1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009

89 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 638,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

36 Bảng 3.4: Phân tích doanh sổ bán hàng Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 trực tiếp kinh doanh và hàng phân phối cho các Công ty dược phẩm khác thông qua đấu thầu.... 36 Hình 3.2: So s

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỰC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỦ' VIẾT TÁT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN 3

1.1 Một sổ khái niệm chung về đấu thầu 3

1.2 Đấu thầu thuốc 5

1.2.1 Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành dược 5

1.2.2 Các cơ quan quản lý chức năng 5

1.2.2.1 Quản lý giá thuốc 6

1.2.2.2 Quản ỉý hoạt động đấu thầu thuốc vào hệ thống cơ sờ y tể công lập 7 1.2.3 Chức năng nhiệm vụ đấu thầu thuốc trong bệnh viện 8

1.2.3.1 Mô hình bệnh tật 10

1.2.3.2 Danh mục thuốc bệnh viện 10

1.2.3.3 Hội đồng thuốc và điều trị 10

1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh 12

1.3.1 Khái niệm

12 1.3.2 Sự cần thiết khách quan của phân tích hoạt động kinh doanh 13

1.3.3 Nhiệm vụ cụ thể để phân tích hoạt động kinh doanh 14

1.3.4 Các chi tiêu phân tích họat động kinh doanh 14

1.3.4.1 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 14

1.3.4.2 Tổng doanh số bán, doanh số bán theo sàn phẩm, doanh số bán theo khách hàng 15

Trang 2

1.4 Vài nét về thị trường thuốc 15

1.4.1 Vài nét về thị trường thuốc thế giới 15

1.4.2 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam 16

1.4.2.1 Trị giá tiêu thụ tiền thuốc 17

1.4.2.2 Tiền thuốc bình quân đầu người 17

1.4.2.3 Tình hình sản xuất thuốc trong nước 18

1.4.2.4 Tình hình xuất nhập khẩu thuốc 18

1.4.2.5 Tình hình đăng ký thuốc 19

1.4.2.6 Mạng lưới cung ứng thuốc 20

1.4.2.6.1 Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc 20

1.4.2.Ó.2 Công tác cung ứng thuốc cho điều trị tại bệnh viện 21

1.5 Các yếu tố ảnh hường tới nhu cầu và lựa chọn thuốc 22

1.5.1 Người bệnh 23

1.5.2 Thuốc 25

1.5.3 Thày thuốc, người bán thuốc 25

1.6 Vài nét về Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 26

CHƯƠNG 2 - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 31

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.2.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 32

CHƯƠNG 3-KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Phân tích kết quá thực hiện đấu thầu thuốc tại các bệnh viện tuyến trung ương trên địa bàn Hà Nội năm 2009 32

3.1.1 Kết quả trúng thầu 32

3.1.2 Ket quả thực hiện thầu 34

Trang 3

3 6

3.2 Phân tích các nhóm thuốc trúng thầu cùa Công ty TNHH một thành viên Dược

phấm Trung Ương 1

3.2.1 Theo qui chế chuyên môn 36

3.2.2 Theo các mặt hàng kinh doanh của công ty 37

3.2.3 Theo danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh 38

3.2.4 Các thuốc có doanh số lớn 40

3.2.4.1 Thuốc Human Albumin 50ml 41

3.2.4.2 Thuốc Pantoloc 40mg 42

3.2.4.3 Thuốc Huma Globin 2,5g 43

3.2.4.4 Thuốc Calcium íoninat lOml 44

3.2.4.5 Thuốc Xenetic 300-50ml 45

3.2.4.6 Thuốc Telebrix 350-50ml 45

3.2.4.7 Thuốc Epirubicin 50mg 46

3.2.4.8 Thuốc Cerebrolysỉn lOml 47

3.2.4.9 Thuốc Dotarem lOml 48

3.2.4.10 Thuốc Heparin 5000UI/1 ml 49

3.2.4.11 Thuốc Doxorubicin 50mg 49

3.2.4.12 Thuốc 5 - Pluoruoracin 250mg/5ml 50

3.2.5 Theo nguồn gốc xuất xứ 50

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 52

KÉT LUÂN VÀ KIÉN NGHI 64

* • 1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 65

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG SÓ LIỆU

Công ty TNHH một thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp

Nam

Trang 5

Bảng 1,1: Tóm tẳt hoạt động cùa doanh nghiệp 13

Bảng 1.2: Doanh số bán thuốc trên thể giới năm giai đoạn 2000 - 2008 15

Bảng 1.3: Tốc độ tăng trưởng trong nhừng năm gần đây 17

Bảng 1.4: Tổng trị tiền sử dụng giai đoạn năm 2001- 2009 17

Bảng 1.5: Tình hỉnh thực hiện GPs 18

Bảng 1.6: Tình hỉnh đăng ký thuốc năm 2009 19

Bảng 1 7' Các hoạt chất đăng ký nhiều nhất từ năm 2004 - 2009 19

Bảng 1.8: Các hoạt chất nhiều số đăng ký nhất năm 2009 20

Bảng 1.9: Các nhà sản xuất có số dăng ký nhiều nhất năm 2009 20

Bảng 1.10: Mạng lưới cung ứng thuốc cả nước qua các năm 21

Bảng 1.11: Sổ cơ sở khám chừa bệnh qua các năm 22

Bảng 1.12: So sánh tiền thuốc sử dụng trong các bệnh viện cùa các tỉnh thành phố trong cả nước 22

Bảng 1.13: Mô hình các nhóm bệnh tại Việt Nam và các nước trong khu vực

24

Bảng 1.14: Cơ cấu doanh sổ bản của Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 năm 2009 28

Bảng 1.15: Doanh số bán cho khối điều trị theo địa bàn 29

Bảng 1.16: Cơ cấu doanh số bán cho khối điều trị từ Đà Nằng trở ra 30

Bảng 3.1: So sánh trị giá gói thầu đà trúng với trị giá gói thầu tại bệnh viện 33

Bảng 3.2: Kết quả thực hiện thầu của Công ty TNHH một thành viên DPTƯ i 34

Bảng 3.3: Phán tích các thuốc theo qui chế chuyên môn 36

Bảng 3.4: Phân tích doanh sổ bán hàng Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 trực tiếp kinh doanh và hàng phân phối cho các Công ty dược phẩm khác thông qua đấu thầu 37

Bảng 3.5: 23 nhóm thuốc Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 đà cung ứng cho các bệnh viện tuyến Trung ương trên địa bàn Hà Nội 38

Bảng 3.6: Các thuốc có doanh sổ cao 40

Bảng 3.7: Doanh số thuốc Human Albumin tại các bệnh viện 41

Bảng 3.8: Doanh số thuốc Pantoloc 40mg tại các bệnh viện 42

Trang 6

Bảng 3.9: Doanh sổ thuốc Huma Gloỉin 2,5mg tại các bệnh viện 43

Bảng 3.10: Doanh sổ thuốc Calcium íòninat tại các bệnh viện 44

Bảng 3.11: Doanh số thuốc Xenetic 300 50ml tại các bệnh viện 45

Bảng 3.12: Doanh sổ thuốc Teỉebrix 350-50ml tại các bệnh viện 46

Bảng 3.13: Doanh số thuốc Epirubicin tại 50mg tại các bệnh viện 47

Bảng 3.14: Doanh số thuốc Cerebrolysỉn 1 Oml tại các bệnh viện 47

Bảng 3.15: Doanh số thuốc Dotarem lOml tại các bệnh viện 48

Bảng 3.16: Doanh số thuốc Heparin 5000Ul/lmltại các bệnh viện 49

Bảng 3.17: Doanh sổ thuốc 5-Fluorouracil 250mg/5ml tại các bệnh viện 50

Bảng 3.18: So sánh nhùng mặt hàng Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 trực tiếp kinh doanh về: số lượng, doanh số hàng sản xuất trong nước và hảng do nước ngoài sản xuất 50

Bảng 4.1: Kết quả kinh doanh từ năm 2008-2009 của Công ty TNHH một thành 52 viên DPTƯ 1

Bảng 4.2: Phân chia các thuốc có doanh số cao theo các nhóm tác dụng 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ

Hinh 1.1: Chức năng quản lý nhà nước về đấu thầu 8

Hình 1.2: Mức độ đáp ứng nhu cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước 18

Hình 1.3: So sánh tỷ lệ tiền thuổc sử dụng tại các bệnh viện 22

Hình 1.4: Các yếu tổ ảnh hường tới nhu cầu sử dụng thuốc 23

Hình 1.5: So sánh cơ cấu doanh số bán của Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 nãm 2009 28

Hình 1.6: So sánh tỷ trọng doanh số bán tại các bệnh viện tuyến Trung ương trên địa bàn Hà Nội và các bệnh viện tuyến địa phương 30

Hình 3.1: So sánh tỳ trọng doanh số cùa các nhóm thuốc theo qui chế chuyên môn 36

Hình 3.2: So sánh tỷ trọng doanh số hàng Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 kinh doanh so với hàng Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 phân phối cho các Công ty dược phẩm khác thông qua đấu thầu 37

Hình 3.3: So sánh tỳ trọng giữa các nhóm thuốc trúng thầu 40

Hình 3.4: So sánh tỳ trọng doanh sổ thuốc Human Albumin ở các bệnh viện 42

Hình 3.5: So sánh tỷ trọng doanh sổ thuốc Pantoloc tại các bệnh viện 43

Hình 3.6: So sánh tỷ trọng doanh số thuốc Human Globin tại 5 bệnh viện 44

Hình 3.7: So sánh tỷ trọng doanh số thuốc Calcium íoninat tại các bệnh viện 44

Hình 3.8: So sánh tỷ trọng doanh số thuốc Xenetic 300-50ml tại các bệnh viện 45

Hình 3.9: So sánh tỷ trọng doanh số thuốc Telebrix 350-50ml tại các bệnh viện 46 Hình 3.10: So sánh tỷ trọng doanh số thuốc Epirubicin 50mg tại các bệnh viện 47 Hình 3.11: So sánh tỳ trọng doanh sổ thuốc Cerebrolysin lOml tại các bệnh viện 48 Hình 3.12: So sánh tỳ' trọng doanh số thuổc Dotarem lOml tại các bệnh viện 48 Hình 3.13: So sánh tỷ trọng về doanh sổ thuốc sàn xuất trong nước và thuốc do nước ngoài sản xuất 51

Hình 4.1: So sánh tỷ trọng trúng thầu của Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 tại các bệnh viên tuyển Trung ương trên địa bàn Hà Nội

Trang 8

ĐẶT VÁN ĐÈ

Thuốc là một trong những yếu tổ chủ yếu nhằm đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho mọi ngườinên chi phí cho thuốc luôn chiém tỷ trọng cao trong ngân sách y tế cũng như trong gia đình Ngàynay mức thu nhập của người dân càng tăng nên nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao vì vậychi phí cho thuốc không ngừng tăng, chi phí y tế chiếm khoảng 6% GDP và gia tăng khoản thêmkhoảng 11 % /năm từ năm 2000-2004[9] Trong thời kỳ bao cấp, thuốc được cung ứng theo giá kếhoạch với giá cùa nhà nước, nhà nước chỉ đạo cho hai Công ty cung ứng thuốc tân dược cho cácđơn vị đó là: Công ty TNHH một thành viên DPTƯ1 và Công ty TNHH một thành viên Dượcphẩm Trung ương 2 là hai công ty thu mua tất cả cảc thuốc tân dược của các xí nghiệp Trung ương

và của các cơ sở nhập khâu thuổc được nhà nước cho phép để cung ứng cho các cơ sở điều trị(Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 được nhà nước giao nhiệm vụ bán và mua các thuốc tândược từ Thừa Thiên Huế trở ra, Công ty trách nhiệm hửu hạn Dược phẩm Trung ương 2 được nhànước giao nhiệm vụ bán và mua các thuốc tân dược từ Thừa Thiên Huế trở vào)

Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước ta đă ban hành nhiềuvăn ban pháp luật, Nghị định, Chỉ thị, Hướng dẫn tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt độngkinh tế nói chung và trong công tác đấu thầu nói riêng Nhờ đó ờ nước ta trong thời gian qua, côngtác đấu thầu nói chung, đấu thầu thuốc cho các cơ sờ khám chữa bệnh nói riêng đã được triển khaikhá thuận lợi và đem lại những thành tựu đáng kích lệ cho nền kinh tế nước nhà

Thực tế luôn luôn vận động và biến đổi, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh hiện đại,

ở đó lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, công nghệ thông tin phát triển như vũ bào, cácdoanh nghiệp phải đổi mặt với sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt Trong công tác đấu thầu cũngvậy, khi có luật đấu thầu ban hành áp dụng cho các cơ sở y tế công lập CTTNHH một thành viênDPTƯ 1 không còn được độc quyền phân phối thuốc như trước nữa Khi muốn bán thuốc vàobệnh viện Công ty TNHH một thành viên DPTƯ1 cũng phải tham gia dự thầu cạnh tranh với cáccông ty khác Điều đó yêu cầu CTTNHH một thành viên DPTU1 phải tìm ra nhừng giải pháp hữuhiệu đế trúng thầu trong các cuộc dấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Tồng trị giá sử dụngtrong các bệnh viện trên toàn quốc năm 2009 là 10.791 tỳ đồng chiếm 40% tồng giá trị tiền thuốctrong cả nước[9], chính vì lẽ đó mà thị trường này tập trung rất nhiều công ty Dược bán thuốc vào

Trang 9

Với mục tiêu của đề tài:

1- Phân tích kết quà đấu thầu thuốc cùa Công ty TNHH một thành viên Dược pham Trung ương ì tại một sổ bệnh viện tuyến Trung ương năm 2009.

2- Phàn tích các nhóm thuốc trúng thầu, các mặt hàng cỏ doanh sổ lớn của Công ty TNHH một thành viên Dược phàm Trung ương 1 tại một so bệnh viện tuyến Trung ương năm 2009.

Trang 10

CHƯƠNG 1 - TỐNG QUAN

1.1 Một số khái niệm chung về đấu thầu

Theo từ điển tiếng việt:

"Đấu thầu là việc đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giaolàm hoặc cho bán hàng"

Theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày05/5/2008[29], [22]:

" Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu cùa bên mời thầu để thựchiện gói thầu thuộc các dự án theo quy định của nhà nước trên cơ sờ đảm bảo tính cạnh tranh côngbàng, minh bạch và hiệu quả kinh tế"

- Hoạt động đấu thầu: bao gồm các bên liên quan trong quá trinh lựa chọn nhà thầu Các phương thức đấu thầu:

Gồm 3 phương thức:

- Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ

- Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ

- Phương thức đấu thầu hai giai đoạn Phạm vi

áp dụng 3 phương thức đấu thầu:

Phương thức đấu thầu Phạm vi áp dụng

Đau thầu 1 túi hồ sơ

Đấu thầu rộng răi và dấu thầu hạn chế cho gói thầu muasám hàng hóa, xây láp gói thầu EPC

Đấu thầu 2 túi hồ sơ

Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cungcấp dịch vụ tư vấn

Đâu thâu hai giai doạn

Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu muasám hàng hóa, xây lấp, gói thầu EPC có kỹ thuật, côngnghệ mới phức tạp, đa dạng

Trang 11

Các hình thức lựa chọn nhà thầu:

- Đấu thầu rộng rãi:

* Không hạn chế số lượng tham gia cùa nhà thầu

* Trong HSMT không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầuhoặc lợi thế cho một số nhà thầu nhàm gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh

- Đẩu thầu hạn chế:

* Theo yêu cầu cùa nhà tài trợ nước ngoài

* Gói thầu có yêu cầu cao về mặt kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chi có một số nhàthầu có khả năng đáp ứng

* Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm

- Chi định thầu:

* Sự cổ bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay

* Do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài

* Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách

* Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị đê duy tu, mở rộng công suất cần đảm bảo tính tươngthích của thiết bị, công nghiệ

* Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói mua sẳm hàng hóa, xây lắp cógiá gói thầu dưới 1 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển, gói thầu mua sẳm hàng hóa có giá trị góithầu dưới 100 triệu đồng

- Mua sắm trực tiếp:

Khi hợp đồng với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá 6 tháng

- Chào hàng cạnh tranh:

* Gói thầu dưới 2 tỷ đồng

* Đặc tính kỹ thuật được tiêu chuân hóa và tương đương nhau về chất lượng

-Tự thực hiện:

* Chủ đầu tư là nhà thầu có đù năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án domình quản lý và sử dụng

* Đom vị giám sát và thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính

- Lựa chọn nhà thầu trong các trường hợp đặc biệt:

Trang 12

* Gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quyđịnh.

1.2 Đấu thầu thuốc:

Thuốc là hàng hóa đặc biệt, ảnh hướng trực tiếp đển sức khỏe người bệnh mang tính xãhội cao nên trong đấu thầu thuốc tiêu chí giá không phái là điều kiện đầu tiên mà thuốc cần pháiđược lựa chọn, sử dụng an toàn hợp lý, có hiệu qua trong chữa bệnh và phai luôn dam bảo chấtlượng cao nhất trong khoảng kinh phí cho phép do đó phải có cần phải có sự phổi hợp của nhiều

cơ quan chức năng và ban ngành Hoạt động đấu thầu thuốc và cung ứng thuốc phải thực hiệntheo[5],19],[[21],[23]

1.2.2 Các cơ quan quàn lý chức năng

1.2.2.1 Quản lý giá thuốc:

1 Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan

Chỉ đạo, hướng dẫn Sờ Y tế và các cơ sớ sản xuất, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, các

cơ sờ khám chừa bệnh triển khai thực hiện các hướng dần tại thông tư 11/2010/TT-BKH ngày27/05/2010 và các văn bản quy phạm pháp quy có liên quan về quản lý giá thuốc

1.2.1 Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành Dược:

1 Đấu thầu rộng răi

Được áp dụng tại các bệnh viện trong mua sắm thuốc trongdanh mục thuốc thiết yếu

Đối với các thuốc được mua ngoài thầu, đấu thầu bổ sung

do nhu cầu điều trị

Trang 13

Định kỳ 1 năm một lần, thống nhất danh sách và thông báo bàng văn bản danh sách cácnước trong khu vực thuộc phạm vi tham khảo giá thuốc đế các cơ sờ thực hiện việc kê khai giáthuốc theo hướng dẫn.

Định kỳ 1 năm một lần công bố giá thuốc do ngân sách nhà nước và Quỳ bảo hiểm y tế chitrả, công bố giá tham khảo các mặt hàng trúng thầu kỳ trước của các cơ sở KCB Trường hợp códiễn biến bất thường về giá thuốc, tiến hành công bố giá tối đa dề bình ổn thị trường thuốc

2 Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương

Theo thẩm quyền chỉ đạo cùa các cơ quan y tế, Tài chính, Quản lý thị trường các cấpthường xuyên phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về lưuthông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và quy định của pháp luật về quản lý giá thuốc

3 Bộ Y tế uỳ quyền cho Cục quản lý Dược

Chủ trì, phối hợp với Thương vụ Việt Nam tại các nước định kỳ khảo sát giá thuốc tại cácnước trong khu vực để phục vụ công tác quàn lý nhà nước về giá thuốc trong nước

Cập nhật, thông báo công khai giá thuốc do các cơ sở kê khai trên trang thông tin điện tửcùa Cục quản lý Dược, tạp chí chuyên ngành, các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp khác

4 Bộ Tài chính uỷ quyền cho:

Tổng cục Hai quan cung cấp thông tin giá CIF thực tể của các thuốc nhập khẩu, lưu hànhtại thị trường Việt Nam gửi về Cục quản lý Dược

Tông cục Thuế chỉ đạo cơ quan thuế địa phương kiểm tra tình hình thực tế chế độ hoá đơnchứng từ của các cơ sờ kinh doanh thuổc thuộc địa bàn quản lý

5 Bộ Công Thương

Phổi hợp các ngành, địa phương, kiểm tra, giám sát hoạt động cạnh tranh, chống dộcquyền và các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh

1.2.2.2 Quản lý hoạt động đấu thầu thuốc vào hệ thống cơ sờ y tể công lập

a) Bộ Y tế phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có cơ sở y tế cônglập và các đơn vị liên quan:

Tổ chức kiểm tra về đấu thầu mua thuốc đối với cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quảnlý

Thanh tra các Bộ, Ngành, Thanh tra Sở Y tế, Sờ Kể hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thựchiện việc thanh tra việc đấu thầu thuốc của các cơ sờ y tể công lập theo chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn được giao của pháp luật

Trang 14

Các Bộ, Ngành ( Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, ) kết hợp để đưa ra các vănbản pháp quy, các thông tư liên tịch, quy chế, chỉ thị để quản lý, điều chinh công tác và các hoạtđộng y tế trong dó bao gồm cả hoạt động đấu thầu sao cho phù hợp.

b) Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Ke hoạch và Đầu tư

Bộ Ke hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước vềhoạt động đấu thầu

Thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc thấm quyềnxem xét, quyết định của Thủ tướng Chính Phủ

Xây dựng và quán lý tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu và hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia

Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phù về hợp tác quốc tế trong lình vực đấu thầu

Tồ chức các hoạt động đào tạo, bồi dường cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu

Tông kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

Trang 16

Sau khi đã xây dựng được danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện,phác đồ điều trị, việc mua sắm thuốc mang tính chất quyết định đàm báo danh mục thuốc được lựachọn luôn sằn có, chất lượng cao trong nguồn kinh phí cho phép Đây là hoạt động góp phần quyếtđịnh không nhỏ tới chất lượng cung ứng thuốc cho khoa dược bệnh viện[12],[16],[35],[37].

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, công tác đấu thầuthuốc bệnh viện đă có những cải tiến không ngừng về tổ chức, quản lý cùng như trình độ chuyênmôn của người thực hiện đấu thầu thuốc Trong đó nhiệm vụ chính thuộc về khoa dược, được thểhiện:

- Xây dựng và bổ sung danh mục thuốc bệnh viện để trình hội đồng thuốc và điểu trị

- Xây dựng tính toán nhu cầu sử dụng trong kỳ đấu thầu sẳp tới

- Xây dựng giá kế hoạch cho các thuốc đấu thầu

- Xây dựng hồ sơ mời thầu

- Tổ chức hoạt động đấu thầu: Mớ thầu, đóng thầu, tổ chức hội đồng chấm

thầu

- Tổng kết, trình phê duyệt kết quả

- Giám sát kết quả đấu thầu, triển khai tiếp nhận, thực hiện mua sắm theo kết quả đấuthầu

1.2.3.1 Nhu cầu điều trị của bệnh viện

Trang 17

- Mỗi cơ sở khám chừa bệnh có chức năng nhiệm vụ riêng phù hợp với qui mô tổ chứccủa mình.

- Mô hình bệnh tật là một tiêu chí đê xây dựng danh mục thuôc bệnh viện

Qui trình đấu thầu thuốc của các bệnh viện được hướng dần cụ thể theo thông

tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010[30],[31 ],[32]

1.2.3.2 Danh mục thuốc bệnh viện[6],[8]

- Nhiệm vụ cùa Hội đồng thuốc và điều trị là xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnhviện

- Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở dảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhucầu điều trị an toàn hợp lý, có hiệu quả nhưng phải phù hợp với khả năng khoa học kỳ thuật vàkinh phí của bệnh viện

- Danh mục thuốc bệnh viện là văn bàn pháp lý sâu sắc về mặt khoa học y học, kinhnghiệm chuyên môn, kinh tế và y đức

- Căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện là:

* Chủng loại bệnh, nhu cầu điều trị

* Phác đồ điều trị, thống kê nhu cầu sử dụng tại các khoa phòng

* Các thống kê chi phí thuốc

* Danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc dùng cho các cơ sở khám chữa bệnh, danhmục thuốc bảo hiểm y tế

* Khả năng chi phí của bệnh viện

1.2.3.3 Hội đồng thuốc và điều trị

Bộ Y tế ban hành Thông tư 08/BTY-TT ngày 4/7/1997 hướng dẫn việc tổ chức chức năngnhiệm vụ cùa Hội đồng thuốc và điều trị ớ bệnh viện để thực hiện Chi thị 03/BYT-CT ngày25/2/1997 của Bộ trướng Bộ Y tế về việc chấn chình công tác cung ứng quán lý và sử dụng thuốctại bệnh viện

- Tổ chức Hội đồng thuốc và điều trị:

* Chủ tịch hội đồng: Lãnh đạo bệnh viện phụ trách chuyên môn

* Phó chủ tịch hội đồng kiêm ủy viên thường trực là dược sỹ trưởng khoa

* Thư ký hội đồng: Trưởng phòng kế hoach tổng hợp

* Các ủy viên: ủy viên thường xuyên và ủy viên không thường xuyên

* Hội đồng họp ít nhất mồi tháng một lần và nhừng khi cần thiết

Trang 18

- Chức năng:

* Tư vấn cho Giám đổc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị Thựchiện tốt chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam trong bệnh viện

- Nhiệm vụ Hội đồng thuốc và điều trị:

* Xây dựng và trình Giám đốc phê duyệt các qui định cơ bản về cung ứng, quản lý và sửdụng thuốc của bệnh viện

* Xây dựng và trinh Giám đốc phê duyệt danh mục thuổc sử dụng trong bệnh

viện

* Xây dựng và trình Giám đốc phê duyệt qui trình cấp phát thuốc, theo dõi dùng thuốcđồng thời giúp Giám đốc kiềm tra thực hiện qui trình sau khi được phê duyệt

* Giám sát việc kê đơn thuốc

* Theo dõi các phản ứng có hại cùa thuốc và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnhviện

* Tố chức thông tin về thuốc

* To chức nghiên cứu khoa học và đạo tạo kiến thức về thuốc

* Thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ với bác sĩ kê đơn và với y táđiều dường trong sử dụng thuốc cho người bệnh

* Trướng khoa dược chuẩn bị tài kiệu về thuốc cho các buồi họp cùa Hội đong thuổc gồmdanh mục thuốc, giá cả và số lượng đã tiêu thụ, các tài liệu liên quan đến chù đề cuộc họp

1.3 Phân tích hoạt động kỉnh doanh(2],[17|.

1.3.1 Khái niệm:

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và kết quàkinh doanh nhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sờ dó bàng các phương pháp liên hệ so sánh, dốichiếu và tổng hợp lại nhàm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiêncứu Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của conngười Trong điều kiện sàn xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lý chưa nhiều,chưa phức tạp nên công việc phân tích chỉ là nhừng phép cộng trừ đơn giản Nen kinh tế càng pháttriển, nhừng đòi hỏi về quản lý kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên Để đáp ứng yêu cầu quản

Trang 19

lý kinh doanh ngày càng phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành và ngày cànghoàn thiện với lý luận độc lập.

Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là mộttrong nhừng công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động cùa doanh nghiệp.Bất kỳ loại hình, lĩnh vực và quy mô kinh doanh ra sao, các doanh nghiệp đều có 3 hoạt động nhưsau:

Khác với kẻ toán- có tính pháp lệnh và mang tính chuân mực, phân tích các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp hướng vào phục vụ nội bộ quàn trị doanh nghiệp, rất linh hoạt và đadạng trong phương pháp, số liệu phân tích không được cung cấp rộng rãi như các báo cáo kế toán

Hoạt dộng kinh doanh

Sản xuất Thương mại Dịch vụ

Hoạt động đầu tư

Đầu tư tài sản cổ định Đâu tư tài sản tài chínhĐẩu tư khác: liên doanh, hùn vốn, bất động sân và đầu tưkhác

Hoạt dộng tài chính

Vay nợ và trả nợPhát hành hay mua trái phiếu, cồ phiếuChia cổ tức, chi tiêu các quỹ xí nghiệpCác hoạt động làm thay đổi cấu trúc tài chính (tỷ lệ

nợ, vốn) khác

1.3.2 Sự cân thiêt khách quan của phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 20

mà đôi khi ờ một vài khía cạnh, là những bí mật riêng cùa doanh nghiệp Hoạt động phân tích vìvậy mang tính ý thức với các tác dụng sau:

- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá minh về đicm mạnh và đicm yếu để cùng cố, phát huy hay khẳcphục, cài tiến quản lý

- Phát huy mọi tiềm năng của thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệpnhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

- Ket quả phân tích là cơ sờ để đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn hoặc dài hạn

Trang 21

- Phân tích kểt quả kinh doanh nhằm dự báo, đề phòng và hạn chế rủi ro bẩt định trong kinhdoanh.

Nhùng dổi tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động doanh nghiệp bao gồm:

- Nhà quản trị: Phân tích để có quyết định quản trị

- Nhà cho vay: Phân tích để có quyết định tài trợ vốn

- Nhà đầu tư: Phân tích để có quyết định đầu tư, liên doanh

- Các cổ đông: Phân tích dể đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp- nơi họ có phần gópvốn của mạnh, đặc biệt là công ty công cộng

- Sờ giao dịch hay ủy ban chứng khoán nhà nước, phân tích hoạt động doanh nghiệp trước khicho phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu

- Cơ quan khác: thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên và các công ty phân tích chuyên nghiệp.1.3.3 Nhiệm vụ cụ thể để phân tích hoạt động kinh doanh:

- Đánh giá nhừng kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, cácdoanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chi tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

- Phân tích các yếu tố nội tại và khách quan đó ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch

- Phân tích các hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

- Xây dựng kế hoạch dựa trên kêt quả phân tích

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanhnghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị

1.3.4 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh

1.3.4.1 Doanh sổ mua và cơ cấu nguồn mua

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyến hàng hóa cùa doanh nghiệp, cơ cấu muaxác định được nguồn hàng cung ứng cho doanh nghiệp đó

1.3.4.2 Tổng DSB, DSB theo sản phẩm, DSB theo khách hàng

Doanh sổ bán là một chỉ tiêu quan trọng đổi với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Phân tích doanh số bán và cơ cấu doanh sổ bán để hiểu từ hơn thực trạng của doanhnghiệp

1.4 Vài nct về thị trường thuốc

1.4.1 Vài nột về thị trường thuốc thc giới

Trang 22

Cùng với sự phát triển khoa học kỳ thuật nói chung và ngành Dược nói riêng, trongnhưng năm gần đây nhu cầu sử dụng thuốc trên thế giới tăng mạnh, điều đó được thể hiện quadoanh số bán thuốc trên toàn thế giới[7],[9] :

Doanh số bán không ngừng tăng trưởng, tính đén năm 2008 doanh số bán tăng trường 211,8%

so với năm 2000

Tuy nhiên, sự phân bố tiêu dùng thuốc không dồng đều giữa các khu vực Tập trungchù yếu vào các nước phát triển như Mỹ, Canada, Đức, Pháp, Anh, Nhật trong đó Bắc Mỹ làkhu vực có doanh số bán cao nhất 311,8 tỷ USD(năm 2008), chiếm hơn 40% doanh sổ bántrên thế giới Còn ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương ba nước chiếm thị phần lớn nhất là :Trung Quốc, Hàn Quốc và Australia chiếm tới 60% thị trường của khu vực

Bang 1.2: Doanh sơ bủn thuốc trên thế giới giai đoạn 2000-2008

Trang 23

1.4.2 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam

Việt Nam với dân số khoảng 86,5 triệu người là một nước có dân số tré :

Sep-08 MAT Doanh số (tỉ USD) Tăng trưởng

Trang 24

Bang 1.3: Tốc độ tăng trướng nhũng năm gần đây

1 7

9 2000

200

1 2002 2003

200 4

200 5

200

6 2007 2008 2009 Tăng trướng GDP

(%)

4.8 6,7 7 6,8 7,2 7,6 8,4 8,17 8,48 6,23 5,32 Tổng thu nhập quốc

dân (GDP) (Ù USD)

28,7 31,4 33,6 36 38,7 41,6 45,1 48,8 60,2 77,8 86,6 GDP bính quân dầu

người (USD)

376 404 428 454 482 514 640 729 752 972 1082

Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế và IMS, tống giá trị tiền thuốc sử dụng của ViệtNam năm 2009 là: 1.696.135 tỷ USD tăng gấp 3,59 lần so với năm 2001 và tăng 1,18 lần sovới năm 2008 Thuốc ngoại chiếm 51% doanh số, thuốc nội chỉ chiếm 49%[7],[9]

Bàng 1.4: Tổng trị giá tiền sử dụng giai đoạn năm 2001-2009

Đơn vị tinh : USD

1.4.2.1 Trị giá tiêu thụ thuốc:

Trang 25

TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI

T H Ư V IỆ N

Ngáy Ẫ tháng £>. năm 2013 So ĐKCB: CM.S&Ỗ

1 8

Năm 2009, tiền thuốc bình quân đầu người ỡ Việt Nam đạt 19,77 USD tăng 13,77USD so với năm 2001 (gấp 3,295 lần), cùng so với năm 2008, tăng 3,32 USD (gấp 1,2 lần).Chi phí y tế năm 2009 chiếm 6% GDP, theo dự tính của Bộ Y tế chi phí

Trang 26

y tố tăng lên 10% vào năm 2012[9].

1.4.2.3 Tình hình sản xuất thuốc trong nước

Trị giá thuốc sản xuất trong nước năm 2009 tăng 18,97% so với năm 2008, trong đó trị giá

sử dụng thuốc sản xuất trong nước 831,205 triệu USD tăng 16,18% so với năm 2008 và đáp ứngđược 49% về doanh thu[7],[9]

Hình 1.2: Mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc sàn xuất trong nước.

Thực hiện lộ trình triển khai GPs cùa Bộ Y tế từ 30/6/2008 tất cà các doanh nghiệp sànxuất thuốc tân dược phái đạt GMP, số lượng các nhà máy dược phẩm phái đạt GMP của Việt Namtăng dần qua các năm Tính đến năm 2009 cả nước có 98 nhà máy đạt GDP trong đó 16 nhà máy100% vốn FDI, 8 nhà máy liên doanh[9]

1.4.2.4 Tình hình xuất nhập khẩu thuổc[9]

- Nhập khẩu thuốc:

Năm 2009: 1.170.828 USD tăng 26,814% so với năm 2008, trong đó:

Bang 1.5: Tinh hình thực hiện GPs

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Trang 27

* Thành phẩm: 904.890 USD tăng 19,10% so với năm 2008.

* Văcxin và sinh phẩm y tế: 59.611,69 USD

* Nguyên liệu: năm 2009 nhập khẩu nguyên liệu đạt 265.938 USD tăng 62,62% so với

năm 2008 do nhu càu nguyên liệu tăng về số lượng nhà máy sản xuất đạt GMP tâng

- Xuất khẩu thuốc: 39,96 triệu USD tăng 19,93% so với năm 2008

1.4.2.5 Tình hình dăng ký thuốc:

Tổng sổ là 22.600 mặt hàng, tưorng ứng với 1000 hoạt chất Trong đó thuốc sản xuất

trong nước đăng ký là: 10.296 số đăng ký (tân dưạc:9.606; đông dược: 1086)[9]

Bang ỉ 6: Tinh hình đăng ký thuốc năm 2009

Phân loai • Tổng số SDK còn

hiệu lực Số hoạt chất Tỉ lệ hoạt chất/SĐK

SDK cap năm2009

Các hoạt chất thuốc trong nước có nhiều SDK nhất từ năm 2004-2009

Bàng 1.7: Các hoạt chất đăng ký nhiều nhắt từ năm 2004 - 2009

Trang 28

Các hoạt chất thuổc có nhiều số đăng ký nhất trong năm 2009

Being 1.8: Các hoạt chắt nhiều số đăng ký nhất năm 2009

Trang 29

1.4.2.6 Mạng lưới cung ứng thuốc

1.4.2.6.1 Mô hình mạng lưới cung ứng

Trang 30

lượng cùa các cơ sở bán lẽ tổ chức hệ thống bán lẻ chuyên nghiệp có ảnh hưởng quan trọng đến sựđịnh hướng phát triển của ngành Dược Việt Nam trong tương lai Từ bảng 1.10 ta nhận thấy trongchi trong 1 năm từ năm 2008 đến năm 2009 số lượng các công ty Dược trong nước tăng là: 340tính trung bình 1,073 ngày đó có một công ty Dược mới ra đời, mà xu thế hiện nay các công tynày thường tham gia bán trực tiếp vào các bệnh viện cùa cơ sờ y tể công lập thông qua đấu thầunhư vậy việc canh tranh địa bàn này là rất lớn.

1.4.2.6.2 Công tác cung ứng thuốc cho điều trị tại bệnh viện

Hệ thông bệnh viện tư nhân tăng đáng kể vào năm 2008, tăng gấp 1,83 lần so với năm

2007 và gấp 3,5 lần so với năm 2006 tuy nhiên chưa đù mạnh, lượng bệnh nhân lớn tập trung ởcác bệnh viện công lập nên thường xuyên xảy ra hiện tượng quá tải trong các bệnh viện tuyếncông lập[9] Cũng chính vì điều đó mà các công ty Dược chủ yếu tập trung vào thị trường nàythông qua đấu thầu, điều đó ảnh hường rất lớn tới Công ty TNHH một thành viên DPTƯ1 vì thịtrường này trước đây vốn là thế mạnh cùa Công ty TNHH một thành viên DPTƯ1

Trang 31

Năm 2006 2007 2008

Tông giá trị tiên mua thuôc sứ dụng tại các bệnh viện trên toàn quốc năm 2009 là 10.791

tỷ VND, chiếm khoảng 40% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Các bệnh viện tuyến trung ương vàtrên toàn quốc đó duy trì được công tác đấu thầu hàng năm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là

2 địa bàn tập trung nhiều bệnh viện lớn và chuyên khoa nên có tỷ trọng dùng thuốc cao[9]

* Bàng 1.11: Sô cơ sờ khảm chữa bệnh qua các năm

Trang 32

Nguồn: Két quả kiếm tra bệnh viện năm 2009 Hình 1.3: So sánh tỳ lệ tiền thuốc đó sử dụng tại các bệnh viện

1.5 Các yếu tố ảnh hưỏng tói nhu cầu và lựa chọn thuốc

Trong nhưng năm gân đây, mức sống của người dân ngày càng tăng do đó nhu cầu chăm sóc sức

khỏe và sử dụng thuốc cũng được nâng cao Tuy nhiên, thuốc là

Trang 33

một loại hàng hóa đặc biệt, ảnh hường trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh

do đó bệnh nhân không được tự lựa chọn thuốc cho bản thân mình mà phải dựa vào tìnhtrạng bệnh tật và sự kê đơn của thày thuốc Nhìn chung nhu cầu và sự lựa chọn thuôc củabệnh nhân chịu ảnh hưởng và quyết định của các nhiều yếu tố[ 1 ] và được thể hiện ớ hìnhsau:

- Tình trạng bệnh tật và mỏ hình bệnh tật:

Nhu cầu về thuốc dược quyết định bời nhiều yếu tố: Bệnh tật, kỳ thuật điều trị,

Hình 1.4: Các yếu tổ ánh hường tới nhu cầu sử dụng thuốc 1.5.1 Người bệnh

Trang 34

trình độ nhân viên y tế, khả năng chi trả của bệnh nhân trong đó bệnh tật là yếu tốquyết định chính Nhu cầu về thuốc cùa bệnh nhân phụ thuộc vào bệnh tật, sức khỏecủa họ Nhu cầu về thuốc của một cộng đồng phụ thuộc vào mô hình bệnh tật của cộngđồng đó.

- Mô hình bệnh tật ở Việt Nam[9]:

So với các nước trong khu vực các nhóm bệnh ờ Việt Nam tưcmg tự như các nướctrong khu vực, riêng bệnh về thần kinh thì cao hon

- Điều kiện sống, điều kiện lao động:

Bệnh tật là tình trạng mất cân bằng thể xác và tinh thần dưới tác dộng cùa mộtloạt yếu tố lên cơ thé con người Bệnh tật phụ thuộc vào cơ thể sống và diều kiện sốngcủa mỗi người Xét về khía cạnh địa lý, khí hậu khác nhau, mức sống khác nhau thì nhucầu về thuốc và lựa chọn thuốc cùng khác nhau

- Kiến thức y tế: kiến thức về y tế cũng là một nhân tố đến vấn dề lựa chọn và sử dụngthuốc

- Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào quyết định cuối cùng của người thầy thuốc nhưng kinh

tế là một khía cạnh quyết định đề bệnh nhân sẽ lựa chọn thuốc

Trang 35

- Giá thuốc:

Đôi với nhùng bệnh nhân có đủ khả năng chi trả thi giá thuốc không ảnh hướngtới nhu cẩu, đối với những bệnh nhân mà khả năng chi trả hẹp thì với nhừng thuốc tốicần thì giá thuốc sẽ ảnh hường rất lớn tới họ (sc dùng thuốc khác thay thế giá rẻ hơnhoặc là không mua nừa)

- Chất lượng thuốc:

Thuốc ảnh hưởng trực tiép đến sức khỏe con người vì vậy những thuốc có hiệuquá điều trị tốt sẽ được lựa chọn, còn những thuốc hiệu quả điều trị thấp thì sê bị loạibò

- Yếu tố khuyến mại, thông tin quảng cáo:

1.5.3 Thầy thuốc, người bán thuốc:

Thuốc là hàng hóa đặc biệt vì vậy bệnh nhân không thể tự ý sử dụng thuốc màphải dược quyết dịnh cùa thày thuốc

- Trình độ chuyên môn:

Trước khi điều trị cho bệnh nhân, thầy thuốc cần khám bệnh để từ đó đưa raquyết định dùng thuốc nào cho bệnh nhân để đạt hiệu quả cao nhất Nếu bác sỳ chẩnđoán sai thì sẽ dẫn tới dùng thuốc sai vi vậy trình độ bác sỳ là rất quan trọng

- Đạo đức nghề nghiệp:

Với tác động của nền kinh tể thị trường vấn đề lợi nhuận đà tác động mạnh mẽđến hành vi của thày thuốc, người bán thuốc Thày thuốc có xu hướng kê nhiều thuốctrong đó nhiều thuốc trùng nhau về hoạt chắt nhimg khác nhau về tên biệt dược, hay kênhững thuốc đẳt tiền cho bệnh nhân ờ những bệnh không cần thiết sử dụng đến loạithuốc đó (hay gặp nhất là nhóm kháng sinh) Điều này đà ảnh hường sâu sắc đến xuhướng sử dụng thuốc ở cộng đong là nguyên nhân cơ bản của việc sử dụng thuốckhông hợp lý, không an toàn, không hiệu quả kinh tế trong điều trị bệnh

1.6 Vài nét về Công ty TNHH một thành viên Duợc phẩm Trung ương 1

Công ty TNHH một thành viên Dược phấm Trung ương 1 (CentralPharmaceutical Company No 1 - CPC1) tiền thân là Quốc doanh Y dược phẩm Trungương thuộc Cục phân phối Dược phẩm, ra đời từ năm 1956 Công ty được thành lập lạitheo quyết định sổ 408/BYT-QĐ ngày 22/04/1993, là doanh nghiệp hạng I, thành viêncủa Tổng công ty Dược Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế

Trang 36

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Công ty luôn giừ vừng vị trí là lá

cờ đầu cùa ngành Dược, dần dầu khối các doanh nghiệp kinh doanh Dược phía Bắc, và

là một trong 10 đơn vị dần đâu các doanh nghiệp Dược trong cả nước

Công ty có đội ngũ gần 300 cán bộ nhân viên với 70 Dược sĩ Đại học và trênĐại học Cơ sờ vật chất kỳ thuật của Công ty đã được Bộ Y tế và Sở Y tế Hà Nội côngnhận đạt chuẩn “Thực hành tốt báo quản thuốc” (GSP) và “Thực hành tổt phân phốithuốc” (GDP) Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001 :

2000, đà được BVQI - Vương quốc Anh công nhận

Mạng lưới phân phối của Công ty không ngừng được mờ rộng với số lượngkhách hàng ngày một tăng: Trụ sở chính tại 356A đường Giải Phóng, quận ThanhXuân, Hà Nội với 08 hiệu thuốc trực thuộc tại địa bàn Hà Nội, ngoài ra 5 chi nhánh đặttại trung tâm các vùng, miền:

Bạn hàng của Công ty là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc trongnước và các hãng dược phẩm nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam Hiện nay, Công ty

có khoảng 3000 khách hàng, với trên 600 khách hàng thường xuyên Công ty có quan

hệ kinh doanh với trên 60 nhà san xuất, kinh doanh nước ngoài

Với lượng khách hàng như vậy Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 đã có chính sách chất lượng đế phục vụ tốt nhất cho khách hàng: Phương châm hoạt động của công ty:

- Cung cấp các loại thuốc và các sản phẩm khác dùng trong y tế đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

Trang 37

- Chất lượng tốt, kịp thời, hiệu quả, an toàn, họp lý và tận tinh với khách hàng luôn luôn là phưomg châm kinh doanh, phục vụ cùa công ty.

Đê thực hiện được phương châm đó, Công ty TNHH một thành viên Dược phâm Trung ương 1 cam kết:

1 - Chi kinh doanh và sản xuất nhừng sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng

được phép lưu hành tại Việt Nam

2 - Luôn đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo chất lượng trong quá trình bảo quản, tồn trữ và cung ứng thuốc

3 - Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các nhà sản xuất, phân phối và kháchhàng để nẳm bất theo dõi kịp thời nhừng thông tin liên quan đến chất lượngthuốc

4 - Cải tiến thường xuyên công tác quàn lý chất lượng, ứng dụng khoa học tiêntiến, đặc biệt là công nghệ thông tin nhàm không ngừng nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng

5 - Tích cực nâng cao trình độ hiểu biết và kỳ năng thực hành về quản lý chất lượng dối với cán bộ công nhân viên có liên quan trong công ty

7 - Giải quyết chính xác, kịp thời các vấn đề mà cơ quan hữu trách và khách hàng yêu cầu

Năm 2009 vần bị ảnh hưởng của nền kinh tể toàn cầu năm 2009 nhưng Công tyvẫn tăng trường về doanh sổ so với năm trước đó được thể hiện như sau: Ket quà kinhdoanh của Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Trung ưcmg 1 nãm 2009 là:

1770 tỷ đồng, doanh số cơ cấu bán được thể hiện như sau:

Trang 38

Hình 1.5: So sảnh cơ câu doanh sô bán cùa Công ty TNHH một thành viên

DPTƯ 1 năm 2009

Từ kết quả trên ta nhận thấy mặc dù doanh sổ cao là 1.770 tỳ đồng nhưng hàngnhập khẩu ủy thác chiếm doanh số lớn nhất tới 43,2% doanh sổ toàn Công ty, đứng thứhai là bán cho các dối tượng là công ty TNHH, công ty cổ phần, xí nghiệp sản xuất, bánlẻ chiếm 31,4%, cuối cùng là khối điều trị chiếm có 25,4% Như vậy với tỷ trọngchiếm tới 43,2% trong doanh sổ thì hàng ùy thác chiếm doanh sổ chính

Bàng 1.14: Cơ cấu doanh số bản của Công ty TNHH một thành viên DPTU 1

năm 2009

đồng) Tỷ lệ %

1.2 Chi nhánh Hồ Chí Minh (bán từ Quáng Ngãi trờ vào) 79

Trang 39

Báng 1.15: Doanh số bản cho kho ì điều trị theo địa bàn

Từ sổ liệu trên ta thấy doanh sổ bán cho khối điều trị từ Đà Nằng trở ra códoanh số cao gấp 3,49 lần so với doanh sổ của chi nhánh Hồ Chí Minh và chiếm tới77,3% doanh số bán cho khối điều trị, trong khi của chi nhánh thành phố Hồ Chí Minhchiếm có 22,3%

Cũng từ kết quả trên cho thấy doanh số bán cho khối điều trị trẽn địa bàn HàNội cao gấp 2,75 lần doanh số tại thành phổ Hồ Chí Minh và chiếm 48,3% doanh sốbán cho khối điều trị trong toàn quốc cùa Công ty TNHH một thành viên DPTƯ1,trong khi tại thành phổ Hồ Chí Minh chỉ chiếm 17,6% doanh số bán cho khối điều trịtrong toàn quốc

Trong năm 2009, trong sổ 311 cơ sờ điều trị mà Công ty TNHH một thành viênDPTƯ1 đã bán (tính từ Đà Nằng trờ ra) có doanh số là 349 tỷ đồng được thể

Trang 40

hiện ở bảng 1.16:

bênh viên

Doanh sé (tỷ đồng)

■ B4nh Vl4n luyến Oi« phương

Hình 1.6: So sảnh tỳ trọng doanh sổ bán tại các bệnh viện tuyến Trung ương trên địa

bàn Hà Nội và các bệnh viện tuyến địa phương.

Từ bảng 1.16 ta thấy các bệnh viện tuyến Trung ương chi có 20 bệnh viện xấp

xỉ bàng 1/14 so với các cơ sở điều trị còn lại nhưng lại chiếm tới 37,5% doanh sổ báncho các cơ sở điều trị Nếu tính trung bình thì mỗi bệnh viện tuyến Trung ương mỗinăm Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 bán được là 6,5 tỷ, còn các bệnh việntuyến dịa phương chi bán được 0,75 tỷ đồng Như vậy trung bình thì một bệnh việntuyến Trung ương trên địa bàn Hà Nội cao gâp 8,7 lân so với các bệnh viện tuyên địaphương

Bang 1.16: Cơ câu doanh sô bản cho khôi điêu trị từ Đà Năng trở ra

o B4nh v4n luyến Trung ưong |r#n đta bán H* Nộ«

Ngày đăng: 28/03/2016, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.8. Bảng 3.5: 23 nhóm thuốc Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 đà cung ứng - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.8. Bảng 3.5: 23 nhóm thuốc Công ty TNHH một thành viên DPTƯ 1 đà cung ứng (Trang 4)
1.2.92. Hình 1.2: Mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc sàn xuất trong nước. - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.92. Hình 1.2: Mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc sàn xuất trong nước (Trang 19)
1.1.443. Hình 1.4: Các yếu tổ ánh hường tới nhu cầu sử dụng thuốc 1.5.1  Người bệnh - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.1.443. Hình 1.4: Các yếu tổ ánh hường tới nhu cầu sử dụng thuốc 1.5.1 Người bệnh (Trang 26)
1.2.176. Hình 3.1: So sánh tỳ trọng doanh số cùa các nhóm thuốc theo qui chế - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.176. Hình 3.1: So sánh tỳ trọng doanh số cùa các nhóm thuốc theo qui chế (Trang 44)
1.1.812. Bảng 3.3 : Phán tích các thuôc theo qui chẻ chuyên môn - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.1.812. Bảng 3.3 : Phán tích các thuôc theo qui chẻ chuyên môn (Trang 44)
1.2.183. Hình 3.2: so sánh tỳ trọng doanh sổ hàng Công ty TNHH một thành viên - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.183. Hình 3.2: so sánh tỳ trọng doanh sổ hàng Công ty TNHH một thành viên (Trang 48)
1.2.192. Hình 3.3: So sảnh tỷ trọng giữa các nhóm thuốc trúng   thầu Tong số 23 nhóm thuốc Công ty TNHH một thành viên DPTU l đă bán được thi - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.192. Hình 3.3: So sảnh tỷ trọng giữa các nhóm thuốc trúng thầu Tong số 23 nhóm thuốc Công ty TNHH một thành viên DPTU l đă bán được thi (Trang 51)
1.2.204. Hình 3.5: So sánh tỳ trọng doanh sổ thuốc Pantoloc tại các bệnh viện - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.204. Hình 3.5: So sánh tỳ trọng doanh sổ thuốc Pantoloc tại các bệnh viện (Trang 56)
1.2.212. Hình 3.7: So sánh tỳ trọng doanh so thuốc Caỉcium/oninat tại các bệnh  viện Đây là thuốc chuyên khoa về ung thư trúng thầu 4 trên tổng số 20 bệnh - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.212. Hình 3.7: So sánh tỳ trọng doanh so thuốc Caỉcium/oninat tại các bệnh viện Đây là thuốc chuyên khoa về ung thư trúng thầu 4 trên tổng số 20 bệnh (Trang 58)
1.2.216. Hình 3.8: So sảnh tỷ trọng doanh sổ thuốc Xenetic 300 - 50ml tại các bệnh viện - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.216. Hình 3.8: So sảnh tỷ trọng doanh sổ thuốc Xenetic 300 - 50ml tại các bệnh viện (Trang 59)
1.2.226. Hình 3. 11: So sánh tỳ trọng doanh sổ thuốc Cerebrolysin lOml tại các bệnh viện - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.226. Hình 3. 11: So sánh tỳ trọng doanh sổ thuốc Cerebrolysin lOml tại các bệnh viện (Trang 63)
1.2.230. Hình 3.12: So sánh tỳ’ trọng doanh số thuốc Dotarem lOml tại các bệnh  viện Từ số liệu trên ta thấy thuốc này bán được ở 2 bệnh viện là Bệnh viện - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.230. Hình 3.12: So sánh tỳ’ trọng doanh số thuốc Dotarem lOml tại các bệnh viện Từ số liệu trên ta thấy thuốc này bán được ở 2 bệnh viện là Bệnh viện (Trang 64)
1.2.241. Hình 3.13: So sánh tỳ’ trọng về doanh sổ thuốc sản xuất trong nước - Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty TNHH một thành viên dược phẩm trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến trung ương năm 2009
1.2.241. Hình 3.13: So sánh tỳ’ trọng về doanh sổ thuốc sản xuất trong nước (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w