1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN CHỦ ĐỀ LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC HÓA HỌC 8

12 2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 2 Tiết: Tiết 22, 23 I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: Sau bài học học sinh trình bày được: Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp. Nêu được ý nghĩa của phương trtình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Kỹ năng: Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm của những phản ứng thông thường. Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.5 SGK 48 2. Học sinh: Ôn lại cách viết phương trình chữ, đọc trước bài mới III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Lập phương trình hóa học Tiết 2: Ý nghĩa của phương trình hóa học A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG) Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Câu 1: Em hãy chỉ ra chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong các phản ứng hóa học sau: a. Khí Oxi + Khí Hiđro → Nước b. Than + Khí Oxi → Khí cacbon đioxit Câu 2: Làm cách nào để biểu diễn một cách ngắn gọn các phản ứng hoá học ở trên?  Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học. Dẫn dắt vào bài > Năng lực tái hiện kiến thức, năng lực quan sát, phát triển năng lực sử dụng ngôn

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

2 Tiết: Tiết 22, 23

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

Kiến thức: Sau bài học học sinh trình bày được:

- Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp

- Nêu được ý nghĩa của phương trtình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

Kỹ năng:

- Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm của những phản ứng thông thường

Thái độ:

- Giáo dục thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm

- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48

2 Học sinh: Ôn lại cách viết phương trình chữ, đọc trước bài mới

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.

Tiết 1: Lập phương trình hóa học

Tiết 2: Ý nghĩa của phương trình hóa học

A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)

Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1: Em hãy chỉ ra chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong các phản ứng hóa học sau:

a Khí Oxi + Khí Hiđro → Nước

b Than + Khí Oxi → Khí cacbon đioxit

Trang 2

 Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học Dẫn dắt vào bài

-> Năng lực tái hiện kiến thức, năng lực quan sát, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tư duy sáng tạo

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu lập phương trình hoá học

(Học sinh hoạt cá nhân)

cần đạt

1 Nội dung 1: Phương trình hoá học

- Dựa vào phương trình chữ của bài

tập 3 SGK/ 54 yêu cầu HS viết CTHH

của các chất có trong phương trình

phản ứng

(Biết rằng magieoxit là hợp chất gồm

2 nguyên tố: Magie và Oxi)

- Theo ĐLBTKL thì số nguyên tử của

mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng

không đổi Em hãy cho biết số nguyên

tử oxi ở 2 vế phương trình là bao

nhiêu?

→ Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước MgO

để số nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau

+ Hãy cho biết số nguyên tử Mg ở 2

vế phương trình lúc này thay đổi như

thế nào?

+ Theo em ta phải làm gì để số nguyên

tử Mg ở 2 vế phương trình bằng nhau?

- Hướng dẫn HS viết phương trình hóa

học, phân biệt hệ số và chỉ số

- Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 SGK/

48, lập phương trình hóa học giữa

Hiđro và Oxi theo các bước sau:

+ Viết phương trình chữ

+ Viết công thức của các chất có trong

phản ứng

+ Cân bằng phương trình

→ Theo em phương trình hóa học là

- Phương trình chữ:

Magie + Oxi → Magieoxit

- CTHH của Magie oxit là: MgO

- Sơ đồ của phản ứng:

Mg + O2 -> MgO

- Số nguyên tử oxi:

+ Ở vế phải : 1 oxi + Ở vế trái : 2 oxi

- Số nguyên tử Mg:

+ Ở vế phải : 2 Magie + Ở vế trái : 1 Magie

- Phải đặt hệ số 2 trước Mg

- Phương trình hóa học của phản ứng:

2Mg + O2 → 2MgO

- Quan sát và viết phương trình theo các bước:

+ Hiđro + Oxi → Nước + H2 + O2 -> H2O

+ 2H2 + O2 → 2H2O

- HS trả lời

Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực phân tích, tổng hợp

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

gì?

Kết luận:

I Lập phương trình hoá học

1 Phương trình hoá học:

Khí hiđro + khí oxi → nước

H2 + O2 -> H2O

H2 + O2 -> 2H2O

2H2 + O2 → 2H2O

→ Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.

2 Nội dung 2: Các bước lập phương trình hóa học.

(Học sinh hoạt động nhóm)

- Qua các ví dụ trên các nhóm hãy thảo

luận và cho biết: Để lập được phương

trình hóa học chúng ta phải tiến hành

theo mấy bước?

