III.Hoạt động dạy học : A.Kiểm tra bài cũ : 3p Học sinh làm bài tập 2, chỉ rõ câu ghép đợc dùng trong đoạn văn, cách nối các vế câu ghép.. - GV hớng dẫn học sinh làm bài tập : Để trả lời
Trang 1Luyện từ và câu
Câu ghép I.Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế trong câu ghép ; đặt
đ-ợc câu ghép
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, bút dạ,…
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ : (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Phần nhận xét: HS đọc nội dung các bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK.
* GV hớng dẫn HS đánh số thứ tự 4 câu trong đoạn văn, xác định chủ ngữ, vị ngữ
- HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, GV chốt lại ý đúng
Một lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lng con chó to.
Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lng nh ngời phi ngựa.
Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
* Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm : Câu đơn : (Câu 1) Câu ghép : (Câu 2, 3, 4)
- Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành câu đơn vì : các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn
sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau
* GV chốt lại :
3.Phần ghi nhớ :Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK (2em) Cả lớp theo dõi.
Gọi 2- 3 HS nói lại nội dung ghi nhớ không nhìn SGK
4.Phần luyện tập Bài tập 1:
Câu 1 Trời / xanh thẳm, Biển / cũng xanh thẳm, nh dâng cao lên,
chắc nịch.
Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt, Biển / mơ màng dịu hơi sơng.
Câu 3 Trời / âm u mây ma Biển xám xịt nặng nề.
Câu 4 Trời / ầm ầm dông tố, Biển / đục ngầu giận giữ.
Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp, Ai / cũng thấy nh thế.
Bài tập 2 : HS trả lời: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành 1 câu đơn vì mỗi
vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu và làm bài
Lời giải : a).Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
Trang 2Luyện từ và câu
Cách nối các vế câu ghép I.Mục đích, yêu cầu :
- HS nắm dợc cách nối các vế trong câu ghép Nối bằng các từ quan hệ và không dùng
từ nối
- HS phân tích đợc cấu tạo của câu ghép, biết đặt câu ghép
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, bút dạ.
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : (3p) HS nắc lại kiến thức về câu ghép đã học và làm bài tập 3 B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Phần nhận xét : HS đọc yêu cầu của bài tập 1-2 Cho HS dùng bút chì gạch chéo
để phân tích câu
Các vế câu
a)Đoạn này có hai câu ghép, mỗi câu gồm 2 vế
Câu 1 : Súng kíp của ta mới bị bắn một phát / thì
súng cúa họ đã bắn đợc năm, sáu mơi phút
Câu 2 : Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới
bắn, / trong khi ấy đại bác của họ đã bắn đợc hai mơi
viên
b) Câu này có 2 vế :
Cảnh tợng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : /
hôm nay tôi đi học
c) Câu này có 3 vế :
Kia là những mài nhà đứng sau luỹ tre ; / đây là mái
đình cong cong ; / kia nữa là sân phơi
Ranh giới giữa các vế câu
Từ thì đánh dấu
Dấu phẩy
Dấu hai chấm
Các dấu chấm phảyVậy từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép đợc nối với nhau bằng hai cách : dùng từ có tác dụng nối và dùng dấu câu để nối
Rút ra phần ghi nhớ
3.Phần ghi nhớ : HS đọc nội dung ghi nhớ (GV gắn lên bảng) HS nói lại không nhìn
GSK
4.Phần luyện tập
Bài tập 1 :HS đọc yêu cầu và giải
- Đoạn văn a có 1 câu ghép với 4 vế câu (nối với nhau trực tiếp giữa các vế có dấu phẩy, (từ thì nối trạng ngữ với các vế câu)
- Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu, nối với nhau trực tiếp giữa các vế câu có dấu phẩy
- Đoạn văn c có 1 câu ghép với 3 vế câu nối trực tiếp vế 1 – 2 giữa 2 vế có dấu phẩy,
vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ từ
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm
Ví dụ : Bích Vân là ngời bạn thân nhất của em Tháng hai vừa rồi, bạn tròn 11
tuổi Bạn thật xinh xắn và đễ thơng Vóc ngời bạn thanh mảnh, dáng đi nhanh nhẹn, mái tóc cắt ngắn gọn gàng…
5.Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học, về nhà viết lại bài tập 2.
Trang 3Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : công dân I.Mục đích, yêu cầu :
- Mở rộng, hệ thống hoá cho HS vốn từ gần với chủ điểm Công dân.
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : bảng phụ, bút dạ.
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
Học sinh làm bài tập 2, chỉ rõ câu ghép đợc dùng trong đoạn văn, cách nối các
vế câu ghép GV nhận xét ghi điểm
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu BT, cả lớp theo dõi trong SGK
Bài giải : Dòng b đúng với nghĩa của từ công dân : “Ngời công dân của một nớc, có
quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nớc”
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của BT HS làm việc theo nhóm,địa diện nhóm trình bày.Bài giải :
- Học sinh phát biểu ý kiến, GV kết luận
Bài giải : Những từ đồng nghĩa với từ công dân là : nhân dân, dân chúng, dân.
Những từ không đồng nghĩa với từ công dân là : đồng bào, dân tộc, nông dân, công
chúng
Bài tập 4 : HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại lời của nhân vật Thành
- GV hớng dẫn học sinh làm bài tập : Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay thế từ côngdân trong câu nói của nhân vật Thành lần lợt bằng từ đồng nghĩa với nó (đã nêu ở BT3), rồi đọc lại xem câu văn xem có phù hợp không
Ví dụ : Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân (nhân dân, dân chúng) còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho ngời ta.
- HS trao đổi bài, thảo luận nhóm với bạn và trả lời
Lời giải : Trong câu đã nêu , không thể thay thế từ công dân bằng các từ đồng nghĩa
(nhân dân, dân chúng) Vì từ công dân có hàm ý “ngời dân của một nớc đọc lập”,
khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công dân ngợc lại với ý của từ nô lệ
3.Củng cố, dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học.Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho
bài giờ sau tiết Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Trang 4Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I.Mục đích, yêu cầu :
- Học sinh nắm đợc cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ đợc sử dụng trong câu ghép ; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ, bút dạ
II.Đồ dùng dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
Học sinh chữa bài tập 2 (18) Giáo viên nhận xét
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Phần nhận xét.
Bài tập 1: HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK Tìm câu ghép trong đoạn văn
Bài giải : Câu 1 : Trong hiệu cắt tóc, anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lợt mình
thì cửa phàng lại mở, một ngời nữa tiến vào…
Câu 3 :Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, nhng tôi có quyền nhờng chỗ và đổichỗ cho đồng chí
Câu 3 : Lê-nin không tiện từ chối, cảm ơn đồng chí I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc.Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu và làm việc cá nhân Gọi HS trả lời
Bài giải : Câu 1 có 3 vế câu : …anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lợt mình / thì cửa phòng lại mở, / một ngời nữa bớc vào
Câu 2 có 2 vế câu : Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự,/ nhng tôi có quyền ờng chỗ và đổi chỗ cho đồng chí
nh-Câu 3 có 2 vế cấu : Lê-nin không tiện từ chối,/ đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc
Bài tập 3 : Cách nối các vế trong những câu ghép nói trên bằng quan hệ từ thì và dấu phẩy hoặc bằng cặp từ tuy … ng.nh
Học sinh rút ra phần ghi nhớ,
3.Phần ghi nhớ HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong SGK.
Cho HS nhắc lại không nhìn SGK
4.Phần luyện tập.
Bài tập 1: Câu 1 là câu ghép : Nếu trong công tác, các cô, các chú đợc nhân dân ủng
hộ, làm cho dân tin, dân phục, dân yêu thì nhất định các cô, các chú thành công,
Cặp quan hệ từ trong câu là : nếu … … thì
Bài tập 2 : Các từ bị lợc khôi phục lại là : Nếu … … Vì tác giả lợc bớt các từ đó thì (
để câu văn ngắn gọn, thoáng, tránh lặp Lợc bớt nhng ngời đọc vẫn hiểu đầy đủ)
Bài tập 3 : HS làm việc theo nhóm
Bài giải : a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì lời biếng, độc ác.
b) Ông đã nhiều lần can gián nhng (mà) vua không nghe.
c) Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình.
5.Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học
Dặn HS ghi nhớ những kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép
Trang 5Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : công dân I.Mục đích, yêu cầu :
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân : các từ nói về nghĩa vụ,
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
HS nêu miệng BT 3 (23), giáo viên nhận xét
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu BT2 và làm bài tập sau đó thi làm bài trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng :
+ Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho ngời dân đợc hởng, đợc làm, đợc
dòi hỏi (Quyền công dân)
+ Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của ngời dấn đối với đất nớc (ý thức công dân)
+ Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc ngời dân phải làm đối với đất nớc, đối
với ngời khác (Nghĩa vụ công dân)
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của BT
- Dựa vào câu văn ở BT 3 em hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc của mỗi công dân
Ví dụ : Dân tộc ta có truyền thống yêu nớc nồng nàn Với tinh thần yêu nớc ấy, chúng
ta dã chién thắng mọi kẻ thù xâm lợc Để xứng đáng là con cháu của các vua Hùng,mỗi ngời dân phải có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Câu nói đó không chỉ là lờidạy bảo các chú bộ đội, mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó có chúng em – nhữngcông dân nhỏ tuổi Chúng em sẽ bớc tiếp cha ông gìn giữ và xây dựng Tổ quốc ViệtNam tơi đẹp hơn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình, cả lớp và GV nhận xét
- Tuyên dơng những HS viết đợc những đoạn văn hay nhất
3.Củng cố, dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học.
Dặn học sinh về chuẩn bị bài Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Trang 6Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I.Mục đích, yêu cầu :
- HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả
- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyen nhân – kết quả
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết bài tập 1 phần nhận xét, bút dạ.
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
HS đọc đoạn văn của bài tập 3 (28), GV nhận xét và ghi điểm
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Phần nhận xét
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài , hớng dẫn HS trình tự làm bài
Bài giải :
Câu 1 : Vì con khỉ này rất nghịch nên
các anh bảo vệ thờng cột dây
Câu 2 : Thầy phải kinh ngạc / vì chú học
đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ
thờng
- Hai vế câu đợc nối với nhau bằng QHT
Vì …nên nên…, thể hiện quan hệ NN - KQ
- Vế 1 chỉ nguyên nhân – vế 2 chỉ kết quả.
- 2 vế câu đợc nối với nhau bằng 1QHT
vì, thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ NN.
Bài tập 2 : Tìm thêm những QHT và cặp QHT dùng để nối các vế câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả
Các QHT : vì, bởi vì, nhờ, nên cho nên do vậy…
Cặp QHT : vì … nên … , bởi vì … cho nên … ,, tại vì … cho nên … ,nhờ … mà … ,do … mà
- Cho HS lấy ví dụ minh hoạ và rút ra bài học
3.Phần ghi nhớ : HS đọc phần ghi nhớ trên bảng, cả lớp theo dõi SGK.
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ không nhờn SGK
4.Phần luyện tập.
Bài tập 1 :
a) Bởi chng bác mẹ tôi nghèo (V1)
Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai.
(V2)
b)Vì nhà nghèo quá,(V1)
chú phải bỏ học (V2)
c) Lúa gạo quý (V1) vì ta phải đổ bao
nhiêu mồ hôi mới làm ra đợc.(V2)
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài GV giúp HS hiểu từ : bác mẹ, bởi chng.
HS làm việc theo nhóm và trình bày bài
Bài giải :
a) Tôi phải băm bào thái khoai vì gia đình tôi nghèo
b) Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá
c) Vì ngời ta phải đổ bao nhiêu mồ hôi mới làm ra đợc nên lúa gạo rất quý Vì vàng rất đắt và hiếm nân vàng cũng rất quý
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu BT và cho học sinh làm vào vở
Bài giải :
a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
b) Tại thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu.
Bài tập 4 : Học sinh làm vào vở
Bài giải :
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn bị điểm kém.
b) Do nó chủ quan mà nó bị nhỡ chuyến xe.
Trang 7c) Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tình nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
5.Củng cố, dặn dò :
- Học sinh nhắc lại nội dung bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau : Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Trang 8- Giáo dục học sinh ý thức say mê ham học bộ môn.
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, bút dạ, bảng nhóm.
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
- HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ ĐK – KQ
- HS làm lại bài tập 4 , GV nhận xét ghi điểm
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Phần nhận xét.
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài cá nhân Gọi HS trình bày
Bài giải : Câu a, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau bằng cặp QHT nếu … … thể hiện thì ,
quan hệ ĐK – KQ Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.
Câu b, 2 vế đợc nối với nhau bằng 1 QHT nếu, chỉ quan hệ ĐK – KQ.
Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện.
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài nhóm đôi
Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK- KQ, GT – KQ : nếu … … thì , nếu nh … … thì , hễ … … thì , giá … … thì , giả sử … … thì
- Cho học sinh rút ra kết luận GV ghi bảng
3.Phần ghi nhớ: gọi 1 -2 HS đọc to nội dung phần ghi nhớ.
Cho 2-3HS nhắc lại ghi nhớ không nhìn SGK
4.Phần luyện tập.
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT và trao đổi nhóm cùng bạn HS phân tích 2 câu văn, thơ : gạch dới các vế câu chỉ ĐK(GT), vế câu chỉ KQ ; khoanh tròn các QHT nối các
vế câu - Cả lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng
Bài tập 2 :HS làm việc theo nhóm
Lời giải : a) Nếu (nếu mà, nếu nh) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.
(GT – KQ)
b) Hễ bạn Nam phát biểu thì cả lớp lại trâm trồ khen ngợi (GT – KQ)
c) Nếu (giá) ta chiếm đợc điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT –
KQ)
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu và làm bài tập theo nhóm đôi
Bài giải :
Hễ em đợc điểm tốt thì cô giáo rất vui.
Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công.
Nếu (nếu mà) Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
5.Củng cố, dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học.
Dặn học sinh về nhà ôn bài và chuẩn bi cho bài sau đợc tốt hơn
Trang 9Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I.Mục đích, yêu cầu :
- Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản
- Biết tạo ra các câu ghép thể hiện quam hệ tơng phản bằng cách nối các vế câu ghép bằng QHT, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ để viết các bài tập.
III.Hoạt động dạy học ;
A.Kiểm tra bài cũ: (3p)
HS làm bài tập của giờ học trớc
GV nhận xét , ghi điểm
B.Dạy bài mới : (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Phần nhận xét.
Bài tập 1 : HS đọc nội dung bài, làm việc cá nhân
+ Câu ghép : Tuy bốn mùa là vậy, nhng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng ngời
+ Cách nối các vế câu ghép : Có 2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp QHT
tuy … ng… nh
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT và làm bài vào vở
* Đặt câu : Dù trời rất rét, chúng em vẫn đến trờng.
+ Mặc dù đêm đã khuy nhng Na vẫn miệt mài làm bài tập.
+ Tuy chúng em cha ngoan nhng cô giáo vẫn rất thơng yêu chúng em.
* Học sinh rút ra kết luận
3.Phần ghi nhớ Học sinh đọc to nội dung ghi nhớ.
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ không nhìn SGK
vui tơi, đoàn kết, tiến bộ
b) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lơng.
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu bài tập và làm cá nhân
- Tuy hạn hán kéo dài nhng cây cối trong vờn nhà em vẫn xanh tơi.
- Mặc dù trời đã đứng bóng nhng các bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu kể cả mẩu chuyện vui Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Mặc dù tên c ớp rất hung hăng, gian xảo nhng cuối cùng hắn vẫn phải đa tay
vào còng số 8
5.Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài sau.
Trang 10Luyện từ và câu
Mở rộng vố từ : Trật tự an ninh– an ninh
I.Mục đích, yêu cầu :
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Trật tự – an ninh
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 2 -3 Phấn màu
III.Hoạt dộng dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
Sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới: (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn
giao thông. tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông. vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém
an toàn, lấn chiếm lòng đờng và vỉa hèBài tập 3 : HS làm bài theo nhóm đôi
- HS trình bày bài làm của mình
giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành lang, bị thơng.
3.Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài học lần sau
Trang 11Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I.Mục đích, yêu cầu :
- Học sinh hiểu đợc thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến
- Học sinh biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách nối các vế câu ghép bằng QHT, thay đổi vị trí các vế câu
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ, bút dạ, phấn màu
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
HS làm lại bài tập của tiết học trớc
B.Dạy bài mới: (37p)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Trực tiếp
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh nhận xét.
* Hớng dẫn HS phân tích cấu tạo của câu ghép đã cho ở bài tập 1
- Chẳng những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm.
- Chẳng những … mà …là cặp QHT nối hai vế câu (thể hiện sự tăng tiến)
* Những cặp QHT có thể nối các vế có quan hệ tăng tiến là : không những … mà … , không chỉ … mà … ; không phải chỉ … mà …
* Ví dụ : Lan không chỉ chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm.
* Qua 2 bài tập trên ta rút ra đợc kết luận
*Học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Cho hai HS nói lại nội dung không nhìn SGK
Hoạt động 3 : HS làm bài tập.
Bài tập 1 : HS làm việc nhóm đôi Giáo viên quan sát và hớng dẫn các em
Các nhóm trình bày GV chốt lời giải :
Bọn bất l ơng ấy không chỉ ăn cắp tay lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh.
Bài tập 2 : HS làm việc nhóm 4
- HS làm vào bảng phụ và trình bày trớc lớp
- Cả lớp và GV nhận xét chốt ý đúng:
a) Tiếng cời không chỉ đem lại niềm vui cho mọi ngời mà nó còn là liều
thuốc trờng sinh
b) Không những hoa sen đẹp mà nó còn tợng trng cho sự thanh khiết của tâm
hồn Việt Nam
c) Ngày nay, trên đất nớc ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự,
an ninh mà mỗi một ngời dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hoà
bình
3.Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau : Mở rộng vốn từ : trật tự – an ninh
Trang 12Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trật tự an ninh– an ninh
I.Mục đích, yêu cầu
- Mở rộng , hệ thống hoá cho học sinh vốn từ về trật tự – an ninh.
- Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ: (3p)
Nêu những cặp từ dùng để thể hiện quan hệ tăng tiến HS lấy ví dụ
B.Dạy bài mới: (37p)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Trực tiếp.
Hoạt động 2: HS làm bài tập.
Bài tập 1: HS làm việc nhóm đôi nêu đúng nghĩa của từ an ninh.
Bài giải : Dòng b đúng với nghĩa của từ an ninh.
Bài tập 2 : HS hoạt động nhóm 4
HS làm bài Đại diện các nhóm trình bày lên bảng GV lập một nhóm trọngtài Các trọng tài lần lợt đọc to từng phiếu, loại bỏ từ sai, tổng két từ đúng Kết luậnnhóm thắng cuộc tìm đợc nhiều từ
Ví dụ :
Danh từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lợng an ninh, sĩ
quan an ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội an
ninh, an ninh chính trị, an ninh Tổ quốc,
Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ
quan an ninh, thẩm phán xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mậtBài tập 4 : HS hoạt động nhóm các nhóm trình bày
3.Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học.
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau tốt hơn
Trang 13
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng I.Mục đích, yêu cầu
- Giúp học sinh nắm đợc cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
- Rèn kĩ năng tạo câu ghép mới bằng các cặp từ hô ứng thích hợp
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy – học
Bảng phụ, bút dạ
III.Hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ: (3p) Học sinh làm lại bài tập của tiết trớc.
B.Dạy bài mới (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Hoạt động 1 : Nhận xét.
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của BT và làm bài cá nhân, gọi học sinh phát biểu
Câu ghép 1 : Buổi chiều nắng vừa nhạt, s ơng đã buông nhanh xuống mặt biển
Câu ghép 2 : Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy.
Bài tập 2 : HS làm việc cá nhân Gọi học sinh trình bày, cả lớp nhận xét
Bài giải : Các từ in đậm trong hai câu ghép trên dùng để nối vế câu 1 với vế câu 2
Nếu lợc bỏ những từ ấy thì quan hệ giữa các vế câu không còn chặt chẽ nh trớc Câu văn có thể trở thành không hoàn chỉnh
Bài tập 1 : Làm việc cá nhân GV quan sát và hớng dẫn HS làm bài
Bài giải : Câu a : Hai vế câu đợc nối với nhau bằng cặp từ hô ứng cha … … đã
Câu b : Hai vế câu đợc nối với nhau bằng cặp từ hô ứng vừa … … đã
Câu c : Hai vế câu đợc nối với nhau bằng cặp từ hô ứng càng … càng …
Bài tập 2 : HS hoạt động nhóm
Bài giải : Câu a : Ma càng to, gió càng thổi mạnh.
Câu b : Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
Giáo viên nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài bằng cách lập
từ ngữ.
Trang 14Luyện từ và câu
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I.Mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Rèn cho học sinh kĩ năng lập từ ngữ để liên kết câu
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Phấn màu, bảng phụ.
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT và làm bài HS trình bày, lớp nhận xét, GV chốt ý
Bài giải : Trong các câu in nghiêng : Trớc đền, những khóm hải đờng đâm bông rực
đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc bay dập dờn nh đang múa quạt xoè hoa – Từ
đền lặp lại từ đền ở câu trớc.
Bài tập 2 :HS đọc câu hỏi và thay thế từ đền ở câu 2 bằng 1 từ nhà, chùa, trờng, nhận xét kết quả HS đọc câu văn sau khi thay từ đền ở câu 2 bằng từ nhà, chùa…
- HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét chốt ý
Bài giải : Nếu thay nh vậy thì nội dung 2 câu không còn gì ăn nhập với nhau vì mỗi
câu nói đến một sự vật khác nhau : câu1 nói đến đền Thợng còn câu 2 lại nói về ngôi nhà hoặc ngôi chùa hoặc trờng hoặc lớp.
Bài tập 3 : Việc lặp lại trong trờng hợp này có tác dụng gì? (Hai câu cùng nói về một
đối tợng Từ đền giúp chúng ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu
trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bàivăn
* HS rút ra phần ghi nhớ, đọc trong SGK HS đọc lại không nhìn SGK.GV ghi bảng
3.Luyện tập :
Bài tập 1 : HS làm việc theo nhóm đôi
Bài giải: a) Từ trống đồng và Đông Sơn đợc dùng lặp lại để liên kết câu.
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn đợc dùng lặp lại để liên kết câu.
Bài tập 2 : HS đọc và điền vào chỗ trống trong bài tập làm vào vở
dẹt nh con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì…Những con tôm tròn,
thịt căng lên từng ngấn nh cổ tay của trẻ lên ba…
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế
từ ngữ
Trang 15Luyện từ và câu
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ
I.Mục đích, yêu cầu :
- Giúp học sinh hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Học sinh biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học: Phần màu, bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: (3p)
Thế nào là liên kết câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ? Cho VD?
B.Dạy bài mới: (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
Tuy nội dung 2 đoạn giống nhau nhng cách diễn đạt ở đoạn 2 hay hơn vì từ ngữ
đợc sử dụng linh hoạt hơn – tác giả đã sử dụng cácc từ ngữ khác nhau cùng chỉ một
đối tợng nên tránh đợc sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán và nặng nề nh đoạn 2
* Rút ra phần ghi nhớ và cho HS đọc lại trong SGK
- Gọi 2 HS nói lại ghi nhớ không nhìn SGK
3.Luyện tập.
Bài tập 1 : HS làm việc nhóm 4 GV quan sát và hớng dẫn thêm cho các em
Bài giải :
- từ anh (ở câu 2) thay cho Hai Long (ở câu 2)
- ngời liên lạc (câu 4) thay cho ng ời đặt hộp th (câu 2)
- từ anh (câu 4)
thay cho Hai Long (câu 1)
- đó (câu 5) thay cho những vật gợi ra hình chữ V (câu 4)
* Cách thay thế nh vậy có tác dụng liên kết câu.
Bài tập 2 : HS hoạt động nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm, 2 HS làm bài trên bảng phụ trình bày lên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét sửa theo bài đúng
Bài giải :
- nàng (câu 2) thay cho vợ An Tiêm (câu 2)
- chồng (câu 2) thay cho An Tiêm (câu 1)
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng những em học tốt
- Dặn học sinh chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Truyền thống
Trang 16Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : truyền thống I.Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc
- Học sinh biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ: (3p)
Thế nào là liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ? Cho ví dụ?
B.Dạy bài mới: (37p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt ý
*Dòng c : Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác Đúng với nghĩa của từ truyền thống.
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài tập HS làm việc theo nhóm 4
- Giáo viên quan sát hớng dẫn các em làm bài HS chữa bài, GV chốt ý
Bài giải :
Truyền có nghĩa là trao lại cho ngời
khác (thờng thuộc thế hệ sau) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều ngời biết truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa vào
Bài tập 3 : làm việc cá nhân HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh các từ ngữ chỉ đúng ngời và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- Gọi HS chữa bài GV nhận xét bvổ sung
+ nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng
n-ớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
3.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét giờ học, tuyên dơng những học sinh có tinh thần sôi nổi
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.