1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG PHÂN TÍCH kết QUẢ đấu THẦU THUỐC tại sở y tế hà nội năm 2015 LUẬN văn THẠC sĩ dược học

87 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, các qui định về phân nhóm thuốc đấu thầu, cụ thể là: tại điều 7 về phân chia gói thầu của Thông tư số 36, thuốc đấu thầu được chia làm 3 gói: gói thầu thuốc theo tên biệt dược,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC

TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC

TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 60720412

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến

các thầy, cô giáo, bạn bè, người thân và các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi

rất nhiều trong quá trình làm đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

GS.TS Nguyễn Thanh Bình – Trưởng bộ môn Tổ chức quản lí dược,

người thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý cho tôi hoàn thành luận văn này

Ban lãnh đạo, chuyên viên phòng Nghiệp vụ dược của Sở Y tế Hà Nội

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Các thầy, cô giáo bộ môn Tổ chức quản lí dược đã giảng dạy và góp

ý cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Dược Hà

Nội

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới bố, mẹ và bạn bè thân thiết,

những người đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi để tôi có thêm

động lực vượt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1.Tổng quan về đấu thầu thuốc 3

1.1.1.Khái niệm đấu thầu 3

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 6

1.1.3 Các phương thức đấu thầu 7

1.1.4 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu 8

1.1.5 Quy trình đấu thầu thuốc 10

1.2 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Việt Nam 14

1.2.1 Về công tác quản lí và bình ổn giá thuốc 14

1.2.2 Về đấu thầu thuốc tập trung 16

1.3 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 22

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 23

2.2.3.Biến số nghiên cứu 23

2.2.4.Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.5.Xử lí số liệu 27

2.2.6.Trình bày và báo cáo kết quả 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với mời thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015……… 28

3.1.1 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo các đơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội 28

3.1.2 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo gói thầu 29

3.1.3 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu 29

Trang 5

3.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm

2015……… 32

3.2.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo gói thầu 32

3.2.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nhà thầu 33

3.2.3 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 34

3.2.4 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo phân nhóm ATC……… 38

3.2.5 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo các đơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội 39

3.2.6 Phân tích giá thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015 46

3.2.7 Một số thuốc có hàm lượng, dạng bào chế ít cạnh tranh, giá thuốc trúng thầu trung bình cao 49

3.2.8 Phân tích nguyên nhân thuốc không trúng thầu 50

Chương 4 BÀN LUẬN 52

4.1 Xây dựng kế hoạch đấu thầu thuốc 52

4.2 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với mời thầu tại SYT Hà Nội năm 2015……… 55

4.3 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại SYT Hà Nội năm 2015……… 56

4.4 Ưu điểm và nhược điểm của đề tài 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA

ICH Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng kí

dược phẩm sử dụng cho con người KCB BHYT Khám chữa bênh bảo hiểm y tế

Luật đấu thầu số

Nghị định số 63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC về sửa đổi,

bổ sung một số điều của thông tư liên tịch số BYT-BTC ngày 19/01/2012 về hướng dẫn đấu thầu mua

01/2012/TTLT-thuốc trong các cơ sở y tế Thông tư số 37 Thông tư số 37/2013/TT-BYT về Hướng dẫn lập Hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế Thông tư số 31 Thông tư số 31/2014/TT-BYT về qui định bảng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kĩ thuật tại hồ sơ mời thầu mua thuốc

Thông tư số 09 Thông tư số 09/2016/TT-BYT về Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục

thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

Thông tư số 11 Thông tư số 11/2016/TT-BYT về qui định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 6

Bảng 1.2 Các phương thức đấu thầu 7

Bảng 1.3 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc 9

Bảng 2.4 Biến số trong nghiên cứu 24

Bảng 3.5 Tỉ lệ số khoản mục thuốc trúng thầu so với mời thầu của cácđơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội 28

Bảng 3.6 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo gói thầu 29

Bảng 3.7 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu củagói thầu số 2: Thuốc theo tên generic 30

Bảng 3.8 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu củagói thầu số 3: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 31

Bảng 3.9 Chênh lệch giá trúng thầu và giá kế hoạch 31

Bảng 3.10 Số khoản mục và giá trị trúng thầu thuốc theo từng đợt 32

Bảng 3.11 10 nhà thầu có giá trị trúng thầu lớn nhất 33

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước-nhập khẩu trúng thầu 34

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước-nhập khẩu trúng thầu 35

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước-nhập khẩu trúng thầu theo nhóm thầu của gói thầu số 3 36

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc nhập khẩu trúng thầu theo xuất xứ quốc gia 36

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo phân nhóm ATC 38

Bảng 3.17 Giá trị trúng thầu của các đơn vị y tế công lập thuộc SYT 39

Bảng 3.18 Danh sách 10 đơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội có giá trị trúng thầu lớn nhất 40 Bảng 3.19 Giá trị trúng thầu của các đơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội

Trang 8

Bảng 3.20 Giá trị trúng thầu của một số đơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội theo gói thầu 42Bảng 3.21 Giá trị trúng thầu của các đơn vị y tế công lập thuộc SYTHà Nội theo phân nhóm ATC 43Bảng 3.22 Giá trị trúng thầu của Bệnh viện Tim Hà Nội và Bệnh viện Ung bướu Hà Nội theo phân nhóm ATC 44Bảng 3.23 Giá trị trúng thầu của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và Bệnh viện YHCT theo phân nhóm ATC 45Bảng 3.24 So sánh giá trúng thầu của một số thuốc giữa các nhóm của gói thầu số 2 46Bảng 3.25 Danh sách các thuốc có giá trúng thầu nhóm 5 cao hơncác nhóm còn lại của gói thầu số 2 47Bảng 3.26 Chênh lệch giá thuốc nhóm 1 và nhóm 3 của các thuốc trúng thầu nhóm tim mạch, kháng sinh 48Bảng 3.27 Chênh lệch giá thuốc nhóm 2 và nhóm 3 của các thuốc trúng thầu nhóm tim mạch, kháng sinh 49Bảng 3.28 Một số thuốc có hàm lượng, dạng bào chế ít cạnh tranh, giá thuốc trúng thầu trung bình cao 49Bảng 3.29 Nguyên nhân thuốc không trúng thầu 50

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ qui trình đấu thầu thuốc 11

Hình 1.2 Quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu………12

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Sở Y tế Hà Nội 20

Hình 2.4 Nội dung nghiên cứu……… 23

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo báo cáo Tổng kết công tác y tế năm 2014, tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam tăng nhanh trong những năm gần đây Bình quân tiền thuốc đầu người cũng tăng mạnh qua các năm từ 2001-2015, năm 2015 là 25 USD gấp 4 lần năm 2001 [2] Tỉ lệ chi trả cho chăm sóc sức khỏe của các hộ gia đình còn cao chiếm tới 54,8 % tổng chi phí khám chữa bệnh, cao gấp 3 lần trung bình thế giới [15] Thuốc nhập khẩu đóng vai trò lớn trong công tác khám, điều trị bệnh với tỉ trọng thuốc nhập khẩu chiếm hơn 60% so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Việt Nam [20] Giá thuốc cao, đặc biệt là giá thuốc nhập khẩu

là rào cản lớn cho người bệnh trong việc tiếp cận thuốc để điều trị và nâng cao sức khỏe Trong khi đó, thuốc sản xuất trong nước đã ngày càng đáp ứng tốt hơn với nhu cầu điều trị với hơn 500 hoạt chất [2] Bên cạnh giá thuốc, quản lí chất lượng thuốc cũng là một vấn đề quan trọng cốt lõi để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh cho người dân Theo một thống kê của FDA, 10% thuốc trên thị trường là thuốc giả, trong đó rất nhiều thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thị trường có nguồn gốc xuất xứ chủ yếu từ Ấn Độ và Trung Quốc [22], [23], [24]

Do đó, có thể thấy tầm quan trọng của các cơ quan quản lí trong việc hoạch định chính sách nhằm điều chỉnh cơ cấu thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước đồng thời nâng cao công tác quản lí giá thuốc và chất lượng thuốc

để người bệnh có thể tiết kiệm được chi phí điều trị

Hiện nay, Bộ Y tế đang triển khai thực hiện lộ trình đảm bảo đến năm

2016 sẽ tiến hành đấu thầu thuốc tập trung cấp quốc gia Sau khi Thông tư số

01 về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế và Luật đấu thầu số

43 có hiệu lực, các cơ sở y tế trong cả nước đã áp dụng hình thức mua sắm thuốc tập trung và thu được nhiều kết quả tốt trong việc đấu thầu: mua thuốc chất lượng với giá hợp lí Điều này giúp đơn giản hóa công tác đấu thầu, tiết kiệm chi phí và thời gian cho các cơ sở y tế trong công tác mua sắm thuốc Theo đó, Sở Y tế Hà Nội đã thực hiện mua sắm thuốc theo hình thức đấu thầu

Trang 11

Nội đều là những đơn vị, bệnh viện lớn có nhu cầu sử dụng thuốc cao Việc thực hiện đấu thầu thuốc tập trung bước đầu đã giúp SYT Hà Nội quản lí được việc mua sắm thuốc của các đơn vị y tế trực thuộc, song bên cạnh đó cũng tồn tại không ít khó khăn và bất cập trong quá trình thực hiện

Với mục đích khảo sát nhu cầu sử dụng thuốc của các đơn vị y tế và kết quả công tác đấu thầu theo hình thức đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội nhằm đưa ra những góp ý cho SYT Hà Nội hoàn thiện hơn công tác đấu thầu, góp phần thực hiện mục tiêu trọng tâm của toàn ngành Y tế là chăm sóc

và nâng cao sức khỏe toàn dân, tôi thực hiện luận văn thạc sĩ: “Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015” Với 2 mục tiêu:

-   So sánh danh mục thuốc trúng thầu với mời thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015

-   Phân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm

2015

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1   Tổng quan về đấu thầu thuốc

1.1.1  Khái niệm đấu thầu

Luật đấu thầu số 43 đã định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm 3ang hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”

[17]

Thuốc là một hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người nên cần một hệ thống các văn bản quy định chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho người bệnh Đấu thầu thuốc hiện nay được các cơ sở y tế thực hiện dựa trên các văn bản luật, thông tư và nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn đầy đủ về đấu thầu thuốc do Bộ Y tế ban hành và liên tục sửa đổi

Sau khi luật đấu thầu số 43 và nghị định số 63 ra đời về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhiều địa phương trên cả nước đã áp dụng hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu được những thành quả nhất định trong mua sắm và cung ứng thuốc cho các đơn vị Từ đó,

Bộ Y tế đã ban hành các Thông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ

sở y tế thông qua Thông tư số 01 và Thông tư số 36 với những quy định cụ thể

về quy trình đấu thầu thuốc, xây dựng kế hoạch đấu thầu và xét duyệt trúng thầu thuốc tại các cơ sở y tế [3], [6] Bên cạnh đó, các cơ sở y tế áp dụng bảng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kĩ thuật tại hồ sơ mời thầu mua thuốc được qui định tại Thông tư số 31 và xây dựng hồ sơ mời thầu theo hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế tại Thông tư số 37 và Thông tư số 05 [1], [4], [5]

Trang 13

Các qui định mới trong Thông tư số 01 về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế và Thông tư liên tịch số 36 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01 cũng mang đến những đổi mới trong công tác đấu thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị y tế Đặc biệt, các qui định về phân nhóm thuốc đấu thầu, cụ thể là: tại điều 7 về phân chia gói thầu của Thông tư số 36, thuốc đấu thầu được chia làm 3 gói: gói thầu thuốc theo tên biệt dược, gói thầu thuốc theo tên generic và gói thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được cấp phép lưu hành lần đầu tiên, trên

cơ sở đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả

Thuốc generic: là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn [3,18]

Trong đó, gói thầu thuốc theo tên generic được chia thành 5 nhóm, tương ứng với 5 nhóm tiêu chuẩn của nhà sản xuất như sau:

Cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP là cơ sở sản xuất thuốc được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia Cơ quan quản lí dược Châu Âu (EMA) hoặc nước tham gia Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng kí dược phẩm sử dụng cho con người (ICH) hoặc nước tham gia hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm (PIC/s) cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP hoặc tương đương

a) Nhóm 1:

- Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc GMP thuộc nước tham gia ICH;

PIC/s Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHOPIC/s GMP do

Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia ICH cấp phép lưu hành

Trang 14

c) Nhóm 3: thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận

WHO-d) Nhóm 4: thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế công

bố

Tương đương sinh học: Hai thuốc được coi là tương đương sinh học nếu chúng là những thuốc tương đương bào chế hay là thế phẩm bào chế và sinh khả dụng của chúng sau khi dùng cùng một mức liều trong cùng điều kiện thử nghiệm là tương tự nhau dẫn đến hiệu quả điều trị của chúng về cơ bản được coi là sẽ tương đương nhau

e) Nhóm 5: thuốc không đáp ứng tiêu chí phân nhóm quy định tại Điểm

a, b, c và d

Các thuốc được đưa vào gói thầu thuốc theo tên biệt dược gồm:

- Thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố

- Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm do Bộ Y tế ban hành

Gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được phân chia thành 2 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật và công nghệ được cấp phép như sau:

Trang 15

- Nhóm 1: thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được sản xuất tại cơ sở đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận

- Nhóm 2: thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được sản xuất tại cơ sở chưa được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP [3]

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

TT Hình thức lựa chọn

1 Đấu thầu rộng rãi

- Tất cả các cơ sở y tế thực hiện việc mua thuốc thanh toán từ nguồn BHYT hoặc ngân sách nhà nước

- Không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

2 Đấu thầu hạn chế Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù

3 Chỉ định thầu

Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: mua thuốc triển khai phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách, thiên tai…, thuốc hiếm được BYT cho phép nhập khẩu không cần Visa,…

- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy

mô nhỏ hơn 130% gói thầu trước đó trong thời hạn không quá 12 tháng

Trang 16

1.1.3 Các phương thức đấu thầu

Theo Luật đấu thầu số 43 và Nghị định số 63 qui định, hiện nay có 4 phương thức đấu thầu, đó là:

Bảng 1.2 Các phương thức đấu thầu

chỉ định thầu với gói thầu cung cấp dịch vụ, mua sắm hàng hóa, xây lắp, mua sắm trực tiếp với gói thầu mua sắm hàng hóa

- Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về

kỹ thuật, hồ sơ về tài chính được nộp trong cùng một túi hồ so.̛

- Tiến hành mở thầu một lần đối với toàn bộ các hồ sơ trên

Một giai đoạn

hai túi hồ sơ

Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư.̛

- Nộp HSĐX về kỹ thuật và HSĐX

về tài chính riêng biệt

- Mở thầu hai lần: HSĐX về kỹ thuật

mở ngay sau khi đóng thầu, nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được

mở HSĐX về tài chính

Trang 17

- Giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ

đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu

- Giai đoạn hai, nhà thầu nộp hồ sơ

dự thầu bao gồm HSĐX về kỹ thuật

và HSĐX về tài chính, trong đó có giá dự thầu và đảm bảo dự thầu

Hai giai đoạn

hai túi hồ sơ

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp

có tính đặc thù

- Giai đoạn một: Nhà thầu nộp đồng thời HSĐX về kỹ thuật, HSĐX về tài chính riêng biệt HSĐX về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau khi đóng thầu

- Giai đoạn hai: Nhà thầu nộp HSĐX

về kỹ thuật, HSĐX về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh

về kỹ thuật

Trong giai đoạn hiện nay, đấu thầu mua thuốc được thực hiện chủ yếu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ Nhà thầu trong cùng thời điểm trước khi đóng thầu phải nộp hai túi hồ sơ: Túi HSĐXKT và Túi HSĐXTC Chủ đầu tư/bên mời thầu đánh giá Túi HSĐXKT trước, nhà thầu nào đạt yêu cầu mới được tiếp tục đánh giá Túi HSĐXTC, quy định này giúp cho quá trình đấu thầu chặt chẽ hơn về việc tổ chức cũng như bảo mật thông tin

1.1.4 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu

Thông tư số 01 quy định ba hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc tại các

cơ sở y tế [3]

Trang 18

Bảng 1.3 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc

Tập trung

Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung cho tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn Các cơ sở y tế căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu của Sở Y tế để thương thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm

Đại diện

Một trong các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tổ chức đấu thầu hàng năm Các đơn vị khác trên địa bàn áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu của bệnh viện đó để mua thuốc theo hình thức

mua sắm trực tiếp

Riêng lẻ Các CSYT tự tổ chức đấu thầu theo nhu cầu sử dụng thuốc của

đơn vị mình

Hình thức đấu thầu tập trung là hình thức đấu thầu được Bộ Y tế khuyến

khích và được các tỉnh thành trên toàn quốc áp dụng rộng rãi, đến năm 2012 đã

có khoảng 71,5% các tỉnh áp dụng hình thức này Bộ Y tế cũng đang xây dựng

lộ trình và hướng dẫn mua thuốc tập trung ở cấp quốc gia, cấp địa phương, bảo

đảm từ năm 2016 thực hiện trên phạm vi toàn quốc Hình thức đấu thầu tập

trung tại Sở Y tế đã đem lại nhiều ưu điểm, thuận lợi hơn so với hình thức đấu

thầu riêng lẻ tại từng bệnh viện: [19]

- Nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả đấu thầu vì cơ quan, đơn vị chủ

đầu tư đã có nhiều kinh nghiệm, đội ngũ nhân lực được lựa chọn tham gia có

chuyên môn cao

- Thuận tiện trong công tác quản lí, giám sát công tác đấu thầu, đặc biệt

là quản lí cấp cao Do đó đảm bảo tính cạnh tranh công bằng, công khai, minh

bạch, hạn chế được những sai phạm trong quá trình đấu thầu

- Dễ dàng trong kiểm soát giá thuốc, thống nhất giá thuốc trúng thầu và

giá trên thị trường, góp phần bình ổn giá và thống nhất giá thuốc trên địa bàn

tỉnh, thành phố

Trang 19

- Giảm thiểu chi phí, tránh lãng phí thời gian và nguồn nhân lực phục vụ công tác đấu thầu

Tuy nhiên bên cạnh đó, hình thức đấu thầu thuốc tập trung vẫn còn tồn tại một số hạn chế:

- Danh mục thuốc đấu thầu của SYT không bao quát được toàn bộ danh mục thuốc của các đơn vị y tế trực thuộc

- Luôn có một danh mục thuốc trượt thầu do vậy gây khó khăn cho các đơn vị mua sắm trực tiếp bổ sung thuốc

- Khó khăn trong việc quản lý lượng thuốc mua sử dụng thực tế tại các đơn vị y tế trên cơ sở lượng thuốc trúng thầu

1.1.5 Quy trình đấu thầu thuốc

1.1.5.1 Sơ đồ quy trình đấu thầu thuốc

Trình tự thực hiện các bước đấu thầu theo quy định của thông tư số 01

và nghị định số 63 được mô tả theo qui trình sau:

Trang 20

Chủ đầu tư / bên mời

thầu

Người / cơ quan

có thẩm quyền Nhà thầu

Hình 1.1 Sơ đồ qui trình đấu thầu thuốc

1.1.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Thông tư số 31, 37 và nghị định số 63 qui định rất rõ về các tiêu chuẩn đánh giá HSDT nói chung và đối với riêng mặt hàng thuốc [4], [5], [10]

Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm 2 bước đánh giá:

-   Đánh giá về kĩ thuật: năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chuẩn

kĩ thuật đối với hang hóa dự thầu

Lập, trình duyệt KHĐT,

HSMT, tiêu chuẩn đánh

giá HSDT

Thông báo mời thầu

Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu, Hồ sơ mời thầu

Trang 21

-   Đánh giá về tài chính: tiêu chuẩn đánh giá về giá thuốc từ đó xác định tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp

Hình 1.2 Quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu

A) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm

Sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt” để đánh giá từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể:

- Điều kiện tiên quyết của nhà thầu: tư cách nhà thầu, đảm bảo dự thầu,

vi phạm trong kinh doanh,…

Đánh giá HSTC (Điểm giá)

Xác định điểm tổng hợp (điểm tổng hợp cao nhất, giá thấp nhất, không vượt giá kế hoạch)

Đạt

Danh mục thuốc đề nghị trúng thầu

Trang 22

- Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc cung ứng các mặt hàng tương tự;

- Năng lực của nhà thầu: năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh

- Nhà thầu đạt tất cả nội dung nêu trên được đánh giá đáp ứng yêu cầu

về năng lực và kinh nghiệm

B) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

- Tỷ trọng đánh giá về chất lượng thuốc: từ 60% đến 80% tổng số điểm;

- Tỷ trọng đánh giá về đóng gói, bảo quản, giao hàng,…: từ 20% đến 40% tổng số điểm;

- Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm và điểm của từng nội dung không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó

C) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp

v   Bước 1: Xác định điểm giá

Sử dụng thang điểm 100 Điểm giá được xác định như sau:

Điểm giá đang xét = Giá thấp nhất X 100 / Giá đang xét Trong đó:

Điểm giá đang xét: điểm giá của sản phẩm của nhà thầu đang xét

Giá thấp nhất: giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các giá của các nhà thầu tham gia chào cùng một danh mục

Giá đang xét: giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của của sản phẩm của nhà thầu đang xét

v   Bước 2: Xác định điểm tổng hợp

Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây:

Trang 23

Điểm tổng hợp đang xét = K x Điểm kỹ thuật đang xét + G x Điểm giá đang xét, trong đó:

- Điểm kỹ thuật đang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về

kỹ thuật;

- Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;

- K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định, trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ 30%;

- G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ

lệ 70%;

- K + G = 100%

D) Tiêu chuẩn xét duyệt thuốc trúng thầu

- Mặt hàng có giá dự thầu không cao hơn giá kế hoạch và không cao hơn giá bán buôn kê khai/kê khai lại còn hiệu lực tại thời điểm chấm thầu;

- Mỗi nhóm thuốc chỉ được xét trúng thầu 01 mặt hàng thuốc đạt các yêu cầu về kĩ thuật và chất lượng theo quy định và có điểm tổng hợp cao nhất

1.2 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Việt Nam

1.2.1 Về công tác quản lí và bình ổn giá thuốc

Chi phí cho tiền thuốc hiện nay đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí y tế nói chung và chi phí khám chữa bệnh nói riêng Theo số liệu Tài khoản

y tế quốc gia năm 2008, nguồn kinh phí chi cho thuốc chiếm 40% tổng chi toàn

xã hội cho y tế, tiêu thụ thuốc bình quân đầu người liên tục tăng từ mức 6 USD năm 2001 lên xấp xỉ 25 USD năm 2015 Chi phí thuốc cũng chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT), trong giai đoạn 2009-2012, tỷ trọng tiền thuốc chiếm khoảng hơn 60% tổng chi phí KCB BHYT, số liệu này năm 2015 là 48,7% [25]

Hiện nay, Nhà nước quản lý giá thuốc theo nguyên tắc: các cơ sở kinh doanh thuốc tự định giá, cạnh tranh về giá, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc [11] Nhà nước sử dụng các biện pháp bình

Trang 24

ổn giá thuốc trên thị trường để đáp ứng nhu cầu về thuốc phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Một số biện pháp bình ổn giá thuốc

đã được thực hiện như: quản lí đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, dự trữ thuốc, khuyến khích phát triển thuốc sản xuất trong nước, cấm sử dụng lợi ích dưới mọi hình thức để tác động đến thầy thuốc và người dùng nhằm thúc đẩy việc kê đơn, sử dụng thuốc

Công tác quản lí giá thuốc trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả nhất định, song tuy nhiên có thể thấy giá thuốc ở Việt Nam vẫn còn ở mức cao so với các nước trong khu vực và quốc tế Giá thuốc trúng thầu vẫn còn khá chênh lệch giữa các bệnh viện và cơ sở y tế trong cả nước Kết quả thống kê cho thấy giá trúng thầu của cùng một loại thuốc nhưng có sự chênh lệch khá lớn giữa các khu vực địa lí và giữa các cơ sở y tế trong cùng một địa bàn tỉnh, thành phố Theo một nghiên cứu năm 2012, giá trúng thầu của thuốc Cefotaxim 1g/1lọ của cùng một nhà sản xuất, cùng hàm lượng, dạng dùng nhưng có sự chênh lệch khá lớn về giá Giá bình quân của loại thuốc này ở khu vực đồng bằng sông Hồng là 16.897,5 đồng, trong khi giá bình quân ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc là 21.188,9 đồng Ngay trong cùng một khu vực

là đồng bằng sông Hồng, giá của loại thuốc này từ 11.000 đồng/1lọ tại tỉnh Nam Định đến 27.090 đồng tại tỉnh Bắc Ninh Một ví dụ khác là thuốc Tienam 1g/1lọ của nhà sản xuất Merck – Mỹ, giá của loại thuốc này giữa các địa phương chênh lệch khá nhiều, từ 2% tại Hải Phòng đến 20% tại Bến Tre, Hòa Bình so với giá bình quân [19] Bên cạnh đó, công tác đấu thầu chưa thực sự hiệu quả trong việc làm giảm giá thuốc bệnh viện do phần lớn thuốc sử dụng tại các bệnh viện là thuốc nhập khẩu, giá thuốc biệt dược cao hơn giá thuốc generic rất nhiều nhưng vẫn chiếm một tỉ lệ lớn trong danh mục thuốc sử dụng [19]

Kết quả công tác quản lí và bình ổn giá thuốc năm 2014: Bộ Y tế đã triển khai các biện pháp hữu hiệu để bình ổn giá thuốc Thị trường dược phẩm được duy trì bình ổn với chỉ số giá của nhóm hàng dược phẩm thấp hơn chỉ số giá

Trang 25

tiêu dùng chung, đứng thứ 9/11 nhóm hàng trọng yếu, không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến, bất hợp lý ảnh hưởng tới công tác phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân Bộ Y tế triển khai thực hiện Thông tư số 36 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01 và Thông tư số 37 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11 về đấu thầu thuốc đảm bảo cả hai yếu tố chất lượng và giá thuốc, giá thuốc trúng thầu theo quy định mới về đấu thầu đã giảm và giúp tiết kiệm 35% chi phí mua thuốc tại các cơ sở y tế trên cả nước [2]

1.2.2 Về đấu thầu thuốc tập trung

Theo Bộ Y tế, việc đấu thầu mua sắm thuốc trước đây giao cho các bệnh viện tự chủ, nhưng sau một thời gian triển khai, hình thức này gây ra tình trạng loạn giá thuốc giữa các bệnh viện Do vậy, đã có rất nhiều cơ sở y tế tiến hành mua sắm thuốc theo hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu được những thành quả nhất định Cho đến đến nay đã có 53/63 tỉnh, thành phố áp dụng có hiệu quả hình thức đấu thầu thuốc này Đấu thầu thuốc tập trung đã góp phần hạn chế được sự chênh lệch giá thuốc giữa các cơ sở y tế, giúp cho việc quản lí giá thuốc được thống nhất và dễ dàng hơn Kết quả công tác đấu thầu tập trung

đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu sử dụng thuốc tại địa phương với 77,5% số tỉnh đạt tỉ lệ thuốc trúng thầu so với mời thầu từ 80% trở lên [12]

Một trong những ưu điểm của đấu thầu thuốc tập trung và đặc biệt là sự

ra đời của thông tư số 36 đã góp phần tạo động lực cho nền sản xuất thuốc trong nước phát triển Doanh nghiệp chủ động được nguồn cung, đơn hàng dồi dào,

từ đó chủ động nâng cao năng suất, chuyển giao công nghệ để nâng sức cạnh tranh trong đấu thầu [25] Do vậy, thuốc sản xuất trong nước đã ngày càng được chú trọng và đáp ứng được gần 50% nhu cầu thuốc trong nước Tuy nhiên, tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước trúng thầu vào các cơ sở y tế công lập chưa cao, đặc biệt là ở các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện tuyến trung ương Năm 2012, tỉ

lệ thuốc sản xuất trong nước trúng thầu vào các bệnh viện tuyến tỉnh chiếm khoảng 34%, tỉ lệ này thấp hơn ở các bệnh viện tuyến trung ương là 12% [14]

Đối với nhà thầu, đấu thầu tập trung mang lại nhiều thuận lợi cho các

Trang 26

nhà thầu Cụ thể, khi đấu thầu tập trung, nhà thầu sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức khi lập hồ sơ dự thầu Hơn nữa, các chuyên gia đấu thầu cho rằng, đấu thầu thuốc tập trung là xu hướng của quốc tế, có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo lập một thị trường thuốc ổn định Nhiều chuyên gia khẳng định, tình trạng giá thuốc sau đấu thầu mỗi nơi một kiểu khiến người dân bức xúc thời gian trước đã được giảm rất nhiều nhờ đấu thầu thuốc tập trung

Bên cạnh những ưu điểm, thuận lợi của đấu thầu tập trung, trong quá trình thực hiện đấu thầu, đấu thầu thuốc tập trung vẫn còn những tồn tại, khó khăn cần được khắc phục, cụ thể như là: việc đấu thầu tập trung sẽ khiến cho các bệnh viện giảm tính tự chủ, không thể đáp ứng nhanh nếu các công ty trúng thầu thiếu thuốc, thiếu vật tư

Đấu thầu thuốc tập trung giúp làm giảm mạnh giá thuốc, do vậy các thuốc giá rẻ có cơ hội trúng thầu rất cao: cùng một sản phẩm doanh nghiệp trong nước sản xuất được, nhưng không cạnh tranh được về giá, bị đánh bật ra khi đấu thầu

do nhiều loại thuốc Ấn Độ, Trung Quốc chào giá quá thấp Để kéo giá xuống nhằm cạnh tranh với các mặt hàng nước ngoài, doanh nghiệp trong nước cũng tìm cách hạ giá thành của thuốc, đó là mua nguyên liệu rẻ (cận đát, Trung Quốc sản xuất…) để sản xuất, khi đó thiệt thòi chắc chắn rơi vào người bệnh Do vậy rất khó đạt được một lúc hai mục tiêu của đấu thầu thuốc tập trung: “giá rẻ và bảo đảm hiệu quả điều trị”

Việc tham gia đấu thầu tập trung, nếu trúng thầu doanh nghiệp dược sẽ phải cung ứng thuốc cho cả nước Với dây chuyền sản xuất hiện có, khi phải cung ứng một lượng thuốc tăng từ 60- 200% doanh nghiệp sẽ không thể đủ khả năng Một ví dụ cụ thể là công ty dược Hậu Giang, mặc dù được công nhận là thuốc có chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu điều trị cũng như được sự tin tưởng của bác sĩ, thế nhưng trong năm 2013, số mặt hàng và số lượng trúng thầu vào bệnh viện của công ty Dược Hậu Giang vẫn giảm đến 30% so với những năm trước đây do không cạnh tranh được về giá, qui mô sản xuất Thực

Trang 27

lượng không hơn gì thuốc Việt Nam nhưng vẫn trúng thầu rất nhiều vì giá rẻ, thậm chí không phải đấu thầu chung với thuốc Việt Nam Theo một thống kê của Cục quản lí dược cho thấy, kết quả trúng thầu thuốc tại 9 tỉnh, thành phố

có 2211 loại thuốc nhập khẩu, trong đó Ấn Độ dẫn đầu về danh sách [14] Hơn thế nữa, trong những năm gần đây, Cục quản lí dược đã phát hiện rất nhiều thuốc giả, thuốc kém chất lượng có nguồn gốc xuất xứ từ Ấn Độ, 25/37 công

ty dược phẩm có thuốc vi phạm chất lượng có xuất xứ từ Ấn Độ Đây là một trong những bất cập của thông tư số 01 dẫn đến các thuốc sản xuất tại 2 quốc gia này được xếp vào chung nhóm chào thầu với các thuốc có chất lượng tốt của các quốc gia như Anh, Pháp, Đức,…do các thuốc có giá rất rẻ nên tỉ lệ thuốc trúng thầu của những thuốc này khá cao Thông tư số 36 ra đời đã khắc phục được hạn chế này của thông tư số 01, đó là tách riêng các thuốc sản xuất tại các nước tham gia ICH và các nước không tham gia ICH, từ đó các thuốc

Ấn Độ, Trung Quốc không được tham gia vào nhóm 1 Kết quả trúng thầu tại

Sở Y tế Bắc Giang cho thấy, số lượng mặt hàng của các thuốc sản xuất tại Ấn

Độ đã giảm đáng kể từ 90 mặt hàng năm 2013 xuống còn 35 mặt hàng năm

2014 Kết quả trúng thầu tại Sở Y tế Đà Nẵng cũng cho kết quả tương tự, tỉ lệ

số khoản mục thuốc sản xuất tại Ấn Độ giảm từ 21,97% năm 2013 xuống còn 14,33% năm 2014 Đây là kết quả của những đổi mới trong việc phân chia nhóm thầu theo Thông tư số 36 so với Thông tư số 01 Vì vậy, chúng ta nên khuyến khích dùng thuốc sản xuất trong nước đảm bảo đạt tiêu chuẩn GMP, kiểm soát nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc, thực hiện tốt chương trình: “Người Việt ưu tiên dùng thuốc Việt” do Bộ Chính trị và Bộ Y tế phát động [26]

Tuy nhiên, Thông tư số 01 và Thông tư số 36 vẫn còn nhiều tồn tại để các nhà thầu, nhà sản xuất lợi dụng những kẽ hở này đưa vào đấu thầu nhiều loại thuốc có hàm lượng không phổ biến nhưng lại có giá trúng thầu rất cao Đây là cách để các nhà sản xuất tạo thế độc quyền trong đấu thầu khi được đưa vào danh mục thuốc mời thầu và không phải cạnh tranh với bất kì thuốc nào khác, do vậy việc trúng thầu là hệ quả đương nhiên Theo công văn số 556 của

Trang 28

BHXH Việt Nam về giá thuốc trúng thầu trung bình năm 2014-2015 của 39 hoạt chất sử dụng nhiều trong KCB BHYT, năm 2015 có 59 thuốc có hàm lượng ít cạnh tranh, giá trúng thầu cao và phần lớn là thuốc kháng sinh Cũng theo thống kê của BHXH Việt Nam, kết quả trúng thầu thuốc vào các cơ sở y

tế của 9 tỉnh, thành phố năm 2015 có hơn 20 loại thuốc có hàm lượng ít cạnh tranh, tập trung chủ yếu ở các nhóm kháng sinh, giảm đau [14]

Do vậy, có thể thấy đấu thầu thuốc tập trung là phương thức đấu thầu mới, cần có kinh nghiệm trong quá trình triển khai nên Bộ Y tế đã phối hợp với BHXH Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để có lộ trình triển khai phù hợp để vừa làm vừa rút kinh nghiệm và từng bước nhân rộng.Qua đó, việc thực hiện công tác đấu thầu thuốc tập trung trong giai đoạn trước năm 2016 khi chưa có văn bản pháp lí quy định chi tiết, đầy đủ đã gây khó khăn cho các đơn vị y tế trong công tác đấu thầu Bắt đầu từ tháng 5 năm 2016, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 11, quy định chi tiết việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, và thông tư 09 qui định về danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia và cấp địa phương

1.3 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội

Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội đặc biệt quan trọng của

cả nước Các đơn vị hành chính bao gồm 12 quận, 17 huyện, 1 thị xã trực thuộc

Sở Y tế Hà Nội hoạt động dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và quản lí của UBND thành phố Hà Nội và Bộ Y tế

Các đơn vị y tế dưới sự chỉ đạo, quản lí của Sở Y tế Hà Nội đã ghi nhận được những thành tựu to lớn trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân trên toàn thành phố Hiện nay Sở Y tế Hà Nội bao gồm 78 đơn vị y

tế trực thuộc, trong đó có 15 bệnh viện chuyên khoa, 26 bệnh viện đa khoa và

38 trung tâm y tế, trung tâm phòng chống bệnh, chăm sóc sức khỏe và trung tâm bác sĩ gia đình

Trang 29

(2): Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn, Xanh Pôn, Đức Giang,

(3): Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Dân số kế hoạch hóa gia đình, trung tâm kiểm nghiệm, Bệnh viện mắt, thận, YHCT, phổi, tim, ung bướu,

(4): Trung tâm y tế chuyên khoa: trung tâm cấp cứu 115, trung tâm phòng

chống HIV-AIDS, Trung tâm y tế dự phòng Trung tâm y tế quận, huyện, thị

xã: Đống Đa, Hai Bà Trưng, Sóc Sơn,

Sơ lược về hoạt động đấu thầu thuốc của Sở Y tế Hà Nội:

Trước năm 2014, các đơn vị y tế trực thuộc SYT Hà Nội đã tiến hành đấu thầu đơn lẻ ngay tại đơn vị đó Trung bình mỗi năm, một đơn vị y tế sẽ tiến hành đấu thầu 2 đợt SYT Hà Nội có vai trò thẩm định kế hoạch đấu thầu cũng như kết quả đấu thầu của hơn 70 đơn vị trực thuộc Có thể thấy khối lượng công việc của SYT rất lớn trong khi nguồn nhân lực của SYT có hạn Do vậy, việc quản lí các đơn vị đấu thầu sẽ gặp rất nhiều khó khăn và mất rất nhiều thời gian Bản thân khoa dược bệnh viện cũng mất rất nhiều thời gian, công sức cho công

Các chi cục, trung tâm, bệnh viện chuyên khoa (3)

Các trung tâm y tế (4)

Trang 30

tác đấu thầu để đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho bệnh viện do vậy không thể tập trung chủ yếu vào công tác chuyên môn, dược lâm sàng

