CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.Kiểm tra bài cũ: Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi của bài trước.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Yêu cầu HS tự làm bài... + Kể những việc mà em đã làm trong tu
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
- HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh sách giáo khoa trang 114
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
trước Nhận xét
B.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Hơn một nghìn ngày…
1
HĐ1 :Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi hs đọc nối tiếp 6 đoạn văn, gv chú ý
theo dõi, chữa cách phát âm cho hs ở những
- Gv đọc diễn cảm toàn bài giọng rõ ràng,
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi , nhấn giọng ở
các từ ngữ :khám phá, mênh mông, bát ngát,
chẳng thấy bờ, bỏ mình, khẳng định, phát
hiện,…
2.HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Gợi ý một số câu hỏi cho hs tìm hiểu bài:
+Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
- Hs đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lượt)
- Cả lớp theo dõi, nhẫn xét và luyệncách phát âm cho đúng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan,…và nghỉ hơi đúngchỗ
- Xem tranh, tìm hiểu từ khó : Ma-tan,
+ Không có thức ăn, nước uống, ngườichết phải ném xác xuống biển…
Trang 2+ Câu chuyện giúp em hiểu gì về những nhà
thám hiểm?
- Gợi ý cho hs nêu được nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
3 HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- Cho hs luyện đọc diễn cảm 6 đoạn văn
- Cho hs thi đọc diễn cảm theo nhóm
- Cho hs trình bày trước lớp
+ Họ rất dũng cảm vượt qua khó khănkhám phá ra những điều mới lạ, cốnghiến cho loài người
- ND: Cảm phục tinh thần vượt qua khókhăn, mất mát, hi sinh để hoàn thành sứmạng lịch sử
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
- HS khá, giỏi làm bài 4
II CHUẨN BỊ:
- SGK-VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Yêu cầu HS tự làm bài
Hỏi HS về cách tính trong biểu thức
18 x 10 = 180 ( cm) Đáp số : 180 cm
ĐẠO ĐỨC:
Trang 3BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I - MỤC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham giaBVMT
- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDMT: Biết bảo vệ môi trường xung quanh
- HS khá, giỏi không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
- LCC NX
II - Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an toàn
giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như
thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã
thực hiện luật lệ an toàn giao thông
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc
sống con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo
giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các
sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị
nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ
giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn
các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị bạc
màu
d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng
- HS nêu
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sựkiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
Trang 4phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá.
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) ,
(g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm
không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt ,
vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc
để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước
(d) , (e) , (h)
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành”
của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường
tại địa phương
I - MỤC TIÊU: - Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không
mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b Ba bốn tờ phiếu khổ rộngviết nội dung BT3a/3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết
trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Đường đi Sa Pa
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…
đến hết
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Trang 5Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2)
- Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
Trang 6a) Bài 3:
- GV nhận xét, chốt ý
3) Củng cố – dặn dò:
Chuẩn bị bài: Câu cảm
- HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- giải được các bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi bài tập 3
II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
a) Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
b) Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản
đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặcbản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10
000 000, 1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi
là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biếthình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mườitriệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồứng với độ dài thật là 1cm x 10 000 000 =
10 000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viếtdưới dạng phân số
10000000
1
, tử số cho biết
độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm,
dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài tươngứng là 10 000 000 đơn vị (10 000 000 cm,
HS quan sát & lắng nghe
Trang 7viết vào chỗ chấm.
Lưu ý: Nên để HS tự điền vào chỗ chấm
(sau bài giảng) GV không nên hướng dẫn
nhiều để HS làm quen
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ (có kích thước
& tỉ lệ bản đồ cho sẵn: rộng 1cm, dài 1dm,
tỉ lệ 1 : 1 000) để ghi độ dài thật vào chỗ
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển,đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn,đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp,địa điểm du lịch
-Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ( lược đồ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bản đồ Việt Nam và bảng phụ ghi các câu hỏi thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS lên
bảng chỉ vị trí Huế và dòng sông Hương trên
đồ Việt Nam, yêu cầu HS quan sát chỉ vị trí
Đà Nẵng theo gợi ý sau:
* Thành phố Đà Nẵng nằm ở phía nam của
đèo Hải Vân
+ HS nhắc lại tên bài
+ HS quan sát lược đồ sau đó nốitiếp trả lời câu hỏi
+ 1 HS l lên bảng chỉ, lớp theo dõi
Trang 8+ Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ đèo Hải Vân,
sông Hàn, Vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà
* GV: Bán đảo Sơn Trà có một phần tiếp xúc
với biển, Đà Nẵng nằm bên vùng biển kín
đáo, rộng, là điều kiện thuận lợi cho việc xây
dựng cảng
H: Kể tên các loaị đường giao thông ở thành
phố Đà Nẵng và những đầu mối quan trọng
của loại đường giao thông đó?
H: Tại sao nói TP Đà Nẵng là đầu mối giao
thông lớn ở duyên hải miến Trung?
H: Từ địa phương em có thể đến Đà Nẵng
bằng cách nào?
* GV: Đà Nẵng là thành phố cảng, đầu mối
giao thông quan trọng ở miền Trung, là một
trong những thành phố lớn ở nước ta
* Hoạt động 2: Đà Nẵng thành phố công
nghiệp ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS đọc SGK kể tên các hàng hoá
đưa đến Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi đến nơi
nơi khác chủ yếu là nguyên vật liệu đã chế
biến: cá tôm đông lạnh để cung cấp cho các
nhà máy chế biến, vật liệu thô
* Hoạt động 3: Đà Nẵng – địa điểm du lịch
Đầu mối giao thông
Đường biển Cảng Tiên SaĐường thuỷ Cảng sông HànĐường bộ Quốc lộ số 1Đường sắt Đường tàu
thống nhất BắcNamĐường hàng
không
Sân bay ĐàNẵng
+ Vì thành phố là nơi đến và nơixuất phát (đầu mới giao thông) củanhiều tuyến đường giao thông khácnhau
+ HS suy nghĩ và trả lời theo hiểubiết
+ HS lắng nghe
+ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Chủ yếu là sản phẩm ngành côngnghiệp
- Chủ yếu là nguyên vật liệu: đá, cátôm đông lạnh
- Khai thác đá, khai thác tôm, cá,dệt
+ HS lắng nghe
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đà Nẵng có nhiềàu điều kiện đểphát triển du lịch vì nằm sát biển, cónhiều bãi tắm đẹp, nhiêu danh lamthắng cảnh đẹp
- Chùa Non Nước, Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm
+ HS lắng nghe
Trang 9+Yêu cầu HS treo tranh ảnh đã sưu tầm về
thành phố Đà Nẵng và cho biết, nơi nào của
Đà Nẵng thu hút được nhiều khách du lịch?
* GV nhấn mạnh: Đà Nẵng là điểm du lịch
hấp dẫn có hệ thống bãi tắm đẹp và danh lam
thắng cảnh như: Bán đảo Sơn Trà, núi Ngũ
Hành Sơn, bảo tàng Chăm
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ Yêu cầu HS đọc phần bài học
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và thực hiện
THỂ DỤC: BÀI 59NHẢY DÂY
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước chân sau.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích
- LCC NX
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- Còi, mỗi HS 1 dây
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 Phần mở đầu
* Tập hợp lớp
* GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu và phương pháp kiểm tra
* Khởi động
2 Phần cơ bản
a) Nội dung kiểm tra.
* Kiểm tra nhảy dây:
+ Mỗi lần kiểm tra 3 HS - HS nhảy thử
+ Hoàn thành: Nhảy cơ bản đúng kiểu,
+ HS khởi động các khớp cổ chân, tay, đầugối
+ Ôn bài thể dục phát triển chung
+ Ôn nhảy dây cá nhân
Trang 10thành tích tối thiểu 4 lần.
+ Chưa hoàn thành: Thành tích dưới 4
lần, nhảy sai kiểu
Thứ tư ngày tháng 4 năm 2010
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I- MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi vềnội dung,
ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đãđọc nói về du lich hay thám hiểm
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
- GDMT: Mở rộng hiểu biết về môi trường tự nhiên
II – Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: -Tranh minh họa truyện trong SGK
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sắp kể
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em
đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
-Đọc gợi ý
Trang 11+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc).
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý
nghĩa câu chuyện
3.Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs
kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể,
nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câuhỏi cho bạn trả lời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
2 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông
mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài
thơ là những quan sát , phát hiện của tác giả
về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Dòng
sông này rất điễu , rất duyên dáng , luôn mặc
áo và đổi thay những màu sắc khác nhau theo
thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ
cây
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- HS trả lời câu hỏi
Trang 12- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày
+ Các màu sắc đó ứng với thời gian nào
trong ngày : nắng lên – trưa về – chiều -tối –
đêm khuya – sáng sớm ?
- Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay ?
- Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
- Nêu nội dung bài thơ ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho consông trở nên gần gũi với con người Qua hình ảnh dòng sông mặc áo khác nhau, tác giả làm nổi bật màu sắc của dòng sông theo thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây …+ Nắng lên , dòng sông mặc áo lụa đào ; Hình ảnh dòng sông mặc áo lụa đào co ta cảm giác mềm mại, thướt tha.+ Sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím trên đó lại in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp nhiều màu sắc , lung linh , huyền ảo …
- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về
vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ , ta thấy tình yêu của tác giả vớidòng sông quê hương
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
Trang 13
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ: Tỉ lệ bản đồ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét
2.Bài mới: *Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dàimấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là baonhiêu xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trongSGK)
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu ý:
Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo(ở bài này là 102mm)
Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đocủa độ dài thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽđổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn vị đocần thiết (như m, km…)
-Bài toán hỏi gì?
-Lưu ý HS đổi độ dài thật ra m
3.Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)
-HS sửa bài -HS nhận xét
-Dài 2cm
-1 : 300-300cm
-HS làm bài-Từng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
HS làm bài
Bài giải Chiều dài thật của phòng họclà:
4 x 200 = 800 (cm) 800cm = 8 m Đáp số : 8 m
LỊCH SỬ: