1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại sở y tế bình thuận năm 2017

119 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo hướng dẫn của các Thông tư này, việc đấu thầu mua thuốc được thực hiện theo ba hình thức: đấu thầu tập trung cấp quốc gia và đàm phán giá, đấu thầu tập trung cấp địa phương và đấu t

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN ĐƯƠNG THỨC

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI SỞ Y TẾ

BÌNH THUẬN NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN ĐƯƠNG THỨC

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI SỞ Y TẾ

BÌNH THUẬN NĂM 2017

Chuyên ngành : Tổ chức Quản lý Dược

Mã số : CK 62 72 04 12

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện : Tháng 7/2018 - Tháng 11/2018

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

TS Đỗ Xuân Thắng - Bộ môn Quản lý kinh tế Dược, người thầy đã tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi từng bước hoàn thành Luận văn này

Tập thể các Thầy, cô giáo, cán bộ Phòng Sau Đại học, Bộ môn Quản

lý Kinh tế Dược và các Bộ môn, các Phòng, Ban của Trường Đại học Dược Hà Nội đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong

suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Y tế Bình Thuận và các

đồng nghiệp tại Phòng Nghiệp vụ Dược Sở Y tế đã tạo điều kiện cho tôi về

mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

Nguyễn Đương Thức

Trang 4

7 HSĐXKT Hồ sơ đề xuất kỹ thuật

8 HSĐXTC Hồ sơ đề xuất tài chính

9 HSMT Hồ sơ mời thầu

16 Luật đấu thầu số 43 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

17 Luật đấu thầu số 61 Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

Trang 5

26 Thông tư

09/2016/TT-BYT

Thông tư 09/2016/TT-BYT ban hành ngày 17/11/2014 ban hành danh mục đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

27 Thông tư

40/2014/TT-BYT

Thông tư 40/2014/TT-BYT ban hành hướng dẫn và thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vu thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

32 UBND Ủy ban nhân dân

33 YCKT Yêu cầu kỹ thuật

34 WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc 3

1.1.1 Một số khái niệm 3

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 3

1.1.3 Phương thức và hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 7

1.1.4 Quy trình đấu thầu thuốc theo TT 11/2016/TT-BYT 7

1.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu mua thuốc 9

1.1.6 Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam 11

1.2 Phương pháp phân tích ABC 19

1.2.1 Khái niệm 19

1.2.2 Các bước phân tích ABC 20

1.2.3 Mục đích 21

1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC 21

1.3 Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Bình Thuận 22

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 22

1.3.2 Sơ đồ tổ chức 23

1.3.3 Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bình Thuận 24

1.4 Tính cấp thiết của đề tài 26

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng 27

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 27

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2.2 Biến số nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.3.1 Nguồn thu thập số liệu 32

Trang 7

2.3.2 Công cụ, cách thức thu thập dữ liệu 32

2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 34

2.4.1 Phương pháp xử lý số liệu 34

2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 34

2.5 Trình bày số liệu 36

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bình Thuận năm 2017 37

3.1.1 Giai đoạn lập, trình duyệt kế hoạch đấu thầu 37

3.1.2 Giai đoạn dự thầu và đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà thầu 38

3.1.3 Cơ cấu thuốc dự thầu (chào thầu) so với danh mục mời thầu 39

3.1.4 Kết quả thuốc trúng thầu so với danh mục mời thầu 40

3.1.5 Nguyên nhân không trúng thầu của MHH tại các gói thầu 42

3.2 Phân tích danh mục thuốc trúng thầu năm 2017 tại SYT Bình Thuận 45

3.2.1 Cơ cấu thuốc theo xuất xứ, thành phần và đường dùng của danh mục thuốc trúng thầu năm 2017 45

3.2.2 Cơ cấu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước trúng thầu theo gói thầu và nhóm thuốc 46

3.2.3 Cơ cấu thuốc danh mục thuốc trúng thầu theo phân tích ABC 48

3.2.4 Giá thuốc trúng thầu 52

Chương 4 : BÀN LUẬN 53

4.1 Kết quả đấu thầu thuốc 53

4.2 Danh mục thuốc trúng thầu năm 2017 tại SYT Bình Thuận 60

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua thuốc 4

Bảng 1.2 Các giai đoạn về đấu thầu thuốc 12

Bảng 2.3 Các biến nghiên cứu 28

Bảng 2.4 Các chỉ số và cách tính toán 35

Bảng 3.5 Số mã hàng hóa trong quá trình lập, trình duyệt kế hoạch 37

Bảng 3.6 Tình trạng nhà thầu mua HSMT và nộp HSDT 38

Bảng 3.7 Năng lực kinh nghiệm nhà thầu 38

Bảng 3.8 Cơ cấu dự thầu ở các nhóm thuốc, các gói thầu 39

Bảng 3.9 Cơ cấu trúng thầu tại các gói thầu 40

Bảng 3.10 Số lượng và giá trị thuốc mời thầu và trúng thầu theo phân nhóm và theo gói thầu 41

Bảng 3.11 Nguyên nhân không trúng thầu tại các gói thầu 43

Bảng 3.12 Lý do không đạt yêu cầu về kỹ thuật 44

Bảng 3.13 Cơ cấu về xuất xứ, thành phần và đường dùng trúng thầu năm 2017 45

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc SXTN, thuốc NK trúng thầu các gói thầu và nhóm thuốc 47

Bảng 3.15 Thuốc trúng thầu theo phân loại ABC 49

Bảng 3.16 Phân nhóm tác dụng dược lý các thuốc nhóm A 50

Bảng 3.17 Phân nhóm tác dụng dược lý các thuốc nhóm A (Nhóm Vitamin, khoáng chất và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu) 51

Bảng 3.18 Chênh lệch giá thuốc trúng thầu 2017 so với giá thuốc trúng thầu 2016 52

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Trình tự các bước thực hiện đấu thầu theo TT 11/2016/TT-BYT 8Hình 1.2 Nguyên lý PARETO 19Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Bình Thuận 23

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây việc mua sắm thuốc ở hầu hết các đơn vị khám chữa bệnh trong cả nước đều được thực hiện bằng hình thức đấu thầu Thông qua đấu thầu, các đơn vị khám chữa bệnh có nhiều cơ hội lựa chọn được thuốc đảm bảo chất lượng, đúng yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra, đảm bảo ổn định về giá và

đủ thuốc trong thời gian dài, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người dân ngày càng tốt hơn Đồng thời, qua đấu thầu thuốc giúp các cơ quan chức năng nắm bắt chặt chẽ và sát sao trong quá trình quản lý, chỉ đạo, thanh toán và thanh kiểm tra công tác khám chữa bệnh

Đấu thầu mua thuốc là vấn đề rất được quan tâm của các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là việc quản lý giá thuốc, thống nhất giá thuốc và quản lý chất lượng thuốc Điều đó thể hiện qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu được thay đổi qua từng giai đoạn

Chỉ trong mười năm trở lại đây, Thông tư hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã qua rất nhiều lần thay đổi: Thông tư 09/2007/TT-BYT năm 2007, Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông

tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC và hiện nay là Thông tư 11/2016/TT-BYT Các Thông tư sau ra đời hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với các quy định thay đổi của luật đấu thầu và khắc phục những bất cập tồn tại của các Thông tư trước Năm 2017 là năm đầu tiên Sở Y tế Bình Thuận áp dụng thực hiện đấu thầu mua thuốc theo Thông tư số 09/2016/TT-BYT và Thông tư số 11/2016/TTBYT của Bộ Y tế Theo hướng dẫn của các Thông tư này, việc đấu thầu mua thuốc được thực hiện theo ba hình thức: đấu thầu tập trung cấp quốc gia và đàm phán giá, đấu thầu tập trung cấp địa phương và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh và danh mục thuốc đấu thầu đối với từng hình thức Tuy nhiên, do các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh còn thiếu nhân lực có kinh nghiệm trong hoạt động đấu thầu nên việc đấu thầu

Trang 11

đó, khi áp dụng phương thức đấu thầu này và các quy định của các Thông tư

về hướng dẫn đấu thầu thuốc tại các cơ sở KCB vẫn có những tồn tại, vướng mắc nhất định, điều đó làm giảm hiệu quả đấu thầu và gây khó khăn cho các

cơ sở y tế trong việc mua thuốc phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh

Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, Quỹ BHYT có nguy cơ mất cân đối, tình trạng gian lận trục lợi Quỹ BHYT đang là vấn đề “nóng”, vấn đề được đưa ra thảo luận không ít đó là hiệu quả hoạt động, các kẽ hở trong hoạt động đấu thầu thuốc hiện nay, vấn đề liên quan trực tiếp đến giá thuốc trúng thầu Với mục đích phân tích danh mục thuốc trúng thầu so với mời thầu, tìm hiểu một số nguyên nhân thuốc không trúng thầu và cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Bình Thuận năm 2017, đồng thời làm căn cứ tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế về phương án đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác đấu thầu mua thuốc trong những năm tiếp theo tại Sở Y tế

Bình Thuận tôi tiến hành đề tài: “Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y

tế tỉnh Bình Thuận năm 2017” nhằm các mục tiêu sau:

1 Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bình Thuận năm 2017

2 Phân tích danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Bình Thuận năm 2017

Từ đó đóng góp một số ý kiến giúp hoàn thiện hơn nữa hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bình Thuận trong những năm tiếp theo

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc

1.1.1 Một số khái niệm

Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy, khách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường Đó là một điều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu tư thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo về chất lượng và số lượng

Theo Luật đấu thầu 43 định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà

thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [19]

Khác với luật đấu thầu số 61 [20], luật đấu thầu số 43 có mục riêng (Mục

3, Chương 5) quy định về việc mua thuốc, vật tư y tế sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT và nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Tùy vào quy mô gói thầu và tính cấp thiết của việc mua sắm mà chủ đầu

tư có thể lựa chọn các hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu 43 và Nghị định 63 như: Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện, Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, tham gia thực hiện của cộng đồng, Đàm phán giá (Áp dụng đối với mua thuốc trong trường hợp đặc biệt)

Trong đấu thầu mua thuốc theo quy định của Luật đấu thầu 43 chủ yếu

áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu được trình bày tại bảng 1.1:

Trang 13

- Gói thầu có giá trị không quá 01 tỷ đồng

4 Mua sắm trực

tiếp

- Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một

dự án hoặc thuộc dự án mua sắm khác

- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó

- Đơn giá: không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó

- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% gói thầu trước đó trong thời hạn không quá 12 tháng

5 Đàm phán

giá

- Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù

Trang 14

Như vậy, theo quy định hiện nay việc đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở y

tế sẽ thực hiện hai hình thức: đấu thầu tập trung: cấp quốc gia, cấp địa phương

và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh

1.1.2.1 Đấu thầu tập trung

- Hình thức đấu thầu tập trung là hình thức đấu thầu được Bộ Y tế khuyến khích, và được các tỉnh thành phố trên toàn quốc áp dụng rộng rãi, đến năm 2012 đã có khoảng 71,5% các tỉnh áp dụng hình thức này [21]

- Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung những loại thuốc có nhu cầu sử dụng thường xuyên, ổn định và có số lượng lớn cho tất cả các cơ sở y tế công lập thuộc địa phương

- Các cơ sở y tế công lập ở địa phương căn cứ vào kết quả đấu thầu này

để ký kết hợp đồng mua thuốc theo nhu cầu ngay trong năm

- Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả đấu thầu, giảm bớt thời gian

và chi phí phục vụ cho công tác đấu thầu

- Thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát, thanh tra kiểm tra trong đấu thầu Thủ tục đấu thầu công khai, quy trình minh bạch, đảm bảo đúng tiến độ, nhanh chóng đáp ứng kịp thời cung ứng thuốc đầy đủ, thường xuyên cho cơ sở KCB

- Thống nhất về thời gian, chủng loại, giá thuốc trúng thầu đối với tất cả các

cơ sở y tế trên địa bàn, góp phần bình ổn thị trường giá trên địa bàn, quản lý nguồn quỹ KCB BHYT cũng được chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân BHYT

Trang 15

- Thói quen sử dụng thuốc ở các đơn vị khác nhau là không đồng đều, dẫn đến hiện tượng một số thuốc trúng thầu được sử dụng tại đơn vị này, song lại không được sử dụng ở đơn vị khác

1.1.2.2 Hình thức riêng lẻ

Các cơ sở y tế công lập tổ chức đấu thầu mua thuốc theo nhu cầu sử dụng

thuốc của đơn vị

- Do phải dành thời gian nhiều cho công tác đấu thầu nên ảnh hưởng đến công tác chuyên môn tại đơn vị

- Đấu thầu tại đơn vị gây nên tình trạng không thống nhất về giá, chủng loại thuốc trên địa bàn tỉnh gây khó khăn trong quản lý và thanh toán quỹ Bảo hiểm

Trang 16

1.1.3 Phương thức và hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Theo Luật đấu thầu số 43 các phương thức đấu thầu hiện nay được áp dụng: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Hiện nay, đấu thầu tập trung mua thuốc chủ yếu (do gói thầu quy mô lớn hơn 10 tỷ) được thực hiện theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ Nhà thầu tại thời điểm đóng thầu phải nộp hai túi hồ sơ: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (HSĐXKT) và Hồ sơ đề xuất về tài chính (HSĐXTC) Chủ đầu tư/bên mời thầu thực hiện đánh giá HSĐXKT trước, nhà thầu nào đạt yêu cầu về kỹ thuật mới được tiếp tục đánh giá HSĐXTC, quy định này giúp cho quá trình đấu thầu chặt chẽ hơn loại nhà thầu không đạt yêu cầu về kỹ thuật và sử dụng tiêu chí xác định toàn diện đảm bảo tính khách quan trong quá trình xét duyệt trúng thầu Sau khi đánh giá tài chính, nhà thầu xếp thứ nhất được mời đến thương thảo, nếu nhà thầu xếp hạng thứ 1 không đồng ý thương thảo thì mời nhà thầu xếp hạng thứ 2 tiến hành thương thảo Quá trình thương thảo thành công kết quả được ban hành và thực hiện ký kết hợp đồng

Các hình thức tổ chức đấu thầu thuốc hiện nay được áp dụng theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT là đấu thầu tập trung (cấp quốc gia và cấp địa phương) và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh

1.1.4 Quy trình đấu thầu thuốc theo TT 11/2016/TT-BYT

Trình tự các bước thực hiện công tác đấu thầu thuốc theo quy định của Thông tư 11 [5] và Nghị định 63 theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được mô tả như sau [7]:

Trang 17

Chủ đầu tư/bên mời

thầu

Người/cơ quan có thẩm quyền

nộp HSDT Tiếp nhận và

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Thẩm định, KQĐT dự kiến

Thương thảo hợp đồng

Phê duyệt KQĐT

Thẩm định KQKT

Phê duyệt kết quả kỹ

thuật

Mở thầu TC Đánh

giá và trình duyệt

KQLCNT

Trang 18

Theo quy trình đấu thầu tại Nghị định số 63 sau bước đánh giá Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, và có kết quả sơ bộ, nhà thầu dự kiến trúng thầu được mời lên để tiến hành thương thảo hợp đồng, sau khi thống nhất các nội dung thương thảo giữa chủ đầu tư/bên mời thầu với nhà thầu thì kết quả đấu thầu mới được phê duyệt Nếu nhà thầu không thống nhất các nội dung thương thảo, chủ đầu tư/bên mời thầu có thể mời nhà thầu xếp hạng thứ hai lên thương thảo

Đây là một nội dung cải tiến có chất lượng của Nghị định số 63, điều này giúp cho chủ đầu tư/bên mời thầu có thêm phương tiện để xác nhận nhà thầu

có khả năng hoàn thành công việc khi trúng thầu hay không

1.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu mua thuốc

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được chia làm hai giai đoạn:

- Đánh giá về kỹ thuật gồm: đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT, năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chí về kỹ thuật của hàng hóa tham dự thầu

- Đánh giá về tài chính: đánh giá tính hợp lệ của HSĐX về tài chính, sau khi phê duyệt kết quả đánh giá về kỹ thuật, những nhà thầu đạt KT mới được đánh giá về tài chính

Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định rõ việc đánh giá Hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua thuốc và các tiêu chuẩn đánh giá HSDT thực hiện theo quy định tại mẫu hồ sơ mời thầu trong Phụ lục 03 hoặc Phụ lục 04 ban hành kèm thông tư 11/2016/TT-BYT [5]

1.1.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm [5]

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể:

- Điều kiện tiên quyết của nhà thầu: Tư cách nhà thầu, đảm bảo dự thầu, vi phạm trong kinh doanh, …

- Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc cung ứng các mặt hàng tương tự;

- Năng lực của nhà thầu: Năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh

Trang 19

Nhà thầu đạt tất cả nội dung nêu trên được đánh giá đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm

1.1.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật [5]

Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

- Tỷ trọng đánh giá về chất lượng thuốc: Từ 60% đến 80% tổng số điểm;

- Tỷ trọng đánh giá về năng lực của nhà thầu (đóng gói, bảo quản, giao hàng, ): Từ 20% đến 40% tổng số điểm;

- Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm và điểm của từng nội dung không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó

1.1.5.3 Tiêu chuẩn xét duyệt thuốc trúng thầu [5]

- Mặt hàng có giá dự thầu không cao hơn giá kế hoạch và không cao hơn giá bán buôn kê khai/kê khai lại còn hiệu lực tại thời điểm chấm thầu;

- Mặt hàng có điểm tổng hợp cao nhất và đồng ý thương thảo khi được mời đến thương thảo;

- Trong trường hợp lớn hơn hai mặt hàng có điểm tổng hợp bằng nhau

và cao nhất thì ưu tiên theo thứ tự, thứ tự ưu tiên do Chủ đầu tư/bên mời thầu đặt ra theo quy định của Pháp luật

Tính hợp lệ của thuốc dự thầu: [5]

➢ Lưu hành hợp pháp tại Việt Nam:

➢ Được SX hoặc NK trong thời gian hiệu lực của SĐK hoặc GPNK

➢ Không bị rút SĐK theo TT 44/2014/TT-BYT về đăng ký thuốc

➢ Không bị định chỉ lưu hành, thu hồi theo TT 09/2010/TT-BYT về quản

lý chất lượng thuốc

➢ Dự thầu vào gói thầu, nhóm thuốc phù hợp

Trang 20

➢ Nhà thầu cần nêu rõ thông tin về SĐK, số GPNK, GMP và các tài liệu kèm theo để chứng minh theo yêu cầu tại bảng dữ liệu

1.1.6 Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam

Theo thống kê tại trang web của Cục quản lý dược (Mục Quản lý giá Thuốc- Thông tin đấu thầu): “Tổng hợp kết quả trúng thấu theo báo cáo của

Sở Y tế, Bệnh viên Đa khoa Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương đến ngày 24/11/2017” thì cả 3 hình thức đấu thầu mua thuốc (tập trung, đại diện, riêng lẻ) đều được các địa phương áp dụng, trong đó:

- Đấu thầu tập trung tại SYT tất cả các mặt hàng được thực hiện tại 50 tỉnh, thành phố (chiếm tỉ lệ 79,4% tổng số các địa phương trên cả nước);

- Đấu thầu tập trung tại SYT 106 mặt hàng đồng thời đấu thầu riêng lẻ tại các đơn vị KCB được thực hiện tại 07 tỉnh, thành phố (chiếm tỉ lệ 11,1% tổng

số các địa phương trên cả nước)

- Đấu thầu theo hình thức đơn lẻ được thực hiện tại 01 địa phương (Chiếm

tỷ lệ 1,6% địa phương trên cả nước, kết quả đấu thầu năm 2016-2017)

- Có 05 tỉnh, thành phố chưa có kết quả cập nhật đấu thầu tại website của Cục Quản lý dược tính đến 24/11/2017 chiếm 7,9% địa phương trên cả nước (gồm các tỉnh, TP: Lạng Sơn, Quảng Nam, Quảng Ninh, Tây Ninh, Hải Phòng) Việc mua thuốc sử dụng trong các cơ sở y tế sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và nguồn BHXH bắt buộc phải thực hiện đấu thầu Đấu thầu thuốc luôn là một vấn đề nóng hổi được các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm Điều đó thể hiện qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được thay đổi theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện, sự thay đổi này tạo ra những kết quả tích cực, công tác đấu thầu thuốc ngày càng trở nên minh bạch hơn, hiệu quả hơn và mang tính chất đặc thù hơn Căn cứ vào hệ thống văn bản pháp quy, quá trình đấu thầu thuốc tại Việt Nam mười năm trở lại đây được chia làm 3 giai đoạn tại bảng 1.2:

Trang 21

Bảng 1.2 Các giai đoạn về đấu thầu thuốc

Giai đoạn Thông tư hướng dẫn đấu thầu

10/2007/TTLT Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11;

01/2012/TTLT-số BYT-BTC có hiệu lực ngày 01/01/2014

36/2013/TTLT-Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11;

- Thông tư số 11/2012/TT-BYT ngày 28/6/2012

- Thông tư số 37/2013/TT-BYT ngày 11/11/2013;

- Thông tư số 31/2014/TT-BYT ngày 26/9/2014

có hiệu lực ngày 01/7/2016

- Thông tư 10/2016/TT-BYT;

- Thông tư 09/2016/TT-BYT

Trang 22

1.6.1.1 Giai đoạn 1- Từ 2007 đến 01/6/2012

Đây là giai đoạn Luật đấu thầu 61 được cụ thể hóa, hàng loạt các văn bản dưới luật ra đời như Nghị định số 111/2006/NĐ-CP, Nghị định số 58/2008/NĐ-CP, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Trong bối cảnh đó, Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC (Thông tư 10) được

Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn tương đối chi tiết các hoạt động đấu thầu thuốc [8]

Thông tư 10 đã khắc phục được một số vướng mắc cùa Thông tư 20: quy định đấu thầu theo tên generic, đấu biệt dược chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết và quyền phê duyệt HSMT và KQ đấu thầu quy định rõ giao cho chủ đầu tư Nội dung đấu thầu thuốc giai đoạn này có một số đặc điểm:

Hình thức đấu thầu vẫn là: đấu thầu tập trung, đấu thầu đại diện và riêng lẻ Các cơ sở y tế căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội để lựa chọn hình thức phù hợp, trong đó hình thức đấu thầu tập trung là phổ biến nhất Ngoài ra, Thông tư

10 còn quy định các hình thức đấu thầu mua thuốc trong các trường hợp đặc biệt Theo kết quả nghiên cứu về thực trạng đấu thầu thuốc BHYT, trong năm

2012, cả nước có 45 tỉnh thành tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc tập trung, chiếm 71,5% [22]

Trong giai đoạn này tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước trúng thầu vào các cơ

sở y tế công lập tương đối thấp, đặc biệt ở các tuyến trên và bệnh viện chuyên khoa Điều đó phản phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước còn hạn chế và cơ chế đấu thầu thuốc vẫn chưa khuyến khích được việc sản xuất trong nước Mặc dù thuốc sản xuất trong nước ngày càng được chú trọng phát triển, công nghiệp dược Việt Nam đã đáp ứng được gần 50% nhu cầu thuốc trong nước [19] Năm 2012, tỉ lệ thuốc sản xuất tại Việt Nam trúng thầu vào các bệnh viện tuyến tỉnh chiếm khoảng 34%, tỉ lệ này giảm xuống còn 12% ở bệnh viện tuyến trung ương, và thấp hơn nữa ở bệnh viện chuyên khoa [1]

Trang 23

Sau một thời gian thực hiện, Thông tư 10 đã bộc lộ một số bất cập:

- Tiêu chuẩn xét thầu, chấm thầu chưa hoàn thiện và cần được bổ sung, các quy định hướng dẫn đấu thầu mua thuốc mới chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn cách thức thực hiện, quy định một số nội dung trong quá trình tổ chức đấu thầu thuốc, chưa có mẫu hồ sơ mời thầu thuốc, qui trình đánh giá cũng như chưa có một tiêu chí chung đánh giá lựa chọn thuốc phù hợp với kinh phí của đơn vị [17]

- Tiêu chí lựa chọn gói thầu biệt dược không rõ ràng dẫn đến nhiều đơn

vị đấu thầu theo tên thương mại hoặc tương đương điều trị dựa vào ý kiến chủ quan và tính cục bộ của hội đồng đấu thầu đó, các nhà thầu có uy tín lâu năm trên địa bàn được ưu tiên lựa chọn đấu thầu theo tên thương mại dẫn đến tính không khách quan và lạm dụng “biệt dược” trong quá trình lựa chọn thuốc [23], [17], [22]

- Tại một số tỉnh việc đấu thầu chỉ là hình thức, các tỉnh này có cơ chế đặc biệt cho công ty dược địa phương, kết quả trúng thầu hàng năm đều do công ty này trúng thầu là chủ yếu, tình trạng này làm cho giá thuốc bị tăng cao, tăng chi phí sử dụng thuốc so với tổng chi phí chung [17]

Trước tình hình đó, Chính phủ và các bộ ngành liên quan đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt nhằm cải cách công tác đấu thầu mua thuốc, kiểm soát chặt chẽ giá thuốc, đặc biệt là vấn đề hoàn thiện cơ chế đấu thầu

1.6.1.2 Giai đoạn 2- Từ 01/6/2012 tháng 7/2016

Nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của giai đoạn trước ngày 19/1/2012 liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số

01/2012/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y

tế và Thông tư 11/2012/TT-BYT ngày 28/6/2012 về Hướng dẫn lập Hồ sơ mời thầu mua thuốc nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực

tế [19]

Điểm thay đổi quan trọng của Thông tư số 01 so với các thông tư trước

đó là quy định rõ việc phân chia các gói thầu mua thuốc: gói thuốc theo tên

Trang 24

generic và gói thuốc theo tên biệt dược, gói thuốc đông y và thuốc từ dược liệu Trong đó quy định gói thầu thuốc theo tên biệt dược hoặc tương đương điều trị phải nằm trong danh mục thuốc biệt dược phải được Bộ Y tế công bố Điều này làm giảm thiểu tính cục bộ trong đấu thầu thuốc như đã phân tích ở trên, tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu, qua đó làm giảm chi phí giá thuốc Khảo sát sơ bộ kết quả đấu thầu của 07 Sở Y tế cho thấy việc đấu thầu thuốc theo thông tư mới đã góp phần giảm 20% - 30% giá thuốc tại các cơ sở

y tế; thuốc sản xuất trong nước được sử dụng tăng gấp đôi [15]

Bên cạnh đó, thông tư 11 với những tiêu chí xét thầu, chấm điểm kỹ thuật rõ ràng và phù hợp với các nội dung của Thông tư 01 đã tạo hành lang pháp lý, giúp cho các cơ sở y tế trong toàn quốc thực hiện công tác đấu thầu thuốc được minh bạch và thống nhất hơn

Khi thực hiện đấu thầu thuốc theo Thông tư 01, giá của nhiều loại thuốc

đã giảm theo chiều hướng tích cực hơn, hạn chế hiện tượng chênh lệch giá bất hợp lý giữa các cơ sở y tế Hiệu quả kinh tế đạt được trong đấu thầu thuốc theo Thông tư 01 đã tác động tích cực đến chi phí khám, chữa bệnh BHYT: Cục QLD có thể nhận thấy rằng: khi so sánh trị giá tiền mua thuốc theo giá thuốc trúng thầu năm 2013 của 20 mặt hàng có tỷ trọng sử dụng cao trong đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế (chiếm khoảng 30% trị giá thuốc trúng thầu tại các bệnh viện) với việc mua sắm các mặt hàng này năm 2012, thì số tiền tiết kiệm được là 115,49 tỷ đồng tương đương với 28% tổng trị giá trúng thầu của mặt hàng này tại 07 SYT Điển hình là tại Hà Tĩnh, kết quả đấu thầu năm

2013 đã giảm giá tới 23% so với giá các thuốc cùng loại năm 2012 Theo báo cáo của BHXH VN, tại Vĩnh Phúc, sau khi tiến hành rà soát 20 mặt hàng có giá chênh lệch cao so với các địa phương khác và thương lượng lại với doanh nghiệp dược trúng thầu cung ứng thuốc, Quỹ bảo hiểm y tế đã thu lại 1,5 tỷ đồng; tại tỉnh Quảng Ngãi đã giảm chi tiền thuốc được 28 tỷ đồng (24%); tỉnh Quảng Ninh giảm được 40 tỷ đồng (20%); tỉnh Hà Tĩnh giảm được 32 tỷ đồng (25%); đặc biệt tỉnh Hậu Giang giảm được tới 57 tỷ đồng (31%) Riêng

Trang 25

với 26 bệnh viện trực thuộc BYT đa số giá thuốc trúng thầu đều giảm, tiết kiệm được tổng cộng 379 tỷ đồng [24]

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, Thông tư 01 và Thông

tư 11/2012/TT/TT-BYT cũng đã bộc lộ một số hạn chế như:

- Quá chú trọng về tiêu chí giá, thiếu sự cân bằng giữa giá và chất lượng Các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật còn nghèo nàn, mức sàn điểm kỹ thuật tối thiểu 70 điểm trở lên là một rào cản dễ vượt qua Các thuốc sau khi vượt qua điểm sàn được đấu về giá, thuốc nào giá rẻ nhất sẽ trúng thầu Thực trạng này đặt ra câu hỏi ngỏ về chất lượng thuốc trúng thầu, lúc đó thời gian điều trị của người bệnh kéo dài chí phí ngày giường tăng, liệu trình cho phác đồ điều trị tăng, đây đang là một vấn đề được tranh cãi, bàn luận nhiều hiện nay

Việc quá chú trọng tiêu chí giá có tác động xấu đến sự phát triển của ngành dược trong nước Không kích thích được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược đầu tư phát triển chiều sâu [9] Không những ảnh hưởng đến tính bền vững của ngành công nghiệp dược Việt Nam mà còn ảnh hưởng đến người bệnh và hiệu quả điều trị trong các cơ sở y tế

- Việc phân chia nhóm đối với gói thầu thuốc generic chưa thật phù hợp, chất lượng thuốc chưa thật đồng đều trong nhóm Một số thuốc được sản xuất tại các nước như Ấn Độ, Cyprus, … được đánh giá ngang hàng trong cùng nhóm với các thuốc sản xuất tại các nước có uy tín lớn như Mỹ, Pháp, Đức, …

- Không còn ưu thế trong việc đấu thầu thuốc theo tên thương mại, nhiều công ty tìm mọi cách để đưa ra những ưu thế đặc biệt nhằm giảm thiểu cạnh tranh trong đấu thầu và tăng giá thuốc như: Đấu thầu những thuốc có hàm lượng không phổ biến, ít cạnh tranh nhưng chi phí lại cao hơn nhiều lần so với mặt bằng chung, một số ví dụ nêu tại phụ lục 7 [9], [16], [21]

- Việc quy định hạn mức trong trường hợp mua thuốc vượt kế hoạch đấu thầu trong năm theo phân hạng bệnh viện (600 triệu đối với bệnh viện hạng 3, 4; 1 tỷ đối với hạng 1, 2; 2 tỷ đối với hạng đặc biệt) cũng gây khó khăn cho các cơ sở y tế, do trong năm luôn có sự thay đổi về cơ cấu, mô hình bệnh tật,

Trang 26

triển khai kỹ thuật mới, … cũng như khả năng ước tính số lượng thuốc sử dụng trong năm còn nhiều hạn chế và không đồng đều giữa các cơ sở y tế

Với những tồn tại trên, ngày 11/11/2013 Bộ Y tế đã ban hành Thông

tư số 36/2013/TTLT-BYT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

- Kích thích các doanh nghiệp trong nước đầu tư công nghệ sản xuất, khuyến khích sản xuất nhượng quyền chuyển giao kỹ thuật với các nước tham gia ICH

- Ưu tiên sử dụng thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO do Bộ Y tế Việt Nam cấp khi đưa tiêu chuẩn này thành một nhóm riêng biệt

Kết quả trúng thầu tại nhiều Sở Y tế cho thấy, việc thực hiện thông tư 36 cũng đã giảm đáng kể tỷ lệ thuốc sản xuất tại các nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, khắc phục hạn chế của thông tư 01 Ở Sở Y tế Bắc Giang, số lượng mặt hàng thuốc sản xuất tại Ấn Độ giảm đáng kể từ 90 mặt hàng năm

2013 xuống còn 35 mặt hàng năm 2014 Kết quả tại Sở Y tế Đà Nẵng cũng cho kết quả tương tự, tỷ lệ số khoản mục thuốc sản xuất tại Ấn Độ giảm từ 21,97% năm 2013 xuống còn 14,33 năm 2014

Tuy nhiên, về xét duyệt trúng thầu, tiêu chí về giá thuốc thấp nhất vẫn được bảo lưu và vẫn còn nhiều bất cập khi nói đến khía cạnh chất lượng thuốc trúng thầu [11] Bên cạnh đó, Thông tư số 36 vẫn chưa hạn chế được việc các nhà thầu đấu thầu với các thuốc hàm lượng không phổ biến với chi phí cao và vấn đề thuốc biệt dược gốc bán trong nước với mức giá tham khảo quốc tế còn ở mức cao Đây là cách mà các nhà sản xuất tạo thế độc quyền trong đấu thầu khi được đưa vào danh mục thuốc mời thầu sẽ ít phải cạnh tranh, do vậy

Trang 27

việc trúng thầu gần như là đương nhiên Trong thời gian gần đây, BHXH và

Bộ Y tế đã có nhiều chỉ đạo liên quan đến vấn đề này Công văn 556 của BHXH Việt nam về giá thuốc trúng thầu trung bình năm 2014-2015 của 39 hoạt chất sử dụng nhiều trong KCB BHYT, năm 2015 có 59 thuốc có hàm lượng ít cạnh tranh, giá trúng thầu cao và phần lớn là thuốc kháng sinh [25] Theo đó, Bộ Y tế chỉ đạo các cơ sở y tế không đưa vào kế hoạch đấu thầu những thuốc ít cạnh tranh với chi phí cao [16] Thông tư 36 cũng chưa khắc phục được vấn đề thiếu cơ số sử dụng thuốc của các cơ sở khám chữa bệnh khi mô hình bệnh tật thay đổi, chính sách bảo hiểm thay đổi

Bộ Y tế đồng thời cũng ban hành Thông tư số 37 [3] thay thế cho Thông

tư số 11/2012/TT/TT-BYT nhằm thống nhất thực hiện các nội dung đã được điều chỉnh, tuy nhiên vẫn chưa đủ tiêu chí để lựa chọn các mặt hàng có chất lượng hơn hẳn, thang điểm đánh giá chưa phù hợp và mức điểm để vượt qua vòng chấm kỹ thuật không quá khó, không kích thích được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược đầu tư phát triển chiều sâu [9]

Trong giai đoạn này, Luật đấu thầu số 43 ra đời thay thế cho Luật đấu thầu số 61, Nghị định 63 cũng được ban hành để sớm đưa Luật vào thực tế Lần đầu tiên, đấu thầu thuốc được ưu tiên dành một mục trong Luật đấu thầu Trong giai đoạn này các Thông tư chưa thay đổi kịp sẽ vẫn thực hiện như cũ nhưng không được trái luật, những nội dung trái Luật được thực hiện theo Luật đấu thầu và Nghị định mới Để phù hợp với Nghị định 63, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 31/2014/TT-BYT [9] Quy định bảng tiêu chuẩn đánh giá

về mặt kỹ thuật tại hồ sơ mời thầu mua thuốc

1.6.1.3 Giai đoạn 3- Từ 01/7/2016 đến nay

Khi Luật đấu thầu số 43 và Nghị định 63 triển khai thực hiện, hàng loạt các văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc phải được sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, mở ra một chương mới cho đấu thầu thuốc tiến tới đạt được mục tiêu “mua thuốc chất lượng, giá cả hợp lý” Ngày 11/5/2016, Bộ

Y tế đã ban hành Thông tư 11/2016/TT-BYT Quy định việc đấu thầu thuốc

tại các cơ sở y tế công lập Đồng thời, ngày 05/5/2016, Bộ Y tế đã ban hành

Thông tư 09/2016/TT-BYT về việc Ban hành Danh mục thuốc đấu thầu,

Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức

Trang 28

đàm phán giá và Thông tư 10/2016/TT-BYT về việc Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng [4]

Điểm mới trong Thông tư 11/2016/TT-BYT [5] là quy định cụ thể mẫu

Hồ sơ mời thầu mua thuốc; hạn chế được giá qua hình thức đàm phán giá; việc đấu thầu mua thuốc áp dụng cả hai hình thức: đấu thầu tập trung (cấp quốc gia và cấp địa phương) và tại các cơ sở khám chữa bệnh; quy định về hạn mức tối thiểu các đơn vị phải sử dụng khi đã có dự trù (dự trù sát với thực

tế hơn thời gian trước, tạo điều kiện cho các đơn vị đấu thầu tập trung trong điều kiện các nguồn kinh phí, nguồn quỹ bị siết chặt); quy định cho phép điều chuyển số lượng giữa các cơ sở khám chữa bệnh; Thông tư cũng quy định Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương áp dụng cho cả cơ sở y tế của trung ương đóng tại địa phương Việc thông qua danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia bước đầu hứa hẹn việc thống nhất giá giữa các cơ sở y tế trên toàn quốc đối với những thuốc có tổng chi phí điều trị cao, tuy nhiên cũng đặt ra một số vấn đề liên quan cần giải quyết: quy trình đấu thầu, cam kết cung ứng khi trúng thầu…

1.2 Phương pháp phân tích ABC

1.2.1 Khái niệm

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách

Phân tích ABC được thực hiện dựa trên nguyên lý PARETO (80/20)

Hình 1.2 Nguyên lý PARETO (80/20)

Trang 29

Theo nguyên lý Pareto: 10%-20% theo chủng loại thuốc sử dụng 80% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kì 1 năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả thu được, các giải pháp can thiệp được đưa

70%-ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo

1.2.2 Các bước phân tích ABC

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một

đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Các bước phân tích ABC bao gồm:

+ Liệt kê các sản phẩm

+ Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

Đơn giá của các sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

+ Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần

+ Tính giá trị phẩn trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 -80% tổng giá trị tiền

Trang 30

+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 -20% tổng giá trị tiền

+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền

Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20 % và 60 – 80% còn lại là hạng C

1.2.3 Mục đích

Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:

• Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

• Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

• Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

• Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

• Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu bệnh viện [14]

• Đưa ra các chính sách quản lý hàng tồn kho

1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí-hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc

sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật

Trang 31

Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm [21]

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [21]

1.3 Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Bình Thuận

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ

Sở Y tế tỉnh Bình Thuận được thành lập theo Quyết định số 678

QĐ/UB-TH ngày 11/3/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thuận Hải trên cơ sở chia tách

Sở Y tế tỉnh Thuận Hải Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác hiện nay đang áp dụng theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ và Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Sở Y tế tỉnh Bình Thuận Theo đó, Sở Y tế Bình Thuận có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; an toàn

vệ sinh thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế và các công tác y

tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

Sở Y tế Bình Thuận chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh Bình Thuận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế

Trang 32

Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa: Đa khoa tỉnh, BV ĐK Khu vực phía Bắc, BV ĐK khu vực phía Nam, BV ĐK đa khoa khu vực Lagi, Trung tâm Mắt, Bệnh viện YHCT – PHCN, Bệnh viện Lao & bệnh phổi, Bệnh viện

Da liễu, Trung tâm CSSK sinh sản (có KCB)

Các TTYT, chi cục, phòng y tế bao gồm : 8 TTYT tại các huyện, có 10 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã, thành phố; 10 Phòng

Y tế huyện, thị xã, thành phố chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Sở Y tế Khối Y tế dự phòng: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

Tổng cộng các cơ quan, đơn vị trực thuộc: Gồm 33 cơ quan, đơn vị; trong đó có 02 Chi cục, 31 đơn vị sự nghiệp công lập và các bệnh viện tư nhân, phòng khám đa khoa khu vực

Các TTYT, chi cục, phòng y tế

Khối Y tế

dự phòng

Trang 33

1.3.3 Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bình Thuận

Trước năm 2009, đấu thầu thuốc tại tỉnh Bình Thuận chưa được thực hiện, việc mua sắm thuốc do các đơn vị tự đấu thầu

Từ năm 2009 đến năm 2017, đấu thầu thuốc được tổ chức tập trung tại

Sở Y tế, riêng đấu thầu vị thuốc Y học cổ truyền giao cho bệnh viện Y dược

cổ truyền tỉnh đấu thầu, thuốc Vaccin sinh phẩm giao cho Trung tâm y tế dự phòng tỉnh đấu thầu

Sau gần 8 năm tổ chức đấu thầu tập trung, Sở Y tế Bình Thuận đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong công tác cung ứng thuốc cho các

cơ sở y tế cũng như đảm bảo việc quản lý thuốc trên địa bàn, tạo sự thống nhất về giá thuốc trên toàn tỉnh

Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế là phòng chuyên môn tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo SYT về công tác đấu thầu và là đơn vị thường trực của hội đồng đấu thầu thuốc Đơn vị mua thuốc tập trung tại SYT thực hiện theo hướng dẫn và quy định tại thông tư 11/2016/TT – BYT, trưởng đơn vị mua thuốc tập trung là Giám đốc SYT, Phó giám đốc phụ trách dược, cán bộ BHXH có mặt trong tất cả các khâu của quy trình đấu thầu: tổ thẩm định HSMT, tổ thẩm định kế hoạch đấu thầu, tổ đánh giá hồ sơ mời thầu và kết quả thầu Phòng nghiệp vụ dược và các thành viên liên quan do các đơn vị mua thuốc trong tỉnh phân công Các thành viên của đơn vị mua thuốc tập trung tại SYT hoạt động kiêm nhiệm, sử dụng con dấu và tài khoản của SYT

Việc đấu thầu tập trung tại SYT Bình Thuận có nhiều ưu điểm:

- Thực hiện đầy đủ các bước cơ bản của một qui trình đấu thầu trong công tác đấu thầu thuốc, kế hoạch đấu thầu thuốc hàng năm được thực hiện khẩn trương, đúng tiến độ, danh mục kế hoạch được xây dựng sát sao với nhu cầu điều trị, quản lý khá chặt chẽ cũng như khách quan trong quá trình xây dựng giá

Trang 34

- Giá thuốc thống nhất ở tất cả các tuyến và ổn định trong vòng 12 tháng

- Giảm thời gian, nhân lực và chi phí liên quan đến đấu thầu, tạo điều kiện cho các đơn vị tập trung vào công tác cung ứng thuốc và dược lâm sàng

- Tổ chức đấu thầu ngày càng chuyên nghiệp, lựa chọn được những nhà thầu uy tín, mặt hàng chất lượng với chi phí phù hợp

Tuy nhiên, việc đấu thầu tập trung tại SYT Bình Thuận cũng gặp phải những khó khăn, bất cập:

- Dự toán nhu cầu thuốc gặp nhiều khó khăn do cơ cấu bệnh tật thay đổi, thói quen sử dụng thuốc tại các đơn vị là khác nhau

- Khó khăn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và lưu tài liệu sau mỗi đợt đấu thầu

- Hệ thống quản lý giá thuốc, dữ liệu chuẩn quốc gia chưa hoàn thiện gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

- Một số nhà thầu vi phạm hợp đồng cung ứng, chậm trễ giao hàng

- Khó khăn trong việc bảo quản hồ sơ của các nhà thầu do cơ sở chưa có

đủ kho tàng bảo quản

- Nhân sự của phòng chuyên môn còn hạn chế về số lượng

Trước sự thay đổi liên tục của hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế, Sở Y tế Bình Thuận luôn là đơn vị đi đầu, dẫn đường trong việc triển khai thực hiện Khi thông tư 36 ra đời, bổ sung thông tư 01, Sở Y tế Bình Thuận áp dụng, thu được những kết quả đáng mong đợi như: giảm đáng kể thời gian xây dựng kế hoạch đấu thầu; xây dựng giá kế hoạch sát hơn; tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước tăng; tỷ lệ thuốc giảm giá cao tuy nhiên tỷ lệ và giá trị thuốc có hàm lượng, dạng bào chế không phổ biến vẫn còn tồn đọng

Trang 35

Định hướng thời gian tiếp theo:

- Vẫn tiếp tục thực hiện đấu thầu tập trung cấp địa phương ngoài danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia theo quy định của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam

- Thực hiện đúng các quy định theo Luật đấu thầu số 43, Nghị định 63

và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế;

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đấu thầu, giảm thiểu thủ tục hành chính và lưu trữ tài liệu;

- Cùng với BHXH, quản lý sát sao việc cung ứng thuốc của các nhà thầu và vấn đề sử dụng thuốc của các đơn vị y tế trên địa bàn

- Cập nhật liên tục các thông tin được đăng tải trên website của Bộ Y

tế, đặc biệt là giá trúng thầu, giá kê khai/kê khai lại

- Tiếp tục nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, rà soát danh mục mời thầu loại bỏ những thuốc có số lượng quá ít, nắm bắt số lượng sát với thực tế, không dự trù các thuốc có hàm lượng, dạng bào chế, đóng gói, dạng phối hợp không phổ biến có giá thành cao, nắm chắc số lượng thuốc sử dụng, làm tốt công tác thẩm định giá kế hoạch không để giá quá thấp cũng như quá cao

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Từ trước đến nay chưa có đề tài nào về phân tích Danh mục thuốc đấu thầu được thực hiện tại Sở Y tế Bình Thuận Việc triển khai nghiên cứu về vấn đề này là hết sức cần thiết để giúp hoàn thiện hơn nữa công tác đấu thầu

và cung ứng thuốc tại Sở Y tế Bình Thuận Góp phần đảm bảo việc cung ứng đúng và đủ thuốc có chất lượng cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

- Danh mục thuốc mời thầu năm 2017

- Danh mục thuốc chào thầu (dự thầu) năm 2017

- Danh mục thuốc đạt YCKT; DM thuốc Không đạt YCKT năm 2017

- Danh mục thuốc trúng thầu; DM Thuốc không trúng thầu năm 2017

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Sở Y tế Bình Thuận

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu: Mô tả các hoạt động và kết quả đấu thầu thuốc năm 2017 thông qua hồi cứu tài liệu, báo cáo, dữ liệu lưu trữ, các văn bản quy phạm pháp luật

2.2.2 Biến số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu được thể hiện tại bảng:

Trang 37

Bảng 2.3 Các biến nghiên cứu

TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập Mục tiêu 1: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc năm 2017

Giai đoạn lập, trình duyệt kế hoạch đấu thầu

KCB, danh mục trình UBND

bổ sung DM đấu thầu tập trung, danh mục trình thẩm định, danh mục phê duyệt kế

hoạch

Biến dạng số

DM định hướng, DM tổng hợp nhu cầu, DM đấu thầu tập trung

mở rộng, DM trình thẩm định KHĐT, DM phê duyệt KHĐT

Giai đoạn dự thầu và đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà thầu

2 Tình trạng nộp

HSDT

Là số lượng nhà thầu nộp HSDT, không nộp HSDT tại các gói thầu

1 Nộp HSDT

2 Không nộp HSDT

Biến phân loại

Danh sách mua HSMT, Danh sách nộp HSDT, Biên bản đóng

1 Có đạt NLKN

2 Không đạt NLKN

Biến phân loại

Quyết định kết quả phê duyệt NLKN và yêu cầu kỹ thuật

Cơ cấu dự thầu so với danh mục mời thầu

File tổng hợp

dự thầu của nhà thầu Báo cáo chấm thầu kỹ thuật (phụ lục báo cáo)

Trang 38

TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập

Kết quả thuốc trúng thầu so với kế hoạch được phê duyệt

1: mã HH trúng thầu;

2: mã không trúng thầu

Biến Phân loại

DM thuốc mời thầu, DM thuốc trúng thầu

6 Cơ cấu thuốc

trúng thầu của

các gói thầu và

phân nhóm kỹ

thuật

Phân loại thuốc trúng thầu theo

số KM và theo giá trị thuốc trúng thầu theo từng gói thầu

và phân nhóm kỹ thuật:

1: Gói thầu số 1 (Nhóm 1, 2, 3,

4, 5) 2: Gói thầu số 2

Biến phân loại

DM thuốc trúng thầu

Nguyên nhân không trúng thầu của mã hàng hóa tại các gói thầu

1: Không có nhà thầu chào

2: Nhà thầu không đạt năng lực kinh nghiệm

3: Mặt hàng dự thầu không đạt YCKT

4: Do vượt giá kế hoạch/ Vượt giá kê khai

Biến Phân loại

DM chào thầu, Kết quả đánh giá về kỹ thuật

1: Chưa có SĐK hoặc GPNK 2: Dự thầu không đúng hàm

Biến Phân loại

Dữ liệu sẵn có: Kết quả đánh giá về kỹ thuật

Trang 39

4: Nhà máy sản xuất không đạt pics

5: Không đạt pics do phạm vi chứng nhận không đạt

6: Không đạt pics do sai khác địa chỉ giữa giấy phép lưu hành

và công bố trên trang web

Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc trúng thầu 2017

Cơ cấu về xuất xứ, thành phần, đường dùng DM thuốc trúng thầu năm

Biến phân loại

DM thuốc trúng thầu

10 Cơ cấu thuốc

1: Thuốc đơn thành phần 2: Thuốc đa thành phần

Biến phân loại

DM thuốc trúng thầu

11 Cơ cấu thuốc

DM thuốc trúng thầu

Trang 40

TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập

Cơ cấu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước trúng thầu theo nhóm thuốc, theo gói thầu

12 Cơ cấu theo

1: Thuốc SXTN 2: Thuốc NK

Biến phân loại

DM thuốc trúng thầu

Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu năm 2017 theo phân tích ABC

13 Phân loại thuốc

DM thuốc trúng thầu

14 Cơ cấu thuốc

DM thuốc trúng thầu

Giá thuốc trúng thầu

1: 0-5%; 2: 5-10%;

3: 10-20%; 4: >20%

Không đổi Giảm:

1: 0-5%; 2: 5-10%;

3: 10-20%; 4: >20%

Biến phân loại

Kết quả đấu thầu năm 2016,

2017

Ngày đăng: 20/02/2020, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN