KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ MUỐI (3 tiết) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: Học sinh nêu được định nghĩa muối, gọi tên và phân loại muối. Nêu được các tính chất hóa học của muối, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất hóa học và điều kiện để các phản ứng xảy ra Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaCl. Nêu khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi. HS biết phân bón là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng. Biết một số phân bón HH thường dùng trong nông nghiệp và công thức hoá học của chúng, và hiểu một số tính chất của các loại phân bón đó. Kĩ năng: Kỹ năng dự đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muối. Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học. Nhận biết một số muối cụ thể. Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn. Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hoá học. Biết tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm. Yêu thích môn học. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đất nhiễm mặn, nước nhiễm mặn. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Dụng cụ: + Giá thí nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất. + Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, ống nghiệm, khay để dụng cụ thí nghiệm. Hóa chất + Dung dịch AgNO3; BaCl2; H2SO4; NaCl; CuSO4; Na2CO3; Ba(OH)2; + Đinh sắt; dây đồng; dây bạc + Giấy quỳ tím. Phiếu học tập 2 Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Giải thích –Kết luận. TN1: Muối tác dụng với kim loại TN2: Muối tác dụng với dd axit TN3: Muối tác dụng với muối TN4: Muối tác dụng với bazơ TN3: Phản ứng phân hủy muối 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Tính chất hóa học của muối Tiết 2: Một số muối quan trọng: NaCl Tiết 3: Phân bón hóa học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Khởi động). Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Giao cho HS làm trước ở nhà. Câu 1: Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt các dung dịch không màu đựng trong các lọ không nhãn gồm NaCl; Na2SO4; Ba(OH)2; BaCl2; H2SO4 được không? Nêu cách làm? Câu 2: Tại sao trong thực tế khi bón phân cho cây trồng lại không bón kết hợp phân đạm cùng với vôi bột hay tro bếp? Câu 3: Trình bày cách sản xuất muối ăn, vôi sống? GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của muối. =>Năng lực: sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, phán đoán, tiến hành thí nghiệm hóa học, Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn.
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ MUỐI (3 tiết)
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
Kiến thức:
- Học sinh nêu được định nghĩa muối, gọi tên và phân loại muối
- Nêu được các tính chất hóa học của muối, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất hóa học và điều kiện để các phản ứng xảy ra
- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaCl
- Nêu khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
- HS biết phân bón là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng Biết một số phân bón HH thường dùng trong nông nghiệp và công thức hoá học của chúng, và hiểu một số tính chất của các loại phân bón đó
Kĩ năng:
- Kỹ năng dự đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muối
-Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học
- Nhận biết một số muối cụ thể Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng
- Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn
Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hoá
học Biết tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại
Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm
- Yêu thích môn học
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đất nhiễm mặn, nước nhiễm mặn
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
Trang 2Dụng cụ:
+ Giá thí nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất
+ Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, ống nghiệm, khay để dụng cụ thí nghiệm
Hóa chất
+ Dung dịch AgNO3; BaCl2; H2SO4; NaCl; CuSO4; Na2CO3; Ba(OH)2;
+ Đinh sắt; dây đồng; dây bạc
+ Giấy quỳ tím
Phiếu học tập 2
Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Giải thích –Kết luận TN1: Muối tác
dụng với kim
loại
TN2: Muối tác
dụng với dd axit
TN3: Muối tác
dụng với muối
TN4: Muối tác
dụng với bazơ
TN3: Phản ứng
phân hủy muối
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
Tiết 1: Tính chất hóa học của muối
Tiết 2: Một số muối quan trọng: NaCl
Tiết 3: Phân bón hóa học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Khởi động).
Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Giao cho HS làm trước ở nhà.
Câu 1: Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt các dung dịch không màu đựng trong các lọ
không nhãn gồm NaCl; Na2SO4; Ba(OH)2; BaCl2; H2SO4 được không? Nêu cách làm?
Câu 2 : Tại sao trong thực tế khi bón phân cho cây trồng lại không bón kết hợp phân đạm
cùng với vôi bột hay tro bếp?
Trang 3Câu 3: Trình bày cách sản xuất muối ăn, vôi sống?
GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của muối.
=>Năng lực: sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, phán đoán, tiến hành thí nghiệm
hóa học, Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của muối (Học sinh hoạt động
nhóm).
cần đạt
Nội dung 1: Tái hiện kiến thức
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận thống
nhất cách nhận biết 5 dung dịch trong
nội dung phiếu học tập 1
- Yêu cầu các nhóm HS tiến hành thí
nghiệm nhận biết để kiểm chứng dự
đoán trong bài tập 1
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm
- Đại diện nhóm HS trình bày cách nhận biết 5 dd => Các nhóm khác nhận xét, điều chỉnh, bổ sung nếu cần
- Nhóm trưởng các nhóm giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm nhận dụng cụ, hóa chất, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét, kết luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
NL tái hiện; NL thí
nghiệm;
NL thuyết trình
- Từ thí nghiệm nhận biết 5 dung dịch
HS hoàn thành phiếu học tập 2 và trình
bày trước lớp
- Bằng vốn kiến thức đã học, Kết quả
bài tập 1 với ND phiếu học tập trên
cho thấy muối có tính chất hóa học
nào?
- HS hoàn thành phiếu học tập 2=>
Trình bày trước lớp => Các nhóm bạn nhận xét, bổ sung
- HS rút ra kết luận về TCHH của muối, viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất
NL thuyết trình, NL tổng hợp kiến thức
Qua kiến thức ở lớp 8 em đã biết
chất nào dễ bị phân hủy khi bị nung
nóng ở nhiệt độ cao?
- GV: Trong thực tế chúng ta thấy có
nhiều chất không bền ở nhiệt độ cao,
nghĩa là chất đó bị phân hủy khi ta
nung nóng (VD: KClO3, KMnO4,
CaCO3,…)
Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng
Như vậy muối còn có TCHH nào?
HS nêu VD: KClO3, KMnO4, CaCO3…)
HS viết PTHH của phản ứng
HS nêu TCHH một số muối phân hủy ở nhiệt độ cao
NL tái hiện, Viết PTHH
Kết luận:
Trang 4I Tính chất hóa học của muối.
1 Muối tác dụng với axit tạo ra muối mới và axit mới
BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl
2 Muối tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra muối mới và bazơ mới
Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4↓ + 2NaOH
3 Muối tác dụng với muối tạo ra hai muối mới
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl
4 Một số muối phân hủy ở nhiệt độ cao
CaCO3 t o CaO + CO2↑
cần đạt Nội dung 2: Thí nghiệm nghiên cứu.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4
Nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm, giải thích, viết PTHH
Các nhóm HS báo cáo kết quả thí
nghiệm
Qua thí nghiệm cho thấy muối còn có
TCHH nào?
HS tiến hành thí nghiệm nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4
HS nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, giải thích, viết PTHH
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm =>
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS kết luận TCHH
NL Thí nghiệm
* Kết luận:
5 Muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới
PT: CuSO 4 + Fe FeSO 4 + Cu↓
cần đạt
Nội dung 3: Phản ứng trao đổi.
Hướng dẫn HS nhận xét về thành phần
các chất trước và sau phản ứng của các
PTHH Muối + Muối; Muối + Kiềm;
Muối + Axit từ đó nêu định nghĩa phản
ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao
đổi xảy ra
HS nhận xét về thành phần các chất trước và sau phản ứng của các PTHH Muối + Muối; Muối + Kiềm; Muối + Axit => nêu định nghĩa phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra
NL phân tích, thuyết trình, vận dụng sáng tạo
Kết luận:
Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi
với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới
ĐK: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất
không tan hoặc chất khí
Trang 5Hoạt động 2 Tìm hiểu về một số muối quan trọng: NaCl
cần đạt
Nội dung 1: Tìm hiểu trạng thái tự
nhiên của muối ăn (NaCl)
- Cho hs quan sát tinh thể NaCl
(H.1.23)
Yêu cầu hs trình bày ngắn gọn trạng
thái tự nhiên của NaCl
- Lưu ý: Thành phần nước biển:
Giới thiệu trong 1m3 nước biển hòa tan
được 27kg NaCl, 5kg MgCl2, 1kg
CuSO4
- Trạng thái tồn tại trong tự nhiên còn:
có trong lòng đất, nguồn gốc hình
thành các mỏ muối
- Lưu ý: Cách tiếp xúc, sử dụng, bảo
quản muối NaCl
- Quan sát và tìm hiểu nội dung SGK
Ghi chép nội dung theo yêu cầu GV
NL nhận biết, quan sát, tái hiện
*Kết luận:
1 Trạ ng thái t ự nhiên :
Trong tự nhiên NaCl có trong nước biển và trong lòng đất
cần đạt
Nội dung 2: Tìm hiểu cách khai thác
muối ăn (NaCl)
- GV nêu vấn đề: Muối NaCl có sâu
trong lòng đất và có trong nước biển làm
thế nào để khai thác được
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
- Làm thế nào để khai thác được muối
trong nước biển và trong lòng đất
- HS đại diện nhóm trả lời cách khai thác
- HS đại diện nhóm đề xuất phương
án,
- các nhóm khác đề xuất bổ sung, nhận xét
NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề
2 Cách khai thác:
- Khai thác từ nước biển
- Khai thác từ lòng đất
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực
cần đạt
Nội dung 3: Tìm hiểu ứng dụng của muối ăn (NaCl)
- Cho hs nghiên cứu mục 3 Ứng dụng
trong sách kết hợp với kiến thức thực tế
của bản thân nêu ứng dụng của muối
NaCl
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
- HS đại diện nhóm trả lời ứng dụng của NaCl
- HS đại diện nhóm đề xuất phương
án,
- các nhóm khác đề xuất bổ sung, nhận xét
NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề
3 Ứng dụng:
- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm
- Dùng để SX Na,Cl2,H2,NaOH, Na2CO3; NaHCO3;
Hoạt động 3 Tìm hiểu về phân bón hóa học
cần đạt
- Cho học sinh quan sát một số loại mẫu
phân bón hóa học
- Yêu cầu hs quan sát: màu sắc, trạng thái,
kể tên một số phân bón hóa học?
GV: Phân loại
- Phân bón hóa học thường dùng ở dạng
đơn và dạng kép.
Nội dung 1: Phân bón đơn
- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục 1
để trả lời thế nào là phân bón đơn,
- Cho hs quan sát một số mẫu phân bón
đơn, làm thí nghiệm thử độ tan sau đó hoàn
thành bảng
phân đạm Phân
lân
Phân kali Ure Amoni
Sunfat
Amoni Niitrat công
thức
Tính
HS kể tên một số loại phân bón hóa học.
HS: Thảo luận nhóm, kể tên
- Nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời
- Hoạt động nhóm hoàn thành bảng
NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề
Trang 7trong
nước
Ure Amoni Sunfat Amoni Niitra công thức CO(NH 2 ) 2 (NH 4 ) 2 SO 4 NH 4 NO 3
Ca 3 (PO 4 ) 2
Ca(H 2 PO 4 ) 2
K 2 SO 4
KCl Tính tan
Không Tan
Dễ tan
Dễ tan
- Giới thiệu thành phần N có chứa trong
các loại phân đạm
- Yêu cầu hs nêu ứng dụng của các loại
phân bón đơn trong sản xuất
- Tiếp nhận thông tin
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
*Kết luận
1./ Phân bón đơn
* Chỉ chứa một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (p), kali (K).
a) Phân đạm:
- Ure: CO(NH 2 ) 2 chứa 46% nitơ tan trong nước.
- Amoni nitrat: NH 4 NO 3 chứa 35% nitơ tan trong nước.
- Amoni Sunfat: (NH 4 ) 2 SO 4 Chứa 21% nitơ tan trong nước.
- Amoni Clorua NH4Cl chứa 25%
b) Phân lân:
- Photphat tự nhiên Ca 3 (PO 4 ) 2
- Supephotphat Ca(H 2 PO 4 ) 2 : có 2 loại là:
+Supephotphat đơn là hỗn hợp Ca(H 2 PO 4 ) 2 và CaSO 4
+ Supephotphat kép là Ca(H2 PO 4 ) 2
c) Phân Kali
- KCl : Kaliclorua - K2 SO 4: Kali Sunfat
cần đạt
Nội dung 2: Phân bón kép
- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục 2
để trả lời thế nào là phân bón kép,
- Cho hs quan sát một số mẫu phân bón
kép, yêu cầu hs nêu cách tạo ra phân bón
kép.
- Hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi
- Hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi
NL nhận biết, quan sát, tái hiện, giải quyết vấn đề
Trang 8- Yêu cầu hs kể tên một số nhà máy sản
xuất phân bón ở nước ta
*Kết luận
2./ Phân bón kép
a) Phân NPK: là hỗn hợp các muối NH 4 NO 3 ; (NH 4 ) 2 HPO 4 ; KCl
b) Phân kali và đạm: KNO 3
c) Phân đạm và Lân: (NH 4 ) 2 HPO 4
cần đạt
Nội dung 3: Phân bón vi lượng
- Giới thiệu phân bón vi lượng, thành phần
của một số loại phân vi lượng
- Cho hs quan sát một số mẫu phân bón vi
lượng.
- Yêu cầu hs nêu vai trò của phân bón vi
lượng đối với cay trồng,
- Tiếp nhận thông tin
- Hs quan sát
NL nhận biết, quan sát,
*Kết luận
3./ Phân bón vi lượng
* Chứa một số nguyên tố hoá học như: B, Zn, Mn … dưới dạng hợp chất.
C Luyện tập.
Học sinh có thể hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi hoặc trao đổi nhóm
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, cụ thể:
1 HS tự vẽ sơ đồ tư duy (theo ý hiểu của mình) về tính chất hóa học của muối và làm một số bài tập vận dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Câu 1: Các cặp chất cùng tồn tại trong 1 dung dịch (không phản ứng với nhau):
Câu 2: Các Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Câu 3: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong 1 dung dịch (phản ứng với nhau)?
Câu 4: Có thể dùng dung dịch HCl để nhận biết các dung dịch không màu sau đây:
Trang 9A NaOH, Na2CO3, AgNO3 B Na2CO3, Na2SO4, KNO3
Câu 5: Dung dịch tác dụng được với các dung dịch : Fe(NO3)2, CuCl2 là:
Câu 6: Dãy muối tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là:
A Na2CO3, Na2SO3, NaCl B CaCO3, Na2SO3, BaCl2
C CaCO3,BaCl2, MgCl2 C BaCl2, Na2CO3, Cu(NO3)2
Câu 7: Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3 Ta dùng kim loại:
Câu 8: Khi cho 200g dung dịch Na2CO3 10,6% vào dung dịch HCl dư, khối lượng khí sinh ra:
Câu 9: Cho 1,84g hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO2 ở đktc và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là:
Bài 10: Khi phân hủy bằng nhiệt 14,2 g CaCO3 và MgCO3 ta thu được 3,36 lít CO2 ở đktc. Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Bài 1: Có những muối sau: CaCO3; CaSO4; Pb(NO3)2; NaCl muối nào nói trên:
a) Không được pháp có trong nước ăn vì tính độc hại của nó
b) Không độc nhưng cũng không nên có trong muối ăn vì độ mặn của nó?
c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
d) rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Bài 2: Có các loại phân bón hóa học: KCl; NH4NO3; NH4Cl; (NH4)2SO4; Ca3(PO4)2; Ca(H2PO4)2; (NH4)2HPO4; KNO3
a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên?
b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành hai nhóm phân bón đơn và phân bón kép
c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK?
Bài 3: Các muối phản ứng được với dd NaOH là:
Trang 10A MgCl2, CuSO4 B BaCl2, FeSO4
Bài 4: Cho dd KOH vào ống nghiệm đựng dd FeCl3, hiện tượng quan sát được là:
A Có kết tủa trắng xanh B Có khí thoát ra
C Có kết tủa đỏ nâu D Kết tủa màu trắng
Bài 5: Nếu chỉ dùng dd NaOH thì có thể phân biệt được 2 dd muối trong mỗi cặp chất sau:
A Na2SO4 và Fe2(SO4)3 B Na2SO4 và K2SO4
C Na2SO4 và BaCl2 D Na2CO3 và K3PO4
Bài 6 Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 ( ở đktc) vào dd nước vôi trong dư.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Tính số gam kết tủa thu được sau phản ứng.
Bài 7: Cho 50 g CaCO3 vào dung dịch HCl dư thể tích CO2 thu được ở đktc là:
Bài 8: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các mẫu phân bón hóa học sau:
Ca(H2PO4)2; NH4NO3; KCl
Bài 9: Chỉ dung H2O và CO2 hãy nhận biết các chất rắn màu trắng là: NaCl; Na2SO4; Na2CO3; BaCO3; BaSO4
Bài 10: Khi nung 8 gam hỗn hợp gồm ZnCO3 và ZnO ở nhiệt độ cao tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,24 gam ZnO Tính phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?
Bài 11: Khi nhiệt phân 100 gam CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 76 gam chất rắn Tính tỉ lệ phần trăm CaCO3 đã bị phân hủy?
Bài 12: Dd A có MgCl2 và CuCl2 Cho 0,5 lít A pư với NaOH dư rồi nung kết tủa tạo thành đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn Mặt khác cho 0,5 lít A pư hết với AgNO3 thì thu được 86,1 gam kết tủa
1/ Viết pư xảy ra? 2/ Tính CM mỗi muối trong A?
Bài 13: Cho 9,2g Na vào 200g dd chứa Fe2(SO4)3 4% và Al2(SO4)3 6,84% Sau pư, người ta tách kết tủa ra và nung đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung?
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
Học sinh giải quyết bài tập sau: