1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch dạy học theo chủ đề bazơ Hóa học 9

14 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ BAZƠ I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, gọi tên và phân loại được bazơ. Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất. Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaOH. Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất Ca(OH)2. Kĩ năng: Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của bazơ. Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học. Nhận biết các chất. Sử dụng thang PH. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. Yêu thích môn học. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. Năng lực sử dụng ngôn ngữ,thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Dụng cụ: + Bát sứ, ống hút nhỏ giọt, kẹp sắt, đèn cồn, kiềng 3 chân, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất. + Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, cốc thủy tinh. Hóa chất + NaOH tinh thể, dung dịch NaOH, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím. + Dung dịch HCl, Cu(OH)2, Ca(OH)2 rắn, dung dịch Ca(OH)2 + Giấy thử PH và thang PH. Phiếu học tập STT Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Giải thích –Kết luận. 1 Làm đổi màu chất chỉ thị 2 Tác dụng với oxit axit 3 Tác dụng với axit 4 5 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Tính chất hóa học của bazơ Tiết 2: Một số bazơ quan trọng: NaOH Tiết 3: Một số bazơ quan trọng: Ca(OH)2 A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG) Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Câu 1: Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học là…….. ….……………. Vôi tôi hay còn gọi là….. Chất này được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.Chất này có công thức hóa học là……………. Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh. Chất này có tên là………………. Câu 2: Cho các chất có công thức: KOH, CuSO4, Fe(OH)3, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, Fe2O3, SO2, Mg(OH)2. a. Số công thức của bazơ là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. b. Số công thức của bazơ tan là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của bazơ đã học ở lớp 8. =>Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức.

Trang 1

Ngày soạn: 29/09/2017

Ngày giảng: ……….………

Tiết: 11, 12, 13

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ BAZƠ

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

Kiến thức:

- Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, gọi tên và phân loại được bazơ

- Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất

- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaOH

- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất Ca(OH)2

Kĩ năng:

- Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của bazơ

-Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học

-Nhận biết các chất

- Sử dụng thang PH

Thái độ:

- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác

- Yêu thích môn học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ,thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm

- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Dụng cụ:

+ Bát sứ, ống hút nhỏ giọt, kẹp sắt, đèn cồn, kiềng 3 chân, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất + Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, cốc thủy tinh

Hóa chất

+ NaOH tinh thể, dung dịch NaOH, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím

Trang 2

+ Dung dịch HCl, Cu(OH)2, Ca(OH)2 rắn, dung dịch Ca(OH)2

+ Giấy thử PH và thang PH

Phiếu học tập

STT Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng quan

sát được

Giải thích –Kết luận

1 Làm đổi màu

chất chỉ thị

2 Tác dụng với

oxit axit

3 Tác dụng với

axit

4

5

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.

Tiết 1: Tính chất hóa học của bazơ

Tiết 2: Một số bazơ quan trọng: NaOH

Tiết 3: Một số bazơ quan trọng: Ca(OH)2

A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG)

Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1:

Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin

còn thiếu.

Trang 3

Natri hiđroxit hay còn gọi là

xút hay xút ăn da Chất này

công thức hóa học là…… …

………

Vôi tôi hay còn gọi là…

Chất này được dùng rộng rãi trong đời sống và sản

xuất.Chất này có công thức hóa học là………

màu xanh Chất này có tên là………

SO2, Mg(OH)2

a Số công thức của bazơ là

b Số công thức của bazơ tan là

GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của bazơ đã học ở lớp 8.

=>Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của bazơ (Học sinh hoạt động

nhóm).

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Năng lực

cần đạt

Qua những kiến thức đã học, em biết

bazơ có những tính chất hóa học

nào?

Vậy bazơ còn có tính chất hóa học

nào nữa thì chúng ta vào nội dung

bài học.

- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được biết qua bài oxit và bài axit và kiến thức của bài nước ở lớp 8

1 Dung dịch bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu

2 Tác dụng với oxit axit

3 Bazơ tác dụng với axit

NL tái hiện

1 Nội dung 1:

Trang 4

Thí nghiệm kiểm chứng các tính

chất đã biết

Nêu các TN chứng minh cho mỗi tính

chất?

Em hãy nêu cách tiến hành mỗi thí

nghiệm?

GV: Gọi các nhóm báo các cách tiến

hành TN, GV cùng thống nhất

phương án tiến hành

- GV phát dụng cụ, hóa chất cho các

nhóm (hoặc HS tự chuẩn bị dụng cụ và

hóa chất) để làm 3 thí nghiệm kiểm

chứng:

- GV: chú ý với học sinh một số thao

tác thí nghiệm cần thiết như: sử dụng

ống hút, tiến hành thí nghiệm trên đế

sứ, cách thổi hơi thở vào dung dịch

nước vôi trong

Cho các nhóm làm TN

Các nhóm báo cáo kết quả TN, thống

nhất các kết luận rút ra qua mỗi tính

chất

Các nhóm nêu các thí nghiệm cho mỗi tính chất (VD)

1 Dùng dd NaOH để tác dụng với chất chỉ thị màu.

2 Sục khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong.

3 Đồng (II) hiđroxit tác dụng với dd HCl.

- HS tự nêu cách tiến hành TN theo nhóm

(hoặc tiến hành TN theo SGK)

- HS lắng nghe, cho nhận xét

- HS chuẩn bị dụng cụ, hóa chất

- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu

- HS theo nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiện tượng xảy ra và rút ra nhận xét, kết luân và ghi vào bảng nhóm Kết luận về tính chất hóa học của bazơ qua mỗi thí nghiệm

NL giải quyết vấn đề

NL sáng tạo

NL thực hành,

NL hợp tác

NL phân tích- tổng hợp

*Kết luận:

1 Làm đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm dung dịch

phenolphtalein chuyển sang màu đỏ.

2 Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit.

PTHH: Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 ↓ + H2O

3 Bazơ tác dụng với axit.

Trang 5

PTHH: Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

cần đạt

2 Nội dung 2: Thí nghiệm nghiên cứu.

GV nêu vấn đề: Qua kiến thức ở lớp

8 em đã biết chất nào dễ bị phân hủy

khi bị nung nóng ở nhiệt độ cao?

- GV: Trong thực tế chúng ta thấy có

nhiều chất không bền với nhiệt, nghĩa

là chất đó bị phân hủy khi ta nung

nóng (VD: KClO3, KMnO4,

CaCO3…) Vậy với các bazơ thì tính

chất này được thể hiện như thế nào?

- Cho HS quan sát mẫu Cu(OH)2 (chú

ý màu sắc trước TN)

GV đặt vấn đề nhiệt phân Cu(OH)2

- GV hướng dẫn một số thao tác khi

tiến hành thí nghiệm nhiệt phân

- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

thí nghiệm, dấu hiệu có sinh ra chất

mới để kết luận có phản ứng hóa học

xảy ra

HS nêu VD: KClO3, KMnO4, CaCO3…)

- HS đề xuất phương pháp tiến hành thí nghiệm để tìm hiếu tính chất trên (hoặc nêu như SGK)

- Các nhóm tiến hành TN nhiệt phân Cu(OH)2

- Ghi lại kết quả TN theo bảng nhóm

- Từ kết quả trên HS rút ra kết luận

về phản ứng phân hủy của bazơ không tan

NL tái hiện

NL sáng tạo

NL quan sát, mô tả, rút ra KL

Kết luận:

4 Các bazơ không tan bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit và nước

PT: Cu(OH)2 t o

  CuO + H2O

- GV: Một số bazơ không tan khác như

Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3… cũng bị

phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit và nước

GV: Ngoài các tính chất dung dịch bazơ làm đổi

màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit, tác dụng

với axit và bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thì

bazơ còn có một tính chất hóa học khác Để tìm

hiểu tính chất này chúng ta sẽ được nghiên cứu

trong bài “Tính chất hóa học của muối”

HS viết thêm PTHH minh họa

NL tự học

Trang 6

Hoạt động 2 Tìm hiểu về một số Bazơ quan trọng: NaOH (Học sinh hoạt động nhóm).

cần đạt

Có rất nhiều Bazơ có vai trò rất lớn với

đời sống và sản xuất của con người trong

đó có NaOH và Ca(OH)2 là hai chất điển

hình Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu và

2 bazơ này

- Cho học sinh quan sát tinh thể NaOH và

nghiên cứu SGK Y/C trình bày ngắn gọn

tính chất vật lí của NaOH

(lưu ý khi tiếp xúc, sử dụng và bảo quản

NaOH)

- Quan sát và tìm hiểu nội dung SGK

- Ghi chép nội dung theo yêu cầu của GV

NL quan sát

- GV nêu vấn đề: NaOH là một bazơ tan

Vậy một bazơ tan có những tính chất

nào?

- Y/C đại diện một nhóm trả lời

- Làm thế nào để khẳng định được NaOH

là một bazơ tan

- GV lưu ý HS khi làm thí nghiệm (ở TN

1 nên làm với 2-3 ống nghiệm chứa dd

NaOH rồi sử dụng các ống nghiệm đó để

làm các TN 2, 3) chỉ dung một lượng nhỏ

chất chỉ thị, thấy dấu hiệu thay đổi màu

thì dừng ngay TN

- HS đại diện nhóm nêu, nhóm khác nhận xét (Làm đổi màu chất chỉ thị màu , tác dụng với oxit bazơ, dung dịch axit)

- HS đại diện nhóm đề xuất phương

án (Làm thí nghiệm kiểm chứng), nhóm khác nhận xét Hoàn thiện phiếu học tập

NL tái hiện, quan sát, thực hành, giải quyết vấn

đề NL hợp tác

- Y/C học sinh nghiên cứu III SGK Cho

biết ứng dụng của NaOH

- HS nghiên cứu và trình bày, HS khác nhận xét

NL giải quyết vấn đề

- GV đạt vấn đề: NaOH có rất nhiều ứng

dụng trong đời sống và sản xuất vậy làm

cách nào để tạo ra NaOH

- Y/C HS các nhóm đưa phương pháp

- GV: Nếu cần một số lượng lớn NaOH ta

- HS thảo luận và trình bày, HS nhóm khác nhận xét(Na, Na2O +

NL tái hiện, quan sát, giải

Trang 7

phải sản xuất trong CN với nguyên liệu

rẻ, nhiều người ta dùng phương pháp điện

phân có màng ngăn dung dịch muối ăn đã

bão hòa (SGK)

Cho HS qua sát sơ đồ điện phân và giải

thích vai trò của màng ngăn xốp

- Y/C HS quan sát và viết PTHH cho

phản ứng trên

- Y/C các nhóm trình bày ngắn gọn nội

dung đã được nghiên cứu trong tiết học

(phiếu học tập số 2)

H2O )

- HS viết PTHH

quyết vấn

đề

Nl tổng hợp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

1 TC vật lí:

2 TC hóa học, viết PTHH minh họa:

3 Ứng dụng:

4 Sản xuất:

nhóm).

cần đạt

GV: Khi muốn dung vôi để quét trắng

trường nhà hoặc các gốc cây người ta

thường làm như thế nào?

GV: Y/C hs đọc mục 1 phần I SGK

trang 28 và cho biết cách tiến hành

TN Kết luận về tính tan trong nước

của Ca(OH)2

GV: Lưu ý HS cách sử dụng giấy lọc

và cách gọi tên Ca(OH)2 ở những dạng

khác nhau

- HS trả lời

- HS: Nhóm đọc và tiến hành TN

Đưa ra kết luận

NL quan sát, thực hành

- GV nêu vấn đề: Ca(OH)2 là một bazơ

ít tan Ta chỉ đi nghiên cứu về chúng

Trang 8

trong) Vậy một Ca(OH)2 tan có những

tính chất nào?

- Y/C đại diện một nhóm trả lời

- Làm thế nào để khẳng định được

Ca(OH)2 là một bazơ tan

- GV lưu ý HS khi làm thí nghiệm (ở

TN 1 nên làm với 2-3 ống nghiệm

chứa dd Ca(OH)2 rồi sử dụng các ống

nghiệm đó để làm các TN 2, 3) chỉ

dung một lượng nhỏ chất chỉ thị, thấy

dấu hiệu thay đổi mầu thì dừng ngay

TN

- HS đại diện nhóm nêu (Làm đổi màu chất chỉ thị màu , tác dụng với oxit bazơ, dung dịch axit)

- HS đại diện nhóm đề xuất phương

án (Làm thí nghiệm kiểm chứng)

Hoàn thiện phiếu học tập Viết PTHH minh họa Kết luận và T/C của Ca(OH)2

hiện, quan sát, thực hành, giải quyết vấn

đề NL hợp tác

- Y/C học sinh nghiên cứu 3 SGK

Cho biết ứng dụng của NaOH

GV: Lưu ý thêm cho HS về ứng dụng

khử chua đát trồng và khử trùng trong

các đợt dịch…

- HS nghiên cứu và trình bày

NL giải quyết vấn đề

- GV đặt vấn đề: Trong vật lí người ta

có rất nhiều dụng cụ để đo các đại

lượng, trong y học bác sĩ nha khoa

dùng thang đo để đo độ trắng sáng của

răng Vậy để đo độ mạnh yếu của axit

hay bazơ người ta dùng cái gì? Người

ta dùng thang PH

- GV: Hướng dẫn học sinh sử dụng

giấy đo đo PH và thang PH

- Y/C HS đo độ PH của giấm ăn,

nước cất, dung dịch Amoniac và kết

luận về tính axit và bazo của các chất

- Y/C các nhóm trình bày ngắn gọn

nội dung đã được nghiên cứu trong tiết

học

- HS thảo luận và trình bày (Na, Na2O + H2O )

NL quan sát, thực hành, giải quyết vấn

đề

NL tổng hợp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

I Tính chất

Trang 9

1 Pha chế dung dịch Ca(OH)2 và kết luận về tính tan trong nước của Ca(OH)2

2 Tínhchất hóa học:

3 Ứng dụng:

II Thang PH (Nêu được cách sử dụng, ý nghĩa của thang PH)

C LUYỆN TẬP.

Học sinh có thể hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi hoặc trao đổi nhóm

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, cụ thể:

Củng cố tính chất hóa học của bazơ, NaOH, Ca(OH)2 bằng sơ đồ tư duy (GV cho HS tự vẽ

sơ đồ tư duy theo ý hiểu của bản thân) và làm bài tập vận dụng

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4:

(Tiết 1: Từ bài 1 – 4; Tiết 2: Từ bài 5 -7; Tiết 3: Từ bài 8 – 10)

Bài 1: Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ

Bài 2: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là

Bài 3: Nguyên liệu để sản xuất NaOH trong công nghiệp là

Bài 4: Chọn chất thích hợp điền vào dấu hỏi và hoàn thành các sơ đồ phản ứng (kèm theo

điều kiện nếu có)

b ? + NaOH  Na2SO4 + ?

c ? + Zn(OH)2 ZnSO4 + H2O

d ? + HCl  NaCl + H2O

e ? + CO2  Na2CO3 + H2O

Trang 10

Bài 5 Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được các chất trong cặp nào dưới đây?

Câu 6: Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% với 200 gam dung dịch NaOH 4%, ta được dung

dịch A

a) Viết PTHH

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.

c) Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ tím chuyển mầu gì?

Bài 7 Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 0,8M được

dung dịch A

a Viết PTHH

b Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A

c Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ tím chuyển mầu gì?

a Dung dịch Ca(OH)2

b Bột CuO

c Khí O2

d Dung dịch HCl

phản ứng thu được CaCO3 và nước Nồng độ dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:

a 0,04 M

b 0,01 M

c 0,05 M

d 0,001 M

Bài 10 Hoàn thiện sơ đồ phản ứng sau bằng các PTHH

Ca → CaO → Ca(OH)2→ CaCO3 → CaO

D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

Trang 11

Học sinh giải quyết bài tập sau:

Đất chua là đất có độ pH thấp, cây trồng chỉ thích nghi và phát triển được ở các loại đất

có độ chua nhất định, thông thường là pH = 6 hoặc 6,5 Người ta dùng vôi bón vào đất với mục đích chính là cung cấp Calcium cho cây và cải thiện độ pH của đất Thông thường người ta dùng khoảng 4 kg vôi sống cho 100m2 đất trồng lúa Hãy tính khối lượng đá vôi chứa 80% CaCO3 cần dùng để sản xuất được lượng vôi sống bón cho 10 ha đất trồng lúa, biết 1 ha có diện tích 10000m2 và hiệu suất phản ứng nung vôi đạt 95%

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

A Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành.

Loại câu

hỏi/bài tập

Nhận biết (mô tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt) Câu

hỏi/bài tập

định tính

(trắc

nghiệm, tự

luận)

-HS biết được CTHH, tính chất hoá học của bazơ, ứng dụng của một số bazơ quan trọng (NaOH,

Ca(OH)2)

-Nắm được phương pháp sản xuất NaOH

- HS viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của bazơ

- Phân biệt được các tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan

- Viết PTHH chuyển đổi

- Xác định các bazơ tác dụng được với dung dịch axit, oxit axit, phản ứng nhiệt phân

- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên: Khử chua đất, lớp màng trên bề mặt nước vôi trong, hiện tượng vôi bị vón cục

Giải thích các hiện tượng trong các thí nghiệm cụ thể, kiểm chứng sản phẩm sau các thí nghiệm

Câu

hỏi/bài tập

định lượng

(trắc

nghiệm, tự

luận)

-Tính được các đại lượng cần tìm theo theo PTHH

- Học sinh làm được các bài tập tính theo PTHH

Giải bài tập tính theo PTHH, dư đủ

- Giải được bài toán trong thực tế

về quá trình bón vôi khử chua đất

Trang 12

Câu hỏi/

bài tập

gắn với

thực hành

thí

nghiệm/

hiện tượng

gắn với

thực tiễn.

Mô tả được TN, nhận biết được các hiện tượng

TN thể hiện tính chất của bazơ

- Biết chọn hóa chất, tiến hành

TN chứng minh tính chất của bazơ

- HS giải thích được các hiện

nghiệm

- Nhận biết các bazơ dựa vào phản ứng đặc trưng

- Cách pha chế dung dịch nước vôi trong

- Dùng dung dịch nước vôi trong để

xử lí chất thải có môi trường axit, khử chua đất trồng

- Giải quyết bài toán trung hòa trong tình huống

cụ thể

B Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập chủ đề bazơ.

Mức độ nhận biết:

Câu 2: Dãy chất gồm công thức hóa học của bazơ là

Câu 3: Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ

HCl là

Câu 5: Nguyên liệu để sản xuất NaOH trong công nghiệp là

Mức độ thông hiểu:

Câu 1: Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 2: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Ngày đăng: 12/03/2018, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w