KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC- HS và GV sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.. Giới thiệu bài1’ - Kiểm tra việc chuẩn bị truyện ở nhà của - Tiết kể chuyện h
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 12
Từ ngày 21 đến 25 tháng 11 năm 2016 Thứ Buổi Tiết Tên bài giảng
Hai
(21/11)
Sáng
CC Tập đọc Toán
Kể chuyện ATGT
“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi Nhân một số với một tổng (tr 66)
KC đã nghe, đã đọ
Đi xe đạp an toàn (tt) Chiều
Thể dục Tin học Tiếng Anh
Ba
(22/11)
Sáng
LT&C Tin Toán Lịch sử
Tư
(23/11)
Sáng
Tập đọc TLV
Mĩ thuật Toán
Vẽ trứng Kết bài trong bài văn kểchuyện
Vẽ tranh Đề tài sinh hoạt Luyện tập (Tr 68)
Chiều
LToán LTViệt
Kĩ thuật Khâu viền đ/ gấp mép vải b/ mũi khâu đột thưa (t3)
Năm
(24/11)
Sáng
LT&C T.Anh Toán Khoa học
Âm nhạc Học bài: Bài Cò lả
Sáu
(25/11)
Sáng
TLV Toán Chính tả Địa lí SHL
Kể chuyện ( KT viết) Lưyện tập (Tr 69) Nghe - viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực Đồng bằng Bắc Bộ
Sinh hoạt lớp tuần 12 Chiều
LToán LTViệt Đạo đức Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (t1)
Trang 2Ngày soạn 18/11/2016 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2016
TẬP ĐỌC : “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàunghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( trả lời được câuhỏi1,2,4 SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài TĐ trang 115/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A ỔN ĐỊNH LỚP: (1’)
B BÀI CŨ: (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ trong bài Có chí thì nên và nêu ý
nghĩa của một số câu tục ngữ
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
* GV nhận xét
C BÀI MỚI: (32’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Em biết gì về nhân vật trong tranh minh
họa ?
- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởi
người được mệnh danh là Vua tàu thủy.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: (12’)
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt) - HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1 : Bưởi mồ côi cha cho ăn học
+ Đoạn 2 : Năm 21 tuổi không nản chí + Đoạn 3 : Bạch Thái Bưởi Trưng Nhị + Đoạn 4 : Chỉ trong mười năm người cùng thời.
- Gọi HS đọc phần chú giải - 1 em đọc
- Gọi HS đọc toàn bài - 3 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc, toàn bài
b) Tìm hiểu bài:(10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 trao đổi và trả
lời câu hỏi - 2 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Bạch Thái Bưởi xuất thân ntn ? + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải
theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau đượcnhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ănhọc
+ Trước khi chạy tàu thủy, Bạch Thái Bưởi
đã làm những công việc gì ?
+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ + Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người rất có chí ? + Chi tiết : có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi - 2 em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào ? + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúcnhững con tàu của người Hoa đã độc
chiếm các đường sông miền Bắc
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh
với chủ tàu người nước ngoài ?
+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến cácbến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàuông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”.+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu
người nước ngoài là gì ?
+ Thành công của ông là khách đi tàu củaông ngày một đông Nhiều chủ tàu ngườiHoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông.Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sưgiỏi trông nom
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi đã
thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ
tàu nước ngoài ?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộccạnh tranh với chủ tàu nước ngoài là doông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc củangười Việt Nam
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi
có ý nghĩa gì ?
+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bưởiđều mang tên những nhân vật, địa dạnhlịch sử của dân tộc Việt Nam
- Có những bậc anh hùng không phải trên
chiến trường mà là trên thương trường
Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên những
khó khăn để trở thành một con người lừng
lẫy trong kinh doanh
- Lắng nghe
c) Đọc diễn cảm” (9’)
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài Lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp
với nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọngđọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé
mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chívươn lên đã trở thành một nhà kinh doanhnổi tiếng
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
- Dặn về nhà học bài và đọc trước bài Vẽ
trứng.
Trang 4KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- HS và GV sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
- Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A BÀI CŨ: (5’)
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện Bàn chân kì diệu và trả lời câu hỏi :
Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- Nhận xét
B BÀI MỚI: (32’)
1 Giới thiệu bài(1’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện ở nhà của
- Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi
xem bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
các từ : được nghe, được đọc, có nghị lực.
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc gợi ý - 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị lực - Lần lượt HS giới thiệu.
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định
- HS thực hành kể trong nhóm - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa truyện với nhau
- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
truyện
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay
và kể hấp dẫn nhất
Trang 5- Tuyên dương HS kể tốt.
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:(2’)
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe - Theo dõi thực hiện
Bài sau : Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia.
Trang 6TOÁN : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:(1’) Giờ học toán hôm nay
các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số
với một tổng theo nhiều cách khác nhau
3 Qui tắc một số nhân với một tổng (10’)
- Chỉ vào biểu thức 4 x (3 + 5) nêu : 4 là một
số, (3+5) là một tổng Vậy biểu thức 4 x (3 +
5) có dạng tích của một số nhân với một
tổng
- Chỉ vào biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 nêu : Tích 4
x 3 chính là tích của số thứ nhất trong biểu
thức 4 x (3 + 5) nhân với một số hạng của
tổng (3+5) Tích thứ hai 4 x 5 cũng là tích
của số thứ nhất trong biểu thức 4 x (3 + 5)
nhân với số hạng còn lại của tổng (3+5) Vậy
biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của các
tích giữa số thứ nhất trong biểu thức 4 x (3 +
5) với các số hạng của tổng (3+5)
- Vậy khi thực hiện nhân một số với một
tổng chúng ta làm thế nào ? - Chúng ta có thể lấy số đó nhân vớitừng số hạng của tổng rồi cộng các kết
quả lại với nhau
- Gọi số đó là a, tổng là (b+c) viết biểu thức
* Bài 1: Yêu cầu Hs dọc đề - 1 HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Tính giá trị biểu thức rồi viết vào ô
trống theo mẫu
Trang 7- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở BT
* Bài 2a(1ý) b(1ý): Yêu cầu Hs dọc đề - 1 HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Tính giá trị của biểu thức theo hai
cách
- Để tính giá trị của biểu thức theo hai cách
các em hãy áp dụng qui tắc một số nhân với
* Bài 3 (Dành cho HSKG) Dành cho HSKG
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài
- Yêu cầu HS ghi nhớ qui tắc nhân một tổng
với một số
- Nhận xét HS
* Bài 4(Dành cho HSKG) Dành cho HSKG
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Nhận xét HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2’)
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số
- 2 em nêu
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe, thực hiện
Bài sau : Một số nhân với một hiệu.
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ viết nội dung BT3.
- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung BT1 và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Bài 1: Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao
nhất) : chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một
mục đích tốt đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
* Bài 2: Thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 em đọc
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trảlời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
* Bài 3: Làm việc cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm bằng bút chì vào
vở BT
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho
bạn
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
* Bài 4: Thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận về
ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với nhau về
Trang 9người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất
vả thử thách con người, giúp cho con ngườivững vàng, cứng cỏi hơn
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn taytrắng Những người từ tay trắng mà làm nên sựnghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanhnhàn, có ngày thành đạt
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của
Trang 10TẬP LÀM VĂN : KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
- Bảng phụ ghi sẵn kết bài Ông Trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp Hai bàn
tay 2 HS đọc mở bài gián tiếp truyện Bàn
chân kì diệu.
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét về câu văn, cách dùng từ của
HS
B BÀI MỚI: (32’)
1 Giới thiệu bài(1’)
- Hỏi : Có những cách mở bài nào ? - Có 2 cách mở bài
Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc mở
đầu câu chuyện
Mở bài gián tiếp : nói chuyện khác để
dẫn vào câu chuyện định kể
- Khi mở bài hay, câu chuyện sẽ lôi cuốn
người nghe, người đọc Kết bài hay, hấp
dẫn sẽ để lại trong lòng người đọc ấn tượng
khó quên về câu chuyện Trong tiết Tập
làm văn hôm nay cô hướng dẫn các em
cách viết đoạn kết bài theo các hướng khác
nhau
- Lắng nghe
2 Tìm hiểu ví dụ: (12’)
* Bài 1,2: Làm việc cá nhân
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông
Trạng thả diều Cả lớp đọc thầm, trao đổi
và tìm đoạn kết truyện
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
- Gọi HS phát biểu - Kết bài : Thế rồi vua mở khoa thi Chú
bé thả diều đỗ Trạng nguyên Đó là Trạngnguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta
- Hỏi : Bạn nào có ý kiến khác ? - Phát biểu
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 HS đọc
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để có lời đánh giá, nhận xét hay
- Gọi HS phát biểu GV nhận xét, sửa lỗi
cho từng HS
* Bài 4: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng phụ
viết sẵn 2 đoạn kết bài để HS so sánh
- 1 em đọc, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận
- Gọi HS phát biểu
Trang 11* Kết luận :
+ Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết kết cục
của câu chuyện không bình luận thêm là
cách kết bài không mở rộng.
+ Cách kết bài thứ hai đoạn kết trở thành
một đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc đề bài, lớp theo dõi, trao đổi
và trả lời câu hỏi : Đó là những kết bài
theo cách nào ? Vì sao em biết ?
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câuhỏi
- Gọi HS phát biểu - Cách a là kết bài không mở rộng vì chỉ
nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa.
- Cách b,c,d,e là kết bài mở rộng vì đưathêm ra những lời bình luận, nhận xétxung quanh kết cục của truyện
- Nhận xét chung, kết luận về lời giải đúng - Lắng nghe
* Bài 2: Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bút
chì đánh dấu kết bài của từng truyện
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Lắng nghe
* Bài 3: Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài GV sửa lỗi, nhận xét
từng HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :(2’)
- Hỏi : Có những cách kết bài nào ? - HS phát biểu
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài KT 1 tiết
Bài sau : Kể chuyện (kiểm tra viết).
Trang 12Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2016
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ (tt)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (Bài tập1 mụcIII) Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặtcâu với từ tìm được (BT2,BT3 mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn 6 câu ở Bt1,2 phần nhận xét
- Bảng phụ viết BT1 phần luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A BÀI CŨ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu với 2 từ
nói về ý chí, nghị lực của con người
- Gọi 3 HS dưới lớp đọc thuộc từng câu
tục ngữ và nói ý nghĩa của từng câu
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS đứng tại chỗ đọc bài
* Nhận xét chung HS
B DẠY HỌC BÀI MỚ: (32’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Gọi HS nhắc lại thế nào là tính từ - 1-2 em nhắc lại
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
và sử dụng các cách thể hiện mức độ
của đặc điểm, tính chất
- Lắng nghe
2 Tìm hiểu ví dụ: (12’)
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi - HS trao đổi, thảo luận để tìm câu trả lời.
- Gọi HS phát biểu, nhận xét - Trả lời
a) Tờ giấy này trắng : mức độ trắng bình
thường
b) Tờ giấy này trăng trắng : mức độ trắng ít c) Tờ giấy này trắng tinh : mức độ trắng cao.
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câuhỏi
- Gọi HS phát biểu, nhận xét - Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách
+ Thêm từ rất vào trước tính từ trắng = rất trắng.
Trang 13trước hoặc sau tính từ.
+ Tạo ra phép so sánh
- Hỏi : Có những cách nào thể hiện
mức độ của đặc điểm, tính chất ? - HS trả lời.
* Bài 1: Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở BT
- Gọi HS chữa bài và nhận xét - Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm từ - HS trao đổi, tìm từ và ghi các từ vừa tìm
được vào phiếu
- Gọi HS dán phiếu lên bảng và cử đại
diện đọc các từ vừa tìm được
- Dán phiếu và đọc
- Gọi các nhóm khác bổ sung Kết luận
từ đúng
- Bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
* Bài 3: Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 em đọc
- Yêu cầu HS đặt câu và đọc yêu cầu
của mình - Lần lượt đọc câu mình đặt.
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2’)
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
- Về nhà viết lại 20 từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau - Thực hiện
Bài sau : MRVT Ý chí - Nghị lực.
Trang 14
Chính tả (N – V): NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả “ Người chiến sĩ giàu nghị lực” Trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT chính tả phân biệt tr/ch hay ươn/ương
II/ Chuẩn bị: - GV: Viết sẵn bài 2a, - HS: Bảng con + vở.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Đoạn văn viết về ai?
- Đoạn văn kể về chuyện gì cảm
- Dặn về nhà luyện viết vào vở,
xem bài mới Người tìm đường lên
các vì sao
- 2 Hs viết, dưới lớp viết bảng con
- Nhắc lại
- HS đọc bài viết
- Hoạ sĩ Lê Duy Ứng
- Lê Duy Ứng vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máuchảy từ đôi mắt bị thương của mình
- Nêu chữ khó viết Viết bảng con
- Lắng nghe
Trang 15
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2016
Tập làm văn KỂ CHUYỆN ( KT viết)
I/ Mục tiêu:
- Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc)
- Diễn đạt thành câu,trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ ( khoảng 12 câu)
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 16Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2016
- Tranh minh họa bài TĐ trang 121/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua
tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi
về nội dung
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
* GV nhận xét
B BÀI MỚI : (32’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Treo tranh chân dung họa sĩ Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi và giới thiệu: Đây là danh họa
thiên tài người I-ta-li-a, Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi Ông là một họa sĩ, một kiến trúc
sư, một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại thế
giới Bài tập đọc hôm nay sẽ cho các em
biết những ngày đầu khổ công học vẽ của
danh họa này
- Quan sát và lắng nghe
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: (12’)
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt) - HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1 : Ngay từ nhỏ vẽ được như ý.
+ Đoạn 2 : Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thời đại Phục hưng.
- Gọi HS đọc phần chú giải - 1 em đọc
- Gọi HS đọc toàn bài - 3 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc, toàn bài
đọc với giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng
b) Tìm hiểu bài (10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi - 2 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là
gì ? + Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ làrất thích vẽ.+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu
+ Theo em, thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ + Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để
Trang 17trứng để làm gì ? biết cách quan sát sự vật một cách cụ thể
tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi - 1 em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt ntn ? + Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh
họa kiệt xuất, các tác phẩm của ông đượctrân trọng bày ở nhiều bảo tàng lớn trênthế giới, là niềm tự hào của toàn nhânloại Ông còn là nhà điêu khắc, kiến trúc
sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đạiPhục hưng
+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành họa sĩ
Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tậpvẽ
Ông có ý chí, quyết tâm học vẽ
- Theo em, nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi thành đạt đến như vậy ? - Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rènluyện
c) Đọc diễn cảm (9’)
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Cả
lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- 2 HS đọc tiếp nối, tìm giọng đọc hay
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét về giọng đọc HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2’)
- Hỏi : Câu chuyện về danh họa
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi giúp em hiểu điều gì ? - Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đaVin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
Bài sau : Người tìm đường lên các vì sao.
Trang 18TOÁN: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số vớimột hiệu, nhân một hiệu với một số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập
Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
1 Giới thiệu bài: (1’) - Lắng nghe
2 Tính và so sánh giá trị của hai biểu
3 Qui tắc một số nhân với một hiệu (8’)
- Chỉ vào biểu thức 3 x (7 - 5) nêu : 4 là một
số, (75) là một hiệu Vậy biểu thức 3 x (7
-5) có dạng tích của một số nhân với một
hiệu
- Chỉ vào biểu thức 3 x 7 - 3 x 5 nêu : Tích 3
x 7 chính là tích của số thứ nhất trong biểu
thức 3 x (7 - 5) nhân với số bị trừ của hiệu
(7-5) Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số
thứ nhất trong biểu thức 3 x (7 - 5) nhân với
số trừ của hiệu (7-5) Vậy biểu thức 3 x 7 - 3
x 5 chính là hiệu của tích giữa số thứ nhất
trong biểu thức 3 x (7 - 5) với số bị trừ của
hiệu (7-5) trừ đi tích của số này với số trừ
của hiệu (7-5)
- Vậy khi thực hiện nhân một số với một
hiệu chúng ta làm thế nào ? - Chúng ta có thể lần lượt nhân số đóvới số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau
- Gọi số đó là a, hiệu là (b-c) viết biểu thức a
nhân với hiệu (b-c) - HS viết : a x (b - c).
Trang 19- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
bảng con
- Nhận xét
* Bài 2(Dành cho HSKG)
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
* Bài 4: Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài toán - Tính giá trị của hai biểu thức trong bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu và ghi nhớ qui tắc nhân
một hiệu với một số
- Nhận xét HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2’)
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất nhân một số
với một hiệu và nhân một hiệu với một số - 1-2 em nêu
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
Bài sau : Luyện tập