hiện bằng hình thức đấu thầu, theo báo cáo của Ban Dược và Vật tư y tế thuộc Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, trong năm 2015-2016, cả nước có 56 địa phương đấu thầu thuốc tập trung, 3 địa phương đấu thầu đại diện, 4 địa phương và các cơ sở y tế Trung ương, Bộ, ngành đấu thầu đơn lẻ Cả nước có 119 hội đồng đấu thầu thuốc và phương thức đấu thầu thuốc được sử dụng chủ yếu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là đấu thầu rộng rãi [19] Thông qua đấu thầu, các bệnh viện có nhiều cơ hội lựa chọn được thuốc đảm bảo chất lượng, đúng yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra, đảm bảo ổn định về giá và đủ thuốc trong thời gian dài, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người dân ngày càng tốt hơn Đồng thời, qua đấu thầu thuốc giúp các cơ quan chức năng nắm bắt chặt chẽ và sát sao trong quá trình quản lý, chỉ đạo, thanh toán và thanh kiểm tra công tác khám chữa bệnh

Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu ngày càng được chuẩn hóa, sau khi Luật dược số 43 có hiệu lực, năm 2014 Chính phủ đã ban hành Nghị định 63 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu

về lựa chọn nhà thầu, đến năm 2016 Bộ Y tế ban hành các thông tư hướng dẫn về hoạt động đấu thầu thuốc, cụ thể là Thông tư 09 ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá và Thông tư 11 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Năm 2019 - 2020 là năm thứ hai tiên Sở Y tế Hòa Bình áp dụng thực hiện đấu thầu mua thuốc theo Thông tư số 09/2016/TT-BYT và Thông tư số 11/2016/TT-BYT của Bộ Y tế Theo hướng dẫn của các Thông tư này, việc đấu thầu mua thuốc được thực hiện theo ba hình thức là: đấu thầu tập trung

Trang 11

cấp quốc gia và đàm phán giá, đấu thầu tập trung cấp địa phương và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh và danh mục thuốc đấu thầu đối với từng hình thức Tuy nhiên, do các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh còn thiếu nhân lực có kinh nghiệm trong hoạt động đấu thầu nên việc đấu thầu mua thuốc vẫn được tổ chức tập trung tại Sở Y tế

Với mục đích khảo sát tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu, tìm hiểu một số nguyên nhân thuốc không trúng thầu và cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020, đồng thời làm căn cứ tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế về phương án đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác đấu thầu mua thuốc trong những năm tiếp theo tại Sở Y tế Hòa

Bình tôi tiến hành “Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020” với các mục tiêu sau:

1 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với danh mục thuốc mời thầu tại

Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020

2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm

2019 - 2020

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về đấu thầu thuốc

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu

Luật Đấu thầu định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu

để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn,dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”[14]

Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy, khách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường Trước những bất cập của một số vấn đề hiện nay về công tác đấu thầu thì việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về hướng dẫn công tác đấu thầu nước ta là một vấn đề hết sức quan trọng Sau khi Luật đấu thầu số 43 và Nghị định 63 ra đời, nhiều địa phương trên cả nước đã dễ dàng hơn trong việc lựa chọn nhà thầu, tiếp đó Bộ Y tế ban hành các Thông tư hướng dẫn việc đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế với những quy định cụ thể về quy trình đấu thầu mua thuốc, xây dựng kế hoạch đấu thầu và xét duyệt trúng thầu thuốc tại các cơ sở y tế thông qua Thông tư

01 và Thông tư 36 Tuy vậy các Thông tư này vẫn bộc lộ những hạn chế cần khắc phục Đến năm 2016, Thông tư 11 quy định việc đấu thầu thuốc tại các

cơ sở y tế công lập ra đời và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016 để thay thế cho hai Thông tư kể trên

Theo Thông tư 11, việc phân chia gói thầu, nhóm thuốc được thực hiện như sau[4]:

a) Gói thầu thuốc generic:

Trang 13

Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh Mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu Việc phân chia các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép như sau:

* Phân chia các nhóm thuốc:

WHO Nhóm 2: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EUWHO GMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia;

EU Nhóm 3: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHOEU GMP được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;

WHO Nhóm 4: Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế công bố;

- Nhóm 5: Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 nêu trên

* Trong gói thầu thuốc generic, nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó Trường hợp thuốc đáp ứng tiêu chí của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc nhiều nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống nhất trong tất

cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu, cụ thể:

- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1, được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 5;

Trang 14

- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 2 được dự thầu vào Nhóm 2, Nhóm 5;

- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 3 được dự thầu vào Nhóm 3, Nhóm 5;

- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 4 được dự thầu vào Nhóm 4 hoặc nhóm khác nếu đáp ứng tiêu chí của nhóm đó;

- Nhà thầu có thuốc không đáp ứng các tiêu chí của Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3, Nhóm 4 thì chỉ được dự thầu vào Nhóm 5

* Trường hợp thuốc dự thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá trình sản xuất, để tham gia vào nhóm thuốc nào thì các cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất thuốc đều phải đáp ứng tiêu chí của nhóm thuốc đó

b) Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị:

- Thủ trưởng cơ sở y tế được quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị khi có ý kiến đề xuất của Hội đồng Thuốc và Điều trị;

- Các thuốc được đưa vào gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục do Bộ Y tế công bố

c) Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: được phân chia thành các nhóm theo tiêu chí kỹ thuật và công nghệ được cấp phép như sau:

- Nhóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP cho thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;

- Nhóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO- GMP

Nhà thầu có thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được tham dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

Trang 15

d) Gói thầu dược liệu:

- Nhóm 1: Dược liệu được trồng trọt và thu hái đạt tiêu chuẩn GACP-WHO;

- Nhóm 2: Dược liệu không đáp ứng tiêu chí trên

Nhà thầu có dược liệu đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong

cả 2 nhóm

đ) Gói thầu vị thuốc cổ truyền:

- Nhóm 1: Vị thuốc cổ truyền được chế biến bởi cơ sở đủ điều kiện chế biến dược liệu, được công bố trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;

- Nhóm 2: Vị thuốc cổ truyền không đáp ứng tiêu chí của Nhóm 1

Nhà thầu có vị thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được tham dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2 nhưng phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

e) Thuốc nước ngoài gia công tại Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được phân chia vào các nhóm tương ứng với tiêu chí

kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của bên đặt gia công và bên nhận gia công theo nguyên tắc xét theo tiêu chí kỹ thuật của bên thấp hơn Nếu thuốc của bên đặt gia công và bên nhận gia công đều đáp ứng tiêu chuẩn WHO-GMP thì được xếp vào Nhóm 5.Nếu các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài của thuốc đặt gia công được Bộ Y tế Việt Nam kiểm tra và cấp giấy chứng nhận thì được xếp vào Nhóm 3

Trường hợp thuốc nước ngoài đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc GMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia gia công tại Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được xếp vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ

Trang 16

PIC/s-quan quản lý có thẩm quyền của bên đặt gia công cấp giấy chứng nhận khi đáp ứng các Điều kiện sau đây:

- Việc gia công phải bao gồm toàn bộ hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất thuốc Trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công chuyển giao công nghệ toàn diện cho bên nhận gia công, tiến tới sản xuất 100% tại Việt Nam, thời gian hoàn thành việc chuyển giao toàn diện công nghệ sản xuất thuốc gia công tối đa là 05 năm;

- Đối với các thuốc mới thực hiện việc gia công công đoạn cuối (đóng gói, dán nhãn) để tiêu thụ tại Việt Nam thì thời gian thực hiện gia công công đoạn cuối tối đa không quá 03 năm; đồng thời trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công chuyển giao toàn diện công nghệ cho bên nhận gia công theo lộ trình quy định

Trang 17

3 Chỉ định

thầu

- Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: Mua thuốc triển khai phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách, thiên tai

- Gói thầu có giá trị không quá 01 tỷ đồng

4 Chào hàng

cạnh tranh

- Giá trị của gói thầu không quá 05 tỷ đồng;

- Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành hoặc những thuốc thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật, chất lượng thuốc đã được tiêu chuẩn hóa và tương đương về chất lượng;

trực tiếp

- Nhà thầu đã trúng thầu cung cấp thuốc thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

- Gói thầu có các thuốc tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

- Đơn giá của các thuốc thuộc gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các thuốc tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước

đó, đồng thời phải phù hợp với giá thuốc trúng thầu được công bố tại thời điểm thương thảo hợp đồng;

hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án,

dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính

và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Trang 18

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc

Bảng 1.2 Các phương thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc[4]

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chào hàng cạnh tranh

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chỉ định thầu thông thường

giá

Tổ chức đấu thầu thuốc thuộc danh mục đấu thầu cấp quốc gia và tổ chức đàm phán giá thuốc thuộc danh mục đàm phán giá

Tập trung cấp địa phương

Tổ chức đấu thầu danh mục thuốc cấp địa phương các thuốc thuộc

Trang 19

danh mục đấu thầu cấp địa phương (UBND tỉnh có thể phê duyệt bổ sung danh mục đấu thầu cấp địa phương)

Riêng lẻ

Các cơ sở y tế tổ chức đấu thầu các thuốc nằm ngoài danh mục đấu thầu cấp quốc gia, cấp địa phương

Như vậy, theo quy định hiện nay việc đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở y

tế sẽ thực hiện ba hình thức: đấu thầu tập trung cấp quốc gia, đàm phán giá, đấu thầu tập trung cấp địa phương và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh

1.1.5 Quy trình đấu thầu thuốc:

Trình tự các bước thực hiện công tác đấu thầu thuốc theo quy định của Thông tư 11 và Nghị định 63 được mô tả như sau:

Trang 20

Chủ đầu tư/bên mời

thầu

Người/cơ quan có thẩm

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đấu thầu thuốc [4],[5]

Sau bước đánh giá Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, và có kết quả sơ bộ, nhà thầu dự kiến trúng thầu được mời lên để tiến hành thương thảo hợp đồng,

Lập, trình duyệt

KHLCNT, HSMT

Thông báo mời thầu

Thẩm định, phê duyệt KHLCNT, HSMT

nộp HSDT Tiếp nhận và

Thẩm định, Phê duyệt KQĐT Đánh giá HSDT,

Thương thảo

Trang 21

sau khi thống nhất các nội dung thương thảo giữa Bên mời thầu với nhà thầu thì kết quả đấu thầu mới được phê duyệt

Đây là một nội dung cải tiến có chất lượng của Nghị định số 63, điều này giúp cho Bên mời thầu có thêm phương tiện để xác nhận nhà thầu có khả năng hoàn thành công việc khi trúng thầu hay không

1.2 Đánh giá về sử dụng thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam

1.2.1 Chi phí thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật, ngành dược đã có những bước tiến dài về mọi mặt Thị trường dược phẩm thế giới và trong nước ngày càng được mở rộng, với sự đa dạng phong phú cả về chủng loại và số lượng Hệ thống cung ứng thuốc cũng ngày càng được mở rộng và phát triển, việc lựa chọn được một danh mục thuốc hợp lý là một trong các yếu tố mang tính quyết định trong việc sử dụng thuốc hợp lý trong bệnh viện Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý cung ứng và lựa chọn sử dụng thuốc đang tồn tại một số vấn đề chưa hợp lý Thị trường thuốc Việt Nam với khoảng trên 22.000 loại thuốc đang lưu hành trong khi công tác đấu thầu cũng còn một số hạn chế, giá thuốc vẫn còn có sự chênh lệch trên cùng một địa bàn và giữa các tỉnh, thành phố Nhằm tìm giải pháp để công tác quản

lý thuốc trong khám chữa bệnh BHYT, Hội thảo “Quản lý thuốc khám chữa bệnh bảo hiểm y tế”, ngày 22/10/2013, tại Hà Nội, do BHXH Việt Nam phối hợp cùng văn phòng Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tại Việt Nam, cơ quan Đảm bảo xã hội và Quốc tế Pháp (GIP SPSI) đã được tổ chức Tại hội thảo theo các báo cáo, chi phí về thuốc, cả tân dược và thuốc YHCT, ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của quỹ BHYT Năm 2010: Tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ đồng (60%) tổng chi KCB của quỹ; năm 2011: khoảng 15.568 tỷ đồng (61,3%) tổng chi của quỹ;

Trang 22

tăng 34,6% so với năm 2010; Năm 2012: khoảng 19.561 tỷ đồng (60,6%) tổng chi của quỹ; tăng 4 ngàn tỷ so với năm 2011 Công tác quản lý thuốc vẫn còn nhiều vấn đề như: khó khăn để lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc BHYT, nhất là với thuốc chế phẩm YHCT [15]

Cùng với chi phí tiền thuốc tăng, đồng thời sảy ra những bất cập như: Trong các loại thuốc sử dụng tại bệnh viện, các thuốc chiếm tỷ lệ chi phí lớn thường chỉ tập chung vào một số nhóm thuốc chính như thuốc kháng sinh chiếm (46%), thuốc điều trị các bệnh tim mạch (15,5%), các thuốc hỗ trợ điều trị (11,3%) [13]

Ngoài ra các bệnh không lây nhiễm cũng ngày một tăng cao, điều này cho thấy mô hình bệnh tật hiện nay rất đa dạng Đặc biệt việc sử dụng tràn lan rất nhiều kháng sinh tại tất cả các tuyến là điều đáng lo ngại về tình hình nhiễm khuẩn mắc phải và tình trạng kháng kháng sinh hiện nay Vì vậy, nếu không kiểm soát chỉ định thuốc chặt chẽ, ngoài việc ảnh hưởng tới chi phí KCB BHYT, còn là nguyên nhân khiến hiệu quả điều trị không được như mong muốn

Trong 20 thuốc có chi phí cao nhất được quỹ BHYT chi trả, tỷ lệ chi phi cho các thuốc này tại các bệnh viện tuyến huyện thường lớn hơn bệnh biện tuyến tỉnh Theo thống kê của cơ quan BHXH, chi phí thuốc tại tuyến huyện thường chiếm khoảng 70% chi phí KCB BHYT Đối với các bệnh viện tuyến tỉnh các thuốc có chi phí cao thường do sử dụng với số lượng nhiều, sử dụng các thuốc biệt dược, đắt tiền và các thuốc thương mại có giá thành cao

Việc sử dụng thuốc Generic, thuốc thương mại và thuốc biệt dược gốc đang là vấn đề được các cơ quan quản lý quan tâm Xét trên phương diện điều trị, thuốc biệt dược gốc của nhà phát minh đầu tiên có hiệu quả điều trị cao, nhưng xét về phương diện kinh tế, với chi phí lớn cho các nhóm thuốc này đã ảnh hưởng không nhỏ đến người bệnh, quỹ BHYT và ngân sách Nhà nước Tuy nhiên có một số thuốc tên thương mại, giá thành cao hơn nhiều lần so với

Trang 23

thuốc biệt dược gốc, đây là điều không hợp lý trong công tác đấu thầu cung ứng thuốc, điều này dẫn đến hậu quả, chi phí thuốc cao nhưng hiệu quả điều trị lại không cao

Để hạn chế tình trạng trên cần có những giải pháp tổng thể, phù hợp với từng bệnh viện, vùng miền Nhưng trước mắt cần xây dựng danh mục thuốc

sử dụng tại bệnh viện phù hợp với yêu cầu điều trị, phân tuyến chuyên môn

kỹ thuật, đảm bảo cân đối giữa các nhóm trị liệu nhưng có sự ưu tiên cho các thuốc thiết yếu, quan trọng và giảm nhóm thuốc hỗ trợ điều trị, khuyến khích việc sử dụng thuốc Generic, hạn chế thuốc thương mại và thuốc biệt dược gốc

có giá thành cao

1.2.2 Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại Bệnh viện, bởi vậy Bệnh viện cần có một danh mục thuốc đảm bảo chất lượng, an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế DMTCY được xây dựng trên cơ

sở DMTTY Việt Nam và DMTTY của tổ chức y tế thế giới hiện hành với các mục tiêu sau:

- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh

- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người tham gia BHYT

- Phù hợp với khả năng chi trả chủa người bệnh và khả năng chi trả của quỹ BHYT

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán áp dụng tại Việt Nam hiện nay là thông tư

số 40/2014/TT-BYT, ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế Thông tư ban hành và hướng dẫn danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT gồm: 845 hoạt chất, 1060 thuốc tân dược; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu DMT ban hành kèm theo thông tư này là cơ sở để quỹ

Trang 24

BHYT thanh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ BHYT tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh [6]

Danh mục thuốc y học cổ truyền được quy định tại thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền có hiệu lực từ 01/5/2015 thay thế thông tư 12/2010/TT-BYT bao gồm: 229 thuốc đông y thuốc từ dược liệu dược xếp vào 11 nhóm và 349 vị thuốc y học cổ truyền xếp vào 30 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y học cổ truyền

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT khi xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị căn cứ vào DMT chủ yếu, phân hạng bệnh viện, nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y

tế, quá trình mua sắm theo các quy định của pháp luật về đấu thầu

1.3 Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam

Theo báo cáo của BHXH Việt Nam kết quả đấu thầu thuốc trong 8 tháng đầu năm 2019 của 53 tỉnh, thành phố trên cả nước có 48 tỉnh, thành phố

tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế chiếm 90,6%, 05 tỉnh, thành phố vừa tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế theo danh mục đấu thầu tập trung và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở chiếm 9,4% [19], có thể thấy hình thức đâu thầu tập trung đang được phần lớn các địa phương lựa chọn.Trong thời gian vừa qua

đã có một số đề tài nghiên cứu về kết quả đấu thầu thuốc tại một số địa phương trên cả nước.Đa số các nghiên cứu đánh giá cao hình thức đấu thầu tập trung, từ kết quả của những nghiên cứu này ta có thể đưa ra một số nhận xét như sau đối với hình thức đấu thầu tập trung:

* Ƣu điểm:

- Thu hút nhiều nhà thầu tham gia nên có tính cạnh tranh cao, đồng thời

có nhiều khả năng lựa chọn/ thuốc theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định

Trang 25

- Huy động được đông đảo lực lượng cán bộ tham mưu chuyên môn trong ngành tham gia công tác đấu thầu, tập trung được nhân lực có kinh nghiệm

- Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả đấu thầu, giảm bớt thời gian

và chi phí phục vụ cho công tác đấu thầu

- Thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát, thanh tra kiểm tra trong đấu thầu Thủ tục đấu thầu công khai, quy trình minh bạch, đảm bảo đúng tiến độ, nhanh chóng đáp ứng kịp thời cung ứng thuốc đầy đủ, thường xuyên cho cơ

sở KCB

- Thống nhất về thời gian, chủng loại, giá thuốc trúng thầu đối với tất cả các

cơ sở y tế trên địa bàn, góp phần bình ổn giá thuốc trên thị trường, quản lýchặt chẽ nguồn quỹ KCB BHYT, đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân BHYT

- Hạn chế được tỷ lệ trượt thầu đối với các thuốc hiếm, đặc trị do tổng hợp sẽ được số lượng lớn hơn nhiều so với đấu thầu riêng lẻ

* Hạn chế:

- Quy trình đấu thầu trải qua nhiều công đoạn, phụ thuộc vào nhiều cơ quan cùng thực hiện nên cơ quan tổ chức đấu thầu không chủ động được thời gian, tiến độ thực hiện

- Danh mục thuốc đấu thầu lớn, khi một thuốc không trúng thầu có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở điều trị

- Sở Y tế thường xuyên phải theo dõi, kiểm soát và điều chuyển phân bổ danh mục thuốc trúng thầu cho các đơn vị

Bên cạnh đó, việc triển khai hoạt động đấu thầu vẫn gặp một số khó khăn nhất định:

- Các quy định về đấu thầu mới chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn cách thức tổ chức thực hiện, hầu hết các cơ sở y tế đều lúng túng trong việc triển khai hoạt động đấu thầu thuốc

Trang 26

- Tiến độ đấu thầu có thể bị chậm do việc tổng hợp danh mục từ các cơ sở còn gặp rất nhiều khó khăn như các đơn vị gửi dự trù muộn, số lượng dự trù không sát với nhu cầu thực tế sử dụng của đơn vị,việc xây dựng số lượng làm

kế hoạch thường dựa vào số lượng sử dụng của năm trước và mô hình bệnh tật của địa phương do đó không thể chính xác mà chỉ mang tính chất tương đối trong khi đó nhu cầu sử dụng thuốc của các địa phương thay đổi theo thời gian, cơ cấu bệnh tật, điều này dẫn đến chênh lệch lớn giữa thực tế và kế hoạch

-Thuốc trúng thầu được sử dụng tại đơn vị này, song lại không được sử dụng ở đơn vị khác do thói quen sử dụng thuốc của thầy thuốc tại các đơn vị, dẫn đến tình trạng nhà thầu trúng thầu nhưng không bán được hàng

- Giá thuốc cũng là vấn đề cần được quan tâm Một số nghiên cứu cho thấy dù tốc độ gia tăng giá thuốc đã được kiềm chế nhưng giá thuốc ở Việt Nam vẫn còn ở mức cao so với các nước trong khu vực và quốc tế [12], do nhiều nguyên nhân nên xuất hiện tình trạng giá thuốc trúng thầu cao hơn giá thuốc trên thị trường Điều này tạo gánh nặng lớn về chi phí lên bệnh nhân và

cơ sở khám chữa bệnh Bên cạnh đó vấn đề hài hòa giữa chất lượng, hiệu quả

và giá cả của thuốc trong quá trình xét thầu cũng là một vấn đề cần được chú

ý Hiện nay, hệ thống tiêu chuẩn của thuốc được quy định trong hồ sơ mời thầu đều là các tiêu chuẩn mang tính chất định tính do đó việc đánh giá chất lượng thuốc và hiệu quả điều trị thực của thuốc trong việc xét thầu là một yêu cầu rất khó khăn

Về kết quả đấu thầu thuốc, nhìn chung các cơ sở đều đáp ứng đủ nhu cầu thuốc sử dụng tại địa phương [13], tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu năm 2015 của Sở Y tế Hà Nội là 71,73% [10], của Sở Y tế Nam Định là 77,4%[11] Bên cạnh đó, đã xác định được nguyên nhân chủ yếu thuốc không trúng thầu do không có nhà thầu tham dự vì danh mục được tổng hợp từ các đơn vị với số lượng thuốc ít, mặt hàng không sẵn có, khó khăn trong việc

Trang 27

cung ứng đặc biệt là tại các tỉnh miền núi có địa hình địa lý khó khăn Mặt khác, do giá kế hoạch của nhiều mặt hàng được xây dựng quá thấp do có sự khống chế của BHXH nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà thầu dẫn đến không có nhà thầu tham dự Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc, do có nhiều ưu tiên đối với các mặt hàng thuốc sản xuất trong nước nên tỷ lệ thuốc nội trúng thầu với tỷ lệ khá cao trên 42,58% so với tổng số mặt hàng trúng thầu[7] Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, có trên 50% giá trị các mặt hàng thuốc nhập khẩu vào thị trường Việt Nam chủ yếu từ các nước Ấn Độ, Thụy sỹ, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Hungari, Hoa Kỳ Năm 2009, giá trị thuốc nhập khẩu

là 1.089 triệu USD Điều này tạo điều kiện cho các đơn vị khám chữa bệnh

có nhiều cơ hội lựa chọn thuốc trong điều trị phù hợp với mô hình cũng như nguồn ngân sách của mình Mặt khác, khi đâu thầu tập trung, số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu tăng lên rất nhiều, việc này làm tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu, giúp lựa chọn được thuốc phong phú hơn, giá thành thấp hơn Tại Sở Y tế Hà Nội, về đấu thầu tập trung cấp địa phương: Bệnh viện đa khoa Đức Giang là đơn vị mua thuốc tập trung, thực hiện đấu thầu tập trung đúng qui định, cụ thể: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương gồm 106 hoạt chất theo quy định của Thông tư số 09/2016/TT-BYT cho các

cơ sở y tế thuộc thành phố Hà Nội và các cơ sở y tế của Trung ương, Bộ, ngành trên địa bàn.Về Đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế trực thuộc thành phố

Hà Nội: Các cơ sở y tế: Lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của Thông tư số 11/2016/TT-BYT của Bộ Y tế: Các cơ sở căn cứ số lượng tồn kho, số lượng thực hiện hợp đồng, đề xuất số lượng thuốc sử dụng năm 2019 -

2020, danh mục gồm các thuốc ngoài danh mục thuốc đấu thầu tập trung Trường hợp cơ sở có nhu cầu mua thuốc đột xuất gồm: Thuốc có trong Kế hoạch đấu thầu nhưng chưa lựa chọn được nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu cần mua gấp; Thuốc đã có trong danh mục thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng trong năm sử dụng vượt số lượng[20];

Trang 28

1.4 Vài nét về Sở Y tế Hòa Bình và thực trạng đấu thầu thuốc tại Hòa Bình trong những năm gần đây

1.4.1 Vài nét về Sở Y tế Hòa Bình

Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

Mạng lưới Y tế tại Hòa Bình:

- Tuyến tỉnh bao gồm 01 bệnh viện đa khoa tỉnh, 01 Bệnh viện Y học

cổ truyền tỉnh, 01 Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh, 02 cơ sở tuyến tỉnh sử dụng gồm: Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh và Chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình

- Tuyến huyện gồm 11 Trung tâm Y tế huyện, thành phố được tổ chức thống nhất trên địa bàn các huyện, thành phố thực hiện chức năng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thành phố là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố[21]

1.4.2 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hòa Bình

Trước năm 2012, do chưa có văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc cụ thể nên đấu thầu thuốc tại tỉnh Hòa Bình chưa được thực hiện, việc mua sắm thuốc do đơn vị tự mua

Từ năm 2012 đến nay, đấu thầu mua thuốc được tổ chức thực hiện tập trung tại Sở Y tế Công tác đấu thầu dần được hoàn thiện, giúp đảm bảo tiến

Trang 29

độ và sớm có kết quả chính xác, khách quan, các tình huống đấu thầu thuốc được xử lý kịp thời theo đúng qui định tại các văn bản hiện hành

Sau hơn 06 năm tổ chức đấu thầu tập trung, Sở Y tế Hòa Bình đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, trong công tác cung ứng thuốc cho các

cơ sở y tế cũng như đảm bảo việc quản lýthuốc trên địa bàn, tạo sự thống nhất

về giá thuốc, cơ bản đáp úng đủ thuốc phục vụ nhu cầu KCB cho các cơ sở y

tế trên toàn tỉnh Việc đấu thầu tập trung tại SYT Hòa Bình đã thành công trong việc thống nhất giá thuốc ở tất cả các tuyến và ổn định trong vòng 12 tháng, thời gian, tiết kiệm được nhân lực và chi phí liên quan đến đấu thầu, tạo điều kiện cho các đơn vị tập trung vào công tác cung ứng thuốc và dược lâm sàng, tổ chức đấu thầu ngày càng chuyên nghiệp, lựa chọn được những nhà thầu uy tín, mặt hàng chất lượng với chi phí phù hợp

Tuy nhiên, việc đấu thầu tập trung tại SYT Hòa Bình cũng gặp phải những khó khăn, bất cập:

- Việc quy định cung ứng thuốc theo kết quả trúng thầu chỉ được mua không vượt 130%, gây khó khăn trong vấn đề cung ứng thuốc khi cơ cấu bệnh tật thay đổi và chính sách bảo hiểm thay đổi

- Một số nhà thầu vi phạm hợp đồng cung ứng, chậm trễ giao hàng

- Hệ thống quản lýgiá thuốc, dữ liệu chuẩn quốc gia chưa hoàn thiện gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

- Khó khăn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và lưu tài liệu sau mỗi đợt đấu thầu

Năm 2019, nhằm mục tiêu thực hiện tốt công tác đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế công lập trên địa bản tỉnh, Sở Y tế đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Để chuẩn bị cho công tác đấu thầu, Sở Y tế đã thành lập 01 Hội đồng đấu thầu thuốc và 01 Hội đồng thẩm định đấu thầu, 01 Tổ thẩm định kế hoạch và kết quả lựa chọn nhà thầu, 01 Tổ chuyên gia đấu thầu thuốc Thành viên của các Hội đồng và

Trang 30

các Tổ này bao gồm lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo và chuyên viên phòng Nghiệp

vụ Dược, Nghiệp vụ Y, phòng Kế hoạch tài chính, Dược sĩ từ khoa Dược Bệnh viện đa khoa tỉnh, TTYT các huyện, thành phố, Bảo hiểm xã hội tỉnh,

Sở Tài chính Lãnh đạo Sở Y tế giao cho phòng Nghiệp vụ Dược tổng hợp danh mục từ các đơn vị, phối hợp với Bảo hiểm xã hội, phòng kế hoạch tài chính xây dựng dự kiến giá kế hoạch, làm thư ký đầu mối triển khai các bước đấu thầu theo đúng quy định Hoạt động đấu thầu thuốc của Sở Y tế Hòa Bình được thực hiện qua các bước sau:

