KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 2 Tiết: Tiết 22, 23 I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: Sau bài học học sinh trình bày được: Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp. Nêu được ý nghĩa của phương trtình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Kỹ năng: Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm của những phản ứng thông thường. Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.5 SGK 48 2. Học sinh: Ôn lại cách viết phương trình chữ, đọc trước bài mới III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Lập phương trình hóa học Tiết 2: Ý nghĩa của phương trình hóa học A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG) Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Câu 1: Em hãy chỉ ra chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong các phản ứng hóa học sau: a. Khí Oxi + Khí Hiđro → Nước b. Than + Khí Oxi → Khí cacbon đioxit Câu 2: Làm cách nào để biểu diễn một cách ngắn gọn các phản ứng hoá học ở trên? Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học. Dẫn dắt vào bài > Năng lực tái hiện kiến thức, năng lực quan sát, phát triển năng lực sử dụng ngôn
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
2 Tiết: Tiết 22, 23
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
Kiến thức: Sau bài học học sinh trình bày được:
- Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp
- Nêu được ý nghĩa của phương trtình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng
Kỹ năng:
- Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm của những phản ứng thông thường
Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48
2 Học sinh: Ôn lại cách viết phương trình chữ, đọc trước bài mới
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
Tiết 1: Lập phương trình hóa học
Tiết 2: Ý nghĩa của phương trình hóa học
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)
Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Câu 1: Em hãy chỉ ra chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong các phản ứng hóa học sau:
a Khí Oxi + Khí Hiđro → Nước
b Than + Khí Oxi → Khí cacbon đioxit
Trang 2 Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học Dẫn dắt vào bài
-> Năng lực tái hiện kiến thức, năng lực quan sát, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tư duy sáng tạo
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lập phương trình hoá học
(Học sinh hoạt cá nhân)
cần đạt
1 Nội dung 1: Phương trình hoá học
- Dựa vào phương trình chữ của bài
tập 3 SGK/ 54 yêu cầu HS viết CTHH
của các chất có trong phương trình
phản ứng
(Biết rằng magieoxit là hợp chất gồm
2 nguyên tố: Magie và Oxi)
- Theo ĐLBTKL thì số nguyên tử của
mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng
không đổi Em hãy cho biết số nguyên
tử oxi ở 2 vế phương trình là bao
nhiêu?
→ Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước MgO
để số nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau
+ Hãy cho biết số nguyên tử Mg ở 2
vế phương trình lúc này thay đổi như
thế nào?
+ Theo em ta phải làm gì để số nguyên
tử Mg ở 2 vế phương trình bằng nhau?
- Hướng dẫn HS viết phương trình hóa
học, phân biệt hệ số và chỉ số
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 SGK/
48, lập phương trình hóa học giữa
Hiđro và Oxi theo các bước sau:
+ Viết phương trình chữ
+ Viết công thức của các chất có trong
phản ứng
+ Cân bằng phương trình
→ Theo em phương trình hóa học là
- Phương trình chữ:
Magie + Oxi → Magieoxit
- CTHH của Magie oxit là: MgO
- Sơ đồ của phản ứng:
Mg + O2 -> MgO
- Số nguyên tử oxi:
+ Ở vế phải : 1 oxi + Ở vế trái : 2 oxi
- Số nguyên tử Mg:
+ Ở vế phải : 2 Magie + Ở vế trái : 1 Magie
- Phải đặt hệ số 2 trước Mg
- Phương trình hóa học của phản ứng:
2Mg + O2 → 2MgO
- Quan sát và viết phương trình theo các bước:
+ Hiđro + Oxi → Nước + H2 + O2 -> H2O
+ 2H2 + O2 → 2H2O
- HS trả lời
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực phân tích, tổng hợp
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực
cần đạt
gì?
Kết luận:
I Lập phương trình hoá học
1 Phương trình hoá học:
Khí hiđro + khí oxi → nước
H2 + O2 -> H2O
H2 + O2 -> 2H2O
2H2 + O2 → 2H2O
→ Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
2 Nội dung 2: Các bước lập phương trình hóa học.
(Học sinh hoạt động nhóm)
- Qua các ví dụ trên các nhóm hãy thảo
luận và cho biết: Để lập được phương
trình hóa học chúng ta phải tiến hành
theo mấy bước?
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ trong
SGK/T56 Cho HS hoạt động nhóm
làm phiếu học tập nội dung sau:
+ Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a, Na + O2 -> Na2O
b, P2O5 + H2O -> H3PO4
Hướng dẫn:
+ Hãy đọc CTHH của các chất tham
gia và sản phẩm của phản ứng trên?
+ Yêu cầu các nhóm lập PTHH và cho
biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các
chất trong phản ứng
* Chú ý HS: Dựa vào nguyên tử có số
lẻ và nhiều làm điểm xuất phát để cân
bằng
- GV: Cho các nhóm nhận xét Sau đó
treo đáp án
- HS: Nêu được 3 bước lập PTHH:
b1: Viết sơ đồ phản ứng
nguyên tố
b3: Viết phương trình hóa học
- HS nghiên cứu VD trong sgk Và
áp dụng đối với một phản ứng hóa học cụ thể
- HS: hoạt động nhóm, làm bài tập theo hướng dẫn của GV →lên dán kết quả
- Lưu ý khi lập phương trình hóa học:
+ Không thay đổi công thức hóa học
Năng lực giải quyết vấn đề
NL hợp tác
Năng lực
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực
cần đạt
- Lưu ý cho hs khi lập phương trình
hóa học
(Kí hiệu, chỉ số) khi viết PTHH VD:
3O2 không viết 6O, O6 + Hệ số viết cao bằng KHHH VD:
2H2O, không viết: 2H2O
+ Nếu có các nhóm nguyên tử giống nhau trong các chất tham gia, sản phẩm thì coi nhóm nguyên tử như một đơn vị để cân bằng
3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3 3BaSO4 +
giải quyết vấn đề
Kết luận:
2 Các bước lập phương trình hoá học :
- 3 bước lập phương trình hóa học:
+ b1: Viết sơ đồ phản ứng
+ b2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
+ b3: Viết phương trình hóa học
- Ví dụ: Photpho + Oxi → Điphotpho pentaoxit (P2O5)
+ Viết sơ đồ của phản ứng: P + O2 -> P2O5
+ Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: 4P + 5O2 -> 2P2O5
+ Viết phương trình hóa học: 4P + 5O2 → 2P2O5
*Lưu ý:
+ Không thay đổi công thức hóa học (Kí hiệu, chỉ số) khi viết PTHH VD: 3O2 không viết 6O, O6
+ Hệ số viết cao bằng KHHH VD: 2H2O, không viết: 2H2O; 2H2O
+ Nếu có các nhóm nguyên tử giống nhau trong các chất tham gia, sản phẩm thì coi nhóm nguyên tử như một đơn vị để cân bằng
3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3 3BaSO4 + 2Fe(OH)3
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa phương trình hoá học
(Học sinh hoạt động cá nhân)
cần đạt
GV nêu vấn đề: Khi nhìn vào một
phương trình hoá học thì chúng ta
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực
cần đạt
biết được điều gì?
GV: Dựa vào PTHH
3Fe + 2O2 → Fe3O4
Em hãy đọc PTHH này? Cho biết chất
tham gia, sản phẩm?
+ Tỷ lệ số phân tử của các chất?
- GV: Dựa vào PTHH chúng ta biết
được điều gì?
Bổ sung: PTHH cho biết điều kiện xảy ra
phản ứng hóa học đối với một số phản
ứng.
- GV: Hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa
- Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử,
phân tử giữa các chất trong các phản
ứng ở bài tập 2, 3 SGK/ 57, 58
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày,
nhận xét
- HS: Sắt tác dụng với oxi sinh ra oxit sắt từ
Chất tham gia: Fe, O2
Sản phẩm: Fe3O4
+ Tỷ lệ số phân tử: 3: 2: 1
- HS trả lời
- HS: Rút ra ý nghĩa của PTHH
- Bài tập 2 SGK/ 57
a Tỉ lệ số nguyên tử Na : số phân tử
O2 : số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2
b Tỉ lệ số phân tử P2O5 : số phân tử
H2O : số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2
- Bài tập 3 SGK/ 58
a Tỉ lệ số phân tử HgO : số nguyên
tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1
b Tỉ lệ số phân tử Fe(OH)3 : số phân
tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3
NL tái hiện
NL phân tích- tổng hợp
NL giải quyết vấn đề
NL sáng tạo
Kết luận:
II Ý nghĩa của phương trình hoá học
- Dựa vào PTHH biết được chất tham gia, sản phẩm của một phản ứng hóa học Cho biết
tỷ lệ số phân tử của các chất cũng như từng cặp chất
- PTHH cho biết điều kiện xảy ra phản ứng hóa học đối với một số phản ứng
Trang 6C LUYỆN TẬP
1 Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài bằng sơ đồ tư duy
2 Lập các phương trình hóa học sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng?
a Fe + Cl2 -> FeCl3
b SO2 + O2 -> SO3
c Na2SO4 + BaCl2 -> NaCl + BaSO4
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG.
Bài tập 1: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua
(MgCl2) và khí hiđro (H2)
a Lập PTHH của phản ứng trên?
b Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng?
Bài tập 2 Hàng ngày chúng ta đốt gas (C3H8 (propane) và C4H10 (butane)) nấu ăn, đốt cồn (C 2H5OH) nướng cá Các chất đó tác dụng với oxi tạo thành Cacbonic (CO2) và nước Em hãy viết các PTHH xảy ra? Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng?
Bài tập 3 Khí gas từ các hầm biogas có CTHH là CH4 (metan) Khi cháy trong oxi tạo thành Cacbonic (CO2) và nước Em hãy viết các PTHH xảy ra? Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng?
Trang 7IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
A Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành.
Loại câu hỏi/
bài tập
Nhận biết (mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt) Câu hỏi/ bài tập
định tính
(TN, TL)
HS biết được PTHH dùng để biểu diễn ngắn gọn PƯHH
Xác định được PTHH viết đúng;
sai
Xác định được chất tham gia, tỉ
lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong PTHH
Lập được PTHH cụ thể
Câu hỏi/ bài tập
định lượng
(TN, TL)
Viết được CTHH theo tên gọi, hóa trị
Lập được PTHH theo CTHH
Cân bằng PTHH với hệ số thấp
Cân bằng PTHH với hệ
số cao, có tỉ lệ
số phân tử của sản phẩm Câu hỏi/ bài tập
gắn với thực
nghiệm, gắn
với thực tiễn
cuộc sống
Xác định được có phản ứng hóa học xảy ra: chất tham gia, sản phẩm, điều kiện
Xác định được các phản ứng hóa học xảy ra trong đời sống hàng ngày
B Xây dựng hệ thống câu hỏi/ bài tập gắn với chủ đề hoá trị
Mức độ nhận biết:
1 Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn:
A Phản ứng hóa học
B Hiện tượng vật lí
C Hiện tượng hóa học
D Chất tham gia phản ứng
Mức độ thông hiểu:
1 Đốt photpho(P) trong khí oxi(O2) thu được điphotphopentaoxit (P2O5) Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
A 2P + 5O2 -> P2O5 B 2P + O2 -> P2O5
C 2P + 5O2 -> 2P2O5 D 4P + 5O2 -> 2P2O5
Mức độ vận dụng thấp:
Bài tập 1 Các nguyên tố Fe và O phản ứng để tạo ra hợp chất Fe3O4 theo phương trình: 3Fe + 2O2 -> Fe3O4
Trang 8Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?
A 1 mol O2 phản ứng với 3/2 mol Fe
B 1 mol Fe phản ứng với 1/2 mol O2
C 1 mol Fe tạo ra 3 mol Fe3O4
D 1 mol O2 tạo ra 1/2 mol Fe3O4
Bài tập 2 Cho phản ứng hóa học sau: + 3H2 ->2NH3 Hãy chọn chất thích hợp điền vào dấu ( ) và cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất?
Bài tập 3 Khi phân hủy hoàn toàn muối kaliclorat(KClO3) thu được khí oxi và muối kali clorua(KCl) Lập PTHH
1 Đốt cháy rượu etylic (C2H5OH) tạo ra khí cacbon đioxit (CO2) và nước
a Lập phương trình hóa học của phản ứng
b Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng
Bài tập 4 Cân bằng các PTHH sau:
1 FeS2 + O2 ��� t o SO2↑ + Fe2O3
2 Fe(OH)3 ��� t o Fe2O3 + H2O
3 SO2 + H2S � S↓ + H2O
4 Fe2O3 + H2 ��� t o Fe3O4 + H2O
5 FeS + HCl � FeCl2 + H2S↑
6 Fe(OH)2 + O2 + H2O � Fe(OH)3↓
7 FeCl2 + NaOH � Fe(OH)2↓ + NaCl
Bài tập 5 Cân bằng các PTHH sau:
1 KClO3 → KCl + O2
2 KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
3 NaNO3 → NaNO2 + O2
4 NH4NO3 → N2O + H2O
Mức độ vận dụng cao:
Cân bằng các PTHH sau:
Bài tập 1
1 Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O
2 Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
3 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O
4 Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
5 FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O
6 Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
Trang 97 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
8 MnO2 + HBr � Br2 + MnBr2 + H2O
9 Cl2 + SO2 + H2O � HCl + H2SO4.
10 Ca(OH)2 + NH4NO3 � NH3 + Ca(NO3)2 + H2O
11 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 � Ca3(PO4)2 + H2O.
12 CxHy(COOH)2 + O2 � CO2 + H2O.
13 KHCO3 + Ca(OH)2(d) � K2CO3 + CaCO3 + H2O
14 Al2O3 + KHSO4 � Al2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.
15 Fe2O3 + H2
o
t
��� FexOy + H2O
16 NaHSO4 + BaCO3 � Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O
17 Fe + H2SO4 ��� t o Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
18 H2SO4 + Ag ��� t o Ag2SO4 + SO2 + H2O
19 Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 � BaCO3 + CaCO3 + H2O.
20 Fe2O3 + HNO3 � Fe(NO3)2 + H2O
21 FexOy + O2 ���t o Fe2O3
22 MnO2 + HCl � MnCl2 + Cl2 + H2O.
23 NaCl + H2O ������ c� m��i�ng ng�n ph�nn x�p � NaOH + Cl2 + H2
24 KMnO4 + HCl � KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
25 KMnO4 + NaCl + H2SO4 � Cl2 + H2O + K2SO4 + Na2SO4 + MnSO4.
26 Fe3O4 + HCl � FeCl2 + FeCl3 + H2O
27 FeS2 + O2 ��� t o Fe2O3 + SO2
28 Cu + H2SO4(đặc) ��� to CuSO4 + SO2 + H2O
29 FexOy + CO ��� t o FeO + CO2
30 FexOy + Al ��� t o Fe + Al2O3
31 FexOy + H2SO4 ��� t o Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
32 FexOy + H2 ��� t o Fe + H2O
33 Al(NO3)3 ��� t o Al2O3 + NO2 + O2
34 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 � Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
35 KMnO4 + K2SO3 + H2O � MnO2 + K2SO4 + KOH
36 SO2 + KMnO4 + H2O � MnSO4 + K2SO4 + H2SO4
37 K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 � Cr2(SO4)3 + K2SO4 + S + H2O
38 K2Cr2O7 + HBr � CrBr3 + KBr + Br2 + H2O
39 K2Cr2O7 + HCl � CrCl3 + KCl + Cl2 + H2O
40 K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 � Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Trang 1041 S + HNO3 � H2SO4 + NO2 + H2O
42 P + H2SO4 � H3PO4 + SO2 + H2O
43 Fe3O4 + HNO3 � Fe(NO3)3 + NO + H2O
44 Al + HNO3(rất loãng) � Al(NO3)3 + N2 + H2O
45 Al + HNO3(rất loãng) � Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Bài tập 2
1 NH3 + O2 → NO + H2O
2 Na + H2O → NaOH + H2
3 Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O
4 Fe3O4 + H2 → Fe + H2O
5 NO2 + O2 + H2O→ HNO3
6 Ag + HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O
7 Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
8 Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + NO2 + H2O
9 Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O
10 Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O
11 MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
12 KClO3 → KCl + KClO4
13 NaBr + H2SO4 + KMnO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2O
14 K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
15 Cl2 +KOH → KCl + KClO + H2O
16 C + HNO3 → CO2 + NO + H2O
17 Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2
18 FeSO4 + H2SO4 + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO + H2O
19 NaNO2 → NaNO3 + Na2O + NO
20 CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + S + H2O
21 FeCu2S2 + O2 → Fe2O3 + CuO + SO2
22 MnO2 + K2MnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + KMnO4 + H2O
23 SO2 + FeCl3 + H2O → FeCl2 + HCl + H2SO4
24 O3 + KI + H2O → KOH + O2 + I2.
25 KMnO4 + HNO2 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + HNO3 + H2O
26 KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2
27 HO-CH2-CHO + KMnO4 + H2O→ CO2 + KOH + MnO2 + H2O
28 Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
29 CrI3 + KOH + Cl2 → K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O
30 HNO3 → NO2 + O2 + H2O