- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm bài tập thực hành về từ đồng nghĩa.. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinhtừ.: Nghĩa các từ này giống nhau GV nhận xét, chốt lại:Những từ c
Trang 1Tập đọc: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu:
1/ Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ: câu, đoạn, bài
- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái: xúc động, đầy hy vọng tin tưởng
2/ Hiểu các từ ngữ trong bài: Tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cường quốc năm châu
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vào học sinh Việt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
3/ Học thuộc lòng đoạn thơ
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa bài TĐ (sgk)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
3.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 5 chủ điểm-
Gthiệu bài “Thư gửi các học sinh”
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc
- 1HS khá đọc
- Lần 1: Kết hợp sửa sai, đọc từ khó - HS đọc đoạn nối tiếp: 3 đoạn
- Đọc theo nhóm 2
.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Đoạn 1: HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Là ngày khai trường đầu tiên của nước VN Dân chủ cộng hòa sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm
nô lệ cho thực dân Pháp
Đoạn 2:
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước trên hoàn
cầu
- HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến
thiết đất nước? - HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua bạn, góp
phần đưa VN sánh vai với các cường
TUẦN 1
Trang 2quốc năm châu.
Đoạn 3:
- Cuối thư, Bác chúc HS như thế nào? - Bác chúc HS có một năm đầy vui vẻ
và đầy kết quả tốt đẹp
Hoạt động 4: Luyện đọc bài.( Luyện đọc
- GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà đọc tiếp
5 Dặn dò: Dặn HS đọc trước bài: “Quang
cảnh làng mạc ngày mùa”
Trang 4Chính tả (nghe viết): VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng, trình bày đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi
- Nắm vững qui tắc viết chính tả với c,k; g,gh; ng, ngh.
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm hoặc chơi trò chơi tiếp sức
III Các hoạt động dạy- học:
- Luyện viết từ khó (dễ viết sai): dập dờn,
Trường Sơn, nhuộm buồn.
- HS luyện viết bảng con,1 em lên bảng lớn viết
- Đọc lại các từ khó
- Nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát - Quan sát cách trình bày bài thơ b) GV đọc cho HS viết
- Nhắc HS về tư thế ngồi viết - HS viết chính tả
- Uốn nắn nhắc nhở những HS ngồi viết sai
tư thế
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc lại toàn bài, HS soát lỗi - HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi (ghi ra
lề vở)
- GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm
Hoạt động 2:Làm bài tập chính tả
- Phát phiếu - Chọn tiếng bắt đầu bằng ng
hoặc ngh; g hoặc gh; c hoặc k để điền vào
chỗ ghi số 3
- Làm bài theo nhóm
.- Trình bày kết quả
- Nhận xét kết quả của bạn
- Chốt lại lời giải đúng:
Ngày, nhi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có , ngày,
của, kết, của, kiên, kỉ - Tiếp nối nhau đọc bài văn đã hoàn
chỉnh
Trang 5- Hướng dẫn HS làm bài tập 3 - HS đọc to, lớp đọc thầm.
GV giao việc
Cho HS trình bày kết quả - Lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Chuẩn bị tiết sau
Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT1
- Bút dạ; 2,3 phiết photo các bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
từ.: Nghĩa các từ này giống nhau
GV nhận xét, chốt lại:Những từ có nghĩa
giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa
( Chỉ một hoạt động, một màu)_1HS nhắc lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm
GV nhận xét, chốt lại Xây dựng - kiến thiết
Vàng xuộm # vàng hoe # vàng lịm
d)Luyện tập:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1: - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu bài tập, đọc đoạn văn
Cho HS làm bài- GV dán lên bảng đoạn
văn đã chuẩn bị trước
nước nhà – non sông
- Lớp nhận xét
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho 3 cặp - HS viết ra nháp
- 3 cặp đem phiếu dán lên bảng, lớp nhận xét
To lớn: to đùng, to tướng, vĩ đại khổng lồ
Học tập: học hành, học hỏi
GV nhận xét, chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (tương tự
như các bài trước)
Trang 7Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò Đọc lại Ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học, về nhà học bài
Trang 8- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy học:
tinh, luật sư, thanh niên, Quốc tế ca.
- GV kể lần 2 (Sử dụng tranh) - HS vừa quan sát tranh vừa nghe cô
- Cho HS tìm câu thuyết minh cho mỗi
tranh.(2 câu thuyết minh / tranh)
- HS lần lượt thuyết minh về 6 tranh
- Cho HS trình bày kết quả
T1:LTT rất sáng dạ,được cử ra nước ngoài học
- GV nhận xét, viết bảng phụ lời thuyết
Trang 9T4: Anh bắn chết 1 tên mật thám.T5: Anh hiên ngang khẳng định lí tưởng của mình
T6: Ra pháp trường, anh hát
- HS kể chuyện theo nhóm 3
- 2 HS thi kể phân vai
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa câu
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Sưu tầm tranh khác
III Các hoạt động dạy học:
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Sương sa, vàng
xuộm, vàng hoe, xõa xuống, vàng xọng
+ Luyện đọc từ
+ Đọc phần chú giải
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài d) GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
2, Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng
quê ngày mùa?
Quang cảnh k có cảm giác héo tàn, Hơi thở của đất trời,, mặt nước thơm thơm , nhè nhẹ.Ngày
4, Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê đẹp
và sinh động như thế nào?
-Tác giả đã vẽ lên bằng lời 1 bức tranh làng quê vào ngày mùa
Toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động
5, Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả đối với quê hương?
- Cảnh ngày mùa được được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đối với cảnh
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn giọng đọc, cách ngắt, - HS dùng bút chì đánh dấu trong
Trang 11- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét, ghi điểm những em đọc hay
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - 2 HS đọc nội dung chính
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Đọc bài cũ, chuẩn bị bài mới
Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh
- Từ đó biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn:
- Nội dung phần ghi nhớ
- Cấu tạo của “Nắng trưa” đã được GV phân tích
Trang 12a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1 - HS đọc yêu cầu bài.
-Đọc đoạn văn : Hoàng hôn trên sông Hương
- GV nhận xét và chốt lại
Bài văn có 3 phần và có 4 đoạn:
Phần mở bài: Từ đầu…yên tĩnh này Giới thiệu đặc điểm của hoàng hôn
Phần thân bài: gồm 2 đoạn
Sự thay đổi màu sắc của sông Hương
Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc đã lên đèn
. Phần kết bài: Câu cuối
b) Hướng dẫn cho HS làm bài tập 2 - HS đọc yêu cầu
+ Tìm ra sự giống nhau và khác nhau về thứ tự miêu tả 2 bài văn
+ Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Trao đổi theo cặp
+ Mở bài: câu văn đầu - Nhận xét chung về nắng trưa
Trang 13Đ1: Buổi trưa lên mãi Hơi đất trong nắng trưa dữ dội.
Đ4: Tiếp chưa xong Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
- HS chép kết quả bài tập
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
Dặn dò: Chuẩn bị bài tập - HS đọc lại ghi nhớ SGK
Trang 14Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu:
- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chon từ thích hợp với câu, đoạn văn cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ- Bảng phụ
- Một vài trang từ điển được photo
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? 2HS trả lời và cho ví dụ
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? - Làm bài tập 2
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
Màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh xanh - Đại diện các nhóm dán phiếu
Màu đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ lựng - Nhận xét
Màu trắng: trắng tinh, trắng toát
Màu đen: đen thui, đen lánh
- 1HS đọc lạib) Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - Đọc yêu cầu
- Giao việc: Chọn một trong số các từ vừa
c) Hướng dẫn HS làm bài tập 3 - HS đọc yêu cầu
- HS đọc đoạn văn “Cá hồi vượt thác”.
Trang 15- Nhận xét tiết học.
- Về nhà: Làm bài tập 3
- Xem bài tuần 2
Trang 16- Biết trình bày rõ ràng về những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong ngày.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ và tranh ảnh cánh đồng vào buổi sớm
III Các hoạt động dạy học:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1 - Cho HS đọc yêu cầu và giao việc
Đoạn văn “Buổi sáng trên cánh đồng”: - HS đọc to đoạn văn Lớp đọc thầm Tgiả tả những sự vật gì trong buổi sáng
mùa thu?
- Vòm trời, giọt mưa, sợi cỏ,gánh rau,
bó huệ,bấy saó, mặt trời Tgiả quan sát sự vật bằng những giác quan
nào?
-Xúc giác ( làn da): mát lạnh, ướt lạnh; thị giác: mây xám đục
Tìm chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả
- Giữa những đám mây xám đục,vòm trời hiện ra như những khoảng
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - HS đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Cho HS quan sát vài tranh ảnh về cảnh
cánh đồng, nương rẫy, công việc, đường
Trang 18
Tập đọc : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu:
- Biết đọc một văn bản có bảng thống kế giới thiệu truyện thống văn học Việt Nam, đọc
rõ ràng, rành mạch với giọng đọc tự hào
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hóa lâu đời của nước ta.
II Đồ dùng học tập:
HDHS luyện đọc trên từng đoạn và đọc từ
ngữ dễ đọc sai: Quốc Tử Giám, Trạng
Nguyên.
+ Đọc từ khó+ Đọc phần chú giải
- Đọc theo nhóm 2
- 1 em đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
1.Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc -1 HS đọc đoạn 1
thi tiến sĩ,từ năm 1075 – 1919, đã tổ chức được 185 khoa thi, đỗ gần3000 tiến sĩ
b) Đọc đoạn 2
Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho
biết:
TUẦN 2
Trang 19- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi cử
nhất?
- Triều đại Hậu- Lê.(34 khoa thi)
- Triều đại nào có nhiều Tiến sĩ nhất?
Nhiều Trạng Nguyên nhất?
- Triều Mạc
c) Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3, cả bài
- HS đọc
Ngày nay, trong Văn Miếu còn có chứng
tích gì về một nền văn hóa lâu đời?
- Có 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306vị Tiến sĩ từ khoa thi 1442 đến khoa thi 1779
Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn hóa
Việt Nam?
-VN là một đất nước có nền văn hién lâu đời
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
a) Cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 - 5-10 HS
- Luyện đọc chính xác bảng thống kê việc
thi cử của các Triều đại
Trang 20Chính tả (nghe viết ): LƯƠNG NGỌC QUYẾN Cấu tạo của phần vần
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng, trình bày đúng bài chính tả “Lương Ngọc Quyến”
- Nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo tiếng trong BT3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HDHS nghe – viết
a) GV đọc toàn bài chính tả 1lần - HS lắng nghe
- Giới thiệu những nét chính về Lương
Ngọc Quyến
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Tìm hiểu nội dung bài viết
- Cho HS luyện viết những từ khó: Lương
Ngọc Quyến, ngày 30/8/1917, khoét, xích
- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi - Tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
- Đọc thầm từng câu, viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm
- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
- Cho các em quan sát kĩ các mô hình - Quan sát
Trang 21- Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần.
- Chuẩn bị bài tiếp
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ
xanh, đỏ, trắng, đen và đặt câu với 4 từ vừa
tìm được
- HS trình bày miệng
Trang 22- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là
đất nước, nước nhà, quốc gia…
- HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu
c) Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - HS đọc yêu cầu, nhận việc
- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất
nước, nước nhà, quốc gia, non sông, quê
hương.
- Làm bài theo nhóm, trình bày kết quả trên bảng
- Nhận xét
d) Hướng dẫn HS làm bài tập 3 -HS đọc yêu cầu
Phát cho HS 1 vài tờ từ điển photo - Làm việc theo nhóm 4
- Trình bày kết quả, nhận xét
Vệ quốc, quốc doanh, quốc hiêu
- GV nhận xét, chốt lại quốc khánh,quốc huy, quốc phòng e) Hướng dẫn HS làm bài tập4
Giải nghĩa 1 số từ : quê cha đất tổ,nơi chôn
Trang 23Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC
I Mục tiêu:
- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước
- Hiểu biết, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV ghi đề bài lên bảng
- Gạch dưới những từ cần chú ý cụ thể
Đề: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe
hoặc được đọc về các anh hùng, danh
nhân của nước ta.
- HS đọc đề bài
- GV giải thích từ danh nhân. - HS lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý.- HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình chọn
b) HS thực hành kể chuyện kể chuyện
.- HS kể chuyện trong nhóm2, trao đổivới nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá bài KC - HS thi kể chuyện trước lớp
- HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình
- GV nhận xét và khen HS kể chuyện hay - Lớp nhận xét
Trang 24- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2: Kiểm tra:Đọc đoạn 1
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
giọng các từ: màu đỏ, máu, lá cờ, khăn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- HS đọc lại bài thơ
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? Bạn yêu tất cả các sắc màu:đỏ, xanh,nâu,
Vàng, trắng, đen, tím
Vì sao bạn nhỏ yêu tất cấcc sắc màu đó? Những màu sắc ấy gắn với những sự vật,
những cảnh và những con người màbạn yêu quý
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của Bạn nhỏ yêu mọi màu sắc trên đất nước,bạn nhỏ đối với đất nước? bạn yêu quê hương đất nước
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
Trang 25- Ghi điểm những em đọc hay, thuộc.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - Về nhà luyện đọc tiếp
Trang 26a) Hướng dân HS làm BT 1 - HS đọc yêu cầu
- HS đọc bài văn Rừng thưa và bài chiều tối.
Tìm những hình ảnh em thích trong - Từng HS đọc cả bài và dùng bút chì gạch mỗi bài văn Vì sao em thích? dưới những hình ảnh mình thích
hình ảnh mình thích và nêu lí do
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Các em xem lại dàn bài về một buổi
trong ngày trong vườn cây (hay trong
công viên, trên cánh đồng)
Các em nên chọn viết một đoạn văn
cho phần thân bài dựa vào kết quả đã
Trang 27Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu:
- Biết vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thực hành tìm
từ đồng nghĩa, phân loại các từ đồng nghĩa theo nhóm
- Nắm được những sắc thái khác nhau về từ đồng nghĩa để viết một đoạn văn ngắn
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh- Bút dạ- Một số tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy học:
văn
- HS dùng bút chì gạch dưới những từ đồng nghĩa
thang
- HS đọc các từ đã cho
+ lung linh, long lanh, lóng lánh, - HS sắp xếp các từ đã cho thành
+ vắng vẻ, quạnh hiu, vắng teo, từng nhóm từ đồng nghĩa
- GV nhận xét, chốt lại - HS trình bày kết quả bài làm
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả
- Chuẩn bị bài tiếp
Trang 28Tập làm văn : LUYỆN TẬP BÀI BÁO CÁO THỐNG KÊ
III Các hoạt động dạy học:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1 - HS đọc yêu cầu BT1
- HS đọc bài “Nghìn năm văn hiến”
và nhắc lại số liệu thống kê
- HS làm bài cá nhân
- Từ năm 1075-1919 ? Số khoa thi: 185, đõ tiến sĩ:2896 người
Số khoa thi, tiến sĩ, trạng nguyên của
từng triều đại như thế nào?
- HS lần lượt trả lời câu hỏi
Số bia và số tiến sĩ có khắc trên bia
còn lại đến ngày này là bao nhiêu?
Các số liệu thống kê nói trên có tác
Trang 29- Về nhà trình bày lại vào vở.
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 30Tập đọc : LÒNG DÂN (Trích )
I Mục tiêu:
1/ Biết đọc đúng văn bản kịch, cụ thể
- Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch
- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch
2/ Hiểu nội dung, ý nghĩa phần I của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài Tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch
III Các hoạt động dạy học:
- HS đọc đoạn nối tiếp 3 đoạn
- Cho HS luyện đọc những từ khó: quẹo
Trang 31nhà dì Năm.
Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú Dì vội đưa cho chú 1 chiếc áo khác để
chú ngồi xuống chõng ăn cơm
- Cho HS thảo luận
Dì Năm đấu trí với địch khôn khéo như
- GV nhận xét tiết học
- Về tập đóng màn kịch
- Chuẩn bị bài TĐ mới
Trang 32Chính tả ( nhớ viết ): THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH
III Các hoạt động dạy học:
- HS đọc yêu cầu bài
- GV đọc lại 1 lần đoạn chính tả - HS lắng nghe
- 2HS đọc lại.- Ghi những từ khó ra nháp
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt - HS soát lỗi
chữa lỗi
- GV nhận xét ưu, khuyết
Hoạt động 3: Làm bài tập
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - Đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân Dán phiếu ở bảng
- Nhận xét
- GV chốt (SGV)
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 3 - Nêu YC của BT
- GV chốt: Khi viết một tiếng, dấu thanh
nằm trên âm chính của vần đầu
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần, phát biểu ý kiến
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.(2’)
Trang 33Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
III Các hoạt động dạy học:
- Ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm dán kết quả bài làm
+Công nhân: thợ điện, thợ may
+ Nông dân:thợ cấy, thợ cày
+Doanh nhân: tiểu thưong,chủ tiệm+Quân nhân: đại uý, trung sĩ
Câu a: Làm việc cá nhân -TL miệng
Câu b: Làm việc theo nhóm - Viết vào phiếu
Câu c: Làm việc cá nhân -TL miệng
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.(2’)
- GV nhận xét tiết học Về nhà học thuộc các thành ngữ ở BT2
Trang 34Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 2 HS - 2 HS lần lượt kể lại 1 câu chuyện đã được
nghe hoặc được đọc về anh hùng, danh nhân nước ta
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề
- Cho HS đọc yêu cầu đề
- GV ghi đề lên bảng
Đề: Kể việc làm tốt góp phần xây - 1 HS đọc lại đề
.dựng quê hương, đất nước của một
người em biết
- GV nhắc lại yêu cầu
Ngoài những việc làm thể hiện ý
thức xây dựng quê hương, đất nước đã
nêu trong gợi ý còn có những việc làm
- Bình chọn HS kể chuyện hay - Đại diện các nhóm thi
- Mỗi HS kể xong tự nói suy nghĩ về hành đọng của n.vật hoặc ý nghĩa của câu chuyện
Trang 37Tập đọc : LÒNG DÂN (Tiếp theo)
I Mục tiêu, nhiệm vụ:
1/ Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch
- Biết cùng các bạn đọc phân vai, dựng lại toàn bộ vở kịch
2/ Hiểu nội dung, ý nghĩa của toàn bộ vở kịch: Trong cuộc đấu trí với giặc, để cứu cán
bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung vừa mưu trí Vở kịch nói lên tấm lòng sắc son của người dân đối với cách mạng.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS đọc 3 đoạn nối tiếp
.- Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: hiềm
, miễn cưỡng, ngượng ngập. - 1 HS đọc chú giải
- Đọc theo cặp
- HS đọc lại toàn bộ vở kịch
- GV đọc toàn bộ vở kịch
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
An đã làm cho bọn giặc mừng hụt ntn? Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó phải tía
Mày k? cháu kêu bằng ba, chứ k phảitía
Những chi tiết nào cho thấy dì Năm rất
thông minh?
Dì vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng
Vì sao vở kịch được đặt tên là “ Lòng dân”? Vì vở kịch thể hiện lòng dân với CM Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm
Trang 38- HS luyện đọc - GV chia 6 nhóm - HS thi đọc hình thức phân vai.
- Tuyên dương nhóm đọc hay
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 39III Các hoạt động dạy học:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1 - HS đọc yêu cầu đề
-Lớp đọc thầm bài Mưa rào
- Làm bài theo nhóm 4
- HS trình bày kết quả bài làm
C1: những dấu hiệu báo cơn mưa sắp
trời trong và sau trận mưa?
Lá vẫy tai run rẩy,con gà sống ướt
Trời rạnh đần, mặt trời ló ra
C4:Tg đã quan sát cơn mưa bằng những
giác quan nào?
Bằng mắt nhìn, tai nghe, cảm xúc của làn da,bằng khứu giác
- GV nhận xét, chốt ý
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài 2 Các em đã quan sát và ghi lại về một
cơn mưa Dựa vào những quan sát đã có, - Làm bài cá nhân
em hãy chuyển thành dàn bài chi tiết
- HS đọc to bài ghi quan sát của mình về cơn mưa
- Lớp nhận xét