Bảng 1.4 Quy trình đấu thầu thuốc tại Sở Y tê Hòa Bình năm 2019 -

2020

1 Chỉ đạo các đơn vị lập kế hoạch

Xây dựng và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

2 Văn bản đề nghị Sở Y tế tổ chức

đấu thầu tập trung

Các cơ sở y tế công lập

3 Trình UBND tỉnh phương án đấu

4

Văn bản đề nghị các đơn vị xây

dựng danh mục thuốc đấu thầu,

số lượng

Sở Y tế

5 Tổng hợp danh mục thuốc Các đơn vị, Sở Y

tế

6 Trình UBND tỉnh phê duyệt danh

7 Phê duyệt danh mục thuốc đấu

8 Trình thẩm định giá , kế hoạch

9 Thẩm định giá, kế hoạch đấu thầu

Hội đồng thẩm định kế hoạch đấu

thầu

10 Trình phê duyệt dự toán các gói

thầu mua thuốc

Hội đồng đấu thầu thuốc

Xây dựng và phê duyệt kế

11 Phê duyệt dự toán các gói thầu

Trang 31

12 Trình phê duyệt kế hoạch lựa

14 Xây dựng hồ sơ mời thầu Tổ chuyên gia

đấu thầu thuốc

16

Đăng tải thông tin về kế hoạch

lựa chọn nhà thầu, thông tin mời

thầu

Báo đấu thầu, mạng đấu thầu quốc gia

Thông báo mời thầu rộng rãi

17 Phát hành hồ sơ mời thầu Sở Y tế Phát hành hồ sơ mời thầu

18 Đóng thầu, mở hồ sơ đề xuất kỹ

Đóng thầu, đánh giá hồ sơ

dự thầu

19

Đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật,

Báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất

kỹ thuật

Tổ chuyên gia đấu thầu thuốc

20 Trình phê duyệt kết quả đánh giá

hồ sơ đề xuất kỹ thuật

Hội đồng đấu thầu thuốc

21 Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ

đề xuất kỹ thuật

Tổ thẩm định hồ

sơ mời thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

Đóng thầu, đánh giá hồ sơ

dự thầu

22 Phê duyệt danh sách các nhà thầu

đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật Sở Y tế

23 Mở hồ sơ đề xuất tài chính Sở Y tế

24 Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính Tổ chuyên gia

đấu thầu thuốc

25 Trình phê duyệt danh sách xếp

hạng nhà thầu

Hội đồng đấu thầu thuốc Trình duyệt kết

Thương thảo

Trang 32

28 Trình phê duyệt kết quả lựa chọn

nhà thầu

Hội đồng đấu thầu thuốc

Phê duyệt, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

30 Phê duyệt kết quả thực hiện nhà

31 Ký thỏa thuận khung

Sở Y tế và các nhà thầu trúng thầu

Thỏa thuận khung, ký kết hợp đồng và thực hiện mua

1.5 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2019, Sở Y tế tỉnh Hòa Bình vẫn tổ chức đấu thầu tập trung để mua thuốc cho tất cả các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh kể cả những thuốc ngoài danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-BYT do tại các đơn vị vẫn thiếu nhân lực có kinh nghiệm làm công tác đấu thầu Trong danh mục thuốc đấu thầu tại sở Y tế Hòa Bình có cả những thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia và thuốc thuộc danh mục đàm phán giá, mặc dù Bộ Y tế đã thực hiện đấu thầu các thuốc thuộc danh mục này nhưng việc áp dụng kết quả chỉ được thực hiện từ năm 2018

Danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế tỉnh Hòa Bình năm 2019 - 2020 được sử dụng cho tất cả các tuyến từ Bệnh viện đa khoa tỉnh cho đến trạm y tế

xã, do đó kết quả thuốc trúng thầu ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu điều trị của

Trang 33

các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Việc phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở

Y tế tỉnh Hòa Bình năm 2019 - 2020 là hoàn toàn cần thiết nhằm xác định tỷ

lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu, khả năng đáp ứng nhu cầu điều trị của các tuyến, tìm ra những nguyên nhân thuốc không trúng thầu và khảo sát cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu để từ đó điều có phương án điều chỉnh cho phù hợp

Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài để có thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu thuốc, đề xuất những kiến nghị cho nhà quản lý trong hoạt động đấu thầu thuốc nhằm đảm bảo đủ thuốc phục vụ nhu cầu điều trị của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong những năm tiếp theo

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

Kết quả đấu thầu thuốc năm 2019 - 2020 của Sở Y tế Hòa Bình bao gồm:

- Danh mục thuốc kế hoạch năm 2019 - 2020

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2019 - 2020

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 11 năm 2019

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Sở Y tế Hòa Bình

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả hồi cứu: Mô tả tỷ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu, các cơ cấu thuốc trong danh mục kế hoạch, danh mục trúng thầu, giá thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 - 2020

2.2.2.Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ thuốc mời thầu, thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hòa Bình năm 2019 -

2020

2.2.3 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.5 Biến số trong nghiên cứu

TT Biến số nghiên

Phân loại biến

Cách thu thập

Danh mục thuốc kế hoạch của SYT Hòa Bình năm

Trang 35

Biến phân loại

Danh mục thuốc kế hoạch và Danh mục thuốc trúng thầu của SYT Hòa Bình năm 2019

- 2020

3

thuốc mời thầu

theo gói thầu

Khoản mục thuốc trong danh mục thuốc mời thầu của từng gói thầu

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến số

Danh mục thuốc kế hoạch và Danh mục thuốc trúng thầu

Biến phân loại

Trang 36

thầu so với mời

thầu theo khoản

khoản mục thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu

của SYT Hòa Bình năm 2019

chưa có giá kê khai, vượt giá

kế hoạch, Không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không có nhà thầu tham gia dự thầu

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

13

Giá trị trúng thầu

của thuốc trong

nước theo gói

thầu

Tổng giá trị của các thuốc trúng thầu trong nước theo gói thầu

Biến số Danh mục

thuốc trúng thầu

Trang 37

Biến phân loại

của SYT Hòa Bình năm 2019

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

Danh mục thuốc trúng thầu của SYT

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w