1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần (27)

21 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gợi ý nêu nội dung bài - Nhóm đọc - Nhận xét, góp ý bạn đọc - HS khá đọc Kể chuyện: HĐ 4: Dựa vào tranh kể lại tồn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con: - Gọi HS đọc yêu cầu BT - YC H

Trang 1

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

* HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con

II/ Chuẩn bị:

GV: Tranh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)

-Nhận xét chung về bài kiểm tra giữa kì

2 Bài mới: HĐ1: (10-15 phút) Luyện

đọc:

Đọc diễn cảm tồn bài và gợi ý về giọng đọc

- HD đọc kết hợp giảng nghĩa từ: nguyệt quế,

C1: Ngựa Con tham dự hội thi ntn?

C2 Ngựa Cha khuyện nhủ con điều gì? Và

Ngựa Con phảm ứng ntn?

KL: (Sửa soạn cho cuộc thi khơng biết chán,

soi bĩng dưới dịng sơng chải chốt cho bộ

lơng đẹp của mình cho ra dáng nhà vơ địch;

Ngựa Cha khuyên con đến bác thợ rèn để

xem lại bộ mĩng Vì nĩ cần thiết cho cuộc thi

hơn là sắc đẹp; Ngựa con nĩi Cha yên tâm,

mĩng của con chắc lắm, con nhất định sẽ

thắng)

C3: Vì sao Ngựa Con khơng đạt kết quả

trong hội thi?

- Trao đổi cặp trả lời

- Đại diện trả lời từng câu hỏi - nhận xét, BS

- Lắng nghe

- Hs trả lời

- Nhận xét, bổ sung-

Trang 2

KL: Ngựa con khơng chuẩn bị rất chu đáo.

C4: Ngựa Con rút ra bài học gì?

- Gợi ý nêu nội dung bài

- Nhóm đọc

- Nhận xét, góp ý bạn đọc

- HS khá đọc

Kể chuyện:

HĐ 4: Dựa vào tranh kể lại tồn bộ câu

chuyện bằng lời của Ngựa Con:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- YC HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK,

nhớ nội dung và đặt tên cho từng đoạn truyện

KL: Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng

Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác

thợ Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm

- Theo dõi, giúp đỡ các nhĩm cĩ HS yếu kể

- Gọi HS kể cả câu chuyện

Trang 3

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)

- Tìm số liền trước và liền sau của số: 12534; 43905;

- KL chung: Khi so sánh 2 số thì trước hết ta đếm xem ở

mỗi số cĩ mấy chữ số; nếu chữ số hàng nghìn, hàng trăm

hoặc hàng chục bằng nhau thì ta ss hàng tiếp theo

BT3: Gọi HS nêu yêu cầu đề

- Nêu YC đề cho HS ghi kết quả vào BC

Trang 4

Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2014

Toán:

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4 - 5 phút)

- Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

BT1: Gọi HS đọc đề và nhận xét qui luật tính

- Chấm bài, nhận xét, chữa bài

Trang 5

Chính tả: (Nghe - viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm vần, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai:dấu hỏi/ dấu ngã.(BT2b)

II/ Chuẩn bị:

GV: BT2 viết trên bảng 2 lần

HS: VCT, BC

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)

-Đọc từ: mênh mơng bến bờ, rên rỉ mệnh lệnh.

- Đọc bài cho HS viết:

-Theo dõi, uốn nắn cách viết

b) Mười tám tuổi; ngực nở; da đỏ như lim; người đứng

thẳng; vẻ đẹp của anh, anh vẽ rất đẹp; hùng dũng như

một chàng hiệp sĩ

- Cho HS đọc lại bài tập đã hồn chỉnh

- Nhận xét, chữa bài, cho điểm

Trang 6

- Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn.

II.Chuẩn bị: Mỗi học sinh chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 4

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài, khi

chữa bài yêu cầu học sinh nêu quy luật của

từng dãy số

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài tốn cho biết những gì ?

- Bài tốn hỏi gì ?

- Bài tốn trên thuộc dạng tốn nào đã học ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 4 (dành cho hs khá, giỏi) :

- Gv yêu cầu học sinh quan sát và tự xếp hình,

cĩ thể tổ chức cho học sinh thi xếp hình

- HS lên bảng thực hiện

- 3 học sinh lên bảng làm bài,mỗi học sinh làm một phần,học sinh cả lớp làm bài vào vởbài tập

- Tìm x

- Học sinh lên bảng làm bài,học sinh cả lớp làm bài vào vởbài tập

- 1 học sinh lên bảng làm bài,học sinh cả lớp làm bài vào vởbài tập

Trang 8

Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2014

Tập đọc:

CÙNG VUI CHƠI

I/ Mục tiêu: - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu lốt từng khổ thơ.

- Hiểu nội dung bài: Trò chơi đá cầu rất bổ ích giúp các bạn tinh mắt dẻo chân,

khoẻ người Bài thơ khuyên cần tham gia chơi thể thao để có sức khoẻ tốt ( trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)

* HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II/ Chuẩn bị: GV: Ảnh minh hoạ như SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5 phút

- YC HS đọc bài Cuộc chạy đua trong rừng và TL

câu hỏi

- Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi như thế nào?

- Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: GT, ghi đề: Cùng vui chơi.

HĐ1: Luyện đọc (8-10 phút)

- Đọc diễn cảm cả bài và lưu ý giọng đọc

HD HS luyện đọc kết hợp giảng nghĩa từ

- Theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc

- KL: Bài thơ tả HĐ chơi đá cầu của học sinh;

trò chơi rất vui mắt, các bạn chơi rất khéo léo: đá

cầu khơng bị rơi xuống đất.

Em hiểu chơi vui học càng vui là chơi chơi vui làm

hết nặng nhọc, tinh thần thoả mái, tăng thêm tinh

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 9

Tự nhiên - Xã hội:

THÚ (tiếp theo) I/ Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngồi của một số loàithú

* Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hayđộng vật có vú

Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng

II/ Chuẩn bị:

GV: Sưu tầm ảnh con thú mang đến lớp

HS : Sưu tầm tranh con Thú

III/ C ác hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (4-5 phút)

- Con Thú có mấy chân, ăn những gì để sống?

- Nhận xét về kích thước của chúng bên trong cơ

thể chúng có xương khơng? Đếm xem chúng có

mấy chân? Kể tên các lồi thú rừng mà em biết và

so sánh sự khác nhau và giống nhau giữa các lồi

Thú rừng mà em biết

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc

HĐ2: Nêu ích lợi của thú (8-10 phút)

- MT: Nêu sự cần thiết để bảo vệ các lồi thú

- Nêu cách chăm sóc và bảo vệ chúng?

- Nhắc lại nội dung bài học

Trang 10

Thứ năm ngày 20 tháng 3 năm 2014

II Chuẩn bị: Các hình minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)

- Tìm x:

x + 1536 = 6924 x : 3 = 1628

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2.Bài mới: giới thiệu, ghi đề

HĐ1: Giới thiệu về diện tích của một hình.

(10 phút)

a Ví dụ 1: Đây là hình gì ?

- G/thiệu: D/tích hcn bé hơn diện tích hình

trịn

- Giáo viên có thể đưa ra một số cặp hình khác

b Ví dụ 2:- Hình A,B có mấy ơ vuông ?

- Giới thiệu: Diện tích hình A bằng 5 ơ vuơng,

diện tích hình B bằng 5 ô vuông nên ta nói diện

Bài 1- Yêu cầu học sinh cả lớp quan sát hình.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc các ý a, b, c trước lớp

-KL: a/ Sai b/Đúng c/ Đúng

- Giáo viên hỏi thêm: Diện tích của hình tứ

giác ABCD như thế nào so với diện tích của

hai hình tam giác ABC và ACD ?

Bài 2:- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV chữa bài, nêu từng câu hỏi cho HS trả lời

+ Hình P, L gồm bao nhiêu ô vuông ?

+ So sánh diện tích hình P với hình L ?

Bài 3:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và đoán kết quả

- Học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bảng con

- Hình chữ nhật và hình tròn

- Hình A, B có 5 ô vuông

- Diện tích hình P bằng 10 ôvuông

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh tự làm bài

Trang 11

- Giáo viên cũng có thể yêu cầu học sinh cắt

hình B để gấp thành hình tam giác A

3 Củng cố : (2 phút)

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò: (1phút)

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài

- Bài sau: Đơn vị đo diện tích Xăng – ti – mét

Vuông.

- P gồm 11 ô vuông L gồm 10 ôvuông

- 11 > 10 vậy diện tích hình Plớn hơn diện tích hình L

Trang 12

Đạo Đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 1 )

I/ Mục tiêu:

- Biết sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

* Hs khá giỏi : Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước để khơng bị ônhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địaphương

* Hs khá giỏi: Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc ô nhiễmnguồn nước

II/ Chuẩn bị : - Các tư liệu về sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa

Ảnh 2: Tưới cây xanh trên đường

Ảnh 3: Rau muống trên mặt hồ

+ Các em cho biết nội dung ảnh 1,2,3 ?

+ Nếu khơng có nước cuộc sống sẽ như thế nào ?

- Kết luận: Nước là nhu cầu cần thiết của con

người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt

.Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm (10 phút)

Cách tiến hành: - Giáo viên chia nhóm, trong mỗi

trường hợp đúng hay sai? Tại sao ? Nếu em có mặt

d Để nước tràn bể mà không khóa lại

e Không vứt rác trên bờ sông, hồ, biển

- Giáo viên kết luận:

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (10 phút)

- Học sinh lắng nghe

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm lêntrình bày kết quả thảo luận

Trang 13

+ Nhóm 3 + 4: Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống

là sạch hay bị ơ nhiễm ?

+ Nhóm 5 + 6: Ở nơi em sống mọi người sử dụng

nước như thế nào ? ( Tiết kiệm hay lãng phí ? Giữ

gìn sạch sẽ hay làm bị ô nhiễm )

- Giáo viên: Tổng kết khen ngợi các học sinh đã biết

quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình sống

Trang 14

Thủ c ô ng

LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công

- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

* Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp

II/ Chuẩn bị:

GV: Tranh quy trình cắt, dán đồng hồ

HS: giấy thủ công, dụng cụ

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : (3-4 phút)

- YC HS nhắc lại quy trình làm lọ hoa gắn tường

- HS nhắc lại

- Lắng nghe

Trang 15

Tập viết:

ƠN CHỮ HOA T ( tiếp theo )

I Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T(1 dòng chữ Th), L (1

dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long(1 dòng ) và câu ứng dụng: “Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ “ ( 1lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

* HS khá giỏi viết hết cả bài

- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp Ngồi đúng tư thế, tính cẩn thận

II.Chuẩn bị: - Mẫu chữ viết hoa T

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gv kiểm tra chấm điểm viết bài ở nhà của hs

- Gọi 1 học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học

- 2 hs viết bảng lớp: “ Tân Trào “.

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới Giới thiệu bài,ghi đề (20 – 25 phút)

HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết bảng con.

a Luyện viết chữ viết hoa

- Em hãy tìm các chữ viết hoa có trong bài ?

+ Chữ T, L có độ cao là mấy li ? Có mấy nét ?

- Giáo viên viết mẫu, hướng dẫn kĩ thuật viết

b.Luyện viết từ ứng dụng:(Tên riêng )

- Giáo viên giới thiệu tên riêng Thăng Long là tên

cũ của thủ đơ Hà Nội do Lý Thái Tổ đặt tên

- Giáo viên viết mẫu từ, hướng dẫn kĩ thuật viết

- Cho học sinh viết bảng con từ ứng dụng

c Luyện viết câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu Năng tập thể dục làm cho con

người khoẻ mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ

- Gọi học sinh nêu tiếng có chữ hoa ứng dụng

- Cho học sinh viết bảng con Giáo viên nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.

- Giáo viên nêu yêu cầu nội dung tập viết

+ Viết chữ Th, L: 1 dòng

+ Viết tên riêng Thăng Long: 2 dịng, câu thơ: 2 lần

- Cho học sinh quan sát vở tập viết

- Giáo viên viết mẫu

- Học sinh thực hành viết bài vào vở

- Giáo viên quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi viết

d Chấm, chữa bài :- Thu chấm 7 bài hoặc 5 bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Hs viết bài vào vở tập viết

- Học sinh nộp vở chấmđiểm

Trang 16

Thứ sáu ngày 21 tháng 3 năm 2014

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (3-4 phút)

-YC HS kể lại tranh về lễ hội theo ảnh

- Gọi HS nêu tên các ngày hội cần kể là ngày nào?

- Lưu ý: Có thể kể về một trận thi đấu thể thao như yêu

cầu ( trực tiếp tham gia, chỉ thấy qua ti vi, xem phim )

- Cho HS tự làm bài vào VBT

- Theo dõi giúp đỡ HS

- YC hS đọc bài viết

- Nhận xét, góp ý

- Chấm bài, nhận xét

- Thi kể lại trận thi đấu thể thao em vừa viết và nêu ý

nghĩa của trận thi đấu đó

Trang 17

Luyện từ và câu:

NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU HỎI, DẤU THAN.

I/ Mục tiêu:

- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu năm được tác dụng củanhân hóa ( BT1)

- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?( BT2)

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu(BT3)

II/ Chuẩn bị:

GV: 3 phiếu BT, bảng lớp ghi sẵn BT2; HS: VBT

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Nêu một số lễ hội mà em biết

- Nêu tên một số hoạt động trong lễ hội

- Nhận xét, KL: Bèo lục tự xưng là tơi, xe lu tự

xưng thân mật là tớ khi nĩi về mình Cách xưng hô

ấy giống như một người bạn gần gũi nói chuyện

- Nhận xét, KL và cho HS đọc lại câu hồn chỉnh

- Phong đi học về Thấy em rất vui, mẹ hỏi:

- Hôm nay điểm tốt à?

- Vâng! bạn Long như thế

Mẹ ngạc nhiên:

- Sao con nhìn bài của bạn?

- Nhưng thầy giáo tập đâu! Chúng con thi TD ấy

Trang 18

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Tính tính chu vi hình vuông có cạnh 8 cm

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: GT, ghi đề: Đơn vị đo diện tích Xăng

-ti-mét vuông.

HĐ1: GT Xăng ti- mét - vuông (10 phút)

- Để đo diện tích người ta thường dùng đơn vị DT

xăng -ti- mét vuông

- Xăng ti mét vuông là DT hình vuông có cạnh 1 cm

YC HS lấy hình vuông có cạnh đo đúng 1 cm

- Xăng ti- mét- vuông viết tắt là cm 2

HĐ2: Thực hành ( 18 phút)

BT1: Gọi HS đọc đề

- Gọi HS đọc đồng thanh cm2 trong dãy

- Chấm bài, nhận xét, chữa bài

Trang 19

Chính tả:( Nhớ -viết) CÙNG VUI CHƠI

I/ Mục tiêu:

- Nhớ– viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng các khổ thơ 2,3,4 (dòng thơ 5

chữ)của bài Cùng vui chơi

- Làm đúng BT phân biệt các âm,dấu thanh dễ viết sai do phát âm: l/n; dấu hỏi /dấungã

II/Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả.

- Vở BTTV

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Gọi 3HS lên bảng viết các từ : ngực nở, da đỏ, vẻ

đẹp,hùng dũng,hiệp sĩ

- Gv nhận xét cho điểm

2/ Bài mới: Giới thiệu, ghi đề ( 27 phút)

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

- GV đọc đoạn thơ

- Bài thơ được trình bày như thế nào?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

- Hỏi : Các bạn HS chơi khéo như thế nào?

Vì sao nói “chơi vui học càng vui”?

- Hãy nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ vừa tìm

được

- Viết chính tả HS nhớ và viết bài

GV thu bài chấm 6 bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 - Gọi HS đọc Y/C.

- GV giải thích từ “ thiếu niên” trước kia gọi là

“thanh niên”

- HS làm việc cá nhân Y/C HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm.Y/C HS tự làm bài

- Chốt lại lời giải đúng

GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng.qua mô tả bằng

-Về nhà học thuộc câu đố Sửa lại các chữ viết sai

- Chuẩn bị bài sau

HS tự sửa bài.và làm vào vở

Trang 20

Tự nhiên - Xã hội:

MẶT TRỜI I/ Mục tiêu:

- Nêu được vai trị của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất: Mặt Trời chiếu sáng

và sưởi ấm Trái Đất

* Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời

II/ Chuẩn bị: Tranh phóng to

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (4-5 phút)

- Nêu đặc điểm của các loài thú sống trong rừng?

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:GT, ghi đề:

HĐ 1 : Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt

- Làm việc theo nhóm theo gợi ý sau :

+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn

rõ mọi vật ?

+ Khi đi ra ngoài nắng bạn thấy như thế nào ? Tại sao ?

+ Nêu vd chứng tỏ Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả

nhiệt ?

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Kết luận:Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt.

HĐ 2 :Vai trò của MT đối với sự sống trên Trái Đất

- Quan sát phong cảnh xung quanh trường và thảo luận

nhóm theo gợi ý sau :

+ Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con người,

động vật và thực vật ?

+ Nếu không có MT thì điều gì sẽ xảy ra trên Trái Đất ?

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- GV lưu ý HS về một số tác hại của ánh sáng và nhiệt

của Mặt Trời đối với sức khoẻ và đời sống con người như

cháy nắng, cháy rừng tự nhiên vào mùa khô

Kết luận:Nhờ có ánh sáng Mặt Trời, cây cỏ xanh tươi,

người và động vật khoẻ mạnh

HĐ3: Sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong

cuộc sống hàng ngày

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, trang 111

SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử

dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời

- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tế hàng ngày

Ngày đăng: 10/01/2018, 20:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w