- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên ; vật ở gần vậtlạnh hơn thì lạnh hơn II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -Chuẩn bị theo nhĩm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ cĩ cắm ống
Trang 1- Thực hiện được phép chia hai phân số
-Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân ,phép chia phân số
*HS làm Bt1,2 *HS khá giỏi làm thêm BT3
B CHUẨN BỊ:Sgk
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I Dạy - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
2.Nội dung
Hoatj động 1:Hướng dẫn luyện tập: (30’)
Bài 1:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV nhắc HS khi rút gọn phân số phải rút gọn đến khi
được phân số tối giản
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
-Nghe GV giới thiệu bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính rồi rútgọn
-2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
5
4 15
12 3
4 5
3 4
20 3
10 5
2 10
3 : 5
36 3
4 8
9 4
2 1
2 4
1 2
1 : 4
6 1
6 8
1 6
10 5
1 10
1 : 5
6 8
1 6
1 : 8
1
Bài 2:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Trong phần a, là gì của phép nhân?
-Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm thừa số chưa
biết ta làm như thế nào?
-Hãy nêu cách tìm trong phần b?
-GV yêu cầu HS làm bài KL:
5 1
X =
7
4
: 5
3
X =
5
1 : 8 1
-GV chữa bài cho HS trên bảng lớp, sau đó yêu cầu
HS dưới lớp tự kiểm tra lại bài của mình
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm - là thừa số chưa biết
-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết - là số chia chưa biết trong phépchia Muốn tìm số chia chúng ta lấy số
bị chia chia cho thương -2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Trong khi HS HT BT GV y êu c ầu HS kh á gi ỏi t ự HS kh á gi ỏi t ự
Trang 2l àm Bt3
Bài 3:
-GV yêu cầu HS tự tính GV chữa bài
l àm Bt3-HS làm bài vào vở bài tập
7 7
2 2
1
x
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc
chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
II,ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to néu có điều kiện)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ về
tiểu đội xe không kính và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm từng HS
2.DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1.Giới thiệu bài
2.2.N ội dung
Hoat động 1:Hướng dẫn luyện
đọc(7’)
-Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng em
-Gọi HS đọc phần chú giải:
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Đọc mẫu
-3 HS thực hiện yêu cầu
-Nhận xét bài đọc và phần trả lời củatừng bạn
-Quan s át tranh -Lắng nghe
+Cuộc chiến đấu giữa con người và bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào ?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và tìm
những từ ngữ hình ảnh nói lên sự đe dọa
của cơn bão biển
-Trao đổi theo cặp, tiép nối nhau trả lờicâu hỏi:
-Lắng nghe
-Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 3-Gọi HS phát biểu ý kiến.
+Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em
điều gì ?
-Giảng bài: Cuộc tấn công dữ dội của
cơn bão biển được miêu tả: như một đàn
cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt
cao nhất, vụt vào thân đê rào rào, một
bên là biển, là gió trong cơn giận dữ
điên cuồng, một ben là hàng ngàn
người… với tinh thần quyết tâm chống
giữ
-Tác giả đã dùng biện pháp so sánh: như
con cá mập đớp con cá chim, như một
đàn voi lớn và biện pháp nhân hóa; biển
cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh,
gió giận dữ điên cuồng
-Sử dụng các biện pháp nghệ thuật ấy
để thấy được cơn bão biển hung dữ, làm
cho người đọc hình dung được cụ thể,
rõ nét về cơn bão biển và gây ấn tượng
mạnh mẽ
-Yêu HS đọc thầm đoạn 2 và tìm những
từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn công
dữ dội của cơn bão biển
-Gọi HS phát biểu ý kiến
+Bài giảng: Cuộc tấn công của con bão
được miêu tả rất rõ nét và sinh động về
một cơn bão có sức phá hủy tưởng như
không có gì cản nổi: một bên là biển, là
gió trong cơn giận dữ điên cuồng Một
bên là con người với tinh thần quyết
tâm chống biển giữ đê Tác giả đã tạo
nên những hình ảnh rõ nét, sinh động về
cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ
với người đọc khi sử dụng biện pháp
nghệ thuật so sánh và nhân hóa
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và tìm
những từ ngữ hình ảnh thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của
con người trước cơn bão biển
-GV yêu cầu: Hãy dùng tranh minh họa
và miêu tả lại cuộc chiến đấu với biển
cả của những thanh niên xung kích ở
đoạn 3
-GV hỏi: Bài tập đọc Thắng biển nói
lên điều gì ?
-Nhận xét, kết luận ý nghĩa của bài
-Ghi ý chính của bài lên bảng
Hoat động :Đọc diễn cảm(12’)
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
-2 HS nhắc lại ý chính
HSTL
-3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọcthầm và tìm giọng đọc (như đã hướngdẫn ở phần luyện đọc)
-HS tự luyện đọc diễn cảm một đoạnvăn mà mình thích
-3 đến 4 HS đọc toàn bài trước lớp
Trang 4-Nhận xét, cho điểm HS.
3.CỦNG CỐ, DẶN DỊ(3’)-Dặn HS về
nhà học bài
Tiết3 Đ ạo đ ức: TÍCH CỰC THAM GIA
CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO(TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU :
Học sinh :
-Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
-Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ,ở trường và cộng đồng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra theo mẫu
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ , trắng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: (4’ )-GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi
-GV nhận xét - đánh giá
2.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: -GV ghi tựa bài dạy lên bảng lớp
b) Học bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm : (thông tin trang 37,
SGK)(10’)
-GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin
và thảo luận các câu hỏi 1 , 2
-GV kết luận : Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên
tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn ,
thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên
góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân
đạo
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi ( bài tập 1, SGK (8’)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
-GV kết luận: +Việc làm trong tình huống ( a), (c) là
đúng
+Việc làm trong tình huống (b) là sai vì không phải xuất
phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với
người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến ( bài tập 3, SGK)(8’)
-GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận
-GV kết luận:
-GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
-1, 2 HS trả lời, cả lớp lắngnghe , nhận xét
-Lắng nghe
-Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày kết qủa thảo luận trước lớp Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày kết qủa HS cả lớp trao đổitranh luận
-HS lắng nghe
-Các nhóm làm việc theo từng nội dung Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi nhận xét -Lắng nghe
-1-2 HS đọc theo yêu cầu
Trang 53.Củng cố - Dặn dò:5 phút
-Nhận xét tiết học Xem lại bài
Tiết 5 KHOA HỌC : NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên ; vật ở gần vậtlạnh hơn thì lạnh hơn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Chuẩn bị theo nhĩm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ cĩ cắm ống thủy tinh, nhiệt kế.-Phích đựng nước sơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ(4’)
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội
dung bài 50
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2.Dạy - học bài mới:
a GTB
b Nội dung
-3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
Hoạt động 1:TÌM HIỂU VỀ SỰ TRUYỀN NHIỆT(13’)
-GV nêu thí nghiệm: Chúng ta cĩ 1 chậu nước và một
cốc nước nĩng Đặt cốc nước nĩng vào chậu nước
-GV yêu cầu HS dự đốn xem mức độ nĩng lạnh của
cốc nước cĩ thay đổi khơng ? Nếu cĩ thì thay đổi như
thế nào ?
-GV nêu: Muốn biết chính xác mức nĩng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi như thế nào, chúng ta cùng
tiến hành làm thí nghiệm
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhĩm Hướng
dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước
trước và sau khi đặt cốc nước nĩng vào chậu nước rồi
so sánh nhiệt độ
-Gọi 2 nhĩm HS trình bày kết quả
+Tại sao mức nĩng lạnh của cốc nước và chậu nước
thay đổi ?
-GV giảng: Do cĩ sự truyền nhiệt từ vật nĩng hơn sang
cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một
thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ
bằng nhau
-GV yêu cầu :
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết về các vật
nĩng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt ?
-Nghe GV phổ biến cách làmthí nghiệm
-HS dự đốn theo suy nghĩ của bản thân
ta thấy nĩng; múc canh nĩng vào bát, ta thấy muơi, thìa, bát nĩng lên; cắm bàn là vào
ổ điện, bàn là nĩng lên …+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên
Trang 6+Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các vật như
thế nào ?
-Kết luận : Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ
nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt, sẽ
lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó tỏa
nhiệt hay chính là đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn
Trong thí nghiệm các em vừa làm vật nóng hơn (cốc
nước) đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn (chậu nước)
Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu
nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102
trán, trán lạnh đi …+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo …
+Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là
…+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi.-Lắng nghe
-2 HS tiếp nối nhau đọc
Hoạt động 2:NƯỚC NỞ RA KHI NÓNG LÊN, CO LẠI KHI LẠNH ĐI(10’)
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước lạnh vào đầy lọ Đo và đánh dấu
mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước
nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước trong lọ có thay đổi không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung nếu có kết
quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm: Đọc,
ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu
nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại kết quả cột chất lỏng
trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh,
đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống nhiệt kế
thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác
nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau
nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau
Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng
cao Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được
nhiệt độ của vật
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm
+Kết quả thí nghiệm:
………
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả thí nghiệm: …… -Lắng nghe
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi trong
phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội để uống
nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài, biết áp dụng
các kiến thức khoa học vào trong thực tế
-Thảo luận cặp đôi và trình bày :
Trang 7Lưu ý GV: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C thì nước co lại mà không nở ra.
*Thứ 3: Ngày soạn : 7/3/2010 Ngày dạy :9/3/2010
Tiết 1 Chính tả: THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng bài chính tả phân biệt in/inh.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Bài tập 2b viết vào 3 tờ giấy to và bút dạ
-Các từ ngữ kiểm tra bài cũ viết sẵn vào 1 tờ giấy nhỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
-GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra HS đọc và
viết các từ cần chú ý phân biệt chính tả ở
tiết học trước
-Nhận xét chữ viết của HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2.Nội dung
Hoat động 1:Hướng dẫn viết chính
tả(20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Gọi HS đọc đoạn 1 và đoạn 2 trong bài
Thắng biển
-Hỏi: Qua đoạn văn em thấy hính ảnh cơn
bão biểu hiện ra như thế nào?
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
d) Soát lỗi và chấm bài
+HS đọc và viết các từ ngữ: mênh mông,lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, quyết tâm,…
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả (8’)
Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Dán phiếu bài tập lên bảng
-Tổ chức cho từng nhóm HS làm bài theo
hình thức thi tiếp sức
-Hướng dẫn: Đọc kĩ đoạn văn, ở từng chỗ
trống, Mỗi thành viên trong tổ được điền
vào một chỗ trống Khi làm xong chuyển
nhanh bút cho bạn khác trong tổ lên làm
tiếp
-Theo dõi HS thi làm bài
-Yêu cầu đại một nhóm đọc đoạn văn hoàn
Trang 8-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
-Dặn HS về nhà chép lại đoạn văn ở bài 2a hoặc các từ ở bài 2b và chuẩn bị bài sau
Tiết2 TOÁN : LUYỆN TẬP
1 Dạy - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
2 Hướng dẫn luyện tập: (30’)
Bài 1:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS:
Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện phép
tính
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới thiệu
cách viết tắt như SGK đã trình bày
-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm bài
3
8 3
4 1
2 4
3 : 1
2 4
3 :
7 3 7
3 4 3
1 :
1
30 1
6 5 6
1 :
1 15
8 2
1 )
1 15
2 2
1 )
HS làm bài vào vở bài tập
Ti ết3 Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU
-Nhận biết được câu kể Ai là gì?Trong đoạn văn , nêu được tácdụng của câu kể tìm được
Trang 9, bi ết x ác đ ịnh ch ủ ng ữ , v ị ng ữ trong m ỗi c âu k ể ai l à g ì? đ ã t ìm đ ư ợc , vi ết
đ ư ợc đo ạn v ăn ng ắn c ó d ùng c âu k ể Ai l à g ì?
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ có viết sẵn 4 câu kể Ai là gì? trong từng đoạn văn.
Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt 2
câu kể Ai là gì? trong đó có dùng các cụm
từ ở BT2
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2.N ội dung
Hoạt động 1:Hướng dẫn làm bài tập(30’)
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gợi ý: Yêu cầu HS đọc kĩ từng đoạn văn,
dùng bút chì đóng ngoặc đơn câu kể Ai là
gì? Trao đổi về tác dụng của mỗi câu kể đó
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
-Nhận xét bài làm của bạn
-Hỏi: Tại sao câu (Tàu nào cần có hàng
bốc lên là cần trục vươn tay tới.) không
phải là câu kể Ai là gì?
-Giải thích: Câu( Tàu nào cần có hàng bốc
lên là cần trục vươn tay tới )tuy về dấu
hiệu hình thức có từ là nhưng không phải
là câu kể Ai là gì? vì các bộ phận của nó
không trả lời cho các câu hỏi Ai là gì? Từ
là ở đây dùng để nối 2 vế câu (giống như
ai thì) để nhằm diễn tả 1 sự việc có tính
quy luật, hễ tàu cần hàng là cần trục có
mặt
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài, sử dụng các kí
hiệu đã quy định
-Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên
bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+Nguyễn Tri Phương// là người Thừa
CN Thiên Huế
VN
+ HSTL-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp Cả lớp đọc thầm
-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
-Nhận xét bài bạn làm và chữa bài nếu sai
NGUYỄN TRI PHƯƠNG là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của chú công mhân
Câu giới thiệuCâu nêu nhận địnhCâu giới thiệuCâu nêu nhận định
Trang 10+Cả hai ông// đều không phải là người
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS dán phiếu lên bảng GV chú ý sửa
chữa thật kĩ lỗi dùng từ, đặt câu cho HS
-Cho điểm những HS viết tốt
-Gọi một số HS dưới lớp đọc đoạn văn của
mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ(3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, yêu cầu HS viết
đoạn văn chưa đạt, viết lại và chuẩn bị bài
sau
-1 HS đọc thành tiếng-2 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
-Theo dõi bài chữa của GV cho bạn và rút kinh nghiệm cho bài của mình
-3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình
- Thực hiện được phép chia 2 phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
HS yếu làm BT1,2 các HS khác làm thêm Bt4
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I Dạy - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
và thực hiện phép tính
-GV giảng cách viết gọn như trong SGK đã trình
bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
8
3 2
1 4
3 1
2 : 4
3
-3HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a
21
5 3 7
5 3
1 5 : 2
2 4 3
2 4 : 3
2
x
-Bài 4:
-GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều rộng, sau đó
tính chu vi và diện tích của mảnh vườn
-HS làm bài vào vở bài tập
Trang 11
Ch ữa b ài: Bài giải
Chiều rộng của mảnh vườn là :
Ti ết 2 Tập làm văn : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU
-N ắm đ ư ợc hai c ách k ết b ài(m ở r ộng v à kh ông m ở r ộng)trong b ài v ăn mi êu t ả c ây
c ối; v ận d ụng ki ến th ức đ ã bi bieetsddeer b ước đ ầu vi ết đ ư ợc đo ạn k ết b ài m ở r ộngcho b ài v ăn t ả m ột c ây m à em th ích
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
HS chuẩn bị tranh ảnh về một số loài cây
Bảng phụ viết sẵn gợi ý ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
-Gọi 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung
về một cây mà em định tả
-Nhận xét, cho điểm từng HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 N ội dung
Hoat đ ộng 1:Hướng dẫn làm bài tập(30’)
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
-Gọi HS phát biểu
-Kết luận: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b
để kết bài Kết bài ở đoạn a, nói được tình
cảm của người tả đối với cây Kết bài ở đoạn
b, nêu được ích lợi của cây và tình cảm của
người tả đối với cây Đây là kết bài mở rộng
-Hỏi: Thế nào là kết baì mở rông trong bài
văn miêu tả cây cối?
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Treo bảng phụ có viết sẵn các câu hỏi của
bài
-Gọi HS trả lời từng câu hỏi GV chú ý sửa
lỗi cho từng HS
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp GV
sửa chữa lỗi dùng từ, ngữ pháp cho từng HS
-3 HS đọc đoạn mở bài của mình trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.-Trả lời:
-Lắng nghe
-HSTL
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập trước lớp
-HS đọc, suy nghĩ tìm câu trả lời
-3 đến 5 HS tiếp nối nhau trả lời-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
-Viết kết bài vào vở
-3 đến 5 HS đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn
Trang 12-Nhận xét, cho điểm những HS viết tốt.
Bài 4
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc bài làm của mình GV chú ý sửa
lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS
-Cho điểm HS viết tốt
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
-Thực hành viết kết bài mở rộng theo một trong các đề đưa ra
-3 đến 5 HS đọc bài làm của mình
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ(3’)
-Nhận xét tiết học.-Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn kết bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện(đoạn truyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
HS sưu tầm các truyện viết về lòng dũng cảm (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
-Gọi 2 HS lên bảng kể nối tiếp, 1 HS kể
toàn chuyện Những chú bé không chết và
trả lời câu hỏi
+Vì sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết?”
+Câu chuyện có ý nghĩa gì?
-Gọi HS nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài(5’)
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ ngữ: lòng dũng cảm, được
nghe, được đọc
-Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
-Gợi ý: Các em hãy giới thiệu câu chuyện
hoặc nhân vật có nội dung nói về lòng dũng
cảm cho các bạn nghe Những truyện được
nêu làm ví dụ ở mục gợi ý 1 là những
truyện trong SGK Bạn nào kể lại những
chuyện ngoài SGK, những chuyện về
những con người thật mà em đọc trên báo,
nghe qua đài, xem trên tivi sẽ được cộng
thêm 1 điểm
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 trên bảng
Hoạt động 2: Kể chuyện trong nhóm(6’)
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS Yêu cầu HS kể lại truyện
trong nhóm
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Kể chuyện và trả lời câu hỏi