1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (tt)

26 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 625,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐÀO QUANG LONG

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ, HUYỆN LĂK, TỈNH ĐĂK LĂK

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

MÃ SỐ: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

ĐĂK LĂK, NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Thị Thanh Thủy

Phản biện 1: TS Nguyễn Đăng Quế

Thời gian: vào hồi …… giờ…… ngày 28 tháng 05 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công chức là nhân tố quan trọng trong bộ máy hành chính nhà nước của mọi quốc gia Họ vừa là người tham mưu xây dựng, đồng thời vừa là người tổ chức thực thi các chính sách, pháp luật của nhà nước trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

Thực tiễn cho thấy, nơi đâu có đội ngũ công chức cơ sở vững mạnh thì nơi đó tình hình chính trị, xã hội ổn định; kinh tế, văn hóa phát triển; quốc phòng, an ninh được giữ vững Điều đó cho thấy, công chức cấp xã có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng và củng cố hệ thống chính trị cơ sở, tác động trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nước

ta hiện nay

Đắk Lắk có 184 xã, phường, thị trấn với 2.074 công chức Huyện Lăk là 01 trong 15 huyện, thị của tỉnh Đăk Lăk, có 10 xã và 01 thị trấn với 138 công chức Trong những năm qua, cùng với sự nỗ lực của cả

hệ thống chính trị, kinh tế xã hội của huyện Lăk đã có bước phát triển

Đội ngũ công chức cấp xã đã phát huy được vai trò trách nhiệm trong hoạt động quản lý nhà nước và đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ của đất nước, của địa phương thì đội ngũ công chức cấp xã huyện Lăk còn nhiều bất cập, như: trong công việc vẫn còn mang nặng tính gia đình, dòng họ, xóm làng, thiếu tính chuyên nghiệp, thiếu kỹ năng làm việc, ý thức trách nhiệm chưa cao, hiệu quả công việc còn hạn chế, làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã cũng như trong phục vụ nhân dân Xuất phát từ thực tế đó, đề tài nghiên cứu: “Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk” sẽ góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và bài viết về tạo động lực làm việc, những bài viết liên quan đến động lực làm viêc của công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng, như:

- Đề tài nghiên cứu về: “Vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức nhu cầu” - Luận án Tiến sỹ triết học (2002) của tác giả Lê Thị Kim Chi.; “Chính sách tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức cấp

xã (trên địa bàn tỉnh Nghệ An)” (Luận án Tiến sỹ 2010) của tác giả Lê Đình Lý

- Bài viết: “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính Nhà nước” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải; “Tạo động lực làm việc cho công chức

Trang 4

trong các cơ quan hành chính nhà nước” của tác giả Hoàng Thị Thủy;

“Giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức hành chính” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan; “Phong cách lãnh đạo – yếu tố quan trọng trong xây dựng văn hóa tổ chức” của tác giả Nguyễn Thị Thu; “Nâng cao tính tích cực nghề nghiệp của công chức” của tác giả Tạ Ngọc Hải …đăng trên Tạp chí Tổ chức nhà và Tạp chí Quản lý nhà nước

Nhìn chung, những công trình và bài viết trên đây, các tác giả đã phân tích một cách hệ thống và khá toàn diện về cán bộ, công chức như: những ưu điểm, hạn chế của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay; những chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã

và những vấn đề tồn tại bất cập; động lực và tạo động lực làm việc cho công chức hành chính nhà nước Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề cập đến những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán

bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nói chung, công chức cấp xã nói riêng, phân tích thực trạng động lực và hoạt động tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã tại huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk, để tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã của huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về động lực làm việc của công chức cấp xã;

- Đánh giá thực trạng động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Lăk và thực trạng tạo động lực làm việc của chủ thể quản lý công chức cấp xã huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk

- Đề xuất giải pháp về tạo động lực làm việc cho công chức cấp

xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là động lực và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

Trang 5

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học quản lý hành chính nhà nước như: phương pháp khảo cứu tài liệu, phương pháp điều tra xã hội học

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Làm rõ thực trạng về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk hiện nay Đồng thời, đề xuất những giải pháp, chính sách tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã để cơ quan, đơn vị nghiên cứu, sử dụng trong công tác tạo động lực, góp phần nâng cao chất lượng thực thi công vụ, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn các xã và thị trấn huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk

- Những kết luận và những giải pháp rút ra từ luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng, hoạch định chính sách và quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cũng như những chính sách về cán bộ đối với đội ngũ công chức cấp xã huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy cũng như các đề tài nghiên cứu liên quan sau này

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn được chia làm 03 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

- Chương 2: Thực trạng về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

- Chương 3: Phương hướng và giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

Trang 6

1.1.1.1 Khái niệm động lực làm việc

Động lực làm việc là những nhân tố bên trong chịu sự tác động của các yếu tố vật chất và tinh thần tác động, thúc đẩy, kích thích con người tự giác, hăng say, nỗ lực làm việc, phát huy mọi khả năng tạo ra năng suất, hiệu quả cao

1.1.1.2 Biểu hiện của động lực làm việc

Động lực làm việc của người lao động chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Để đánh giá động lực của người lao động chúng ta có thể

sử dụng một số tiêu chí sau:

- Mức độ tham gia vào công việc

+ Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc: là tỷ lệ (%) giữa thời gian làm việc thực tế của người lao động và thời gian làm việc theo quy định

+ Mức độ nỗ lực thực hiện công việc: là chỉ tiêu phản ánh mức

độ tích cực, hăng say, nhiệt tình trong thực hiện công việc của người lao động; phản ánh mức độ tiêu hao sức lực (cả thể lực về trí lực) của người lao động để hoàn thành công việc được giao

+ Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao: là tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành và khối lượng công việc được giao trong khoảng thời gian nhất định

- Mức độ quan tâm đến công việc

+ Sự yêu thích công việc: Là sự yêu thích, quan tâm đến công việc được giao, nó thể hiện người lao động được làm công việc yêu thích, khi đó họ yêu cả những khó khăn do công việc đặt ra

+ Mức độ yên tâm với công việc: là chỉ tiêu phản ánh mức độ hài lòng, thoả mãn của người lao động với vị trí công việc hiện tại

+ Mức độ hài lòng với công việc: là sự hài lòng của người lao động đối với công việc được đảm nhận

1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc

Động lực làm việc của người lao động chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường, chính bản thân

họ và các yếu tố khác

1.1.1.4 Một số học thuyết tạo động lực làm việc

Có nhiều học thuyết về động và tạo động lực làm việc, tùy theo cách tiếp cạn khác nhau của các nhà nghiên cứu mà có sự lý giải khác nhau, như: Học thuyết về hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow; học thuyết về hai yếu tố của Fridetick Herzberg; học thuyết về công bằng của J Stacy Adams; học thuyết về kỳ vọng của Victor Vroom …

Trang 7

nhưng tất cả các học thuyết trên đều thống nhất một quan điểm là: việc tăng cường động lực đối với người lao động sẽ dẫn đến nâng cao hiệu quả lao động của cá nhân và hiệu quả hoạt động của tổ chức

1.1.2 Tạo động lực làm việc

Tạo động lực cho công chức cấp xã là việc vận dụng hệ thống các chính sách, cách thức, biện pháp nhằm tạo ra trạng thái tâm lý tốt nhất thúc đẩy, kích thích người công chức cấp xã tự giác, hăng say, nỗ lực làm việc, phát huy mọi khả năng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao

1 2 Động lực và tạo động lực làm việc của công chức cấp xã

1 2.1 Động lực làm việc của công chức cấp xã

1.2.1.1 Khái niệm công chức cấp xã

Công chức cấp xã là người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ của UBND cấp xã theo quy định để thực thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà nước

- Quản lý và tổ chức công việc của chính quyền cơ sở

1.2.1.3 Khái niệm động lực làm việc của công chức cấp xã

Động lực làm việc của công chức cấp xã là những nhân tố bên trong của con người công chức chịu sự tác động của các yếu tố vật chất và tinh thần thúc đẩy, kích thích công chức tự giác, hăng say, nỗ

lực làm việc, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, công việc được giao

1.2.1.4 Đặc điểm của công chức cấp xã ảnh hưởng tới động lực làm việc

- Nền công vụ của Việt Nam dựa trên cơ sở nghề nghiệp suốt đời, công chức được tăng lương theo niên hạn và theo thâm niên công nên phần lớn công chức chỉ làm việc theo tinh thần hoàn thành công việc được giao, họ không có động lực nỗ lực trong công tác

- Công chức cấp xã hầu hết là dân bản địa, cư trú, sinh sống tại địa phương Phần lớn họ đều có mối quan hệ dòng tộc và gắn bó mật thiết với cộng đồng dân cư Trong bản thân con người mỗi công chức cấp xã các yếu tố: người dân, người cùng họ cùng làng, người đại diện cộng đồng và người đại diện nhà nước vừa thống nhất vừa mâu thuẫn, xung đột nhau chi phối các hoạt động của họ

- Công chức cấp xã không thoát ly hẳn sản xuất, kinh doanh Điều này làm cho công chức không hoàn toàn toàn tâm vào công việc

1.2.2 Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

Trang 8

1.2.2.1 Sự cần thiết phải tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

- Công chức không có động lực làm việc hoặc động cơ làm việc không tích cực sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cơ quan nhà nước và có tác động không tốt đến xã hội, đến công dân – đối tượng phục vụ của các cơ quan nhà nước

- Công chức cấp xã thiếu động lực làm việc, quyền lực và pháp luật của nhà nước có thể bị vi phạm, chính quyền cấp xã hoạt động không những không hiệu quả, gây lãng phí lớn cả về tài lực lẫn vật lực

mà còn làm giảm niềm tin của nhân dân vào nhà nước

- Động lực làm việc của công chức có ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước Đội ngũ công chức có năng lực, trình độ chưa hẳn đã làm cho hiệu quả quản lý hành chính được nâng lên nếu bản thân người công chức thiếu động lực làm việc

1.2.2.2 Các biện pháp tạo động lực làm việc cho công chức cấp

Trên cơ sở nghiên cứu các học thuyết về tạo động lực, các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của công chức cấp xã có thể đưa ra một số nhóm giải pháp tạo động lực cho công chức cấp xã như sau:

a) Chính sách tiền lương, tiền thưởng và chế độ phúc lợi

- Tạo động lực thông qua tiền lương:

Chính sách tiền lương đối với công chức cấp xã là tổng thể các quan điểm, mục tiêu và giải pháp của nhà nước nhằm đảm bảo mức tiền lương phù hợp cho các đối tượng công chức, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ công chức trong từng giai đoạn phát triển nhất định của đất nước

Tiền lương (và phụ cấp) là khoản thu nhập chính thức người công chức nhận được hàng tháng theo quy định của nhà nước Đây là khoản thù lao quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống đối với đại đa số công chức cấp xã Vì vậy, mong muốn được nâng cao tiền lương vừa là mục đích vừa là động lực của mọi công chức cấp xã hiện nay

- Tạo động lực thông qua tiền thưởng và chế độ phúc lợi: Bên cạnh tiền lương thì tiền thưởng, các loại phụ cấp ưu đãi, chế đọ đãi ngộ, thu hút, các chương trình bảo hiểm… cũng là loại kích thích vật chất, có tác dụng tích cực đối với công chức trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Nó cho thấy sự quan tâm của cơ quan đơn vị đối bản thân công chức, do đó sự tạo cho học một động cơ làm việc tốt, luôn cố gắng để nhận được những khoản tiền thưởng và phúc lợi

đó

b) Tạo động lực làm việc thông qua công việc

Trang 9

Tạo động lực làm việc liên quan nhiều đến sự khích lệ và mong muốn, vì vậy muốn tạo động lực làm việc cho ai thì phải làm cho họ muốn làm công việc đó Nhóm các giải pháp này bao gồm: phân công công việc phù hợp với khả năng, năng lực và sở trường của công chức; trao quyền và huy động sự tham gia của công chức; luân chuyển công việc

c) Tạo động lực làm việc thông qua cải thiện môi trường làm việc

Nhóm giải pháp này gồm: cải thiện điều kiện làm việc cho công chức; xây dựng bầu không khí tâm lý thuận lợi, mối quan hệ hài hòa, thân thiện; đào tạo, bồi dưỡng công chức; tạo cơ hội cho công chức được thăng tiến; công bằng khách quan trong đánh giá và sử dụng có hiệu quả kết quả đánh giá trong các chính sách quản lý công chức; tạo động lực bằng phong cách lãnh đạo của nhà lãnh đạo, quản lý

Chương 2

THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN LĂK, TỈNH ĐĂK LĂK

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk

Huyện Lăk nằm ở phía đông nam tỉnh Đăk Lăk, cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 50 km theo Quốc lộ 27, có diện tích tự nhiên 125.602 ha, dân số 60.997 người Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/người/năm

Huyện Lăk có 11 đơn vị hành chính cấp xã với 120 thôn, buôn

2.2 Khái quát về công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk

2.1.1 Về đặc điểm

Công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lăk hầu hết là dân cư bản địa, sinh sống tại địa phương, một số ở địa phương khác tới làm việc thông qua quá trình tuyển dụng

2.1.2 Về số lượng, cơ cấu

Hiện nay, hầu hết các xã và thị trấn đã bố trí đủ công chức tại 07

vị trí chức danh công chức theo quy định, có những vị trí do yêu cầu công việc đã bố trí tới 3 công chức Tổng số công chức cấp xã là 138 người Trong đó, nữ 48 người, dân tộc thiểu số 55 người, đảng viên 96 người

Trang 10

Bảng 2.1 Thống kê số lượng, cơ cấu công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk từ năm 2012 đến

Trang 11

2.1.3 Về độ tuổi

Bảng 2.2 Thống kê độ tuổi công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh

Đăk Lăk đến ngày 31/12/2016

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Lăk)

Hầu hết công chức có tuổi đời còn trẻ, tuổi đời dưới 45 chiếm tới 89% Đây là một thuận lợi lớn đối với công tác cán bộ, vừa đảm bảo nguồn kế cận, vừa đảm bảo quy hoạch lâu dài, là cơ hội đào tạo bồi dưỡng lựa chọn ra những người ưu tú, xuất sắc đảm nhận công tác lãnh đạo về sau

Bảng 2.3 Thống kê thời gian công tác công chức cấp xã, huyện

Lăk, tỉnh Đăk Lăk đến năm 2016 Thời gian công tác Số lượng Tỷ lệ

2.1.4 Về trình độ

2.1.4.1 Trình độ học vấn

Bảng 2.4 Thống kê trình độ học vấn công chức cấp xã, huyện

Lăk, tỉnh Đăk Lăk từ năm 2012 đến năm 2016

STT Năm Tổng số (người) Tiểu học Trong đó Trung

học cơ sở Trung học phổ thông

Trang 12

Công chức cấp xã có trình độ học vấn THPT tăng dần qua các năm, công chức cấp xã có trình độ TH và THCS giảm dần Số công chức cấp xã có trình độ học vấn TH và THCS chủ yếu là người dân tộc tại chỗ và nằm ở một số chức danh trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự

2.1.4.2 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Trình độ chuyên môn của công chức cấp xã huyện Lăk tăng dần qua các năm Hiện nay, đã có tới 50% công chức có trình độ đại học

và cao đẳng, có 47% công chức có trình độ trung cấp Về cơ bản trình

độ chuyên môn công chức cấp xã huyện Lăk đã đáp ứng yêu cầu vị trí chức danh Số công chức có trình độ cao tập trung ở các lĩnh vực Văn phòng – Thống kê, Địa chính, Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch

và Văn hóa – xã hội Lĩnh vực Công an, xã đội có trình độ chuyên môn thấp

Bảng 2.5 Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk từ năm 2012 đến năm 2016 STT Năm Tổng số (người)

Trong đó

Sơ cấp

và chưa qua ĐT

Trung cấp đẳng Cao Đại học

Trong đó

Sơ cấp và chưa qua ĐT Trung cấp Cao cấp

2.1.4.4 Trình độ quản lý nhà nước

Trang 13

Số công chức đã được đào tạo, bồi dưỡng về quản lý nhà nước rất thấp, năm 2012 có 5 người đã qua đào tạo, đến năm 2016 cũng chỉ có thêm 05 người được đào tạo nâng tổng số công chức được đào tạo quản lý nhà nước lên 10 người (chiếm 7,25%)

Bảng 2.7 Thống kê trình độ quản lý nhà nước công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk từ năm 2012 đến năm 2016 STT Năm Tổng số (người)

Trong đó

Đã qua đào tạo Chưa qua đào tạo

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Lăk)

2.1.4.5 Trình độ tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số (Mnông, Êđê)

Bảng 2.8 Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số công chức cấp xã, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk từ

năm 2012 đến năm 2016 STT Năm Tổng số

(người)

Chứng chỉ TC trở lên

Chứng chỉ TC trở lên

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Lăk)

Hầu hết công chức sử dụng được máy vi tính để soạn thảo văn bản Trình độ tin học của công chức về cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc

Về ngoại ngữ có khoảng 40% công chức có chứng chỉ ngoại ngữ Tuy nhiên, công chức cấp xã trên địa bàn huyện chưa được đào tạo về tiếng dân tộc thiểu số

2.3 Thực trạng động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk

2.3.1 Mức độ tham gia công việc

2.3.1.1 Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc nơi công sở

Hầu hết công chức cấp xã chưa sử dụng hết thời gian làm việc nơi công sở Trong 129 công chức được hỏi thì có 100 công chức thừa nhận không sử dụng hết thời gian làm việc, chiếm tới 77,8% Qua điều tra thực tế thì:

Ngày đăng: 19/12/2017, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w