139 Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp An toàn khi đi trên các các p/t GT công cộng tt Chiều Thể dục Tin học Tiếng Anh Ba 13/3 Sáng LT&C Tin Toán Lịch sử Câu khiến KTĐKGHKII Thành thị ở
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 27
Từ ngày 12 đến 16 tháng 3 năm 2012 Thứ Buổi Tiết Tên bài giảng
Hai
(12/3)
Sáng
CC Tập đọc Toán
Kể chuyện ATGT
Dù sao trái đất vẫn quay Luyện tập chung (Tr 139)
Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp
An toàn khi đi trên các các p/t GT công cộng (tt) Chiều
Thể dục Tin học Tiếng Anh
Ba
(13/3)
Sáng
LT&C Tin Toán Lịch sử
Câu khiến
KTĐKGHKII Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII Chiều
LToán LTViệt Khoa học Các nguồn nhiệt
Tư
(14/3)
Sáng
Tập đọc TLV
Mĩ thuật Toán
Con sẻ Miêu tả cây cối ( KT viết) Hình thoi (Tr.140)
Chiều
LToán LTViệt
Kĩ thuật Lắp cái đu
Năm
(15/3)
Sáng
LT&C T.Anh Toán Khoa học
Cách đặt câu khiến
Diện tích hình thoi (Tr.142) Nhiệt cần cho sự sống Chiều
Mĩ thuật Thể dục
Trả bài văn miêu tả cây cối Luyện tập (Tr 143)
Nhớ- viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
SHL tuần 27 Chiều
LToán LTViệt Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (t2)
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2016
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng tên riêng nước ngoài biết đọc với giọng chậm rãi, bước đầu bộc
lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ: - Tranh trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A, Kiểm tra bài cũ:(5') Kiểm tra 4 hs đọc
chuyện Ga-vrôt ngoài chiến luỹ theo cách
phân vai và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
B Bài mới:(32’)
1,GTB: (1’) GV dùng tranh giới thệu
Trong chủ điểm Những người quả cảm các
em đã biết nhiều tấm gương dũng cảm:
Những gương dũng cảm trong chiến đấu,
gương dũng cảm trong đấu tranh chống thiên
tai, gương dũng cảm trong đấu tranh với bọn
côn đồ Bài học hôm nay các em sẽ thấy một
biểu hiện khác của lòng dũng cảm – dũng
cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là
tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại:
Cô-péc-ních và Ga-li-lê
2,Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc : (12’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Bài được chia làm mấy đoạn?
Y/C HS luyện đọc nối tiếp 3 đoạn
L1: Gv theo dõi, ghi những từ hs phát âm sai
GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10’)
-Y/c HS đọc thầm đoạn 1 TLCH
+ ý kiến của Cô-péc-ních có đặc điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại bị coi
-Hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 3- Y/c HS đọc thầm đoạn 2 TLCH
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông?
-Y/c HS đọc thầm đoạn3 TLCH
+ Lòng dũng cảm của Cô-pec-nich và
Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
- Câu chuyện ca ngợi ai và ca ngợi về điều
gì?
C, Hướng dẫn đọc diễn cảm (9’)
Gv hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm đoạn"
chưa đầy một thế kỉ sau, ông đã bực tức
nói to"
+ Gv đọc mẫu
+ Y/c hs luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại
câu chuyện.Chuẩn bị bài sau Con sẻ
- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô - pec - nich
- Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm
của giáo hội
- Hai nhà khoa học đã giám nói lên khoa học chân chính, nói ngược lại lời phán của Chúa trời Ga-li-lê đã bị đi tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí
- 3 hs tiếp nối đọc 3 đoạn.Lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
Trang 4TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG (Tr 139)
I MỤC TIÊU: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- HSKG:Làm thêm được BT4
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
gọi HS làm bài.Rút gọn phân số sau:
36
;9060
- GV nhận xét
B Bài mới:(32’)
1 GTB:(1’) Nêu mục tiêu tiết học.
2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (31’)
Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài
GV theo dõi hướng dẫn bổ sung
- GV củng cố về phân số bằng nhau.
- NX,đưa đáp án đúng
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài
GV theo dõi hướng dẫn bổ sung Yêu cầu HS
trao đổi nêu cách giải
- NX,sửa chữa
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS nêu được các bước giải, sau
đó y/c hs lên bảng giải
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi.
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại.
- Đọc y/c của bài
3 hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở-HS nx
a)
6
5 5 : 30
5 : 25 30
3:915
9
6
5 2 : 12
2 : 10 12
2:610
6
b)
5
315
9
=10
6 ;
6
530
25
=1210
- Đọc y/c của bài
- NX,đưa đáp án đúnga)3 tổ chiếm
4
3
số HS cả lớpb)Số HS của ba tổ là: 32 x
4
3
= 24 (học sinh)
Đáp số : a)
43
15 x 3
2 = 10 (km)Anh Hải còn phải đi tiếp:
15 - 10 = 5 (km) Đáp số: 5 km
- Chữa bài vào vở, nếu sai
- HS làm bài vào vở
Trang 5Sơ đồ phân tích Số xăng lúc đầu
- Dặn HS về ôn tập theo các nội dung trên
- Chuẩn bị bài sau.
- Chữa bài nếu sai
- Lắng nghe
Trang 6ĐẠO ĐỨC: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2).
I MỤC TIÊU: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn begia đình cùng tham gia
- HSKG: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
* Các kĩ năng cơ bản: Kĩ năng đảm bảo nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động
nhân đạo
II CHUẨN BỊ: - Giấy khổ to ghi nội dung tình huống ( H3)
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi tấm lòng nhân đạo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Vì sao phải tích cực tham gia các hoạt động
a)HĐ1:(10’) Hành vi thể hiện tính nhân đạo
- Y/C HS thảo luận theo nhóm đôi:
+ GV nêu lần lượt các việc làm: a, b, c, d, e
- Hãy trao đổi cùng bạn về những người gần
nơi …có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp
đỡ
+ Những việc các em có thể làm giúp họ ?
- KL:
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(2’)
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Chuẩn bị bài sau.
- Các nhóm thảo luận theo từng nội dung :+ Một số đại diện HS nối tiếp trình bày kết quả + TH(a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn…
+ TH(b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà công việ lặt vặt …
- HS chia nhóm thảo luận :+ Ghi kết quả ra tờ phiếu khổ to theo mẫu bài tập5
+ Đại diện từng nhóm trình bày
- HS theo dõi.
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 7Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2016 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KHIẾN
I MỤC TIÊU: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích ( BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến
nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô ( BT3)
-HSKG: Tìm thêm được các câu khiến trong SGK ( BT2, mục III); đặt câu được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau BT3
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết câu khiến bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Gọi hs chữa bài tập 5.
- Dấu hiệu cuối câu:
Bài tập 3: Tự đặt câu để mượn quyển vở của
bạn bên cạnh, viết vào vở
Ghi chú: + Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó
là lời yêu cầu, đề nghị, nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấm than cuối câu khi đó là lời
đề nghị, yêu cầu, mạnh mẽ ( thường dùng
có các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải đứng
trước động từ trong câu), hoặc có hô ngữ ở
đầu câu; có từ nhé, thôi, nào ở cuối câu
- Gv : Những câu dùng để y/c, đề nghị, nhờ
vả người khác làm một việc gì đó gọi là
câu khiến
* Ghi nhớ: (3’)
- Câu khiến là kiểu câu như thế nào?
- Khi viết cuối câu khiến có dấu gì?
- Y/c hs lấy vd
3,Phần l uyện tập: (15’)
Bài 1: Gọi 4 hs tiếp nối nhau đọc y/c.
a) NXKL: Hãy gọi người hàng hành vào
cho ta!
b) Lần sau, boong tàu!
c) Nhà vua long vương!
d) Con đi ta
Bài 2: Gv tổ chức cho 4 nhóm thi tìm hiểu
câu khiến trong sgk tiếng Việt lớp 4, ghi
nhanh vào giấy
Đọc câu có thành ngữ: Vào sinh ra tử, gan vàng
dạ sắt
- Lớp nhận xét.
- Hs lắng nghe.
- 1 hs đọc, lớp suy nghĩ, trả lời
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+ Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
+ Dấu chấm than ở cuối câu (!)
- 4 hs tiếp nối nhau lên bảng, mỗi em ghi lại
VD: Bạn Lan, hãy hát lên!
- Hs thảo luận theo cặp
- Một số hs phát biều
- HS nx
- Đọc y/c của bàiNhóm nào tìm được đúng, nhiều câu khiến sẽ thắng cuộc
Trang 8Bài 3: Đặt câu khiến.
- NX, sửa chữa
+ Cho mình mượn bút của bạn một tí !
Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát
nhé!
+Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
- Nhận xét tiết học.
- Y/c hs về nhà học thuộc nội dung cần ghi
nhớ, viết vào vở 5 câu khiến
- Chuẩn bị bài sau Cách đặt câu khiến
VD: Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết
- Đọc y/c của bài
Trang 9- 4 thanh gỗ mỏng dài 30 cm, lắp ráp hình vuông, hình thoi.
- Kéo, giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm, thước kẻ, ê ke, kéo.
Hs: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, lắp hình vuông, hình thoi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:(5’)
.- Gv nhận xét bài kiểm tra định kì
B Bài mới:(32’)
1, GTB (1’)
2, Hướng dẫn tìm hiểu về hình thoi (10’)
a) Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Gv y/c hs lắp ghép mô hình hình vuông
- Y/c hs nhắc lại đặc đỉêm của hình thoi.
* Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và
Bài 2: Giúp hs nhận biết đặc đỉêm của hình
-NXKL: 2 đường chéo vuông góc với nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Hs theo dõi, quan sát và nhận xét.
- Hs nhận dạng hình thoi, nhận ra những
hoa văn hình thoi Nêu ví dụ
- Có 4 cạnh bằng nhau và hai cặp cạnh dối diện song song-
- Hs nhắc lại
- Nhận biết hình thoi cũng là một hình chữ nhật đặc biệt
- Đọc y/c của bài
- Hs làm bài, nêu k/q
- Đọc y/c của bài
- Hs làm bài, nêu k/q Hs nx
- HS thực hành cá nhân, một số HS lên bảng thực hành gấp hình thoi
- Theo dõi
- Thực hiện.
Trang 10CHÍNH TẢ: (Nhớ viết) BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I MỤC TIÊU: - Nhớ- viết đúng bài chính tả; biết cách trình bày các dòng thơ theo thể loại
tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do GV soạn.
II CHUẨN BỊ: - Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung bài tập 2a, 3b.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi một hs đọc, 2 hs nghe- ghi lại trên
- Gọi một hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối
của bài thơ
- -Y/c hs đọc thầm tìm các từ khó viết
- NXKL, Y/c hs viết các từ vừa tìm đựoc
- Y/c hs gấp sgk, nhớ viết bài
- Gv chấm bài, nhận xét.
3 Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả:(10’)
- Gv tổ chức cho hs tự làm bài, chữa bài.
Bài 2a: Gọi hs đọc y/c của bài tập, chú ý lựa
chọn những tiếng có nghĩa không kể từ địa
phương và tên riêng
-NXKL: - Trường hợp viết s: sai, sãi, sản,
san, sấm, sập
-Trường hợp viết x: xác, xấc, xẵng, xuân,
xuể, xếp,
Bài 3a: Gạch bỏ những tiếng viết sai chính
tả, viết lại tiếng thích hợp để hoàn chỉnh
đoạn văn : Sa mạc đỏ
-NXKL: sa, xen
C: CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
- Nhận xét tiết học.
- Y/c hs về đọc lại kết quả bài tập 2,3 và
chuẩn bị bài sau
- Hs nhớ - viết, soát lỗi sau khi viết xong
- Hs làm bài tập 2a, 3b
- Đọc y/c của bài
- Hs thảo luận theo cặp
Trang 11LỊCH SỬ: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII.
I MỤC TIÊU: - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnhbuôn bán nhộn nhịp, phố phường , nhà cửa, dân cư ngoại quốc, )
- Dùng lược đổ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II CHUẨN BỊ: - Bản đồ Việt Nam.
- Tranh vẽ Thăng Long, Phố Hiến ở thế kỉ XVI - XVII Phiếu học tập, và vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’) Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Nêu kết qủa, ý nghĩa của cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong của chúa Nguyễn
- Gv nhận xét
B Bài mới: (32’)
1 GTB: (1’)
2, Các hoạt động (31’)
a)HĐ1: (20’)Tìm hiểu 3 thành thị lớn ở thế kỉ XVI
- XVII( Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.)
- GV phát phiếu, y/c hs đọc sgk và hoàn thành phiếu:
Ngày phiên chợ người đông đúc, buôn bán tấp nập Nhiều phố
- Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán
- Gv có thể mô tả cho hs biết về các thành thị
trên
b)HĐ2:(11’) Tìm hiểu tình hình kinh tế của
nước ta ở thế kỉ XVI - XVII.
- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong thành thị ở nước ta thời đó
- Theo em, hoạt động buôn bán sôi động ở các đô
thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế ở nước ta
+ Phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp
- Hs chỉ vị trí địa lí 3 thành phố trên bản đồ Việt Nam
- Lắng nghe, thực hiện.
Trang 12Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011
I MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết
nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu được nội dung, : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu Sẻ non của Sẻ già.( trả
lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài học trong sgk.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra 2 hs đọc bài" Dù sao trái đất vẫn
quay" - Trả lời câu hỏi sgk
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- Y/c hs tiếp nối đọc từng đoạn.
+L1: Gv theo dõi, ghi những từ hs phát âm
sai lên bảng Từ ngữ:
+L2: Hướng dẫn hs ngắt giọng câu dài
+L3: Kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc cặp đôi
- Y/c HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2, 3 và trả
lời câu hỏi
- Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định
làm gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời
câu hỏi
- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống
+ Con sẻ già lao xuống
+ Sức mạnh của tình mẹ con, bản năng
- Vì con sẻ nhỏ bé dũng cảm dám đói đầu với con chó to hung dữ để cứu con
- 5 hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn.Lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
Trang 13c Hướng dẫn đọc diễn cảm (9’)
- Y/c hs tiếp nối đọc đoạn
- Gv tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
đoạn từ : “Bỗng đến xuống đất”
+ GV đọc mẫu
+ Y/c hs luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
-NX, tuyên dương
C: CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- Dặn hs về nhà luyện đọc tiếp, kể chuyện
cho người nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau.
Trang 14TOÁN: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I MỤC TIÊU: - Biết cách tính diện tích hình thoi - HSKG: làm thêm được BT3
II CHUẨN BỊ: - GV : Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK
HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông , thước kẻ , kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Gọi1 HS lên bảng nêu các đặc điểm của hình thoi
- Nhận xét
B Bài mới:(32’)
1, Giới thiệu và ghi đầu bài (1’)
2, Hình thành công thức tính diện tích hình thoi
(15’)
- GV nêu vấn đề : Tính diện tích hình thoi ABCD đã
cho
- HD, gợi ý để HS kẻ các đường chéo , cắt hình thoi
thành 4 tam giác vuông và ghép lại để được hình chữ
nhật ACNM
Kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi
lên bảng
* Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài hai đường
chéo chia cho 2 ( cùng đơn vị đo)
Bài 1, Y/c HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi và giải bài tập
ACNM
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của 2 hình để rút ra quy tắc tính diện tích hình thoi
- Vài HS nhắc lại công thức tính diện tích hình thoi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở Hs dưới lớp nx
Bài giải a) Diện tích hình thoi đó là:
34:2= 6 (cm2)b)Diệntích hình thoi đó là
7 x 4: 2=14 (cm2) Đáp số: a/ 6 cm2 , b/ 14 cm2
- Đọc y/c của bài
- Hs làm bài, nêu k/q Hs nx Bài giải
a) Diện tích hình thoi đó là:
5 x 20 : 2= 50 (dm2)b) 4 m = 40 dm
Diệntích hình thoi đó là40x 15 : 2= 300 ( dm2)