1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN THEO CHỦ ĐỀ PHI KIM HOA HOC 9

43 1,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 867,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINHCHỦ ĐỀ: PHI KIM I. Nội dung chủ đề:1. Nội dung 1: Tính chất của phi kim. (1 tiết)2. Nội dung 2: Clo (2 tiết)3. Nội dung 3: Cacbon. (1 tiết)4. Nội dung 4: Các oxit của cacbon (1 tiết)5. Nội dung 5: Axit cacbonic và muối Cacbonat (1 tiết)6. Nội dung 6: Silic – Công nghiệp Silicat (1 tiết)II. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.a, Kiến thứcHS nêu được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của phi kim. Các tính chất và ứng dụng của clo, cacbon, silic: Nêu được Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao). Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat. Trình bày được sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, xi măng.b, Kĩ năng Rèn kĩ năng đọc sách, tìm hiểu thu thập thông tin, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Vận dụng kiến thức để liên hệ thực tế. Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng. Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat.c. Thái độ Giáo dục ý thức yêu thích môn học, lòng say mê nghiên cứu khoa học. Tin tưởng vào khoa học bộ môn Bảo vệ môi trường bằng các việc làm cụ thể dựa vào kiến thức đã được họcd. Phát triển năng lực. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Đọc tên nguyên tố,tên các hợp chất,CTHH,PTHH… Năng lực tính toán: Tính theo PTHH, CTHH Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích, tìm hiểu thông tin… Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết, hiểu về KHHH, NTK của Silic, trạng thái tự nhiên, TCVL,TCHH của Silic. Biết hiểu về TCHH của silic đioxit Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng tính chất hóa học, tính chất vật lí giải thích một số ứng dụng, hiện tượng tự nhiên liên quan đến silic và các hợp chất của silic. Năng lực tính toán hóa học: Tính theo CTHH. Năng lực tự học của bản thân: Tự học, khai thác các kênh thông tin: internet, tạp chí khoa học…, hợp tác, chia sẻ trong hoạt động học theo nhóm. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.Tiết 1: Tính chất của phi kimTiết 2, 3: CloTiết 4: Cacbon Tiết 5: Các oxit của cacbon Tiết 6: Axit cacbonic và muối Cacbonat Tiết 7: Silic – Công nghiệp SilicatA. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:Câu 1: Clo là chất khí màu vàng lục, mùi hắc. Chất này công thức hóa học là: …….. ….…………….Chất này màu đen, có nhiều trong than. Chất này có công thức hóa học là…………….Chất này là nguyên tố phổ biến sau oxi trong vỏ Trái Đất (25,7 %), cứng, có màu xám sẫm ánh xanh kim loại, là á kim có hóa trị IV. Chất này có tên là……………….Câu 2. Em hãy kể tên những lĩnh vực có ứng dụng của các nguyên tố trên mà em biết?TL:Clo: Dùng diệt khuẩn trong nước sinh hoạt, nước tẩy rửa.Cacbon: Trong than (than đá) dùng đốt lò, rèn, luyện kim, ….Silic: Dùng trong ngành công nghiệp điện tử, chế tạo điot, chip, IC, …Câu 3. Nhớ lại kiến thức hóa học bài oxi (Học lớp 8) hãy cho biết chất nào tác dụng được với oxi? PTHH?

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ: PHI KIM

I Nội dung chủ đề:

1 Nội dung 1: Tính chất của phi kim (1 tiết)

2 Nội dung 2: Clo (2 tiết)

3 Nội dung 3: Cacbon (1 tiết)

4 Nội dung 4: Các oxit của cacbon (1 tiết)

5 Nội dung 5: Axit cacbonic và muối Cacbonat (1 tiết)

6 Nội dung 6: Silic – Công nghiệp Silicat (1 tiết)

II MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

a, Kiến thức

HS nêu được:

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của phi kim

- Các tính chất và ứng dụng của clo, cacbon, silic:

- Nêu được Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)

- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Trình bày được sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, xi măng

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học, lòng say mê nghiên cứu khoa học

- Tin tưởng vào khoa học bộ môn

- Bảo vệ môi trường bằng các việc làm cụ thể dựa vào kiến thức đã được học

Trang 2

d Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Đọc tên nguyên tố,tên các hợp chất,CTHH,PTHH…

- Năng lực tính toán: Tính theo PTHH, CTHH

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích, tìm hiểu thông tin…

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết, hiểu về KHHH, NTK của Silic, trạng thái tự

nhiên, TCVL,TCHH của Silic Biết hiểu về TCHH của silic đioxit

- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng tính chất hóa học, tính chất vật lí giải thích một số ứng dụng, hiện tượng tự nhiên liên quan đến silic và các hợp chất của silic

- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo CTHH

- Năng lực tự học của bản thân: Tự học, khai thác các kênh thông tin: internet, tạp chí khoa học…, hợp tác, chia sẻ trong hoạt động học theo nhóm

Trang 3

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG

Tiết 1: Tính chất của phi kim

Tiết 2, 3: Clo

Tiết 4: Cacbon

Tiết 5: Các oxit của cacbon

Tiết 6: Axit cacbonic và muối Cacbonat

Tiết 7: Silic – Công nghiệp Silicat

A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)

Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1

Chất này có tên là………

Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn

thành các thông tin còn thiếu

Trang 4

Câu 2 Em hãy kể tên những lĩnh vực có ứng dụng của các nguyên tố trên mà em biết?

TL:

Clo: Dùng diệt khuẩn trong nước sinh hoạt, nước tẩy rửa

Cacbon: Trong than (than đá) dùng đốt lò, rèn, luyện kim, …

Silic: Dùng trong ngành công nghiệp điện tử, chế tạo điot, chip, IC, …

Câu 3 Nhớ lại kiến thức hóa học bài oxi (Học lớp 8) hãy cho biết chất nào tác dụng được với oxi? PTHH?

GV: - Dụng cụ: Bình làm TN, ống dẫn khí có đầu vuốt nhọn để đốt, bật lửa, giá thí nghiệm

- Hóa chất: Khí H2 500ml, khí clo 500ml, quỳ tím, nước cất 200ml

- Nghiên cứu nội dung trong sgk, sách GV

TN1: Clo tác dụng với hiđro

cần đạt

GV: ĐVĐ: Phi kim có những tính chất

chung nào? So với kim loại, phi kim

có tính chất nào khác? Để trả lời câu

hỏi này Chúng ta cùng nghiên cứu bài

mới

HS: Nhận TT của GV

NL tái hiện

1 Nội dung 1: Nghiên cứu tính chất vật lý của phi kim

Hướng dẫn hs nghiên cứu SGK, tìm

hiểu tính chất vật lý của phi kim

GV: Phi kim có những tính chất vật lý

quyết vấn

đề

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

nào?

GV: Dẫn ra một số phi kim và yêu cầu

HS cho biết trạng thái và tính chất của

I Tính chất vật lý của phi kim

- Ở điều kiện thường phi kim tồn tại ở 3 trạng thái: rắn (C, S, P,….); lỏng (Br2); khí (O2,

Cl2… ) phần lớn phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, nhiệt độ nóng chảy thấp

- Một số độc: F2; Cl2; Br2

2 Nội dung 2: Nghiên cứu tính chất hoá học của phi kim

Hướng dẫn hs tìm hiểu khả năng phản

ứng của phi kim với kim loại

GV: Ta biết kim loại tác dụng được

với phi kim (Tính chất HH của KL)

Các em cho một số ví dụ, viết PTHH?

Oxi tác dụng với kim loại?

Các phi kim khác tác dụng với kim

o

 Al2S3(r) HS: Thực hiện yêu cầu

NL giải quyết vấn

đề

NL sáng tạo

II Tính chất hoá học của phi kim

1 Phi kim tác dụng với kim loại

a) Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit

VD: 2Zn + O2

t o

 2ZnO b) Các phi kim khác tác dụng với kim loại tạo thành muối

2Na(r) + Cl2(k) t

o

 2NaCl(r) 2Al(r) + 3S(r) t

Phi kim tác dụng được với kim loại  muối hoặc oxit

GV: Yêu cầu h/s lại tính chất hóa học

của Hiđro rút ra khả năng phản ứng

của Hiđro với phi kim và yêu cầu HS

HS: Quan sát tranh vẽ H3.1/sgk Tái

hiện kiến thức về tính chất hóa học của hiđro

NL quan sát, giải quyết vấn

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

viết PTHH

GV: Cho HS quan sát tranh vẽ

H3.1/Sgk và mô tả thí nghiệm clo tác

2 Phi kim tác dụng với hiđro

- Oxi tác dụng với hiđro tạo thành nước

Mức độ phản ứng của các phi kim với

kim loại và hiđro là khác nhau Căn cứ

vào đó người ta đánh giá:

- Phi kim mạnh: F2, Cl , O , (F là phi

HS: Đọc TT trong Sgk

HS: Nhận TT của Gv

HS: Ghi bài vào vở

NL ghi nhớ, tiếp thu

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

kim mạnh nhất)

- Phi kim yếu: S, C, Si, …

GV: Dẫn chứng bằng các PTHH

III Mức độ hoạt động của phi kim

- Mức độ hoạt động hóa học của các phi kim khác nhau là khác nhau

- Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim thường được xét căn cứ vào khả năng

và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro

- Flo, oxi, clo là những phi kim hoạt động mạnh (flo là phi kim hoạt động mạnh nhất)

- Lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic là những phi kim hoạt động yếu hơn

5) Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

Trang 8

Tiết 2, 3

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA CLO

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- TN1 clo tác dụng với nước và thử tính tẩy màu của clo ẩm, lọ đựng khí clo, một cốc nước, giấy quỳ tím

- TN2: Cl2+ dd NaOH : Lọ đựng khí clo, 1 ống nghiệm đựng 1- 2ml dd NaOH

- 1 bộ dụng cụ như hình vẽ 3.5 trang 79 sgk, dd HCl đặc, MnO2, đèn cồn, diêm, bông tẩm xút, bình đựng khí

- Sơ đồ thùng điện phân dd muối ăn để điều chế khí clo trong công nghiệp

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học

TN1: Clo tác dụng với nước

TN2: Clo tác dụng với kiềm

cần đạt

Gv: Giới thiệu bài mới: Clo là nguyên

tố phi kim hoạt động hóa học mạnh,

vậy clo có những tính chất như thế

nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài

học hôm nay

HS: Nhận TT của Gv

NL tái hiện

1 Nội dung 1: Nghiên cứu, tìm hiểu tính chất vật lý của clo

- GV: Cho học sinh quan sát lọ khí clo

Hãy nêu trạng thái, màu sắc của clo?

- GV nêu thêm những thông tin khác

Clo có những tính chất hóa học nào?

GV: Nhận xét và thông báo thêm Clo

HS: Nhận TT của GV HS: Trả lời cá nhân nêu tính chất hóa

học chung của Clo dựa trên tính chất

NL tái hiện

NL giải

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

không tác dụng trực tiếp với oxi

GV: Yêu cầu HS viết PTHH cho các

tính chất trên của Clo

a) Tác dụng với kim loại:

b) Tác dụng với hiđro:

GV: Thông báo: Khí Hiđro clorua tan

nhiều trong nước  dd Axit clohiđric

- GV: Hướng dẫn hs kết luận

GV: Lưu ý: Clo không phản ứng trực

tiếp với Oxi

chung của phi kim

HS: Thảo luận viết các PTHH

a) Tác dụng với kim loại:

Kết luận: Clo có tính chất HH của

phi kim  Clo là phi kim mạnh

quyết vấn

đề

NL sáng tạo

II Tính chất hoá học

1 Clo có những tính chất hoá học của phi kim

a) Tác dụng với kim loại:

H2(k) + Cl2(k) t

o

 2HCl(k)

- Khí Hiđro clorua tan nhiều trong nước  dd Axit HCl

*Kết luận: CKết luận: Clo có những tính chất hoá học của phi kim: tác dụng hầu hết kim loại

tạo thành muối clorua (kim loại thể hiện mức hóa trị cao nhất), tác dụng với hiđro tạo thành hiđroclorua Clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh

3 Nội dung 3: Nghiên cứu tính chất hoá học khác của clo GV: Ngoài các tính chất HH của phi

kim Clo còn có tính chất HH nào

khác

- GV tiến hành TN: Sục khí clo vào

nước, dùng giấy quỳ nhúng vào dung

đề

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

- Nước clo có tính tẩy màu (do axit

hipoclorơ) có tính oxi hoá mạnh 

làm mất màu quì tím

GV: Nêu câu hỏi: Vậy khi dẫn khí Clo

vào nước xảy ra hiện tượng vật lý hay

hiện tượng hoá học

GV: Nhận xét và kết luận

sau đó mất màu

HS: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi HS: Nêu kết luận

- HS: nêu được vừa là hiện tượng vật lí (Clo tan trong nước), vừa là hiện tượng hóa học (clo tác dụng với nước)

Kết luận: Clo phản ứng với nước 

chất mới là HCl và HClO

2 Clo còn có tính chất hoá học nào khác?

a) Tác dụng với nước:

Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

 Kết luận: Clo phản ứng với nước  chất mới là HCl và HClO

Nước clo là dung dịch hỗn hợp các chất Cl2, HCl, HClO nên có màu vàng lục, mùi hắc HClO có tính oxi hóa mạnh nên nước clo có tính tẩy màu

HClO  HCl + [O]

GV: Giới thiệu phản ứng Clo tác dụng

với dd NaOH

- GV tiến hành TN: Sục khí clo vào

dung dịch NaOH, nhỏ dung dịch thu

được vào giấy quỳ

Nêu hiện tượng quan sát được và rút

ra nhận xét?

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ

- Thông báo: dd hỗn hợp NaCl, NaClO

gọi là dd nước gia ven có tính tẩy màu

do NaClO là chất oxi hoá mạnh

đề

NL sáng tạo

b) Tác dụng với dd NaOH:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

+ dd nước gia ven có tính tẩy màu do NaClO là chất oxi hoá mạnh

NaClO  NaCl + [O]

NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO

4 Nội dung 4: Tìm hiểu về ứng dụng của clo (Học sinh hoạt động cá nhân)

GV: Khí clo có nhiều ứng dụng trong

đời sống, sản xuất

GV: Treo tranh vẽ (hình 3.4) và yêu

cầu HS nêu những ứng dụng của clo

GV: Giải thích cơ sở khoa học của các

III Ứng dụng của clo

- Khử trùng nước sinh hoạt

- Tẩy trắng vải sợi, bột giấy

- Điều chế nhựa PVC, chất dẻo, chất màu, cao su

- Điều chế nước giaven, clorua vôi

5 Nội dung 5: Điều chế khí clo GV: Giới thiệu hóa chất dùng để điều

chế clo trong phòng thí nghiệm:

GV: Hướng dẫn HS viết PTHH xảy ra

GV: Nhận xét về cách thu khí clo? vai

trò của bình đựng H2SO4 đặc Bông

tẩm xút (NaOH) Có thể thu khí clo

bằng cách đẩy nước không? Vì sao?

  MnCl2 + Cl2(vàng lục) + 2H2O

HS: Hoạt động nhóm và trả lời:

H2SO4 đặc có tác dụng hút ẩm làm khô khí Cl2 NaOH có tác dụng làm sạch khí clo có lẫn HCl, khí clo độc tràn ra được NaOH khử Khí clo tan trong nước, tác dụng với nước nên không thu bằng cách đẩy nước

HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Năng lực quan sát

NL giải quyết vấn

đề

IV Điều chế khí clo

1 Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm

*Hóa chất: MnO2 (hoặc KMnO4, KClO3 ), dd HCl đậm đặc

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

*Cách điều chế: Cho dd axit HCl đặc + chất Oxi hóa mạnh như MnO2 (hoặc KMnO4)

MnO2(đen) + HClđ

o t

  MnCl2 + Cl2(vàng lục) + 2H2O Làm khô khí clo bằng dd H2SO4 đặc

Thu bằng cách đẩy không khí

GV: Cho HS quan sát H 3.6 và

thuyết trình về phương pháp điều chế

clo trong CN

Trong công nghiệp Clo được điều chế

bằng pp điện phân dd NaCl bão hoà

(có màng ngăn xốp)

GV: Hướng dẫn HS viết PTHH xảy ra.

GV: Nói về vai trò của màng ngăn

xốp, sau đó liên hệ thực tế sản xuất ở

Việt Nam (nhà máy hoá chất Việt Trì,

nhà máy giấy Bãi Bằng, )

HS: Nhận TT của GV và ghi bài

HS: Quan sát H3.6, nghe giảng và ghi

bài:

HS: Viết PTPƯ:

2NaCl + 2H2O có màng ngăn xốpđiện phân 2NaOH + Cl2 + H2

HS: Nhận TT của GV đưa ra Màng

ngăn xốp có tác dụng không cho Clo và Hiđro sinh ra tiếp xúc với nhau để không xảy ra phản ứng: Cl2 + H2 

2HCl

Năng lực quan sát

NL giải quyết vấn

đề

2 Điều chế khí Clo trong công nghiệp

Trong công nghiệp Clo được điều chế bằng pp điện phân dd NaCl bão hoà (có màng ngăn xốp)

PTHH: 2NaCl + 2H2O có màng ngăn xốpđiện phân 2NaOH + Cl2 + H2

PHIẾU HỌC TẬP Bài 1: Khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng:

A Hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học B Hiện tượng vật lí

C Hiện tượng hóa học D Không có hiện tượng gì

Bài 2: Giấy quỳ hóa đỏ khi tiếp xúc với nước clo là do trong nước clo có:

Bài 3: Giấy quỳ hóa đỏ khi tiếp xúc với nước Giaven là do trong nước Giaven có:

Bài 4: Chọn chất thích hợp điền vào dấu hỏi và hoàn thành các sơ đồ phản ứng (kèm theo

điều kiện nếu có)

a Fe + Cl2  ?

b ? + NaOH  NaClO + ? + ?

c ? + H2  HCl

Trang 13

d Cl2 + ?  NaCl

e ? + H2O  HCl + ?

Bài 5 Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào:

A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH C Dung dịch NaCl D Nước

Câu 6: Cần bao nhiêu gam KMnO4 và bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M để điều chế đủ khí

Cl2 tác dụng với sắt tạo ra 16,25g FeCl3

Bài 7 Tương tự như clo, brom lỏng hay hơi đều rất độc, hãy lấy một hóa chất thông thường,

dễ kiếm để hủy hết lượng brom lỏng chẳng may bị làm đổ, bảo vệ môi trường

( Đáp án: 2Br 2 + 2Ca(OH) 2  CaBr 2 + Ca(BrO) 2 + 2H 2 O)

Trang 14

Tiết 4

HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA CACBON

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

+ GV: Nghiên cứu nội dung bài dạy

Dụng cụ, hoá chất: Ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, muỗng lấy hoá chất, cốc thực hành, ống dẫn khí, CuO, than gỗ nghiền nhỏ, bông

+ HS: Ôn lại tính chất hoá học của phi kim và xem trước bài mới

GV: ĐVĐ vào bài mới: Cacbon là 1

trong những nguyên tố hóa học được

loài người biết đến sớm nhất, rất gần

gũi với đời sống con người, vậy

cacbon tồn tại ở dạng nào trong tự

1 Nội dung 1: Tìm hiểu các dạng thù hình của cacbon GV: Lấy ví dụ về khí Oxi: Oxi có 2

đề

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

- Cacbon có 3 dạng thù hình chính: Kim cương, than chì, cacbon vô định hình

- Cacbon vô định hình hoạt động hóa học mạnh

2 Nội dung 2: Tìm hiểu tính chất của cacbon GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu thí

nghiệm tính hấp phụ của than gỗ (than

hoạt tính)

GV: Cho hs thực hiện thí nghiệm về

sự hấp phụ màu của than gỗ Hướng

dẫn HS quan sát dd thu được sau khi

chảy qua lớp than gỗ

GV: Than gỗ có khả năng giữ trên bề

mặt của nó chất khí, chất hơi, chất

trong trong dd

GV: Vậy từ đó ta rút ra được kết luận

gì?

GV: Giới thiệu: Than gỗ, than xương,

mới điều chế có tính hấp phụ cao

gọi là than hoạt tính Ứng dụng của

than hoạt tính

HS: Trình bày mục đích, dụng cụ, hóa

chất, cách tiến hành thí nghiệm

HS: Tiến hành TN

HS: Quan sát nhận xét hiện tượng: dd

mực sau khi qua lớp than gỗ trở thành

dd trong suốt, không màu

HS: Rút ra kết luận

NL thực hành

NL giải quyết vấn

đề

NL sáng tạo

II Tính chất của cacbon

1 Tính chất hấp phụ của cacbon

- Than hoạt tính có tính hấp phụ: có khả năng giữ trên bề mặt của nó chất khí, chất hơi, chất trong trong dd

- Than gỗ, than xương, mới điều chế có tính hấp phụ cao gọi là than hoạt tính

- Ứng dụng: Than hoạt tính dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc,

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

những tính chất HH gì?

GV: Cacbon là 1 phi kim hoạt động

HH yếu Điều kiện xảy ra phản ứng

của cacbon với hiđro và kim loại rất

GV: Tương tự như phản ứng của C +

CuO, hãy viết các PTHH của C với

một số oxit kim loại như Sắt, chì,

tượng và rút ra nhận xét: Nước vôi trong vẩn đục, màu của hỗn hợp CuO + C (từ màu đen chuyển dần sang màu đỏ gạch của đồng)

HS: Viết PTHH xảy ra

đề

2 Tính chất hoá học của cacbon

a Cacbon tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

III Ứng dụng của cacbon

Graphit kết hợp với đất sét để tạo ra 'chì' sử dụng trong các loại bút chì

Kim cương được sử dụng vào mục đích trang sức hay trong các mũi khoan và các ứng dụng khác đòi hỏi độ cứng cao của nó

Cacbon được thêm vào quặng sắt để sản xuất gang và thép

Cacbon dưới dạng than chì được sử dụng như là các thanh điều tiết nơtron trong các lò phản ứng hạt nhân

Graphit cacbon trong dạng bột, bánh được sử dụng như là than để đun nấu, bột màu trong mỹ thuật và các sử dụng khác

Than hoạt tính được sử dụng trong y tế trong dạng bột hay viên thuốc để hấp phụ các chất độc từ hệ thống tiêu hóa hay trong các thiết bị thở

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Ở nhiệt độ cao cacbon có thể phản ứng với nhiều đơn chất và hợp chất Lập các

phương trình hóa học sau và nêu vai trò của cacbon trong từng phản ứng

a C + S → ? b C + Al → ? c C + Ca → ? d C + H2O → ? e C + CuO →?

Câu 2 Viết các phương trình của các phản ứng chuyển hóa các chất trong sơ đồ sau:

CO2 → C → CO → CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2

Trang 18

Tiết 5

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU CÁC OXIT CỦA CACBON

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

cần đạt

GV viết CTHH CO và CO2 Hai oxit

này thuộc loại nào? Chúng có những

1 Nội dung 1: Tìm hiểu Cacbon oxit

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu Sgk

đề

I Cacbon oxit

1 Tính chất vật lí:

- CO là chất khí, không màu, không mùi, không vị, tan rất ít trong nước và rất bền với nhiệt

- CO là khí rất độc vì nó kết hợp với hemoglobin ở trong máu tạo thành hợp chất bền làm cho hemoglobin mất tác dụng vận chuyển khí O2

GV: Giới thiệu: CO là 1 oxit trung tính:

không tác dụng với nước, kiềm, axit

- CO là chất khử

HS: Nhận TT của GV và ghi bài HS: Quan sát tranh vẽ H3.11/Sgk HS: Nhớ lại phản ứng khử oxit sắt trong

NL giải quyết vấn

đề

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

gũi có ngay trong hơi thở, chúng ta

HS: Quan sát lọ đựng khí CO2 và liên

hệ thực tiễn rút ra nhận xét về tính chất

NL quan sát, giải

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

- CO2 là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, tan ít trong nước

- Khí CO2 không tham gia các phản ứng cháy và hóa lỏng tại nhiệt độ -78 độ C Khí CO2 có thể bị phân hủy tại nhiệt độ cao 2000 độ C thành CO và O2.

GV: Thực hiện cho CO2 tác dụng với

dd Ca(OH)2 Y/c HS quan sát hiện

tượng phản ứng, viết PTHH?

GV: Nhận xét

GV: Thông tin: Tuỳ thuộc vào tỉ lệ

mol giữa CO2 và dd bazơ mà cho sản

phẩm là muối trung hoà, muối axit,

hoặc hỗn hợp hai muối

GV: CO2 là oxit axit nên có tác dụng

với oxit bazơ không?

GV: Y/c HS rút ra kết luận về tính

chất HH của CO2

GV: Các em hãy cho biết CO2

những ứng dụng gì?

HS: Quan sát, thảo luận nêu hiện tượng

và nhận xét: Cho CO 2 vào nước, dd làm cho giấy quì tím thành đỏ, sau khi đung nóng dd giấy quì tím chuyển thành tím

đề

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

2 Tính chất hoá học của CO 2

a Tác dụng với nước:

CO2(k) + H2O(l) ⇌ H2CO3(dd)

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

- Trong công nghệ hàn CO2 được sử dụng làm khí bảo vệ trong một số phương pháp hàn

- Chú ý: Khí CO2 không độc, không gây cháy nổ, tuy nhiên khi nồng độ quá cao sẽ gây nguy hại đến sức khỏe con người vì nó nặng hơn không khí nên có thể tích tụ tại các nơi kín khí, gây ngạt khí

Dẫn khí qua CuO nung nóng thấy có kim loại Cu màu đỏ thì chứng tỏ có khí CO

2 Làm gì khi có người bị ngộ độc CO?

Ngày đăng: 09/03/2018, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w