1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN THEO CHỦ ĐỀ OXIT hóa học 9

25 3,1K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 403,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ OXIT (3 tiết) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: Trình bày được: Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit. + Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ. Sự phân loại oxit, bao gồm: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính. Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit. Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit. Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ) Phân biệt được một số oxit cụ thể. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất. Làm một số bài tập tính toán có liên quan đến oxit. Thái độ: Học sinh có tính tự giác, tích cực trong học tập Học sinh có lòng yêu thích môn học Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng ký hiệu, CTHH; Đọc tên các chất; Viết, đọc các PTHH ; Sử dụng thuật ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến oxit, biết quan sát giải thích hiện tượng rút ra kết luận. Năng lực tính toán hóa học: Tính theo công thức, tính theo PTHH; Vận dụng các thuật toán: Quy tắc tỷ lệ thuận; Lập và giải hệ phương trình ; Xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất… Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về oxit học sinh giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như: Bảo quản và sử dụng vôi sống, vôi tôi; Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và cách hạn chế… Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về khái niệm và phân loại oxit; điều chế oxit phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận. Năng lực quan hệ xã hội: Cộng tác, hợp tác. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Dụng cụ: + Ống nghiệm, ống thủy tinh chữ L, tấm kính, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất, đèn cồn. Hóa chất: + Bột CuO, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG Tiết 1: Tính chất hóa học của oxit Phân loại oxit. Tiết 2: Canxi oxit Tiết 3: Lưu huỳnh đioxit

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, bao gồm: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit

Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2

- Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

- Làm một số bài tập tính toán có liên quan đến oxit

Thái độ:

- Học sinh có tính tự giác, tích cực trong học tập

- Học sinh có lòng yêu thích môn học

- Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng ký hiệu, CTHH; Đọc tên các chất; Viết, đọc các PTHH ; Sử dụng thuật ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến oxit, biết quan sát giải thích hiện tượng rút ra kết luận

- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo công thức, tính theo PTHH; Vận dụng các thuật toán: Quy tắc tỷ lệ thuận; Lập và giải hệ phương trình ; Xác định giá trị lớn nhất, nhỏ

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết vấn

đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn

- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về oxit học sinh giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như: Bảo quản và sử dụng vôi sống, vôi tôi; Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và cách hạn chế…

- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về khái niệm và phân loại oxit; điều chế oxit phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận

- Năng lực quan hệ xã hội: Cộng tác, hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

+ Bột CuO, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG

Tiết 1: Tính chất hóa học của oxit - Phân loại oxit

Tiết 2: Canxi oxit

Tiết 3: Lưu huỳnh đioxit

TIẾT 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT - PHÂN LOẠI OXIT

A KHỞI ĐỘNG

Học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1: Cho các oxit sau: CO2, P2O5, CaO, Fe2O3 Những oxit nào tác dụng được với nước,

viết phương trình phản ứng minh họa?

Câu 2: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi để vôi sống lâu ngày trong không khí? Giải thích Câu 3: Yêu cầu các nhóm tiến hành các thí nghiệm sau và hoàn thành phiếu học tập

Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích

1 Cho vào ống nghiệm một ít

bột CuO màu đen, thêm 1-2

ml dung dịch HCl vào, lắc

Trang 3

2 Thổi hơi thở vào dung dịch

nước vôi trong Quan sát hiện tượng và giải thích? Viết PTPƯ?

 GV: Củng cố lại tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8

+ Dự đoán được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ

=> Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, năng lực làm thí nghiệm

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của oxit

cần đạt Nội dung 1: Tính chất hoá học của oxit Bazơ

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

oxit bazơ, oxit axit

GV: Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm

sau:

- Cho vào ống nghiệm mẫu vôi sống

CaO, thêm vào ống nghiệm 2, 3ml

nước, lắc nhẹ, dùng ống hút nhỏ vài

giọt chất lỏng có trong ống nghiệm trên

vào mẫu giấy quì tím và quan sát

GV: Yêu cầu các nhóm HS rút kết luận

+ Viết PTHH

*Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (t o

thường): Na 2 O; CaO; K 2 O; BaO…

HS: Nhắc lại khái niệm oxit bazơ,

oxit axit

HS: Các nhóm làm thí nghiệm HS: Làm TN

HS: Nhận xét hiện tượng: Vôi sống

nhão ra, toả nhiệt dd làm cho quì tím

 màu xanh Vậy CaO phản ứng với nước  dd bazơ

HS: Kết luận và viết PTHH

 Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước  dung dịch bazơ (kiềm)

PTHH: CaO (r) + H 2 O (l)  Ca(OH) 2 (dd)

NL tái hiện

NL thực hành,

NL hợp tác

NL hình thành kiến thức

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực

cần đạt

oxit bazơ trên với nước

GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm thí

nghiệm: - Cho vào ống nghiệm 1: một ít

bột CuO màu đen Nhỏ vào ống nghiệm

GV: Giới thiệu: Bằng thực nghiệm đã

chứng minh được rằng: Số oxit bazơ

(CaO, BaO, Na2O, K2O ) tác dụng với

axit  muối

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ, Gọi 1

HS nêu kết luận

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm HS: Nhận xét hiện tượng:

- CuO màu đen hoà tan trong dd HCl

 dd màu xanh lam

KL

* Tiểu kết:

I Tính chất hoá học của oxit

1 Tính chất hoá học của oxit Bazơ

a) Tác dụng với nước

PTHH: CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2 (dd)

- Một số oxit bazơ tác dụng với nước  dung dịch bazơ (kiềm)

Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (to thường): Na2O; CaO; K2O; BaO… Có bazơ tương ứng tan được trong nước

b) Tác dụng với dd axit

 Kết luận: Oxit bazơ + axit  muối + nước

VD: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit axit

 Kết luận: oxit bazơ + oxit axit  muối

(Đk: oxit bazơ có bazơ tương ứng tan được trong nước.)

VD: BaO(r) + CO2(k)  BaCO3

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực

cần đạt Nội dung 2: Tính chất hoá học của oxit axit

GV: Giới thiệu tính chất + hướng dẫn

HS viết PTPƯ (biết gốc axit tương

ứng với các oxit axit)

GV: Gợi ý để HS liên hệ đến PTPƯ

của khí CO2 với dd Ca(OH)2 ⇒

hướng dẫn HS viết PTPƯ

GV: Nếu thay CO2 bằng những oxit

axit như: SO2; P2O5 ….cũng xảy

tương tự Gọi HS nêu kết luận

GV: Thông báo đây cũng là tính chất

oxit

GV: Hãy so sánh tính chất hoá học

của oxit axit và oxit bazơ?

GV: Yêu cầu HS làm Bài tập 1: Cho

các oxit sau: K2O; Fe2O3; SO3; P2O5

a) Gọi tên, phân loại các oxit trên

b) Trong các oxit trên, chất nào tác

dụng được với:

- Nước? - dd H2SO4 loãng? - dd

NaOH? Viết PTPƯ

GV: Gợi ý oxit nào nào tác dụng với

a) Gọi tên; phân loại b) Những oxit tác dụng với nước: K2O; SO3; P2O5

c) Những oxit tác dụng với dd H2SO4 loãng: K2O; Fe2O3

d) Những oxit tác dụng với dd NaOH là: SO3; P2O5

NL giải quyết vấn

đề

NL sáng tạo

NL giải quyết vấn

đề

2 Tính chất hoá học của oxit axit:

a) Tác dụug với nước:

 Kết luận: Nhiều oxit axit + nước  dd Axit

Trang 6

b) Tác dụng với Bazơ:

 Kết luận: Oxit axit + dd Bazơ  muối + nước

CO2(k) + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

c) Tác dụng với oxit bazơ

 Kết luận: Oxit axit + oxit Bazơ  muối

(Đk: oxit bazơ có bazơ tương ứng tan được trong nước.)

CO2(k) + CaO  CaCO3

cần đạt Nội dung 3: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit

GV: Giới thiệu: Căn cứ vào tính chất

hóa học chia oxit thành 4 loại: oxit

bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit

trung tính

GV: Gọi HS lấy ví dụ cho từng loại

- Theo dõi nhận biết kiến thức:

1.Oxit bazơ: tác dụng với dd axit → muối+ nước

2 Oxit axit: tác dụng với dd bazơ → muối+ nước

3 Oxit lưỡng tính: tác dụng được với dd axit, dd bazơ → muối + nước

2 Oxit axit: VD: SO3, P2O5

3 Oxit lưỡng tính: VD: Al2O3, ZnO, …

4 Oxit trung tính: VD: CO, NO, …

Trang 7

*Kết luận chung:

1 Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm), tác dụng với

axit tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit axit tạo thành muối

2 Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, tác dụng với bazơ tạo thành

muối và nước, tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Bài 1: Có những Oxit sau: CaO,CO2, Fe2O3 Oxit nào có thể tác dụng được với:

a) Axit clohiđric

b) Natrihiđroxit

Viết các phương trình hóa học minh họa

Bài 2: Chọn chất thích hợp điền vào dấu hỏi và hoàn thành các sơ đồ phản ứng (kèm theo

điều kiện nếu có)

a H2SO4 + ?  ZnSO4 + H2O

b ? + NaOH  ? + H2O

c H2O + ?  H2SO3

d NaO + ?  NaCl + H2O

e ? + CO2  Na2CO3 + H2O

Trang 8

TIẾT 2 CANXI OXIT HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CANXI OXIT

CHUẨN BỊ

GV:  Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2, Na2CO3, S, nước cất

 Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, Tranh: lò nung vôi trong công nghiệp

và thủ công

HS: Nghiên cứu nội dung bài học

cần đạt Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của CaO

GV: Cho HS quan sát mẫu CaO

Yêu cầu Hs nêu tính chất vật lý?

- HS: Quan sát, kết hợp với SGK và trình bày tính chất vật lý của CaO

- NL quan sát, mô tả, rút ra KL

* Kết luận:

Tính chất vạt lý của CaO

Canxi oxit (công thức CaO, còn được biết đến với tên gọi canxia, các tên gọi thông thường khác là vôi sống, vôi nung) là một oxit của canxi, được sử dụng rộng rãi Nó có khối lượng

mol bằng 56,1 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt 0,148, nhiệt độ nóng chảy 2585°C

Nó là chất rắn có dạng tinh thể màu trắng và là một chất ăn da và có tính kiềm

cần đạt Nội dung 2: Tính chất hoá học của canxi oxit

GV: Khẳng định CaO (oxit Bazơ) ⇒

yêu cầu HS quan sát mẫu CaO và nêu

tính chất vật lý

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm:

Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm

vào ống nghịêm Nhỏ từ từ nước vào

ống nghiệm

GV: Gọi HS nhận xét + Viết PTPƯ

CaO + H2O  Ca(OH)2

HS: Quan sát, nêu tính chất vật lý

HS: Làm thí nghiệm và quan sát

HS: nhận xét hịên tượng (toả nhiệt, chất rắn màu trắng, tan ít trong nước) ⇒ Viết PTPƯ

HS: Nghe + ghi bổ sung

- NL quan sát, rút ra

KL

Trang 9

GV: Phản ứng của CaO với nước ⇒

phản ứng tôi vôi

GV: Ca(OH)2 ít tan trong nước, Phần

tan tạo thành dd bazơ

GV: Nhờ tính chất này CaO được

dùng khử chua đất trồng, xử lý nước

thải của nhà máy hoá chất

GV: Thuyết trình: Để CaO trong

kh/khí (t0 thường) CaO hấp thụ khí

cacbonđioxit  canxi cacbonat

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ + rút kết

luận

GV: Thuyết trình:

CaO + CO2  CaCO3

HS: CaO tác dụng với dd HCl tạo

thành dd CaCl2 ⇒ Viết PTPƯ CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

HS: Nhận TT của GV

HS: Viết PTHH:

CaO + CO2  CaCO3

- Nl tổng hợp

* Kết luận:

I Tính chất hóa học của canxi oxit

1) Tác dụng với nước

CaO + H2O  Ca(OH)2

Ca(OH)2 ít tan trong nước, Phần tan tạo thành dd bazơ

b) Tác dụng với oxit axit:

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit bazơ

CaO + CO2  CaCO3

cần đạt Nội dung 3: Ứng dụng của canxi oxit

GV: Hãy nêu các ứng dụng của canxi

oxit?

HS: Nêu ứng dụng của CaO dựa vào sgk

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 10

*Kết luận:

II Ứng dụng của canxi oxit

CaO có những ứng dụng chủ yếu sau đây:

- Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

- Canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…

- Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất

cần đạt Nội dung 4: Sản xuất canxi oxit

GV: Trong thực tế người ta sản xuất

CaO từ nguyên liệu nào?

GV: Thuyết trình về các PƯHH xảy

ra trong lò nung vôi

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ

HS: Cho biết nguyên liệu sản xuất

CaO: Đá vôi CaCO3

HS: Viết PTPƯ sản xuất CaO qua 2

giai đoạn:

C + O2   t0

CO2CaCO3  t0 CaO + CO2

- Nl tổng hợp

*Kết luận:

III Sản xuất canxi Oxit

1 Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt

Cho các oxit: CuO; SO2, Na2O, CaO, CO2

+Những oxit nào tác dụng được với H2O ?

+Những oxit nào tác dụng được với axit HCl ?

+Những oxit nào tác dụng được với dd NaOH ?

Trang 11

Bài tập 2

a) Hoàn thành dãy chuyển hóa sau

b) Trong công nghiệp sản xuất H2SO4 từ quặng FeS2 theo sơ đồ sau:

Trang 12

TIẾT 3 TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT

GV: Giới thiệu: Lưu huỳnh đioxit có

tính chất hoá học của oxit axit

GV: Yêu cầu HS nhắc lại từng tính

chất + viết PTPƯ

SO2 + H2O  H2SO3

GV: Giới thiệu: dd H2SO3 làm quì

tím  màu đỏ

GV: Giới thiệu: SO2 là chất gây ô

nhiễm không khí; gây mưa axit

GV: Gọi HS đọc tên các muối sau:

CaSO3; Na2SO3; BaSO3

Gọi HS kết luận về tính chất hoá học

của SO2

HS: Nhắc tính chất hoá học của oxit

axit và áp dụng cho SO2 Tác dụng với nước Viết PTPƯ

SO2 + H2O  H2SO3Tác dụng với dd Bazơ Viết PTPƯ SO2(k) + Ca(OH)2(đ)  CaSO3(r) + H2O(l)

Tác dụng với oxit Bazơ Viết PTPƯ SO2(k) + Na2O(r)  Na2SO3(r)

HS: Đọc tên các muối HS: Nêu kết luận

- Năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực giải quyết vấn

Trang 13

a) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit:

SO2 + H2O → H2SO3 (axit sunfurơ)

SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các chất gây ra mưa axit

b) Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

VD: SO2(k) + Ca(OH)2(đ)  CaSO3(r) + H2O(l)

Khí SO2 tác dụng với dung dịch bazơ có thể tạo muối trung hòa và muối axit

c) Tác dụng với oxit bazơ (có bazơ tương ứng tan được trong nước) tạo thành muối:

VD: SO2(k) + Na2O(r)  Na2SO3(r)

- Dùng dd bazơ để khử khí có lẫn SO2

cần đạt Nội dung 3: Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

GV: Giới thiệu các ứng dụng của SO2

3 Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

- Phần lớn SO2 dùng để sản xuất axit sunfuric H2SO4

- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…

- Dùng làm chất diệt nấm mốc,…

cần đạt Nội dung 4: Điều chế lưu huỳnh đioxit

GV: Giới thiệu cách điều chế SO2

trong PTN

- Muối Sunfit + axit (dd HCl,

H 2 SO 4 )

GV: SO2 thu bằng cách nào trong

những cách nào sau đây:

Trang 14

b) Đẩy kh/khí (úp bình thu)

c) Đẩy kh/khí, giải thích

- Đun nóng H 2 SO 4 đặc với Cu

GV: Cho biết cách điều chế SO2

trong công nghiệp

HS: Nêu cách chọn  giải thích dựa

vào tỷ khối và tính chất của SO2

Cu + 2H2SO4đ   t0

CuSO4 + SO2 + 2H2O

HS: Viết PTPƯ điều chế SO2 trong công nghiệp

S(r) + O2(k)   t0

SO2(k) 4FeS2(r)+11O2(k)  t0

2Fe2O3(r) + 8SO2(k)

- Nl tổng hợp

b) Trong công nghiệp

Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS2 trong không khí:

Củng cố tính chất hóa học của oxit, bằng sơ đồ tư duy (GV cho HS tự vẽ sơ đồ tư duy theo

ý hiểu của bản thân) và làm bài tập vận dụng

Trang 15

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học.

Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau?

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O

b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2

Viết các phương trình hóa học

Bài 3 Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau

Bài 4.

Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5

b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2

Viết các phương trình hóa học

Lấy mỗi chất cho vào mỗi cốc đựng nước, khuấy cho đến khi chất cho vào không tan nữa, sau

đó lọc để thu lấy hai dung dịch Dẫn khí CO2 vào mỗi dung dịch:

Nếu ở dung dịch nào xuất hiện kết tủa (làm dung dịch hóa đục) thì đó là dung dịch Ca(OH)2, suy ra cho vào cốc lúc đầu là CaO, nếu không thấy kết tủa xuất hiện chất cho vào cốc lúc đầu là

Ngày đăng: 09/03/2018, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w