KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ KIM LOẠI (Thời lượng: 3 tiết) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. 1. Kiến thức HS cần nắm được: Dãy hoạt động hoá học của kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại. Tính chất vật lí của kim loại: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim. Tính chất hoá học của kim loại: Kim loại tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối. 2. Kĩ năng Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại. Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối. Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại. Biết dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của kim loại . Viết các PTHH biểu diễn tính chất của kim loại. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại trong hỗn hợp. 3. Thái độ: Tự giác, trung thực và độc lập trong kiểm tra. 4. Năng lực hướng tới Năng lực chung: Năng lực hợp tác Năng lực nêu và giải quyết vấn đề Năng lực tự học Năng lực sáng tạo Năng lực giao tiếp Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi chất, viết CTHH, PTHH + Năng lực thực hành hóa học: sử dụng dụng cụ, hóa chất khi làm thí nghiệm tính chất hóa học của kim loại ; quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tư duy tính toán: bài tập định lượng . + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi làm thí nghiệm, trong khi nghiên cứu bài học + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: ứng dụng tc hóa học của KL, trong cuộc sống hàng ngày. Biết sử dụng hợp lí kim loại trong cuộc sống hàng ngày. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Tiết 1: + GV: Chuẩn bị cho các nhóm HS làm thí nghịêm tại lớp: Một đoạn dây thép dài khoảng 20cm, đèn cồn, diêm. + HS: Chuẩn bị một đoạn dây nhôm, dây đồng dài khoảng 20cm, mẫu than khô. Tiết 2: + GV: Hình 2.4, tr49 Sgk; + Dụng cụ: Ống nghịêm, kẹp gỗ, giá TN. + Hoá chất: dd CuSO4; đinh sắt mới; dd H2SO4 loãng; dd AgNO3; Zn. + Phiếu giao việc cho nhóm HS thực hiện Tiết 3: GV: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, Hoá chất: Na, đinh sắt, dây đồng, dd CuSO4, FeSO4, AgNO3, dd HCl, H2O, phenolphtalein. HS: Xem trước nội dung bài học, bảng nhóm PHIẾU HỌC TẬP STT Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Giải thích –Kết luận. 1 Tác dụng với oxi 2 Tác dụng với clo, lưu huỳnh 3 Tác dụng với axit 4 Tác dụng với dung dịch muối
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
- Tính chất vật lí của kim loại: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
- Tính chất hoá học của kim loại: Kim loại tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối
- Tự giác, trung thực và độc lập trong kiểm tra
4 Năng lực hướng tới
Trang 2- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi chất, viết CTHH, PTHH
+ Năng lực thực hành hóa học: sử dụng dụng cụ, hóa chất khi làm thí nghiệm tính chất hóa học của kim loại ; quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận
+ Năng lực tư duy tính toán: bài tập định lượng
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi làm thí nghiệm, trong khi nghiên cứu bài học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: ứng dụng t/c hóa học của KL, trong cuộc sống hàng ngày Biết sử dụng hợp lí kim loại trong cuộc sống hàng ngày
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Hoá chất: dd CuSO4; đinh sắt mới; dd H2SO4 loãng; dd AgNO3; Zn
Tiết 3:
- GV: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ,
- Hoá chất: Na, đinh sắt, dây đồng, dd CuSO4, FeSO4, AgNO3, dd HCl, H2O,
Trang 3III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
Tiết 1: Tính chất vật lý của kim loại
Tiết 2: Tính chất hóa học của kim loại
Tiết 3: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)
(hđ cá nhân) Quan sát các hình ảnh sau đây:
Trả lời câu hỏi: Từ những hình ảnh trên, các em có nhận xét như thế nào về ứng
dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất?
GV: Giới thiệu bài học
=>Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức
Qua những kiến thức đã học, em biết
kim loại có những tính chất nào?
- HS liệt kê các tính chất của kim loại
hiện
Trang 4Các em sẽ được tìm hiểu qua nội
dung bài học
điện, dẫn nhiệt, …
- Tính chất hóa học của kim loại:
+ Tác dụng với oxi (lớp 8) + Tác dụng với dd axit (Tính chất hh của axit - lớp 9)
1 Nội dung 1: Nghiên cứu, tìm hiểu tính dẻo của kim loại GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu, tìm
hiểu tính dẻo của kim loại:
VD: Dùng búa đập vào đoạn dây
nhôm và đập vào mẫu than, Quan sát,
nhận xét
GV: Gọi đại diện nhóm HS nêu hiện
tượng, giải thích và kết luận
GV: Tại sao người ta dát mỏng được
lá vàng, dây nhôm, làm ra các loại sắt
trong xây dựng với những kích thước
khác nhau
GV: Cho HS quan sát các mẫu: - Giấy
gói kẹo làm bằng nhôm; Vỏ của các đồ
hộp ……
⇒ Kim loại có tính dẻo, dễ dát mỏng
GV: Dựa vào tính chất đó kim loại
HS: Trả lời câu hỏi
HS: Dựa vào kiến thức trả lời cá nhân
quyết vấn
đề
NL sáng tạo
Năng lực vận dụng
vào thực tiễn
*Kết luận:
I Tính dẻo
- Kim loại có tính dẻo, các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau
- Ứng dụng: Rèn, dát mỏng, kéo sợi thành các đồ vật, dùng để tráng bề mặt Tạo nên các đồ
vật khác nhau
cần đạt
2 Nội dung 2: Nghiên cứu, tìm hiểu tính dẫn điện của kim loại
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu kiến HS: Tái hiện kiến thức đã biết nêu NL tái
Trang 5thức qua tái hiện thí nghiệm môn vật
lý: Cắm phích điện nối bóng đèn với
nguồn điện ⇒ Nhận xét
GV Trong thực tế: Dây dẫn thường
làm bằng những kim loại nào? Các
kim loại khác có dẫn điện không? Khi
dùng đồ điện cần chú ý điều gì để
tránh điện giật?
GV: Gọi HS nêu kết luận
GV: Bổ sung thông tin: - Kim loại
khác nhau có khả năng dẫn điện khác
nhau (tốt nhất là: Ag; đến Cu; Al;
Fe… Do có tính dẫn điện, số kim
loại được sử dụng làm đây điện ……
GV: Lưu ý HS về an toàn khi sử dụng
Kết luận:
II Tính dẫn điện
- Kim loại có tính dẫn điện
- Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau
- Các kim loại dẫn điện tốt: Ag; Au; Cu; Al; Fe …
- Ứng dụng: làm vật liệu dẫn điện
- Chú ý: Kim loại dẫn điện nên dễ bị hở điện, cần chú ý khi sử dụng điện
cần đạt
3 Nội dung 3: Nghiên cứu, tìm hiểu tính dẫn nhiệt của kim loại
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu kiến
thức qua tái hiện thí nghiệm môn vật
lý: Đốt nóng một đoạn dây thép trên
ngọn lửa đèn cồn, thì phần không tiếp
xúc với lửa như thế nào?
GV: Làm thí nghiệm với dây đồng;
nhôm … ta cũng thấy hiện tượng
phần này sang phần khác trong dây
kim loại Kim loại có tính dẫn nhiệt
NL quan sát, mô tả, rút ra KL Năng lực quan sát,
Trang 6GV: Bổ sung TT: - Kim loại khác
nhau có khả năng dẫn nhiệt khác
nhau KL dẫn điện tốt thường cũng
Kết luận:
III Tính dẫn nhiệt
- Kim loại có tính dẫn nhiệt, các kim loại khác nhau thì khả năng dẫn nhiệt là khác nhau
- Kim loại dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt cũng tốt
- Ứng dụng: làm dụng cụ nấu ăn, truyền nhiệt, tản nhiệt,
cần đạt
4 Nội dung 4: Nghiên cứu, tìm hiểu tính ánh kim của kim loại
GV: Thuyết trình: Quan sát đồ trang
GV: Gọi HS đọc phần “Em có biết”
GV: Thuyết trình về khối lượng
riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng
của kim loại
HS: Nhận xét: quan sát vẻ sáng của giấy thiếc, giấy nhôm, ấm nhôm, …
HS nhận xét Kim loại có ánh kim
HS: Trả lời cá nhân
HS: Thực hiện yêu cầu
HS: Nhận TT của GV
NL quan sát, mô tả, rút ra KL Năng lực vận dụng
vào thực tiễn
Kết luận:
IV Ánh kim
- Kim loại có ánh kim, các kim loại khác nhau thường có màu khác nhau
- Ứng dụng: làm đồ trang sức, vật liệu trang trí
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 7a Dây dẫn điện thường được làm bằng kim loại nào?
b Các kim loại khác có dẫn điện không?
c Tính dẫn điện của kim loại trong đời sống, sản xuất được sử dụng như thế nào?
d Khi dùng đồ điện cần chú ý điều gì để tránh điện giật?
Thông tin: Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó là Cu, Au, Al, Fe
3 Quan sát hình:
Trả lời câu hỏi :
a Các vật dụng trong hình được làm từ vật liệu nào?
Trang 8b Người ta ứng dụng tính chất nào của chúng để làm những vật dụng đó?
c Cần phải chú ý những điều gì khi sử dụng chúng để tránh bị bỏng?
d Các kim loại như Cu, Fe, Zn có tính chất tương tự như thế hay không? Tại sao người ta dùng nhôm để làm dụng cụ nấu ăn mà không dùng các kim loại như sắt, đồng?
4 Trả lời câu hỏi:
a Trên bề mặt của những kim loại: Nhôm, bạc, vàng, đồng đó có đặc điểm gì?
b Nêu ứng dụng của tính chất này trong đời sống?
HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
(Học sinh hoạt động nhóm)
cần đạt
GV: Giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết
kim loại chiếm tới 80% trong tổng số các
nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng
trong đời sống sản xuất Để sử dụng kim
loại có hiệu quả cần phải hiểu tính chất
hoá học của nó Vậy kim loại có những
tính chất hoá học chung nào Chúng ta
nghiên cứu bài "Tính chất hoá học của
ngôn ngữ hóa học
Trang 9kim khác như thế nào?
GV: Giới thiệu và tiến hành thí nghiệm: Na
tác dụng với Cl2
- Hướng dẫn HS: Hãy quan sát thí nghiệm
phản ứng Na với Cl2, nêu hiện tượng, giải
thích, và viết PTHH
GV: Yêu cầu HS Viết PTPƯ (có điền trạng
thái)
GV: Giới thiệu - Ở nhiệt độ cao: kim loại +
GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận
- Hướng dẫn hs viết các PƯHH khác
HS: Quan sát, nêu hiện tượng: Na nóng
chảy cháy sáng trong khí Cl 2 khói trắng
HS: Nhóm thảo luận giải thích và nhận xét
ngôn ngữ hóa học
*Kết luận:
I Phản ứng của kim loại với phi kim
2 Tác dụng với phi kim khác
- Ở nhiệt độ cao: kim loại phản ứng với nhiều phi kim tạo thành muối
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực
cần đạt
3 Nội dung 3: Nghiên cứu phản ứng của kim loại với dung dịch axit
GV: Gọi HS nhắc lại tính chất này (đã
học bài axit), yêu cầu HS nhớ lại thí
nghiệm, nêu hiện tượng và viết PTHH
GV: Hướng dẫn hs viết 1 số PƯHH minh
ngôn ngữ hóa học
*Kết luận:
II Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Một số kim loại hoạt động (Mg, Al, Fe, Zn, Sn, Ni, Cr, ) tác dụng với dd axit tạo thành muối và khí hiđro
cần đạt
4 Nội dung 4: Nghiên cứu phản ứng của kim loại với dung dịch muối
GV: Yêu cầu HS lên viết PTHH của Cu với
ngôn ngữ hóa học
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Cho một dây Zn vào ống
HS: Nêu hiện tượng:
TN1: Có chất rắn màu đỏ bám
ngoài dây kẽm Màu xanh của dd nhạt dần
Năng lực thực hành hoá học
Trang 11GV: Yêu cầu HS nhận xét
GV: Thông báo: Chỉ có kim loại hoạt
động mạnh hơn mới đẩy được kim loại
yếu hơn ra khỏi dd muối (trừ Na, K, Ba,
Ca ) tạo thành muối mới và kim loại
GV: Hướng dẫn hs kết luận
- Hướng dẫn hs viết PTHH minh họa
HS: Viết PTHH xảy ra HS: Nhận xét
HS: Nhận TT của GV nêu ra
HS: Rút ra kết luận
- Thực hiện theo hướng dẫn
*Kết luận:
III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1 Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat
Cu(r) + 2AgNO3(dd) Cu(NO)3(dd) + 2Ag (r)
*Nhận xét: Đồng đẩy bạc ra khỏi dd muối Ta nói đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
2 Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
Zn(r) + CuSO4(dd) ZnSO4 (dd) + Cu (r)
*Nhận xét: Kẽm đẩy đồng ra khỏi dd muối Ta nói kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng
*Kết luận: Chỉ có kim loại hoạt động mạnh hơn mới đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối
(trừ Na, K, Ba, Ca ) tạo thành muối mới và kim loại
GV: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ,
Hoá chất: Na, đinh sắt, dây đồng, dd CuSO4,,FeSO4, AgNO3, dd HCl, H2O, phenolphtalein
HS: Xem trước nội dung bài học, bảng nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 12Thí nghiệm Cách tiến hành
- Cho một lá đồng vào ống nghiệm 2 đựng 2ml dd HCl
Thí nghiệm 4
- Cho một mẩu Na vào cốc nước cất có thêm vài giọt phenolphtalein
- Cho chiếc đinh sắt vào cốc 2 cũng đựng nước cất có thêm vài giọt phenolphtalein
nghiệm theo nhóm
- Hoạt động theo nhóm
Nội dung 1: Tìm hiểu thí nghiệm 1
- Hướng dẫn hs nghiên cứu, tìm tòi kiến
thức qua thí nghiệm 1
- Hướng dẫn hs tiến hành thí nghiệm 1
và quan sát hiện tượng xảy ra:
+ Cho một chiếc đinh sắt vào ống
1
- Tiến hành thí nghiệm 1 theo hướng dẫn, quan sát nêu hiện tượng xảy ra
- Viết PTHH, giải thích hiện tượng
Rút ra kết luận
NL, quan sát, thực hành, giải quyết vấn
Trang 13- Dụng cụ, hóa chất
- Nhận xét: Sắt đẩy đồng ra khỏi dd muối
*Nhận xét: Sắt hoạt động mạnh hơn đồng Xếp sắt đứng trước đồng: Fe, Cu
Nội dung 2: Tìm hiểu thí nghiệm 2
- Hướng dẫn hs nghiên cứu, tìm tòi kiến
thức qua thí nghiệm 2
- Hướng dẫn hs tiến hành thí nghiệm 2
và quan sát hiện tượng xảy ra:
+ Cho một mẩu dây Cu vào ống nghiệm
2
- Tiến hành thí nghiệm 2 theo hướng dẫn, quan sát nêu hiện tượng xảy ra
- Viết PTHH, giải thích hiện tượng
Rút ra kết luận
NL quan sát, thực hành, giải quyết vấn
đề
NL tổng hợp
2/ Thí nghiệm 2
- Mục đích
- Dụng cụ, hóa chất
- Hiện tượng: + Ống nghiệm (1): Có Ag sinh ra bám vào dây đồng (màu trắng xám)
*Nhận xét: Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Xếp đồng đứng trước bạc: Cu, Ag
Nội dung 3: Tìm hiểu thí nghiệm 3
- Hướng dẫn hs nghiên cứu, tìm tòi kiến
thức qua thí nghiệm 3
- Hướng dẫn hs tiến hành thí nghiệm 3
và quan sát hiện tượng xảy ra:
- Hs nêu mục đích, dụng cụ, hóa chất, các bước tiến hành thí nghiệm
3
- Tiến hành thí nghiệm 3 theo
Năng lực thực hành hoá học
Trang 14- Cho một chiếc đinh sắt vào ống
- Tiến hành: + Cho một chiếc đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng 2ml dd HCl
- Hiện tượng: Sắt đẩy được H ra khỏi dd axit Đồng không đẩy được H ra khỏi dd axit
- PTHH: Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
*Nhận xét: Sắt hoạt động mạnh hơn Hiđro, Hiđro mạnh hơn đồng
Xếp sắt đứng trước hiđro, đồng đứng sau hiđro: Fe, H, Cu
Nội dung 4: Tìm hiểu thí nghiệm 4
- Hướng dẫn hs nghiên cứu, tìm tòi kiến
thức qua thí nghiệm 4
- Hướng dẫn hs tiến hành thí nghiệm 3
và quan sát hiện tượng xảy ra:
+ Cho một mẩu Na vào cốc 1 đựng
nước cất, cho thêm 1 vài giọt
phenoiphtalein
+ Cho một chiếc đinh sắt vào cốc 2 cũng
4
- Tiến hành thí nghiệm 4 theo hướng dẫn, quan sát nêu hiện tượng xảy ra
- Viết PTHH, giải thích hiện tượng
Năng lực thực hành
Trang 15Nhận xét: Na hoạt động hoá học mạnh hơn Fe, ta xếp Na đứng trước Fe Xếp: Na, Fe
- Gv: Từ các thí nghiệm trên em hãy sắp
xếp các kim loại thành dãy theo chiều
giảm dần mức độ hoạt động
Bằng nhiều thí nghiệm tương tự ta có
thể xếp được dãy hoạt động hh của kim
loại như sau: Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al,
Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg,
- Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe,
Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
Nội dung 5: Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại GV: đưa ra các câu hỏi để hs trả lời rút
ra kết luận
? Mức độ hoạt động của các kim loại
trong dãy hoạt động hóa học?
? Kim loại ở vị trí nào phản ứng với
nước ở nhiệt độ thường?
? Kim loại ở vị trí nào phản ứng với
dung dịch axit giải phóng khí H 2 ?
? Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại
đứng sau ra khỏi dung dịch muối?
quyết vấn
cách khoa học
Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại
Dãy hoạt động hoá học của kim loại cho biết:
Trang 16- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng hiđro
- Kim loại đứng trước hiđro phản ứng với 1 số dung dịch axit (HCl, H2SO4(l), .) giải phóng khí hiđro
- Kim loại đứng trước (trừ Li, K, Ba, Ca, Na) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
C LUYỆN TẬP
- Học sinh có thể hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, cụ thể làm bài tập vận dụng
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1 Dãy các kim loại dùng để điều chế H2 trong phòng thi nghiệm là:
Câu 2 Có 4 kim loại: A, B, C, D đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học Biết rằng:
- A và B tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí H2
- C và D không phản ứng với dung dịch HCl
- B tác dụng với dung dịch muối của A và giải phóng A
- D tác dụng được với dung dịch muối của C và giải phóng C
Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần):
Học sinh giải quyết bài tập sau:
- GV giao 2 câu hỏi cho HS về nhà suy nghĩ và tìm hiểu, giờ học sau báo cáo kết quả:
Câu 1: Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, hãy dự đoán tính chất hóa học của
Nhôm và Sắt
Vẽ sơ đồ tư duy về tính chất mà em vừa dự đoán?
(câu hỏi đưa ra sau khi HS học xong phần dãy hoạt động hóa học của kim loại, tiết 3 của chủ đề)
Trang 17Yêu cầu: HS đưa ra được: Nhôm và Sắt mang đầy đủ tính chất hóa học của kim loại; Vẽ
được 2 sơ đồ tư duy tương ứng với tính chất của chúng
Câu 2: Tìm hiểu vì sao nhôm lại bền trong không khí và được dùng làm dụng cụ nấu ăn? Vì
sao trong phòng thí nghiệm để bảo quản kim loại natri lại đựng trong lọ có dầu hỏa?
(câu hỏi đưa ra sau khi HS học xong phần tính chất hóa học của kim loại, tiết 2 của chủ đề) Đáp án: Khi nhôm tác dụng với oxi trong không khí tạo thành một lớp nhôm oxit mỏng
Lớp oxit này bám rất chắc vào bề mặt nhôm ngăn không cho oxi tác dụng trực tiếp với nhôm Vì vậy, nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có màng oxit Al2O3 rất mỏng, mịn và bền chắc này bảo vệ Nhôm có khả năng dẫn nhiệt tốt nên còn được dùng làm dụng cụ nấu ăn
- Do Natri là kim loại mạnh rất dễ phản ứng với oxi, hơi nước trong không khí và nhiều chất khác Người ta thường ngâm natri trong dầu hỏa vì dầu hỏa không tác dụng với Na, mặt khác còn ngăn cách natri với môi trường
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
A Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành
hỏi/bài tập
Nhận biết (mô
tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (mô
tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả yêu cầu cần đạt)
- Nêu được dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Xác định các phản ứng có thể xảy ra và điều kiện phản ứng
- Biết cách sắp xếp các kim loại theo chiều tăng hoặc giảm mức
độ hoạt động hóa học
- HS viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của kim
- Nhận biết, điều chế kim loại
- Vận dụng ý
hoạt động hóa học của kim loại để
dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể
chuyển đổi
- Xác định các kim loại tác dụng được với dung
- Tách chất, loại
bỏ tạp chất ra khỏi hỗn hợp các kim loại
- Giải thích các hiện tượng trong các thí nghiệm cụ thể, kiểm chứng sản phẩm sau các thí nghiệm