1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn chủ đề HIĐROCACBON hóa học 9

49 2,5K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINHCHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON: METAN, ETILEN, AXETILEN, BEBZENI. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 1. Về kiến thức: Trình bày được: Tính chất của một số hiđrocacbon cơ bản: metan, etilen, axetilen Ứng dụng của từng hiđrocacbon cụ thể Tính chất đặc trưng cho từng loại hiđrocacbon2. Về kỹ năng: Viết được PTHH thể hiện tính chất của các hidro cacbon (phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng thế) Tính thể tích, khối lượng, hiệu suất phản ứng.3. Về thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn thông qua thí nghiệm thực hành, video clip các thí nghiệm khó. Tạo lòng yêu thích bộ môn bằng việc tính toán đúng kết quả.II. ĐỊNH HƯỚNG CÁC NĂNG LỰC CÓ THỂ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHO HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NÓI TRÊN. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán hóa học. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực thực hành hóa học.III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.Tiết 1: Tính chất metanTiết 2: Tính chất etilenTiết 3: Tính chất axetilenTiết 4: Tính chất benzenA. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:Câu 1: Ngày 6.4.2012, lửa từ mũi ống khoan giếng nước tại nhà ông Nguyễn Văn Cảnh, ở thôn Lộc Long, xã Xuân Ninh, H.Quảng Ninh (Quảng Bình), cháy càng mạnh hơn. Chất này phân tử gồm 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H, CTCT chất này là …….. ….……………. Khí Etilen dùng kích thích quả mau chín.Chất này có công thức cấu tạo CH2=CH2. Có gì đặc biệt trong liên kết giữa hai nguyên tử C? Khí này thường dùng trong công nghiệp hàn, cắt kim loại. Chất này có tên là ………Câu 2: Cho các chất có công thức: CH4; C2H4; C2H2 a. Hãy viết CTCT?b. Cho các chất tác dụng với oxi? Dự đoán sản phẩm và viết PTHH?  GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của của CH4; C2H4; C2H2 => Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức.

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON: METAN, ETILEN, AXETILEN, BEBZEN

I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Về kiến thức: Trình bày được:

- Tính chất của một số hiđrocacbon cơ bản: metan, etilen, axetilen

- Tạo lòng yêu thích bộ môn bằng việc tính toán đúng kết quả

II ĐỊNH HƯỚNG CÁC NĂNG LỰC CÓ THỂ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHO HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NÓI TRÊN

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)

Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1:

Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu

Trang 2

Ngày 6.4.2012, lửa từ mũi ống

khoan giếng nước tại nhà ông

Nguyễn Văn Cảnh, ở thôn Lộc

Long, xã Xuân Ninh, H.Quảng

Ninh (Quảng Bình), cháy càng

gồm 1 nguyên tử C và 4

nguyên tử H, CTCT chất này

là …… ….………

- Khí Etilen dùng kích thích quả mau chín.Chất này có công thức cấu tạo CH2=CH2

Có gì đặc biệt trong liên kết giữa hai nguyên tử C?

- Khí này thường dùng

trong công nghiệp hàn, cắt kim loại Chất này có tên là ………

Câu 2: Cho các chất có công thức: CH4; C2H4; C2H2

a Hãy viết CTCT?

b Cho các chất tác dụng với oxi? Dự đoán sản phẩm và viết PTHH?

 GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của của CH 4 ; C 2 H 4 ; C 2 H 2

=> Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức

Về kiến thức: HS nêu được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của metan

- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: tác dụng với clo (pứ thế), với oxi (pứ cháy)

- Metan được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống & sản xuất

Về kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, ảnh thí nghiệm => nhận xét

Trang 3

- Viết PTHH dạng CTPT & CTCT thu gọn

- Phân biệt được khí metan với vài khí khác, tính % khí metan trong hỗn hợp

c) Về thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn

- Dụng cụ: ống thủy tinh vuốt nhọn, cốc thủy tinh, ống nghiệm

b) Chuẩn bị của HS : Làm BT, xem trước bài ở nhà

Phiếu học tập

STT Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan

sát được

Giải thích –Kết luận

1 Metan tác dụng

với clo

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

GV: Giới thiệu bài mới: Metan là

một trong những nguồn nhiên liệu

quan trọng cho đời sống và cho công

nghiệp Vậy metan có cấu tạo, tính

chất và ứng dụng như thế nào? Hôm

nay các em sẽ được nghiên cứu

HS: Nhận TT của GV

NL tái hiện

1 Nội dung 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của metan

GV: Dẫn dắt

GV: Yêu cầu HS cho biết trong tự

nhiên metan tồn tại ở đâu?

GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí

metan, kết hợp với CTPH: CH4, PTK:

16

Nhận xét trạng thái màu sắc, mùi, tính

tan trong nước, nhẹ hay nặng hơn

HS: Ghi bài

NL quan sát, giải quyết vấn

đề

Trang 4

2 Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử CH 4

GV: Yêu cầu nhóm HS lắp mô hình

phân tử metan, viết công thức cấu tạo,

nhận xét về số liên kết giữa nguyên tử

cacbon và hiđro chỉ 1 liên kết gọi là

liên kết đơn

GV: Hướng dẫn cho HS xem mô

hình phân tử CH4 (H.4.4)

C H

H

H H

GV: Giới thiệu : liên kết đơn bền

H

H H

- Rút ra kết luận: Trong phân tử

Metan: nguyên tử C liên kết với

nguyên tử H bằng liên kết đơn

NL thực hành,

II Cấu tạo phân tử

Trong phân tử Metan: 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H bằng 4 liên kết đơn

3 Nội dung 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của metan GV: Cho HS quan sát tranh vẽ H4.5/

sgk, phản ứng cháy khí CH4,

- Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện

tượng, và rút ra nhận xét

HS: Quan sát tranh vẽ và nhận xét

hiện tượng, kết luận:

- Khí CO 2 (dựa vào dấu hiệu nước vôi trong có vẩn đục)

- Hơi nước (vì có các giọt nước bám

NL quan sát, giải quyết vấn

đề

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

Viết PTHH xảy ra?

GV: Thông tin: Phản ứng toả nhiều

- Phản ứng toả nhiều nhiệt Hỗn hợp 1V(CH4) và 2V(O2) là hỗn hợp gây nổ mạnh

GV: Cho HS quan sát tranh vẽ H4.6

và mô tả thí nghiệm như trong Sgk

GV: Biểu diễn TN: metan tac dụng với

đặc trưng cho các phân tử chỉ có liên

kết đơn như metan

GV: Phản ứng thế của metan tiếp tục

cho đến khi không còn nguyên tử H

HS: Quan sát thí nghiêm

HS: Nêu hiện tượng:

- Màu vàng nhạt của clo mất đi

- Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ

=> chứng tỏ đã xảy ra PƯHH Sản phẩm PƯ là axit

HS: Nhận TT của GV

P/Ư của CH4 và Cl2 là PƯ thế Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng cho các phân tử chỉ có liên kết đơn như metan

NL quan sát, giải quyết vấn

Trang 6

- P/Ư của CH4 và Cl2 là PƯ thế

Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng cho các phân tử chỉ có liên kết đơn như metan

4 Nội dung 4: Tìm hiểu ứng dụng của metan GV: Cho HS đọc Sgk, nêu 1 số ứng

- Làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất

- Nguyên liệu điều chế hiđro

PHIẾU HỌC TẬP

BT 1 Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí: CH4, CO2

BT 2 Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng)

BT 1 Dẫn 2 khí vào dung dịch nước vôi trong

Khí làm nước vôi trong vẫn đục là khí CO2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

BT 2

Trang 7

5 , 0 4 , 22

2 , 11 4 ,

CH 4 + C 2 H 6

Trang 8

(Học sinh hoạt động nhóm)

BÀI 37: ETILEN

CTPT: C2H4 PTK: 28

1 MỤC TIÊU

a) Về kiến thức: HS nêu được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của etilen

- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: pứ cộng brom trong dung dịch, pứ trùng hợp, với oxi (pứ cháy)

- Ứng dụng: làm nguyên liệu điều chế PE, ancol (rượu etylic), axit axetic

b) Về kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, ảnh thí nghiệm, nhận xét

- Viết PTHH dạng CTPT & CTCT thu gọn

- Phân biệt được khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học

- Tính th/phần % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc

c) Về thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV:

- Phương pháp: thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan,

- Mô hình phân tử etilen

- Hình vẽ 4.8 : Etilen tác dụng với dd Brom

b) Chuẩn bị của HS : Làm BT, xem trước bài ở nhà

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

GV: ĐVĐ: etilen là nguyên liệu để

điều chế polietilen (Nhựa PE) dùng

trong công nghiệp chất dẻo Bài học

hôm nay chúng ta tìm hiểu công thức,

tính chất và ứng dụng của etilen

HS: Tiếp nhận thông tin

NL tái hiện

1 Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của etilen GV: Etilen có những tính chất tương

tự Metan Vậy etilen có chất vật lí nào:

HS: Dựa vào TT của GV nêu tính

chất của etilen

NL giải quyết vấn

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

đề

I Tính chất vật lí

* Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

2 Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử etilen GV: Yêu cầu HS lắp mô hình công

thức cấu tạo phân tử của etilen từ đó đi

đến nhận xét về các liên kết trong phân

tử

GV: Cho HS quan sát tranh mô hình

phân tử etilen (H.4.7)

Hướng dẫn HS cách viết công thức

cấu tạo dạng khai triển và thu gọn

tử Etilen có liên kết đôi, trong liên kết

đôi có một liên kết kém bền dễ bị đứt

ra trong các phản ứng hoá học

GV: Từ CTPT, công thức cấu tạo dự

đoán tính chất hoá học của C2H4?

HS: Lắp ráp mô hình phân tử etilen

theo nhóm

HS: Nhận xét về đặc điểm cấu tạo

của Etilen: Giữa 2 nguyên tử cacbon

có 2 liên kết đơn, liên kết giữa C = C gọi là liên kết đôi

HS: Nhận xét HS: Viết công thức cấu tạo của

etilen

HS: Dự đoán tính chất hóa học của

etilen

NL thực hành,

NL tổng hợp

II Cấu tạo phân tử

H

viết gọn: CH 2 = CH 2

Trong phân tử Etilen có liên kết đôi, trong liên kết đôi có một liên kết kém bền dễ bị đứt ra

Trang 10

trong các phản ứng hoá học để hình thành liên kết mới

3 Nội dung 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của etilen GV: ĐVĐ: Tương tự CH4 các em dự

đoán khí C2H4 có cháy không và sản

phẩm tạo thành gồm những chất gì?

GV: Kết luận về dự đoán của HS

Y/c HS đi đến kết luận về tính chất thứ

nhất:

GV: Thông tin thêm về phản ứng cháy

của etilen

HS: Dự đoán: Giống CH4, C2H4cháy tạo ra khí CO2, hơi nước và toả nhiệt

GV: Chiếu thí nghiệm phản ứng của

etilen với dd nước brom

GV: Yêu cầu HS quan sát rút ra nhận

xét về dd nước brom trước và sau khi

thí nghiệm

GV: Cung cấp TT cho biết sản phẩm

tạo thành là 1 chất duy nhất Yêu cầu

*Các chất có liên kết đôi (tương tự

etilen) dễ tham gia phản ứng cộng

GV: Ngoài Brom Etilen còn tham gia

đề

2) Etilen có làm mất màu dd brom không? (Phản ứng cộng với brom)

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

HH

H

*Các chất có liên kết đôi (tương tự etilen) dễ tham gia phản ứng cộng

GV: C2H4 còn có phản ứng nào khác

CH4 nữa hay không, giữa phân tử

etilen có kết hợp với nhau không?

GV: Giới thiệu: Người ta tiến hành

TN cho các phân tử C2H4 tác dụng với

nhau ở điều kiện thích hợp, có xúc tác,

sản phẩm mới là những phân tử có

kích thước và khối lượng lớn gọi là

polietilen (viết tắt PE)

GV: Giải thích: Trong phân tử C2H4

liên kết kém bền bị đứt ra khí đó các

phân tử etilen kết hợp với nhau và cứ

như vậy tạo thành phân tử mới Phản

đề

3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không? (Phản ứng trùng hợp)

- Các phân tử C2H4 tác dụng với nhau ở điều kiện thích hợp, có xúc tác, sản phẩm mới là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn gọi là polietilen (PE)

Trang 12

GV: Hoàn thiện kiến thức

Trang 13

a) Về kiến thức: HS nêu được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axetilen Tính chất vật lí, Tính chất hóa học của axetilen

- Ứng dụng: làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp Cách điều chế axetilen

từ CaC2 và metan

b) Về kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, ảnh thí nghiệm, nhận xét

- Viết PTHH dạng CTPT & CTCT thu gọn, Phân biệt được khí axetilen với một số khí khác

- Tính thành phần % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc

c) Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a) Chuẩn bị của GV:

- Phương pháp: thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan

- Mô hình phân tử axetilen Hình vẽ 4 11; 4 12

b) Chuẩn bị của HS : Làm BT, xem trước bài ở nhà

Phiếu học tập số 2

STT Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan

sát được

Giải thích –Kết luận

nhiều ứng dụng trong thực tiễn Vì sao

gọi là khí đất đèn? Vậy axetilen có

- HS: Tiếp nhận thông tin

NL tái hiện

Trang 14

công thức cấu tạo, tính chất và ứng

dụng như thế nào? Bài học hôm nay

HS: Nêu tính chất vật lý của axetilen

HS: Nêu cách thu khí axetilen

NL giải quyết vấn

đề

I Tính chất vật lí

Axetilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí (d = 26

29)

- Thu khí axetilen bằng cách đẩy nước

2 Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử axetilen GV: Cho HS lắp ráp mô hình phân tử

axetilen

GV: Y/c HS dựa vào mô hình nêu đặc

điểm cấu tạo của axetilen

GV: Cho HS lên bảng viết cấu tạo

phân tử? cả lớp nhận xét

GV: Nhận xét và kết luận

HS: Lắp ráp mô hình phân tử

axetilen theo nhóm

HS: Nhận xét cấu tạo phân tử:

Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử C có 1

liên kết ba Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt

trong các PƯHH

HS: Lên bảng viết CTCT

NL thực hành,

NL tổng hợp

II Cấu tạo phân tử

CTCT: H - C  C - H viết gọn CH CH

Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử C có 1 liên kết ba Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền

dễ đứt lần lượt trong các PƯHH

3 Nội dung 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của axetilen GV: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của

axetilen, hãy dự đoán các tính chất hoá

HS: (có thể dự đoán một số tính chất

sau:

NL quan sát, giải

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

GV: Axetilen là hiđrocacbon giống

metan và etilen vậy axetilen có cháy

không? Và nếu cháy cho ra sản phẩm

gì?

GV: Biểu diễn TN đốt cháy axetilen

GV: Gọi 1-2 HS nêu hiện tượng

GV: Gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ

GV: Liên hệ PƯ toả nhiều nhiệt, nên

axetilen được dùng làm đèn xì Oxi-

axetilen để hàn, cắt kim loại

- Axetilen có phản ứng cháy

- Axetilen có phản ứng cộng - làm mất màu dd brom)

HS: Dựa vào metan, etilen và nội

dung /sgk nêu hiện tượng

- Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng

-Phản ứng toả nhiều nhiệt

HS: Lên bảng viết PTHH

2C2H2 + 5O2

o t

  4CO2 + 2H2O

quyết vấn

đề

III Tính chất hoá học

1 Axetilen có cháy không?

- Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, C2H2 cháy trong oxi tạo ra khí CO2 và hơi nước Phản ứng toả nhiều nhiệt

PTHH: 2C2H2 + 5O2 to

4CO2 + 2H2O

GV: Y/c HS nghiên cứu TN/sgk và

quan sát H4.11 và nêu hiện tượng và

rút ra nhận xét

GV: Biểu diễn TN: axetilen tác dụng

với dd nước brom

GV: Gọi một HS lên bảng viết PTHH:

(có thể cho các em nhìn vào tính

chất hoá học của etilen với brom để hS

viết)

GV: Thông báo: Sản phẩm sinh ra có

liên kết đôi trong phân tử nên có thể

cộng tiếp với phân tử brom nữa

GV: Trong điều kiện thích hợp cũng

có phản ứng cộng với hiđro và một số

HS: Nhận TT của GV HS: Đọc TN/sgk và quan sát H4.11 HS: Quan sát, nêu hiện tượng và

nhận xét:

- Dd brom có màu da cam bị nhạt màu dần

- Axetilen có phản ứng cộng làm mất màu dung dịch Brom tương tự Etilen (đúng như dự đoán)

HS: Lên bảng viết PTHH

Br-CH = CH-Br + Br-Br  Br2CHBr2

CH-Thu gọn:

C2H2Br2 + Br2  C2H2Br4

NL quan sát, giải quyết vấn

đề

Trang 16

chất khác

GV: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và tính

chất của Axetilen Hãy so sánh:

- Cấu tạo phân tử của Metan, Etilen,

Axetien (giống và khác nhau)? Tính

chất hoá học của Metan, Etilen,

Axetien (giống và khác nhau)?

GV: Nhận xét và chốt lại các điểm

giống và khác nhau cơ bản của ba chất

trên

HS: Nghe và ghi bài

HS: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi HS: Nhận TT của Gv

2 Axetilen có làm mất màu dung dịch brom không?

- Axetilen có phản ứng cộng làm mất màu dung dịch Brom tương tự Etilen

PTPƯ:

C2H2 + Br2  C2H2Br2

Sản phẩm mới sinh ra có liên kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với một phân tử brom nữa: C2H2Br2 + Br2  C2H2Br4

4 Nội dung 4: Tìm hiểu ứng dụng của axetilen

Gv: Yêu cầu HS đọc SGK và nêu tóm

học

III ỨNG DỤNG

- Axetilen được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi – axetilen dùng để hàn, cắt kim loại

- Là nguyên liệu để sản xuất:

+ Polyvinyl clorua (nhựa PVC)

+ Cao su

+ Axit axetic

+ Hóa chất khác

5 Nội dung 5: Điều chế axetilen

GV: Cho HS quan sát H 4.12, mô tả

quá trình hoạt động của thiết bị, giải

HS: Quan sát H4.12 và trả lời cá

nhân

NL quan sát, giải

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

GV: Giới thiệu CaC2 là thành phần

chính của đất đèn (được diều chế bằng

cách nung đá vôi với C trong lò điện)

Khi cho đất đèn vào bình chứa, sau đó

cho nước vào, CaC2 sẽ tác dụng với

H2O sinh ra khí C2H2 và cháy sáng khi

đốt

Vì vậy, C2H2 còn gọi là khí đất đèn

(khí đất đèn có mùi là do có lẫn H2S,

NH3, PH3 ….)

GV: Yêu cầu HS viết PTHH

GV: Giới thiệu phương pháp hiện đại:

Hiện nay thường dùng phương pháp

nhiệt phân CH4 (metan) ở nhiệt độ cao

PHIẾU HỌC TẬP

1 Trình bày:

+ Tính chất vât lí của axetilen có gì khác với metan, etilen, axetilen?

+ Cấu tạo phân tử của axetilen như thế nào?

+ Axetilen có tính chất hóa học nào đặc biệt?

2 Nhận biết các chất khí sau bằng phương pháp hóa học: CH4, C2H2, CO2

Trang 18

a) Về kiến thức: HS nêu được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của benzen

- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, đặc tính

- Tính chất hóa học: pứ thế với brom lỏng (có bột Fe đun nóng), với oxi (pứ cháy),

pứ cộng với hiđro và clo

- Ứng dụng: làm nhiên liệu, dung môi tổng hợp hữu cơ

b) Về kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, ảnh thí nghiệm, nhận xét

- Viết PTHH dạng CTPT & CTCT thu gọn

- Tính khối lượng benzen đã tham gia phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất

c) Về thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a) Chuẩn bị của GV:

- Tranh vẽ mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brom, ben zen, dầu ăn,

- Dụng cụ : 10 ô/n, đế sứ thí nghiệm, 5 kẹp gỗ, diêm, 5 pipet

- Bộ lắp ghép mô hình phân tử C6H6 dạng rỗng, đặc

- Tranh vẽ (Hoặc phim) mô tả thí nghiệm p/ư thế của C6H6 với Br2 lỏng

- Tranh vẽ (Hoặc phim) một số ứng dụng của C6H6

- Hóa chất: C6H6, H2O, dd Br2, dầu ăn,

b) Chuẩn bị của HS: Làm BT, xem trước bài ở nhà

Trang 19

5 Nhỏ dầu ăn vào

Vậy Benzen cũng là một hiđrocacbon

có tính chất hóa học nào nữa thì chúng

ta vào nội dung bài học

- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được biết qua bài tính chất hóa học của metan, Etilen, Axetilen

1 Tác dụng với oxi

2 Tác dụng với dd Brom

3 Tác dụng với hiđro

NL tái hiện

1 Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của benzen GV: Cho HS quan sát bình đựng

Benzen để từ đó HS có thể nhận trình

bày được tính chất vật lý của Benzen

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Cho Benzen vào nước lắc nhẹ

- Cho vài giọt dầu ăn vào Benzen

+ Gọi đại diện nhóm nhận xét: Trạng

thái, màu sắc, tính tan, của benzen

NL thực hành, giải quyết vấn

GV: Gọi một HS lên viết lại công thức

cấu tạo của Benzen

GV: Gọi HS nhận xét về cấu tạo của

Benzen

GV: Giới thiệu mô hình phân tử dạng

HS: Lắp ráp mô hình phân tử benzen

theo nhóm

HS: Lên bảng viết công thức cấu tạo

của C6H6

HS: Nêu đặc điểm cấu tạo của

Benzen: 6 nguyên tử C liên kết với nhau có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn tạo thành vòng 6 cạnh đều

NL thực hành,

NL tổng hợp

Trang 20

3 Nội dung 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của benzen

Qua những kiến thức đã học, em biết

hợp chất hiđrocacbon có những tính

chất hóa học nào?

- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được biết qua bài tính chất hóa học của metan, Etilen, Axetilen

1 Tác dụng với oxi

2 Tác dụng với dd Brom

3 Tác dụng với hiđro

NL tái hiện, giải quyết vấn

đề

GV: Benzen dễ cháy tạo ra CO2, H2O

Khi Benzen cháy trong không khí,

ngoài CO2, H2O còn sinh ra muội than

HS: Viết PTHH xảy ra

2C6H6 + 15O2

o t

  12CO2 + 6H2O

NL tái hiện, giải quyết vấn

đề

III Tính chất hoá học

1 Benzen có cháy không?

- Benzen dễ cháy trong oxi tạo ra CO2, H2O Khi Benzen cháy trong không khí, ngoài

CO2, H2O còn sinh ra muội than

PTHH: 2C6H6 + 15O2

o t

  12CO2 + 6H2O

GV: Benzen có tham gia phản ứng thế

với Brom không?

GV: Benzen không có phản ứng với

dd nước Brom trong dung dịch (không

làm mất màu dd Brom như Etilen,

HS: Hoạt động nhóm

HS: Nhận TT của Gv

NL giải quyết vấn

đề

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

Axetilen

GV: Vậy Benzen có tính chất hoá học

gì?

GV: Cho HS quan sát tranh vẽ về thí

nghiệm phản ứng của Benzen với dung

dịch Brom lỏng (ở nhiệt độ cao, có

2 Benzen có phản ứng thế với brom không?

Benzen phản ứng thế với brôm ở nhiệt đọ cao, có Fe xúc tác

H H H

H

+ HBr Fe

GV: Giới thiệu: Benzen không tham

gia phản ứng cộng Brom trong dung

dịch chứng tỏ benzen khó tham gia

phản ứng cộng hơn etilen và axetilen

Tuy nhiên trong điều kiện thích hợp

benzen có thể tham gia phản ứng cộng

Trang 22

*Do phân tử có cấu tạo đặc biệt nên Benzen dễ tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng khó xảy ra hơn so với etilen và axetilen

4 Nội dung 4: Ứng dụng benzen GV: Yêu cầu HS nêu ứng dụng

Benzen trong công nghiệp?

HS: Trả lời theo ứng dụng SGK

Là nguyên liệu quan trọng trong nhiều lĩnh vực trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu, dược phẩm, …

Là dung môi trong công nghiệp và

trong phòng thí nghiệm

NL giải quyết vấn

đề

PHIẾU HỌC TẬP

GV: Cho HS làm bài tập: Hãy cho biết chất nào trong các chất sau có thể làm mất màu

dung dịch Brom? Chất nào có phản ứng thế?

a)

b) CH2 = CH - CH2 - CH3

c) CH = CH  CH

d) CH3 - CH3

Trang 23

Tiết 5

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM HIỂU VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA BENZEN

(Học sinh hoạt động nhóm)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được:

- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp

- Ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ

2 Kĩ năng:

- Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng

- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập tốt để phục vụ đất nước

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên và học sinh:

a Giáo viên: Tranh vẽ mỏ dầu và cách khai thác dầu mỏ

Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm

b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

GV: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là

những tài nguyên quý giá, mang lại sự

phát triển cho loài người Vậy từ dầu

mỏ và khí thiên nhiên người ta tách ra

1 Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của dầu mỏ

-GV: Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ

(nếu có) Sau đó gọi HS nhận xét về

trạng thái, màu sắc, tính tan của dầu

-HS: Lắng nghe và ghi vở

NL giải quyết vấn

đề

I Dầu mỏ

1) Tính chất vật lý

Trang 24

Dầu mỏ: là chất lỏng, sánh, có màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước

2 Nội dung 2: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ

-GV: Y/c HS quan sát H 4.16:

Trong tự nhiên dầu mỏ tập trung thành

từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất,

tạo thành mỏ dầu

-GV: Yêu cầu HS quan sát tranh và

nêu cấu tạo của túi dầu

-GV: Em hãy nêu cách khai thác dầu

NL thực hành,

NL tổng hợp

2 Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ

- Trong tự nhiện dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất tạo thành mỏ dầu

- Cách khai thác dầu mỏ: Khoan thành giếng, sau đó phải bơm nước hoặc khí xuống

3 Nội dung 3: Tìm hiểu các sản phẩm chế biến dầu mỏ GV: Cho HS xem bộ mẫu: ‘‘Các sản

phẩm chế biến từ dầu mỏ’’ quan sát

hình 4-17 Sau đó yêu cầu HS nêu tên

các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và

ứng dụng của chúng

GV: Để tăng lượng xăng: người ta sử

dụng phương pháp crăckinh

(nghĩa là bẻ gãy phân tử) để chế biến

dầu nặng (dầu điezen) thành xăng và

các sản phẩm khí có giá trị trong công

nghiệp như: metan Etilen

HS: Quan sát mẫu vật và tranh vẽ

H4.17/ sgk và thảo luận kể tên các sản phẩm từ dầu mỏ và ứng dụng Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:

Xăng, dầu thắp, dầu diezen, dầu mazut, nhựa đường

NL tái hiện, giải quyết vấn

đề

4 Nội dung 4: Tìm hiểu khí thiên nhiên

Ngày đăng: 09/03/2018, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w