Cuối năm 2014 đến nay, SYT Hà Nội đã tiến hành 2 đợt đấu thầu thuốc tập trung cho 79 đơn vị y tế, trong đó Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố không thuộc SYT Hà Nội nhưng tham gia đấu thầu cùng với 78 đơn

vị trực thuộc SYT Với nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn cao trong công tác đấu thầu, SYT Hà Nội đã dành được những thành công bước đầu trong việc quản lí giá thuốc, mua và sử dụng thuốc, chất lượng thuốc của các đơn vị trực thuộc Do vậy, đấu thầu thuốc tập trung đã giúp SYT Hà Nội dễ dàng hơn trong công tác quản lí toàn diện các đơn vị, đồng bộ xử lí khi phát hiện các thuốc không đạt yêu cầu về chất lượng cũng như việc cung ứng thuốc của các nhà thầu Bên cạnh đó, SYT Hà Nội sẽ không tránh khỏi những khó khăn trong bước đầu thực hiện công tác đấu thầu tập trung, cụ thể là: khó khăn khi tổng hợp, xây dựng danh mục thuốc đấu thầu của 79 đơn vị, khó khăn khi phải xử lí

số lượng lớn hồ sơ dự thầu, chấm thầu, các thủ tục liên quan đến đầu thầu,

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội năm

2015, bao gồm:

- Quy trình đấu thầu thuốc của SYT Hà Nội năm 2015

- Danh mục thuốc kế hoạch năm 2015

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2015

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2015 đến tháng 9/2016

Địa điểm nghiên cứu: Sở Y tế Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1  Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu, tập trung nghiên cứu các cơ cấu các thuốc trong danh mục thuốc kế hoạch, danh mục thuốc trúng thầu, giá thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015

Trang 32

Hình 2.4 Nội dung nghiên cứu 2.2.2 Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ các hoạt động đấu thầu, các thuốc mời thầu, thuốc trúng thầu tại

Sở Y tế Hà Nội năm 2015

2.2.3  Biến số nghiên cứu

Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại

Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo: nhà thầu, gói thầu, nhóm thầu, phân nhóm ATC, nguồn gốc xuất xứ, các đơn vị y tế

- Thuốc có hàm lượng cạnh tranh, giá thuốc trúng thầu trung bình cao

- Nguyên nhân thuốc không trúng thầu

Trang 33

Bảng 2.4 Biến số trong nghiên cứu

TT Biến số

nghiên cứu Định nghĩa

Phân loại biến

Cách thu thập

1 Thuốc kế

hoạch

Thuốc trong danh mục thuốc kế hoạch của SYT Hà Nội năm 2015

Biến phân loại

Danh mục thuốc kế hoạch của SYT Hà Nội năm 2015

2 Thuốc trúng

thầu

Thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu của SYT Hà Nội

Biến phân loại

Danh mục thuốc trúng thầu của SYT

Biến phân loại

Danh mục thuốc kế hoạch và danh mục thuốc trúng thầu của SYT

Biến phân loại

5 Nhóm thầu Nhóm thầu số 1, 2, 3, 4,

5

Biến phân loại

Trang 34

TT Biến số

nghiên cứu Định nghĩa

Phân loại biến

Cách thu thập

6 Nhà thầu Tên nhà thầu dự thầu,

trúng thầu

Biến phân loại

Danh mục thuốc kế hoạch và danh mục thuốc trúng thầu của SYT

Biến phân loại

9 Phân nhóm các

đơn vị y tế

Nhóm bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa), trung tâm y tế (dự phòng, chuyên khoa, quận, huyện thị xã), ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố

Biến phân loại

Biến dạng

số

Trang 35

TT Biến số

nghiên cứu Định nghĩa

Phân loại biến

Cách thu thập

trúng thầu

Số khoản mục thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu

Biến dạng

số

Danh mục thuốc kế hoạch và danh mục thuốc trúng thầu của SYT Hà Nội năm 2015

Biến dạng

số

hoạch đấu thầu của SYT

Thuốc trúng thầu tại SYT

Hà Nội nằm trong danh mục thuốc có hàm lượng, dạng bào chế ít cạnh tranh, giá thuốc trúng thầu trung bình cao do BHXH công bố

Biến phân loại

Danh mục thuốc trúng thầu tại SYT

Hà Nội, danh mục thuốc trúng thầu của BHXH năm

Thuốc trúng thầu tại SYT

Hà Nội nằm trong danh mục thuốc biệt dược gốc

có giá thuốc trúng thầu trung bình cao, thị trường

có sẵn thuốc generic nhóm 1 với chi phí hợp lí

Biến phân loại

Trang 36

2.2.4  Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các văn bản, báo cáo, dữ liệu đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội

- Thu thập dữ liệu thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015 theo 3 gói: gói số 1 - thuốc biệt dược, gói số 2 – thuốc theo tên generic và gói số 3 - thuốc Đông Y, thuốc từ dược liệu, bao gồm các chỉ tiêu: tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, đơn giá trúng thầu, số lượng trúng thầu, nhà sản xuất, xuất xứ, công ty trúng thầu

- Thu thập dữ liệu thuốc trúng thầu tại các bệnh viện trong cả nước do BHXH cung cấp, tập trung thu thập giá trúng thầu tại 1 số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến TW của các thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu tại SYT Hà Nội năm

2015

- Tra mã ATC cho dữ liệu thuốc nghiên cứu tại trang web:

www.whocc.no để phân nhóm thuốc điều trị

2.2.5  Xử lí số liệu

Các số liệu nghiên cứu được nhập và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel

2010, Microsoft Word 2010

Mục tiêu: Phân tích kết quả trúng thầu thuốc tại SYT Hà Nội

-   Tổng hợp danh mục thuốc kế hoạch, danh mục thuốc trúng thầu của SYT

và của các đơn vị y tế công lập trực thuộc SYT: tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, số lượng, đơn giá, nhà sản xuất, nước sản xuất, nhà thầu, nhóm thầu, phân nhóm ATC,

-   Sắp xếp theo các chỉ tiêu nghiên cứu: gói thầu, nhóm thầu, mã ATC, nhà thầu, xuất xứ,

-   Tính giá trị, số lượng, tỉ lệ theo các chỉ tiêu nghiên cứu

-   Kẻ bảng, vẽ biểu đồ, so sánh, nhận xét

2.2.6  Trình bày và báo cáo kết quả

Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng: bảng biểu,

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 So sánh danh mục thuốc trúng thầu với mời thầu tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015

3.1.1 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo các đơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội

Bảng 3.5 Tỉ lệ số khoản mục thuốc trúng thầu so với mời thầu của các

đơn vị y tế công lập thuộc SYT Hà Nội

TT Nội

dung

bảo vệ CSSK cán bộ

TP

Đa khoa

Chuyên khoa

Dự phòng

Chuyên khoa

Quận, huyện, thị xã

Nhận xét: Nhìn chung, các đơn vị y tế có tỉ lệ số khoản mục trúng thầu

so với mời thầu cao, đạt trên 77%, riêng TTYT dự phòng có tỉ lệ này thấp hơn

so với các đơn vị khác, là 66,67%

Trang 38

3.1.2 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo gói thầu

Bảng 3.6 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo gói thầu

trúng thầu đều đạt tỉ lệ khoảng 70% so với thuốc mời thầu So sánh giữa các gói, tỉ lệ % số khoản mục và giá trị trúng thầu so với mời thầu của gói 1 > gói

3.1.3 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu

3.1.3.1 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu của gói thầu số 2: Thuốc theo tên generic

Theo Thông tư số 36, gói thầu số 2: Thuốc theo tên generic được phân chia thành 5 nhóm thuốc với số khoản mục và giá trị trúng thầu so với mời thầu như sau:

Trang 39

Bảng 3.7 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu của

gói thầu số 2: Thuốc theo tên generic

56% Tuy nhiên có sự khác nhau về tỉ lệ % SKM và giá trị trúng thầu so với mời thầu giữa các nhóm

Cả 5 nhóm đều có tỉ lệ giá trị thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu đạt trên 56%

Nhóm 4 có tỉ lệ SKM trúng thầu so với mời thầu là lớn nhất, đạt tỉ lệ 79,59%

Nhóm 1 có tỉ lệ giá trị thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu lớn nhất, đạt 72,05%

3.1.3.2 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu của gói thầu số 3: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Theo Thông tư số 36, gói thầu số 3: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được phân chia thành 2 nhóm, với số khoản mục, giá trị trúng thầu so với mời thầu như sau:

Trang 40

Bảng 3.8 Tỉ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu theo nhóm thầu của

gói thầu số 3: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Nhận xét: Trong gói số 3: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, nhóm 2 là

nhóm có tỉ lệ số khoản mục trúng thầu và giá trị trúng thầu so với mời thầu cao

lần lượt là 74,19% và 70,13%

Nhóm 1 có tỉ lệ số khoản mục trúng thầu và giá trị trúng thầu so với mời

thầu khá thấp lần lượt là 50,98% và 38,52%

3.1.4 So sánh giá trúng thầu với giá kế hoạch của các thuốc trúng thầu

Bảng 3.9 Chênh lệch giá trúng thầu và giá kế hoạch

Ngày đăng: 21/02/2021, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11.   Chính phủ (2006), Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược 12.   Chính phủ (2014), Chiến lược quốc gia về phát triển ngành dược ViệtNam giai đoạn 2020 và tầm nhìn 2030, quyết định số 68/QĐ-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược" 12.   Chính phủ (2014), "Chiến lược quốc gia về phát triển ngành dược Việt "Nam giai đoạn 2020 và tầm nhìn 2030
Tác giả: Chính phủ (2006), Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược 12.   Chính phủ
Năm: 2014
13.   Ngô Hoàng Điệp (2016), Phân tích kết quả hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Bắc Giang năm 2013 và năm 2014, Luận văn thạc sĩ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Bắc Giang năm 2013 và năm 2014
Tác giả: Ngô Hoàng Điệp
Năm: 2016
14.   Trần Thị Thu Lan (2015), So sánh kết quả đấu thầu thuốc theo thông tư 01 và thông tư 36 trong năm 2013 và 2014 tại Sở Y tế Đà Nẵng, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh kết quả đấu thầu thuốc theo thông tư 01 và thông tư 36 trong năm 2013 và 2014 tại Sở Y tế Đà Nẵng
Tác giả: Trần Thị Thu Lan
Năm: 2015
15.   Hoàng Văn Minh (2016), “ Gánh nặng chi phí cho y tế từ tiền túi và bảo vệ tài chính tại Việt Nam giai đoạn 1992-2014 ”, Đại học y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Gánh nặng chi phí cho y tế từ tiền túi và bảo vệ tài chính tại Việt Nam giai đoạn 1992-2014 ”
Tác giả: Hoàng Văn Minh
Năm: 2016
19.   Phạm Lương Sơn (2012), Nghiên cứu thực trạng đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Lương Sơn
Năm: 2012
20.   Chu Quốc Thịnh (2009), Phân tích cơ cấu thuốc thành phẩm nhập khẩu giai đoạn 2006-2011, Luận văn thạc sĩ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phân tích cơ cấu thuốc thành phẩm nhập khẩu giai đoạn 2006-2011
Tác giả: Chu Quốc Thịnh
Năm: 2009
21.   Nguyễn Thanh Tùng (2016), Phân tích kết quả thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Nam Định năm 2015, Luận văn thạc sĩ, Đại học Dược Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Nam Định năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thanh Tùng
Năm: 2016
22.   International Medical Products Anti-Counterfeiting Taskforce (IMPACT) (2006), “Counterfeit medicines: an update on estimates” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Counterfeit medicines: an update on estimates
Tác giả: International Medical Products Anti-Counterfeiting Taskforce (IMPACT)
Năm: 2006
23.   European Commission, Taxation and Customs Union (2006), “Summary of community customs activities on counterfeit and piracy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Summary of community customs activities on counterfeit and piracy
Tác giả: European Commission, Taxation and Customs Union
Năm: 2006
24.   Robert Cockburn, Paul N Newton, E. Kyeremateng Agyarko, Dora Akunyili, Nicholas J White (2005), “The Global Threat of Counterfeit Drugs: Why Industry and Governments Must Communicate the Dangers”, PLoS Medicine, volume 2, issue 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Global Threat of Counterfeit Drugs: Why Industry and Governments Must Communicate the Dangers”
Tác giả: Robert Cockburn, Paul N Newton, E. Kyeremateng Agyarko, Dora Akunyili, Nicholas J White
Năm: 2005
1.   Bộ kế hoạch (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BKH về qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa Khác
2.   Bộ Y tế (2014), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nội dung và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020 Khác
3.   Bộ Y tế (2012), Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế Khác
4.   Bộ Y tế (2014), Thông tư số 31/2014/TT-BYT về qui định bảng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kĩ thuật tại hồ sơ mời thầu mua thuốc Khác
5.   Bộ Y tế (2013), Thông tư số 37/2013/TT-BYT về hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế Khác
6.   Bộ Y tế (2013), Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT- BTC ngày 19/01/2012 về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế Khác
7.   Bộ Y tế (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BYT về Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá Khác
8.   Bộ Y tế (2016), Thông tư số 11/2016/TT-BYT về qui định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Khác
9.   Bộ Y tế (2011), Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT về Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người Khác
10.   Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN