153 KC đã nghe, đã đọc Luyện tập chung Chiều Thể dục Tin học Tiếng Anh Ba 03/4 Sáng LT&C Tin Toán Lịch sử Tư 04/4 Sáng Tập đọc TLV Mĩ thuật Toán Dòng sông mặc áo LT quan sát con vật Ứng
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 30
Từ ngày 02 đến 06 tháng 4 năm 2012 Thứ Buổi Tiết Tên bài giảng
Hai
(02/4)
Sáng
CC Tập đọc Toán
Kể chuyện ATGT
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất Luyện tập chung (Tr 153)
KC đã nghe, đã đọc Luyện tập chung
Chiều
Thể dục Tin học Tiếng Anh
Ba
(03/4)
Sáng
LT&C Tin Toán Lịch sử
Tư
(04/4)
Sáng
Tập đọc TLV
Mĩ thuật Toán
Dòng sông mặc áo
LT quan sát con vật Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tr.156)
Chiều
LToán LTViệt
Kĩ thuật Lắp xe nôi (tiết 2)
Năm
(05/4)
Sáng
LT&C T.Anh Toán Khoa học
Câu cảm
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tt) (Tr.157) Nhu cầu không khí của thực vật
Chiều
Mĩ thuật Thể dục
Điền vào giấy tờ in sẵn Thực hành (Tr 158) Nhớ–viết: Đường đi SaPa Thành phố Huế
SHL tuần 30
Chiều
LToán LTViệt Đạo đức Bảo vệ môi trường (tiết 1)
Trang 2Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2016
TẬP ĐỌC: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao
khó khăn , hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
- HSKG: trả lời được CH5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Ảnh chân dung Ma-gien-lăng trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra 2 HS
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương đất nước như thế nào ?
- GV nhận xét
B Bài mới: (32’)
a) Giới thiệu bài: (1’)
- Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm nổi
tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm đã đi vòng
quanh thế giới trong 1.083 ngày Điều gì đã
xảy ra trong quá trình thám hiểm ? Kết quả
thế nào ? Cô cùng các em tìm hiểu bài tập
đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
đất
b) Luyện đọc:(12’)
* Cho HS đọc nối tiếp.
- GV viết lên bảng những tên riêng:
Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan, các
chỉ số chỉ ngày, tháng, năm: ngày 20 tháng
9 năm 1959, ngày 8 tháng 9 năm 1522,
1.083 ngày
- Cho HS đọc nối tiếp
* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
- Cho HS luyện đọc
* GV đọc diễn cảm cả bài một lần.
c) Tìm hiểu bài:(10’)
Đoạn 1: - Cho HS đọc đoạn 1
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
- 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần)
- 1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ
- Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1
* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá nhữngcon đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới-HS đọc thầm đoạn 2 + 3
* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải uốngnước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗingày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển,phải giao tranh với thổ dân
Trang 3Đoạn 4 + 5: - Cho HS đọc đoạn 4 + 5.
* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc, kể lại câu chuyện trên cho người thân
nghe
- HS đọc thầm đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, gần 200người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sốngsót
- HS trả lời
* Đoàn thám hiểm đã khẳng định được trái đất hìnhcầu, đã phát hiện được Thái Bình Dương và nhiềuvùng đất mới
* Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượtmọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra …
- 3 HS đọc nối tiếp cả bài Mỗi HS đọc 2 đoạn
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 4TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG ( TR.153)
I MỤC TIÊU: - Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của 1 số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm 1 trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* BT cần làm: 1; 2; 3 HSKG: làm thêm BT 4,5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT
* Tổng của hai số là 96 Nếu giảm số thứ
nhất đi 7 lần thì được số thứ hai Tìm hai số
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp sau đĩ hỏi HS
- GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về cách
tính giá trị phân số của một số
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài của bạn
18 x
9
5
= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
Trang 5-Yêu cầu HS làm bài
- Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội dung
đã học để chuẩn bị kiểm tra:
- HS tự làm bài
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)Đáp số: 10 tuổi
- HS tự viết phân số chỉ số ô được tô màu trong mỗihình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô màu bằngvới phân số chỉ số ô tô màu của hình H
63
- Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H bằng phân
số chỉ phần đã tô màu của hình B, vì ở hình B có
82
Trang 6ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (T1)
I MỤC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng
* Các kĩ năng cơ bản: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng thu nhập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo
vệ môi trường
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà
và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường và ở trường
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng luật
giao thông”
+ Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển báo
giao thông nơi em thường qua lại
- GV nhận xét
B Bài mới:(32’)
a.Giới thiệu bài: (1’)
b.Nội dung: (31’)
*Khởi động: Trao đổi ý kiến
-GV cho HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo
luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- GV kết luận:
+ Đất bị xoá mòn: Diện tích đất trồng trọt
giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển,
các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người
bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ
giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn
các loại cây, các loại thú, gây xoá mòn, đất bị
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi nhớ.
* Hoạt động 2:Làm việc cá nhân (BT1- SGK/44)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:
Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây cĩ tác dụng bảo vệ
môi trường?
a/ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b/ Trồng cây gây rừng
c/ Phân loại rác trước khi xử lí
d/ Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt
đ/ Làm ruộng bậc thang
e/ Vứt xác súc vật ra đường
g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố
h/ Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nước
ăn
-GV mời 1 số HS giải thích
-GV kết luận:
+Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô
nhiễm không khí và tiếng ồn: a
+Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt
xác súc vật ra đường, khu chuồng trại gia súc để
gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước: d,
Trang 8KHOA HỌC: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU: - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về
chất khoáng khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài trước
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau ?
+ Hãy nêu về nhu cầu nước của thực vật
- Nhận xét
B Bài mới:(32’)
* Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: (15’) Vai trò của chất
khoáng đối với thực vật
+ Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự
sống và phát triển cuả cây ?
+ Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm
phân cho cây trồng không ? Làm như vậy
để nhằm mục đích gì ?
+ Em biết những loại phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
- GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một
loại chất khoáng cần thiết cho cây Thiếu
một trong các loại chất khoáng cần thiết,
cây sẽ không thể sinh trưởng và phát triển
được
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây
cà chua trang 118 SGK trao đổi và trả lời
câu hỏi :
+ Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển
như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?
+ Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét
gì?
GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào
cũng được tham gia trình bày trong nhóm
- Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi
nhóm chỉ nêu về 1 cây, các nhóm khác theo
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Trao đổi theo cặp và trả lời : + Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chấtkhoáng, xác chết động vật, không khí và nướccần cho sự sống và phát triển của cây
+ Khi trồng cây người ta phải bón thêm cácloại phân khác nhau cho cây vì khoáng chấttrong đất không đủ cho cây sinh trưởng, pháttriển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân
để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiếtcho cây
+ Những loại phân thường dùng để bón chocây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc,phân xanh, …
- Lắng nghe
- Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS, traođổi và trả lời câu hỏi Sau đó, mỗi HS tập trìnhbày về 1 cây mà mình chọn
+ Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh,nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây đượcbón đủ chất khoáng
+ Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé,thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa haykết quả được là vì cây thiếu ni-tơ
+ Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, câykhông quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơđược nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do
Trang 9+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều ni-tơ hơn ?
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôtpho hơn ?
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+ Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang
vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy
+ Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao.Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chấtkhoáng
+ Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ
là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật.-Lắng nghe
+ Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên
lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa.-Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 10CHÍNH TẢ: (Nhớ – viết) ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MỤC TIÊU: - Nhớ – viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng BT CT phương ngữ 2.a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tờ giấy khổ rộng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết: tranh
chấp, trang trí, chênh chếch, con ếch, mệt mỏi
- GV nhận xét
C Bài mới:(32’)
a) Giới thiệu bài: (1’)
b) Nhớ - viết: (20’)
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
- GV nhắc lại nội dung đoạn CT
a) Tìm tiếng có nghĩa
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
r ra, ra lệnh, ravào, rà sốt … rong chơi, rongbiển, bán hàng rong
…
nhà rông, rồng, rỗng,rộng … rửa, rữa, rựa …
d da, da thịt, datrời, giả da … cây dong, dọngnước, dong dỏng … cơn dông (cơn giông) dưa, dừa, dứa …
gi gia đình, thamgia, giá đỡ, giã
Trang 11Thứ ba ngày 05 tháng 4 năm 2016
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU: - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1;
2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tờ phiếu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li,
lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao …
b) Phương tiện giao thông và những vật có
liên quan đến phương tiện giao thơng: tàu
thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, nhà ga,
sân bay, vé tàu, vé xe …
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch,
khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng
nghỉ …
d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi
biển, công viên, hồ, núi, thác nước …
* Bài tập 2:
- Cách tiến hành tương tự như BT1
Lời giải đúng:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,
lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước uống …
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt
qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa
mạc, mưa gió …
c) Những đức tính cần thiết của người tham
gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm, thông
minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết …
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiếtLTVC: “Giữ phép lịch sự”
- HS2: Làm lại BT4 của tiết LTVC trên
Trang 12-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn,
viết lại vào vở
- HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn về du lịchhoặc thám hiểm
- Một số HS đọc đoạn văn đã viết
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 13TOÁN: TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tr 154)
I MỤC TIÊU: - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
* BT cần làm: 1; 2 HSKG làm thêm bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành
phố, … (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi HS làm bài tập
Tính:a,
5
66
5
; b,
2
1:3
27
4
- Nhận xét
B Bài mới: (32’)
a).Giới thiệu bài:(1’)
- Hỏi: Các em đã được học về bản đồ trong môn địa lí,
em hãy cho biết bản đồ là gì ?
- Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa vào tỉ lệ bản đồ,
vậy tỉ lệ bản đồ là gì ? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài
học hôm nay sẽ cho các em biết điều đó
b).Giới thiệu tỉ lệ bản đồ ( 13’)
- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ
một số tỉnh, thành phố và yêu cầu HS tìm, đọc 2 HS lên
bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận
xét bài của bạn bản đồ
- Kết luận: Các tỉ lệ 1: 10.000.000 ; 1: 500.000 ; … ghi
trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10.000.000 cho biết hình nước Việt
Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần Độ dài 1 cm trên
bản đồ ứng với độ dài 10.000.000 cm hay 100 km trên
, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số cho biết
độ dài thật tương ứng là 10.000.000 đơn vị đo độ dài đó
(10.000.000cm, 10.000.000dm, 10.000.000m …)
c).Thực hành (17’)
Bài 1: -Gọi 1 HS đọc đề bài toán
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000, độ dài 1 mm ứng với độ
dài thật là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000, độ dài 1 cm ứng với độ
dài thật trên là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000, độ dài 1 m ứng với độ dài
Trang 14thật là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5.000, độ dài 1 cm ứng với độ
dài thật trên là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10.000, độ dài 1 m ứng với độ
dài thật là bao nhiêu ?
Bài 2: -Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích cực
trong giờ học, nhắc nhở các HS chưa chú ý
- HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
+Là 500 mm
+Là 5.000 cm
+Là 10.000 m
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào BT2
- Theo dõi bài chữa của GV
- HS làm bài vào BT3a) 10.000 m – Sai vì khác tên đơn vị,
độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn
vị là đề – xi – mét
b) 10.000 dm – Đúng vì 1 dm trênbản đồ ứng với 10.000 dm trong thựctế
c)10.000 cm – Sai vì khác tên đơn vị.d).1km – Đúng
vì 10.000dm = 1.000m = 1km
- Lắng nghe
Trang 15KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU: - Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa, nộidung câu chuyện (đoạn truyện) HSKG kể được câu chuyện ngoài sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm.
- Bảng lớp viết đề bài.Bảng phụ viết dàn ý + tiêu chuẩn đánh giá một bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét
B Bài mới:(32’)
a) Giới thiệu bài:(1’)
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: (10’)
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể
- HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa
- Lắng nghe-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
để rút ra ý nghĩa của truyện
- Đại diện các cặp lên thi kể Kể xongnói lên về ý nghĩa của câu chuyện
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 16TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I MỤC TIÊU: - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn nga
mới nở (BT1; 2): bước đầu biết cách quan sát 1 con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại
hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3; 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở Một số tranh ảnh về con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét và chốt lại: các bộ phận được miêu
tả và những từ ngữ cho biết điều đó
+ Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí
+ Bộ lông: vàng óng
+ Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm …
+ Cái mỏ: màu nhung hươu …
+ Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột
+ Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ hồng
* Theo em, những câu nào miêu tả em cho là hay ?
- GV nhận xét
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Ở tiết trước các em đã được dặn về
nhà quan sát con chó hoặc con mèo của nhà em hoặc
của nhà hàng xóm Hôm nay dựa vào quan sát đó,
các em sẽ miêu tả đặc điểm ngoại hình của con chó
(mèo)
- Cho HS làm bài (có thể GV dán lên bảng lớp ảnh
con chó, con mèo đã sưu tầm được)
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + khen những HS miêu tả đúng, hay
- Một số HS lần lượt miêu tả những
Trang 17- GV nhận xét + khen những HS quan sát tốt, miêu
tả hay
C Củng cố, dặn dò:(2’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở 2
đoạn văn miêu tả
- Dặn HS quan sát các bộ phận của con vật mình
yêu thích, sưu tầm tranh, ảnh về con vật mình yêu
Trang 18Thứ tư ngày 06 tháng 4 năm 2016
TẬP ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các CH trong SGK;thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Giới thiệu bài: (1’)
Đất nước ta có rất nhiều sông Mổi dòng
sông lại mang vẻ đẹp riêng của nó Dòng
sông Hương hiền hoà, êm ả Nhà thơ
Nguyễn Trọng Tạo cũng viết về dòng sông
quê hương mình Con sông duyên dáng ấy
hiện lên qua bài Dòng sông mặc áo chúng
thướt tha, sáng, khuya, ngước …
- Cho HS đọc nối tiếp
* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
* Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”
* Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào
* Dòng sông thay đổi màu sắc trong ngày
+ Nắng lên: sông mặc áo lụa đào …+ Trưa: áo xanh như mới may
+ Chiều tối: áo màu ráng vàng
+ Tối: áo nhung tím
+ Đêm khuya: áo đen
+ Sáng ra: mặc áo hoa