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, bổ sung

- GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ trong

SGK/T56 Cho HS hoạt động nhóm

làm phiếu học tập nội dung sau:

+ Cho các sơ đồ phản ứng sau:

a, Na + O2 -> Na2O

b, P2O5 + H2O -> H3PO4

Hướng dẫn:

+ Hãy đọc CTHH của các chất tham

gia và sản phẩm của phản ứng trên?

+ Yêu cầu các nhóm lập PTHH và cho

biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các

chất trong phản ứng

* Chú ý HS: Dựa vào nguyên tử có số

lẻ và nhiều làm điểm xuất phát để cân

bằng

- GV: Cho các nhóm nhận xét Sau đó

treo đáp án

- HS: Nêu được 3 bước lập PTHH:

b1: Viết sơ đồ phản ứng

nguyên tố

b3: Viết phương trình hóa học

- HS nghiên cứu VD trong sgk Và

áp dụng đối với một phản ứng hóa học cụ thể

- HS: hoạt động nhóm, làm bài tập theo hướng dẫn của GV →lên dán kết quả

- Lưu ý khi lập phương trình hóa học:

+ Không thay đổi công thức hóa học

Năng lực giải quyết vấn đề

NL hợp tác

Năng lực

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

- Lưu ý cho hs khi lập phương trình

hóa học

(Kí hiệu, chỉ số) khi viết PTHH VD:

3O2 không viết 6O, O6 + Hệ số viết cao bằng KHHH VD:

2H2O, không viết: 2H2O

+ Nếu có các nhóm nguyên tử giống nhau trong các chất tham gia, sản phẩm thì coi nhóm nguyên tử như một đơn vị để cân bằng

3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3  3BaSO4 +

giải quyết vấn đề

Kết luận:

2 Các bước lập phương trình hoá học :

- 3 bước lập phương trình hóa học:

+ b1: Viết sơ đồ phản ứng

+ b2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

+ b3: Viết phương trình hóa học

- Ví dụ: Photpho + Oxi → Điphotpho pentaoxit (P2O5)

+ Viết sơ đồ của phản ứng: P + O2 -> P2O5

+ Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: 4P + 5O2 -> 2P2O5

+ Viết phương trình hóa học: 4P + 5O2 → 2P2O5

*Lưu ý:

+ Không thay đổi công thức hóa học (Kí hiệu, chỉ số) khi viết PTHH VD: 3O2 không viết 6O, O6

+ Hệ số viết cao bằng KHHH VD: 2H2O, không viết: 2H2O; 2H2O

+ Nếu có các nhóm nguyên tử giống nhau trong các chất tham gia, sản phẩm thì coi nhóm nguyên tử như một đơn vị để cân bằng

3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3  3BaSO4 + 2Fe(OH)3

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa phương trình hoá học

(Học sinh hoạt động cá nhân)

cần đạt

GV nêu vấn đề: Khi nhìn vào một

phương trình hoá học thì chúng ta

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

biết được điều gì?

GV: Dựa vào PTHH

3Fe + 2O2 → Fe3O4

Em hãy đọc PTHH này? Cho biết chất

tham gia, sản phẩm?

+ Tỷ lệ số phân tử của các chất?

- GV: Dựa vào PTHH chúng ta biết

được điều gì?

Bổ sung: PTHH cho biết điều kiện xảy ra

phản ứng hóa học đối với một số phản

ứng.

- GV: Hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa

- Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử,

phân tử giữa các chất trong các phản

ứng ở bài tập 2, 3 SGK/ 57, 58

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày,

nhận xét

- HS: Sắt tác dụng với oxi sinh ra oxit sắt từ

Chất tham gia: Fe, O2

Sản phẩm: Fe3O4

+ Tỷ lệ số phân tử: 3: 2: 1

- HS trả lời

- HS: Rút ra ý nghĩa của PTHH

- Bài tập 2 SGK/ 57

a Tỉ lệ số nguyên tử Na : số phân tử

O2 : số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2

b Tỉ lệ số phân tử P2O5 : số phân tử

H2O : số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2

- Bài tập 3 SGK/ 58

a Tỉ lệ số phân tử HgO : số nguyên

tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1

b Tỉ lệ số phân tử Fe(OH)3 : số phân

tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3

NL tái hiện

NL phân tích- tổng hợp

NL giải quyết vấn đề

NL sáng tạo

Kết luận:

II Ý nghĩa của phương trình hoá học

- Dựa vào PTHH biết được chất tham gia, sản phẩm của một phản ứng hóa học Cho biết

tỷ lệ số phân tử của các chất cũng như từng cặp chất

- PTHH cho biết điều kiện xảy ra phản ứng hóa học đối với một số phản ứng

Trang 6

C LUYỆN TẬP

1 Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài bằng sơ đồ tư duy

2 Lập các phương trình hóa học sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng?

a Fe + Cl2 -> FeCl3

b SO2 + O2 -> SO3

c Na2SO4 + BaCl2 -> NaCl + BaSO4

D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG.

Bài tập 1: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua

(MgCl2) và khí hiđro (H2)

a Lập PTHH của phản ứng trên?

b Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng?

Bài tập 2 Hàng ngày chúng ta đốt gas (C3H8 (propane) và C4H10 (butane)) nấu ăn, đốt cồn (C 2H5OH) nướng cá Các chất đó tác dụng với oxi tạo thành Cacbonic (CO2) và nước Em hãy viết các PTHH xảy ra? Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng?

Bài tập 3 Khí gas từ các hầm biogas có CTHH là CH4 (metan) Khi cháy trong oxi tạo thành Cacbonic (CO2) và nước Em hãy viết các PTHH xảy ra? Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng?

Trang 7

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

A Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành.

Loại câu hỏi/

bài tập

Nhận biết (mô tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt) Câu hỏi/ bài tập

định tính

(TN, TL)

HS biết được PTHH dùng để biểu diễn ngắn gọn PƯHH

Xác định được PTHH viết đúng;

sai

Xác định được chất tham gia, tỉ

lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong PTHH

Lập được PTHH cụ thể

Câu hỏi/ bài tập

định lượng

(TN, TL)

Viết được CTHH theo tên gọi, hóa trị

Lập được PTHH theo CTHH

Cân bằng PTHH với hệ số thấp

Cân bằng PTHH với hệ

số cao, có tỉ lệ

số phân tử của sản phẩm Câu hỏi/ bài tập

gắn với thực

nghiệm, gắn

với thực tiễn

cuộc sống

Xác định được có phản ứng hóa học xảy ra: chất tham gia, sản phẩm, điều kiện

Xác định được các phản ứng hóa học xảy ra trong đời sống hàng ngày

B Xây dựng hệ thống câu hỏi/ bài tập gắn với chủ đề hoá trị

Mức độ nhận biết:

1 Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn:

A Phản ứng hóa học

B Hiện tượng vật lí

C Hiện tượng hóa học

D Chất tham gia phản ứng

Mức độ thông hiểu:

1 Đốt photpho(P) trong khí oxi(O2) thu được điphotphopentaoxit (P2O5) Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?

A 2P + 5O2 -> P2O5 B 2P + O2 -> P2O5

C 2P + 5O2 -> 2P2O5 D 4P + 5O2 -> 2P2O5

Mức độ vận dụng thấp:

Bài tập 1 Các nguyên tố Fe và O phản ứng để tạo ra hợp chất Fe3O4 theo phương trình: 3Fe + 2O2 -> Fe3O4

Trang 8

Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?

A 1 mol O2 phản ứng với 3/2 mol Fe

B 1 mol Fe phản ứng với 1/2 mol O2

C 1 mol Fe tạo ra 3 mol Fe3O4

D 1 mol O2 tạo ra 1/2 mol Fe3O4

Bài tập 2 Cho phản ứng hóa học sau: + 3H2 ->2NH3 Hãy chọn chất thích hợp điền vào dấu ( ) và cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất?

Bài tập 3 Khi phân hủy hoàn toàn muối kaliclorat(KClO3) thu được khí oxi và muối kali clorua(KCl) Lập PTHH

1 Đốt cháy rượu etylic (C2H5OH) tạo ra khí cacbon đioxit (CO2) và nước

a Lập phương trình hóa học của phản ứng

b Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng

Bài tập 4 Cân bằng các PTHH sau:

1 FeS2 + O2 ��� t o SO2↑ + Fe2O3

2 Fe(OH)3 ��� t o Fe2O3 + H2O

3 SO2 + H2S � S↓ + H2O

4 Fe2O3 + H2 ��� t o Fe3O4 + H2O

5 FeS + HCl � FeCl2 + H2S↑

6 Fe(OH)2 + O2 + H2O � Fe(OH)3↓

7 FeCl2 + NaOH � Fe(OH)2↓ + NaCl

Bài tập 5 Cân bằng các PTHH sau:

1 KClO3 → KCl + O2

2 KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

3 NaNO3 → NaNO2 + O2

4 NH4NO3 → N2O + H2O

Mức độ vận dụng cao:

Cân bằng các PTHH sau:

Bài tập 1

1 Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

2 Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

3 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O

4 Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

5 FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O

6 Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O

Trang 9

7 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

8 MnO2 + HBr � Br2 + MnBr2 + H2O

9 Cl2 + SO2 + H2O � HCl + H2SO4.

10 Ca(OH)2 + NH4NO3 � NH3 + Ca(NO3)2 + H2O

11 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 � Ca3(PO4)2 + H2O.

12 CxHy(COOH)2 + O2 � CO2 + H2O.

13 KHCO3 + Ca(OH)2(d) � K2CO3 + CaCO3 + H2O

14 Al2O3 + KHSO4 � Al2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.

15 Fe2O3 + H2

o

t

��� FexOy + H2O

16 NaHSO4 + BaCO3 � Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O

17 Fe + H2SO4 ��� t o Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

18 H2SO4 + Ag ��� t o Ag2SO4 + SO2 + H2O

19 Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 � BaCO3 + CaCO3 + H2O.

20 Fe2O3 + HNO3 � Fe(NO3)2 + H2O

21 FexOy + O2 ���t o Fe2O3

22 MnO2 + HCl � MnCl2 + Cl2 + H2O.

23 NaCl + H2O ������ c� m��i�ng ng�n ph�nn x�p � NaOH + Cl2 + H2

24 KMnO4 + HCl � KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.

25 KMnO4 + NaCl + H2SO4 � Cl2 + H2O + K2SO4 + Na2SO4 + MnSO4.

26 Fe3O4 + HCl � FeCl2 + FeCl3 + H2O

27 FeS2 + O2 ��� t o Fe2O3 + SO2

28 Cu + H2SO4(đặc) ��� to CuSO4 + SO2 + H2O

29 FexOy + CO ��� t o FeO + CO2

30 FexOy + Al ��� t o Fe + Al2O3

31 FexOy + H2SO4 ��� t o Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

32 FexOy + H2 ��� t o Fe + H2O

33 Al(NO3)3 ��� t o Al2O3 + NO2 + O2

34 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 � Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

35 KMnO4 + K2SO3 + H2O � MnO2 + K2SO4 + KOH

36 SO2 + KMnO4 + H2O � MnSO4 + K2SO4 + H2SO4

37 K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 � Cr2(SO4)3 + K2SO4 + S + H2O

38 K2Cr2O7 + HBr � CrBr3 + KBr + Br2 + H2O

39 K2Cr2O7 + HCl � CrCl3 + KCl + Cl2 + H2O

40 K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 � Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

Trang 10

41 S + HNO3 � H2SO4 + NO2 + H2O

42 P + H2SO4 � H3PO4 + SO2 + H2O

43 Fe3O4 + HNO3 � Fe(NO3)3 + NO + H2O

44 Al + HNO3(rất loãng) � Al(NO3)3 + N2 + H2O

45 Al + HNO3(rất loãng) � Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

Bài tập 2

1 NH3 + O2 → NO + H2O

2 Na + H2O → NaOH + H2

3 Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O

4 Fe3O4 + H2 → Fe + H2O

5 NO2 + O2 + H2O→ HNO3

6 Ag + HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

7 Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

8 Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + NO2 + H2O

9 Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

10 Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O

11 MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

12 KClO3 → KCl + KClO4

13 NaBr + H2SO4 + KMnO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2O

14 K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

15 Cl2 +KOH → KCl + KClO + H2O

16 C + HNO3 → CO2 + NO + H2O

17 Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2

18 FeSO4 + H2SO4 + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO + H2O

19 NaNO2 → NaNO3 + Na2O + NO

20 CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + S + H2O

21 FeCu2S2 + O2 → Fe2O3 + CuO + SO2

22 MnO2 + K2MnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + KMnO4 + H2O

23 SO2 + FeCl3 + H2O → FeCl2 + HCl + H2SO4

24 O3 + KI + H2O → KOH + O2 + I2.

25 KMnO4 + HNO2 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + HNO3 + H2O

26 KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2

27 HO-CH2-CHO + KMnO4 + H2O→ CO2 + KOH + MnO2 + H2O

28 Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2

29 CrI3 + KOH + Cl2 → K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O

30 HNO3 → NO2 + O2 + H2O

Ngày đăng: 12/03/2018, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w