- Quan sát, thảo luận nhóm 4 : - Là các hoạt động sau thảm họa nhằm giúp cá nhân và cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thảm họa khôi phục cơ sở vật chất và các điều kiện sản xuất sinh hoạt.. Tìm
Trang 1Tuần 5, 7 KHÁI NIỆM VỀ PHỤC HỒI, RỦI RO
Sau bài học, HS nắm được :
- HS có thái độ tích cực, có kĩ năng phục hồi rủi ro
- Ứng dụng công nghệ thông tin
Tổ chức cho HS choi trò chơi “ Sấm
sét”
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
* Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm phục
hồi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các nội
dung sau :
+ Thế nào là phục hồi ? Cho ví dụ
+ Phục hồi có tác dụng gì ?
- GV kết luận
* Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm rủi ro
- Yêu cầu HS thảo luân nhóm đôi :
+ Thế nào là rủi ro ? Cho ví dụ
- Tham gia trò chơi
- Lắng nghe
- Quan sát, thảo luận nhóm 4 :
- Là các hoạt động sau thảm họa nhằm giúp cá nhân và cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thảm họa khôi phục cơ sở vật chất và các điều kiện sản xuất sinh hoạt Ví dụ : thu dọn đồ đạc, cây đổ, sửa sang nhà cửa,
…
- Khắc phục hậu quả do thảm họa gây ra
- Là khả năng gặp nguy hiểm Ví dụ : xây dựng nhà ở dưới chân núi, nơi có đất đá
có thể trượt từ trên núi xuống ; sinh sống
ở gần bờ sông, có thể gặp lũ lụt,…
- Nâng cao năng lực cho người dân
Trang 2+ Có thể làm gì để tránh hoặc hạn chế rủi
ro ?
3.Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
Tuần 9 KHÁI NIỆM VỀ TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG,
ĐỐI TƯỢNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
Sau bài học, HS nắm được :
tổn thương
- HS có thái độ tích cực, chủ động tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống an toàn và bền vữn của bản thân, trường học và cộng đồng trước thiên tai, biến đổi khí hậu
- Ứng dụng công nghệ thông tin
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Sấm
sét”
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
* Hoạt động 1 Tìm hiểu những tình trạng
dễ bị tổn thương
- Cho HS xem một số hình ảnh, yêu cầu
HS thảo luân nhóm các nội dung sau :
+ Thế nào là trình trạng dễ bị tổn thương ?
+ Nêu một số ví dụ về những tình trạng dễ
- Tham gia trò chơi
- Lắng nghe
- Quan sát, thảo luận nhóm 4 :
- Là đặc điểm, hoàn cảnh một cộng đồng,
hệ thống hay tài sản khiến cho cộng đồng,
hệ thống hoặc tài sản đó dễ bị ảnh hưởng trước tác hại của hiểm họa
- Ví dụ: việc xây dựng nhà cửa, công
Trang 3bị tổn thương.
+ Có thể khắc phục hoặc hạn chế tình
trạng này bằng cách nào ?
- GV kết luận
* Hoạt động 1 Tìm hiểu những đối tượng
dễ bị tổn thương
- Yêu cầu HS thảo luân nhóm đôi :
+ Thế nào là đối tượng dễ bị tổn thương ?
+ Những đối tượng nào dễ bị tổn thương
khi có thảm họa xảy ra ?
GV chốt ý : Để giảm nhẹ rủi ro thiên tai,
con người cần phải biết :
+ Phòng ngừa
+ Ứng phó
+ Phục hồi
3.Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
trình chưa kiên cố gần nơi dễ xảy ra thiên tai như sông, suối, thiếu thông tin về thiên tai, không có biện pháp bảo vệ tài sản tốt khi có thiên tai xảy ra
- Nâng cao năng lực cho người dân để giảm tình trạng dễ bị tổn thương
- Lắng nghe
- Là nhóm người có đặc điểm và hoàn cảnh khiến họ có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với những nhóm người khác trong cộng đồng
- Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo và người nghèo (Theo
Luật phòng, chống thiên tai).
- Lắng nghe
Tuần 11 THỰC HÀNH LÀM BAO CÁT MINI
Tuần 13 KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG ĐẤT
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
Trang 4- Nắm được khái niệm về động đất, cơ chế hình thành động đất.
- Đặc điểm hiện tượng động đất
- Rèn cho HS kỹ năng nhận biết được hiện tượng động đất.
- Biết cách bảo vệ tính mạng, tài sản khi có động đất xảy ra.
- Biết tuyên truyền cho mọi người về đặc điểm, hiện tượng và tác hại của
động đất
II Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh, video, tài liệu PowerPoint
- Bảng phụ, bút dạ để HS thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động (3 phút)
-Cho HS chơi trò chơi liên quan đến hiểm
họa
-Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu mục tiêu tiết học
b Vào bài:
* Hoạt động 1: Khái niệm về động đất.
Cơ chế hình thành động đất (10 phút)
- Cho HS xem tranh ảnh về động đất
+ Các em nhìn thấy những gì trong hình
ảnh đó?
-HS lắng nghe
-HS xem tranh ảnh
-HS nối tiếp nhau trả lời,nhận xét
Trang 5+ Vậy theo em động đất là gì?
-GV nhận xét, kết luận: Động đất là hiểm
họa thiên tai do mảng đất đá ngầm ( thạch
quyển) nứt ra khỏi sự liên kết và bị đẩy ra
khỏi khu vực xung quanh đường ranh giới
của bề mặt trái đất
- Cho HS xem tranh về cơ chế hình thành
động đất
-Theo hình vẽ GV giảng giải để HS nắm
được cơ chế hình thành động đất:
+ Mảng kiến tạo biển chuyển động dưới
mảng kiến tạo đất vài xen-ti-mét hằng năm
Đường ranh giới mảng kiến tạo đất va
chạm, đó là nơi sức căng bắt đầu được tích
lũy Khi sức căng càng trở nên lớn hơn, các
phần yếu bên trong vỏ trái đất bắt đầu bị
phá hủy
*Hoạt động 2:Đặc điểm và hiện tượng
động đất (15 phút)
- Cho HS xem đoạn video về động đất
- Cho HS thảo luận câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm và hiện tượng động đất
trong đoạn phim em vừa xem
-GV nhận xét, kết luận ý đúng:
+ Nhà cửa rung lắc cực mạnh, đồ đạc trong
nhà rơi xuống, có nguy cơ sập nhà Đường
phố bị đè lấp gạch ngói, cột điện,…Các
đám cháy lan ra
+ Khu vực ven sông, biển: nguy cơ đất hóa
-HS trả lời, nhận xét
- HS xem tranh ảnh
-HS lắng nghe
-HS xem phim
-HS thảo luận nhóm 4, đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
Trang 6lỏng, xảy ra sóng thần, ở vùng đồi núi nguy
cơ đá rơi, sạt lở đất,…
*Hoạt động 3: Ảnh hưởng của động đất
(7 phút)
- GV nêu câu hỏi:
+ Em hãy nêu những ảnh hưởng của động
đất gây ra?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, kết luận:
Những ảnh hưởng của động đất là gây thiệt
hại về người (gây tử vong và ảnh hưởng
đến sức khỏe cộng đồng), thiệt hại về tài
sản Tình trạng thiếu nước, nguồn nước bị ô
nhiễm, gây gián đoạn đời sống kinh tế xã
hội
-Cho HS xem 1 số hình ảnh do động đất
gây ra
3 Củng cố, nhận xét, dặn dò: (3 phút)
- Về nhà chia sẻ hiểu biết về động đất cho
gia đình và bạn bè
- Tìm hiểu về són thần, chuẩn bị cho tiết
học sau
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đôi -Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
-HS tập trung xem lại 1 số hình ảnh do động đất gây ra
-HS lắng nghe
Trang 7Tuần 15 KHÁI NIỆM VỀ SÓNG THẦN
I.Mục tiêu:
hiện tượng sóng thần
- Biết tuyên truyền cho mọ người biêt về đặc điểm, hiện tượng và tác hại của sóng thần
II Đồ dùng dạy học:
Ứng dụng công nghệ thông tin
Giấy Ao, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
* Tổ chức cho hs chơi trò chơi
2 Bài mới:
* Hoạt động 1 Định nghĩa, cơ chế
hình thành sóng thần
Chiếu phim về sóng thần cho hs
xem
* Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm 4 các câu hỏi sau:
H 1: Sóng biển là gì?
H 2: Nguyên nhân nào sinh ra sóng
biển?
- HS tham gia
- HS xem hình phim
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm (vừa nói vừa lý giải)
- Thành viên trong nhóm bổ sung
Trang 8* Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận, Gv chốt y:
- Sóng biển là một hình thức dao
động của nước biển theo chiều
thẳng đứng
- Sóng thần là sự chuyển động hàng
loạt của sóng biển ( song thủy
triều), gây ra bởi sự biến đổi đột
ngột của địa chất dưới đáy biển do
động đất
- Cơ chế hình thành: nước biển
cuộn lên, tràn vào đất liền đo động
đất xảy ra ở đáy biển
- Chủ yếu là sự nâng lên và hạ
xuống của bề mặt đất do động đất
gây ra chuyển động thẳng đứng của
nước biển
- Nước biển chuyển động thẳng
đứng tạo thành sóng và được
chuyển động theo hướng bất kì
- Độ sâu của nước trở nên cạn hơn
và sóng trở nên cao hơn
- Sóng ngày càng mạnh hơn do ảnh
hưởng của tầng địa chất dưới đáy
biển
- Sóng tràn vào đất liền
* Hoạt động 2 Đặc điểm, hiện
tượng sóng thần
GV chiếu phim về sóng thần tại
(nếu có)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện, chất vấn
- Xem phim
Trang 9Nhật Bản năm 2011, tại Indonexia
năm 2004
- HS thảo luận nhóm 2, nêu :
+ Đặc điểm sóng thần
+ Hiện tượng sóng thần
=> GV tổng hợp, bổ sung, hình
thành kiến thức cho HS: Nhìn
chung, sóng thần tấn công vào khu
vực ven biển và ven sông, lặp lại
nhiều lần, do đó phải luôn theo dõi
cho đến khi cảnh báo sóng thần
chấm dứt Đồng thời có một
khoảng thời gian trống từ lúc động
đất xảy ra đến lúc sóng thần tiến
vào biển
* Hoạt động 3 Ảnh hưởng của
sóng thần
+ Em hãy nêu ảnh hưởng do sóng
thần gây ra
* GV nhận xét, kết luận kết hợp
cho HS xem ảnh minh họa
3 Củng cố - dặn dò
- Chia sẻ những hiểu biết của em về
sóng thần cho gia đình, bạn bè biết
- Chuẩn bị tiết sau: Những việc cần
lầm trước, trong và sau sóng thần
- Thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời cá nhân
- Xem tranh minh họa
- Lắng nghe
Trang 10Tuần 17 THỰC HÀNH : TÚI DỤNG CỤ KHẨN CẤP
I.Mục tiêu
- HS nắm được ý nghĩa của túi dụng cụ khẩn cấp
- Rèn kỹ năng biết chọn túi dụng cụ khẩn cấp khi ứng phó hiểm họa, thảm họa
- HS có ý thức và thái độ tích cực chủ động tham gia các hoạt động khi có hiểm họa, thảm họa cũng như tích cực khắc phục hậu quả sau khi hiểm họa, thảm họa xảy ra
II Đồ dùng dạy học
Ứng dụng công nghệ thông tin
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
* HS hát bài : Trái đất này là của
chúng mình
2 Giới thiệu bài mới:
3 Chiếu phim, tranh ảnh về các
hiểm họa, thảm họa như động đất,
bão
4 Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
các câu hỏi sau:
- Nhóm 1: Trước khi có hiểm họa,
thảm họa xảy ra em và gia đình sẽ
chuẩn bị những vật dụng gì? Khi
chọn những vật dụng chúng ta cần
lưu ý điều gì?
- HS tham gia hát
- HS xem hình ảnh
Trang 11- Nhóm 2: Trước khi có hiểm họa,
thảm họa xảy ra em và gia đình sẽ
chuẩn bị những vật dụng gì? Khi
chọn những vật dụng chúng ta cần
lưu ý điều gì?
- Nhóm 3: Trước khi có hiểm họa,
thảm họa xảy ra em và gia đình sẽ
chuẩn bị những vật dụng gì? Khi
chọn những vật dụng chúng ta cần
lưu ý điều gì?
- Nhóm 4: Trước khi có hiểm họa,
thảm họa xảy ra em và gia đình sẽ
chuẩn bị những vật dụng gì? Khi
chọn những vật dụng chúng ta cần
lưu ý điều gì?
5 Các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
=> GV tổng hợp, bổ sung, hình
thành kiến thức cho HS
6 Hướng dẫn về nhà:
- HS trao đổi với gia đình và hàng
xóm về nội dung bài học
- Nếu xảy ra hiện tượng hiểm họa,
thảm họa thì em và gia đình, hàng
xóm sẽ mang theo những vật dụng
gì trong túi đựng dụng cụ khẩn
cấp?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm (vừa nói vừa lý giải)
- Thành viên trong nhóm bổ sung (nếu có)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện, chất vấn
Tuần 19
Trang 12ÔN TẬP I.Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập một số kỹ năng để phòng tránh các hiểm họa trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai
- Rèn kỹ năng quan tâm, ứng phó nhanh với hiểm họa
- HS có ý thức và thái độ tích cực tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng
cuộc sống an toàn và bền vững của bản thân, trường học và cuộc sống trước thiên tai biến đổi của khí hậu
II Đồ dùng dạy học
-Ứng dụng công nghệ thông tin
III Các hoạt động và dạy học:
1.Giới thiệu bài
Khởi động: Tổ chức HS chơi trò chơi
Trò chơi 1: Sấm sét đùng
NĐK hô: Sấm sét và tay chỉ vào người
chơi, người nào được chỉ hai tay phải bịt tai,
đầu cuối xuống đất, hai gót chân ngồi chồm
và nhón lên Ai sai tư thế sẽ bị phạt
Trò chơi 2: Xì điện:
NĐK chia lớp thành 4 đội và truyền
miệng nhỏ cho người đội trưởng mỗi đội một
câu riêng về cách phòng tránh hiểm họa,
người đội trưởng truyền lai cho người tiếp
theo và cứ thế người này truyền cho người
kia, truyền đến cho người cuối cùng, nếu
người cuối cùng của đội nói đúng câu NĐK
HS tham gia trò chơi
Trang 13truyền thì đội đó thắng.
VD: tập bơi để phòng tránh bị đuối
nước
Trò chơi 3: Tiếp sức
NĐK đưa ra một câu lệnh và các thành
viên trong đội chơi tiếp sức trên bảng
VD: khi đi tránh bão cần mang theo
những đồ dùng nào ?
trong đoạn phim
Tuần 21 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC VÀ CÁC MỐI LIÊN HỆ
I Mục tiêu
Sau bài học, HS nắm được :
- HS có thái độ tích cực, chủ động nâng cao năng lực ứng phó với hiểm họa,
thảm họa
- Ứng dụng công nghệ thông tin
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì
điện”
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
- Tham gia trò chơi
- Lắng nghe
Trang 14* Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về
năng lực
- Yêu cầu HS thảo luân nhóm 4 các nội
dung sau :
+ Thế nào là năng lực ? Cho ví dụ
- GV kết luận
* Hoạt động 2 Mối liên hệ giữa năng lực
và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, cho
biết :
+ Năng lực có mối liên hệ thế nào với
việc giảm nhẹ rủi ro thiên tai ?
+ Có thể làm gì để nâng cao năng lực
giảm nhẹ rủi ro thiên tai ?
- GV kết luận
3.Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
- Quan sát, thảo luận nhóm 4 :
- Là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh, kiến thức, kĩ năng và đặc tính sẵn có trong cộng đồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu chung như giảm nhẹ rủi ro thiên tai
Ví dụ : Có trang thiết bị đầy đủ, sức khỏe tốt, có kiến thức, kĩ năng, có tổ chức cộng đồng, hàng xóm đoàn kết và quan tâm, …
- Lắng nghe
+ Năng lực càng cao, càng giảm nhẹ được rủi ro thiên tai
+ Tham gia các lớp tập huấn GNRRTT, học tập các kiến thức về GNRRRTT
- Lắng nghe
Tuần 23 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC VÀ CÁC MỐI LIÊN HỆ
I Mục tiêu
Sau bài học, HS nắm được :
- HS có thái độ tích cực, chủ động nâng cao năng lực ứng phó với hiểm họa,
thảm họa
Trang 15- Ứng dụng công nghệ thông tin.
1 Bài cũ
- Thế nào là năng lực ? Cho ví dụ
- Có thể làm gì để nâng cao năng lực giảm
nhẹ rủi ro thiên tai ?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
* Tìm hiểu mối liên hệ giữa rủi ro với tình
trạng dễ bị tổn thương và năng lực
- GV đưa ra sơ đồ :
Tình trạng dễ bị tổn thương
Rủi ro = Hiểm họa x
Năng lực
- Hướng dẫn HS phân tích sơ đồ :
+ Khi hiểm họa là giống nhau, nếu năng
lực người dân bị hạn chế thì sẽ làm tình
trạng dễ bị tổn thương tăng lên và do đó
rủi ro cũng cao hơn
+ Ngược lại, nếu năng lực người dân
được nâng cao sẽ hạn chế tình trạng dễ bị
tổn thương và do đó, rủi ro cũng giảm
bớt
- Như vậy, để giảm rủi ro, chúng ta cần
nâng cao năng lực qua học tập, tập huấn,
nghe báo đài, làm báo cáo viên,
3.Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát, phân tích
- Lắng nghe
Tuần 25 KHÁI NIỆM VỀ SẠT LỞ ĐẤT
Sau bài học, hs nắm được:
Trang 16- Hậu quả do sạt lở đất gây ra.
- Rèn kĩ năng quan tâm, kĩ năng nhận biết để ứng phó, khắc phục khi sạt lở đất xảy ra
- HS có y thức và thái độ tích cực chủ động tham gia các hoạt động khi có sạt lở đất cũng như tích cực khắc phục hậu quả sau khi sạt lở đất xảy ra
VIII. Các hoạt động dạy học
Hát bài hát “ Trái đất này là của chúng
mình”
tiêu
* Hoạt động 1 Định nghĩa về hiện
tượng sạt lở đất.
Cho hs xem phim về sạt lở đất
H Sạt lở đất thường xảy ra ở đâu?
- Theo em, sạt lở đất là gì ?
- Những nguyên nhân nào gây ra sạt lở
đất ?
GV chốt y: SLĐ là sự dịch chuyển của
đất đá xuống bên dưới sườn dốc Hiện
tượng sạt lở đất có thể là hậu quả của
sự xuất hiện các chấn động địa chất tự
nhiên và do các tác động của con người
làm thay đổi dòng chảy hoặc kết cấu
của sườn dốc
- Hoạt động 2: Đặc điểm hiện
tượng sạt lở đất.
minh họa các lợi hình thiên tai, các
nhóm chọn, đính các tranh về SLĐ
vào giấy Ao và trả lời câu hỏi :
đây là hiện tượng sạt lở đất?
Xem phim
- Ở vùng đồi núi
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
lời các câu hỏi
Trang 17- GV chốt ý: SLĐ là hiện tượng một
khối lượng đất lớn trên dốc đổ
xuống dọc theo bề mặt dốc do ảnh
hưởng của nước ngầm và do các
nguyên nhân khác Lực nâng xuất
hiện trong mạch nước ngầm làm
cho khối đất đá chảy xuống đồi
gây ra
Chiếu phim, tranh ảnh về hậu quả của
sạt lở đất, yêu cầu HS thảo luận nhóm
để trả lời các cau hỏi :
hậu quả do sạt lở đất gây ra
giảm nhẹ những rủi ro do sat lở đất
gây ra
Trò chơi “ Về đích”, HS chọn phương
án trả lời đúng
- Xem phim
- HS thảo luận nhóm 2
- Các nhóm trình bày trước lớp, nhận xét,
bổ sung
-Tham gia trò chơi
- HS trả lời
Tuần 27 THỰC HÀNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
Tuần 29-31 THỰC HÀNH : SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU
Tuần 33-35
ÔN TẬP – RUNG CHUÔNG VÀNG