1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MUỐI HÓA HỌC 9

13 2,4K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ MUỐI (3 tiết) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: Học sinh nêu được định nghĩa muối, gọi tên và phân loại muối. Nêu được các tính chất hóa học của muối, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất hóa học và điều kiện để các phản ứng xảy ra Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaCl. Nêu khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi. HS biết phân bón là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng. Biết một số phân bón HH thường dùng trong nông nghiệp và công thức hoá học của chúng, và hiểu một số tính chất của các loại phân bón đó. Kĩ năng: Kỹ năng dự đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muối. Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học. Nhận biết một số muối cụ thể. Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn. Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hoá học. Biết tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm. Yêu thích môn học. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đất nhiễm mặn, nước nhiễm mặn. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Dụng cụ: + Giá thí nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất. + Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, ống nghiệm, khay để dụng cụ thí nghiệm. Hóa chất + Dung dịch AgNO3; BaCl2; H2SO4; NaCl; CuSO4; Na2CO3; Ba(OH)2; + Đinh sắt; dây đồng; dây bạc + Giấy quỳ tím. Phiếu học tập 2 Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Giải thích –Kết luận. TN1: Muối tác dụng với kim loại TN2: Muối tác dụng với dd axit TN3: Muối tác dụng với muối TN4: Muối tác dụng với bazơ TN3: Phản ứng phân hủy muối 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Tính chất hóa học của muối Tiết 2: Một số muối quan trọng: NaCl Tiết 3: Phân bón hóa học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Khởi động). Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Giao cho HS làm trước ở nhà. Câu 1: Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt các dung dịch không màu đựng trong các lọ không nhãn gồm NaCl; Na2SO4; Ba(OH)2; BaCl2; H2SO4 được không? Nêu cách làm? Câu 2: Tại sao trong thực tế khi bón phân cho cây trồng lại không bón kết hợp phân đạm cùng với vôi bột hay tro bếp? Câu 3: Trình bày cách sản xuất muối ăn, vôi sống? GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của muối. =>Năng lực: sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, phán đoán, tiến hành thí nghiệm hóa học, Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn.

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ MUỐI (3 tiết)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

Kiến thức:

- Học sinh nêu được định nghĩa muối, gọi tên và phân loại muối

- Nêu được các tính chất hóa học của muối, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất hóa học và điều kiện để các phản ứng xảy ra

- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaCl

- Nêu khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

- HS biết phân bón là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng Biết một số phân bón HH thường dùng trong nông nghiệp và công thức hoá học của chúng, và hiểu một số tính chất của các loại phân bón đó

Kĩ năng:

- Kỹ năng dự đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muối

-Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học

- Nhận biết một số muối cụ thể Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

- Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn

Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hoá

học Biết tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại

Thái độ:

- Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm

- Yêu thích môn học

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đất nhiễm mặn, nước nhiễm mặn

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm

- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Trang 2

Dụng cụ:

+ Giá thí nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất

+ Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, ống nghiệm, khay để dụng cụ thí nghiệm

Hóa chất

+ Dung dịch AgNO3; BaCl2; H2SO4; NaCl; CuSO4; Na2CO3; Ba(OH)2;

+ Đinh sắt; dây đồng; dây bạc

+ Giấy quỳ tím

Phiếu học tập 2

Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Giải thích –Kết luận TN1: Muối tác

dụng với kim

loại

TN2: Muối tác

dụng với dd axit

TN3: Muối tác

dụng với muối

TN4: Muối tác

dụng với bazơ

TN3: Phản ứng

phân hủy muối

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.

Tiết 1: Tính chất hóa học của muối

Tiết 2: Một số muối quan trọng: NaCl

Tiết 3: Phân bón hóa học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Khởi động).

Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Giao cho HS làm trước ở nhà.

Câu 1: Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt các dung dịch không màu đựng trong các lọ

không nhãn gồm NaCl; Na2SO4; Ba(OH)2; BaCl2; H2SO4 được không? Nêu cách làm?

Câu 2 : Tại sao trong thực tế khi bón phân cho cây trồng lại không bón kết hợp phân đạm

cùng với vôi bột hay tro bếp?

Trang 3

Câu 3: Trình bày cách sản xuất muối ăn, vôi sống?

GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của muối.

=>Năng lực: sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, phán đoán, tiến hành thí nghiệm

hóa học, Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn

B Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của muối (Học sinh hoạt động

nhóm).

cần đạt

Nội dung 1: Tái hiện kiến thức

- Tổ chức cho cả lớp thảo luận thống

nhất cách nhận biết 5 dung dịch trong

nội dung phiếu học tập 1

- Yêu cầu các nhóm HS tiến hành thí

nghiệm nhận biết để kiểm chứng dự

đoán trong bài tập 1

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

thí nghiệm

- Đại diện nhóm HS trình bày cách nhận biết 5 dd => Các nhóm khác nhận xét, điều chỉnh, bổ sung nếu cần

- Nhóm trưởng các nhóm giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm nhận dụng cụ, hóa chất, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét, kết luận

- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

NL tái hiện; NL thí

nghiệm;

NL thuyết trình

- Từ thí nghiệm nhận biết 5 dung dịch

HS hoàn thành phiếu học tập 2 và trình

bày trước lớp

- Bằng vốn kiến thức đã học, Kết quả

bài tập 1 với ND phiếu học tập trên

cho thấy muối có tính chất hóa học

nào?

- HS hoàn thành phiếu học tập 2=>

Trình bày trước lớp => Các nhóm bạn nhận xét, bổ sung

- HS rút ra kết luận về TCHH của muối, viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất

NL thuyết trình, NL tổng hợp kiến thức

Qua kiến thức ở lớp 8 em đã biết

chất nào dễ bị phân hủy khi bị nung

nóng ở nhiệt độ cao?

- GV: Trong thực tế chúng ta thấy có

nhiều chất không bền ở nhiệt độ cao,

nghĩa là chất đó bị phân hủy khi ta

nung nóng (VD: KClO3, KMnO4,

CaCO3,…)

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng

Như vậy muối còn có TCHH nào?

HS nêu VD: KClO3, KMnO4, CaCO3…)

HS viết PTHH của phản ứng

HS nêu TCHH một số muối phân hủy ở nhiệt độ cao

NL tái hiện, Viết PTHH

Kết luận:

Trang 4

I Tính chất hóa học của muối.

1 Muối tác dụng với axit tạo ra muối mới và axit mới

BaCl2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2HCl

2 Muối tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra muối mới và bazơ mới

Na2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4↓ + 2NaOH

3 Muối tác dụng với muối tạo ra hai muối mới

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4↓ + 2NaCl

4 Một số muối phân hủy ở nhiệt độ cao

CaCO3  t o CaO + CO2↑

cần đạt Nội dung 2: Thí nghiệm nghiên cứu.

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4

Nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí

nghiệm, giải thích, viết PTHH

Các nhóm HS báo cáo kết quả thí

nghiệm

Qua thí nghiệm cho thấy muối còn có

TCHH nào?

HS tiến hành thí nghiệm nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4

HS nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, giải thích, viết PTHH

- HS báo cáo kết quả thí nghiệm =>

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS kết luận TCHH

NL Thí nghiệm

* Kết luận:

5 Muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

PT: CuSO 4 + Fe FeSO 4 + Cu↓

cần đạt

Nội dung 3: Phản ứng trao đổi.

Hướng dẫn HS nhận xét về thành phần

các chất trước và sau phản ứng của các

PTHH Muối + Muối; Muối + Kiềm;

Muối + Axit từ đó nêu định nghĩa phản

ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao

đổi xảy ra

HS nhận xét về thành phần các chất trước và sau phản ứng của các PTHH Muối + Muối; Muối + Kiềm; Muối + Axit => nêu định nghĩa phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra

NL phân tích, thuyết trình, vận dụng sáng tạo

Kết luận:

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi

với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới

ĐK: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất

không tan hoặc chất khí

Trang 5

Hoạt động 2 Tìm hiểu về một số muối quan trọng: NaCl

cần đạt

Nội dung 1: Tìm hiểu trạng thái tự

nhiên của muối ăn (NaCl)

- Cho hs quan sát tinh thể NaCl

(H.1.23)

Yêu cầu hs trình bày ngắn gọn trạng

thái tự nhiên của NaCl

- Lưu ý: Thành phần nước biển:

Giới thiệu trong 1m3 nước biển hòa tan

được 27kg NaCl, 5kg MgCl2, 1kg

CuSO4

- Trạng thái tồn tại trong tự nhiên còn:

có trong lòng đất, nguồn gốc hình

thành các mỏ muối

- Lưu ý: Cách tiếp xúc, sử dụng, bảo

quản muối NaCl

- Quan sát và tìm hiểu nội dung SGK

Ghi chép nội dung theo yêu cầu GV

NL nhận biết, quan sát, tái hiện

*Kết luận:

1 Trạ ng thái t ự nhiên :

Trong tự nhiên NaCl có trong nước biển và trong lòng đất

cần đạt

Nội dung 2: Tìm hiểu cách khai thác

muối ăn (NaCl)

- GV nêu vấn đề: Muối NaCl có sâu

trong lòng đất và có trong nước biển làm

thế nào để khai thác được

- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời

- Làm thế nào để khai thác được muối

trong nước biển và trong lòng đất

- HS đại diện nhóm trả lời cách khai thác

- HS đại diện nhóm đề xuất phương

án,

- các nhóm khác đề xuất bổ sung, nhận xét

NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề

2 Cách khai thác:

- Khai thác từ nước biển

- Khai thác từ lòng đất

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

Nội dung 3: Tìm hiểu ứng dụng của muối ăn (NaCl)

- Cho hs nghiên cứu mục 3 Ứng dụng

trong sách kết hợp với kiến thức thực tế

của bản thân nêu ứng dụng của muối

NaCl

- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời

- HS đại diện nhóm trả lời ứng dụng của NaCl

- HS đại diện nhóm đề xuất phương

án,

- các nhóm khác đề xuất bổ sung, nhận xét

NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề

3 Ứng dụng:

- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

- Dùng để SX Na,Cl2,H2,NaOH, Na2CO3; NaHCO3;

Hoạt động 3 Tìm hiểu về phân bón hóa học

cần đạt

- Cho học sinh quan sát một số loại mẫu

phân bón hóa học

- Yêu cầu hs quan sát: màu sắc, trạng thái,

kể tên một số phân bón hóa học?

GV: Phân loại

- Phân bón hóa học thường dùng ở dạng

đơn và dạng kép.

Nội dung 1: Phân bón đơn

- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục 1

để trả lời thế nào là phân bón đơn,

- Cho hs quan sát một số mẫu phân bón

đơn, làm thí nghiệm thử độ tan sau đó hoàn

thành bảng

phân đạm Phân

lân

Phân kali Ure Amoni

Sunfat

Amoni Niitrat công

thức

Tính

HS kể tên một số loại phân bón hóa học.

HS: Thảo luận nhóm, kể tên

- Nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời

- Hoạt động nhóm hoàn thành bảng

NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề

Trang 7

trong

nước

Ure Amoni Sunfat Amoni Niitra công thức CO(NH 2 ) 2 (NH 4 ) 2 SO 4 NH 4 NO 3

Ca 3 (PO 4 ) 2

Ca(H 2 PO 4 ) 2

K 2 SO 4

KCl Tính tan

Không Tan

Dễ tan

Dễ tan

- Giới thiệu thành phần N có chứa trong

các loại phân đạm

- Yêu cầu hs nêu ứng dụng của các loại

phân bón đơn trong sản xuất

- Tiếp nhận thông tin

- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.

*Kết luận

1./ Phân bón đơn

* Chỉ chứa một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (p), kali (K).

a) Phân đạm:

- Ure: CO(NH 2 ) 2 chứa 46% nitơ tan trong nước.

- Amoni nitrat: NH 4 NO 3 chứa 35% nitơ tan trong nước.

- Amoni Sunfat: (NH 4 ) 2 SO 4 Chứa 21% nitơ tan trong nước.

- Amoni Clorua NH4Cl chứa 25%

b) Phân lân:

- Photphat tự nhiên Ca 3 (PO 4 ) 2

- Supephotphat Ca(H 2 PO 4 ) 2 : có 2 loại là:

+Supephotphat đơn là hỗn hợp Ca(H 2 PO 4 ) 2 và CaSO 4

+ Supephotphat kép là Ca(H2 PO 4 ) 2

c) Phân Kali

- KCl : Kaliclorua - K2 SO 4: Kali Sunfat

cần đạt

Nội dung 2: Phân bón kép

- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục 2

để trả lời thế nào là phân bón kép,

- Cho hs quan sát một số mẫu phân bón

kép, yêu cầu hs nêu cách tạo ra phân bón

kép.

- Hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi

- Hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi

NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề

Trang 8

- Yêu cầu hs kể tên một số nhà máy sản

xuất phân bón ở nước ta

*Kết luận

2./ Phân bón kép

a) Phân NPK: là hỗn hợp các muối NH 4 NO 3 ; (NH 4 ) 2 HPO 4 ; KCl

b) Phân kali và đạm: KNO 3

c) Phân đạm và Lân: (NH 4 ) 2 HPO 4

cần đạt

Nội dung 3: Phân bón vi lượng

- Giới thiệu phân bón vi lượng, thành phần

của một số loại phân vi lượng

- Cho hs quan sát một số mẫu phân bón vi

lượng.

- Yêu cầu hs nêu vai trò của phân bón vi

lượng đối với cay trồng,

- Tiếp nhận thông tin

- Hs quan sát

NL nhận biết, quan sát,

*Kết luận

3./ Phân bón vi lượng

* Chứa một số nguyên tố hoá học như: B, Zn, Mn … dưới dạng hợp chất.

C Luyện tập.

Học sinh có thể hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi hoặc trao đổi nhóm

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, cụ thể:

1 HS tự vẽ sơ đồ tư duy (theo ý hiểu của mình) về tính chất hóa học của muối và làm một số bài tập vận dụng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1: Các cặp chất cùng tồn tại trong 1 dung dịch (không phản ứng với nhau):

Câu 2: Các Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?

Câu 3: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong 1 dung dịch (phản ứng với nhau)?

Câu 4: Có thể dùng dung dịch HCl để nhận biết các dung dịch không màu sau đây:

Trang 9

A NaOH, Na2CO3, AgNO3 B Na2CO3, Na2SO4, KNO3

Câu 5: Dung dịch tác dụng được với các dung dịch : Fe(NO3)2, CuCl2 là:

Câu 6: Dãy muối tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là:

A Na2CO3, Na2SO3, NaCl B CaCO3, Na2SO3, BaCl2

C CaCO3,BaCl2, MgCl2 C BaCl2, Na2CO3, Cu(NO3)2

Câu 7: Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3 Ta dùng kim loại:

Câu 8: Khi cho 200g dung dịch Na2CO3 10,6% vào dung dịch HCl dư, khối lượng khí sinh ra:

Câu 9: Cho 1,84g hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO2 ở đktc và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là:

Bài 10: Khi phân hủy bằng nhiệt 14,2 g CaCO3 và MgCO3 ta thu được 3,36 lít CO2 ở đktc. Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Bài 1: Có những muối sau: CaCO3; CaSO4; Pb(NO3)2; NaCl muối nào nói trên:

a) Không được pháp có trong nước ăn vì tính độc hại của nó

b) Không độc nhưng cũng không nên có trong muối ăn vì độ mặn của nó?

c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao?

d) rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:

Bài 2: Có các loại phân bón hóa học: KCl; NH4NO3; NH4Cl; (NH4)2SO4; Ca3(PO4)2; Ca(H2PO4)2; (NH4)2HPO4; KNO3

a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên?

b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành hai nhóm phân bón đơn và phân bón kép

c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK?

Bài 3: Các muối phản ứng được với dd NaOH là:

Trang 10

A MgCl2, CuSO4 B BaCl2, FeSO4

Bài 4: Cho dd KOH vào ống nghiệm đựng dd FeCl3, hiện tượng quan sát được là:

A Có kết tủa trắng xanh B Có khí thoát ra

C Có kết tủa đỏ nâu D Kết tủa màu trắng

Bài 5: Nếu chỉ dùng dd NaOH thì có thể phân biệt được 2 dd muối trong mỗi cặp chất sau:

A Na2SO4 và Fe2(SO4)3 B Na2SO4 và K2SO4

C Na2SO4 và BaCl2 D Na2CO3 và K3PO4

Bài 6 Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 ( ở đktc) vào dd nước vôi trong dư.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b) Tính số gam kết tủa thu được sau phản ứng.

Bài 7: Cho 50 g CaCO3 vào dung dịch HCl dư thể tích CO2 thu được ở đktc là:

Bài 8: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các mẫu phân bón hóa học sau:

Ca(H2PO4)2; NH4NO3; KCl

Bài 9: Chỉ dung H2O và CO2 hãy nhận biết các chất rắn màu trắng là: NaCl; Na2SO4; Na2CO3; BaCO3; BaSO4

Bài 10: Khi nung 8 gam hỗn hợp gồm ZnCO3 và ZnO ở nhiệt độ cao tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,24 gam ZnO Tính phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?

Bài 11: Khi nhiệt phân 100 gam CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 76 gam chất rắn Tính tỉ lệ phần trăm CaCO3 đã bị phân hủy?

Bài 12: Dd A có MgCl2 và CuCl2 Cho 0,5 lít A pư với NaOH dư rồi nung kết tủa tạo thành đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn Mặt khác cho 0,5 lít A pư hết với AgNO3 thì thu được 86,1 gam kết tủa

1/ Viết pư xảy ra? 2/ Tính CM mỗi muối trong A?

Bài 13: Cho 9,2g Na vào 200g dd chứa Fe2(SO4)3 4% và Al2(SO4)3 6,84% Sau pư, người ta tách kết tủa ra và nung đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung?

D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

Học sinh giải quyết bài tập sau:

Ngày đăng: 12/03/2018, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w