1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (tt)

26 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 514,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho viên chức đài phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG VIỆT LINH

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC

ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

LÂM ĐỒNG - NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THÀNH CAN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Động lực làm việc là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định năng suất, hiệu quả hoạt động của một tổ chức Do đó, tạo động lực làm việc cho người lao động là một trong những nhiệm vụ cần được ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý, điều hành tổ chức hiện nay ở cả khu vực công và khu vực tư

Đối với bất cứ tổ chức nào, việc tạo động lực cho đội ngũ lao động đều có tầm quan trọng đặc biệt, vì họ là bộ phận quan trọng quyết định đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thiếu động lực làm việc, cơ quan nhà nước hoạt động không những không hiệu quả mà còn gây lãng phí lớn cả về nhân lực, vật lực và tài lực

Trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã ra nhiều nghị quyết về đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức và cán bộ, đã xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện Chiến lược cán bộ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Văn kiện Đại hội XI của Đảng, đặc biệt là Cương lĩnh và Chiến lược đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tổ chức và chất lượng cán bộ, đặt công tác này ở vị trí chiến lược trên quan điểm coi con người là chủ thể, là trung tâm của phát triển, là mục tiêu và động lực của đổi mới

Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước được tiến hành xác định cán bộ, công chức là một trong những nội dung xuyên suốt của công cuộc đổi mới nền hành chính Một trong những mục tiêu quan trọng được Chính phủ xác định trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà

nước giai đoạn 2011-2020 là “Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà Nước từ Trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả (…), xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước” Nghị quyết số 30c/NQ-CP nêu rõ trọng tâm của cải

Trang 4

cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là “…xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công”

Bối cảnh kinh tế, chính trị của đất nước trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi cần phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý, theo đó, cần phải nâng cao chất lượng cũng như năng lực thực thi công vụ đối với nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực trong khu vực công nói riêng

Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lâm Đồng là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng là cơ quan báo chí của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Hiện nay, cơ quan Đài đang có nhiều chuyển biến về kinh tế - xã hội cũng như nỗ lực trong quá trình phát triển các nguồn lực, nhất là nguồn lực con người nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình mới

Để Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lâm Đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao có hiệu quả thì nhất thiết cần phải tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Bởi nhóm đối tượng này nắm giữ các vị trí quan trọng,

là nòng cốt trong hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan Đài; được giao đảm đương các nhiệm vụ quan trọng để lãnh đạo, quản lý, điều hành bộ máy và thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước cấp trên về lĩnh vực

mà mình phụ trách

Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho viên chức Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lâm Đồng” làm luận văn tốt

nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản lý công, niên khóa 2015-2017

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Một số công trình, nội dung nghiên cứu có liên quan đến đến đề tài luận văn mà tác giả tìm hiểu có thể kể đến như:

Trang 5

- Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ chức Nhà nước

- Học viện Hành chính, Giáo trình Động lực làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước, Nxb Lao động, Hà Nội

- Hoàng Thị Hồng Lộc - Nguyễn Quốc Nghi (2016), Xây dựng khung

lý thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học,

Trường Đại học Cần Thơ, số 6/2016

- Hoàng Thị Hồng Nhung (2015), Tạo động lực làm việc tại Tổng công ty 789 - Bộ Quốc Phòng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực

- Nguyễn Trang Thu (2013), Tạo động lực làm việc cho người lao động trong tổ chức, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội

Nhìn chung, các công trình, tài liệu trên đã tập trung phân tích, làm rõ

cơ sở lý luận, nguồn gốc, các giả thuyết nghiên cứu về động lực cũng như đưa

ra các quan điểm về tính thực tiễn của các biện pháp có liên quan đến công tác tạo động lực cho người lao động nói chung

Qua tham khảo các tài liệu cho thấy công tác tạo động lực làm việc có vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển của một tổ chức Và để tạo động lực làm việc cho người lao động trong bất kỳ một tổ chức nào đều dựa trên nền tảng lý luận chung về động lực và tạo động lực làm việc trong tổ chức Đối với từng điều kiện đặc thù của tổ chức mà đưa ra hướng tiếp cận cũng như

đề xuất các giải pháp khác nhau

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về động lực làm việc, tìm hiểu thực trạng công tác tạo động lực làm việc nhằm đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc hiệu quả cho viên chức Đài PT-TH Lâm Đồng

3.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 6

- Hệ thống lý luận, phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về tạo động lực

- Đánh giá thực trạng của công tác tạo động lực làm việc cho viên chức Đài PT-TH Lâm Đồng

- Phân tích số liệu

- Phân tích, đánh giá thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân

- Đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho viên chức Đài PT-TH Lâm Đồng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề tạo động lực làm việc cho viên chức Đài PT-TH Lâm Đồng

- Đề xuất giải pháp đến năm 2020

Về khách thể nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu những hoạt động liên quan đến tạo động lực làm việc cho viên chức Đài PT-TH Lâm Đồng hiện nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp:

Việc nghiên cứu luận văn dựa trên kết quả phân tích tài liệu thứ cấp

là các công trình nghiên cứu có liên quan đến động lực và tạo động lực

Trang 7

Mục đích của phương pháp nghiên cứu này là thông qua việc phân tích tài liệu, sách báo, tạp chí, website, nghiên cứu các công trình khoa học

có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến động lực và tạo động lực để có thể:

+ Thấy được các tác giả khác đã luận giải thế nào về vấn đề này, các điểm mạnh, điểm yếu gì cần bàn luận thêm

+ Tìm kiếm các tài liệu làm cơ sở cho việc hình thành các luận điểm, luận cứ, luận chứng cả về mặt lý thuyết và thực tiễn

- Phương pháp thống kê, so sánh: thống kê số liệu, đưa ra đánh giá

và so sánh với với việc triển khai, thực hiện công tác tạo động lực làm việc thông qua các chính sách cụ thể ở Đài PT-TH Lâm Đồng

- Phương pháp điều tra xã hội học: Nhằm tìm kiếm, thu thập thông tin, giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng động lực làm việc, các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của viên chức Đài PT-

TH Lâm Đồng cũng như hiệu quả sử dụng, tìm kiếm giải pháp hoàn thiện hệ thống tạo động lực làm việc đối với viên chức Đài PT-TH Lâm Đồng

+ Tổng số phiếu phát ra: 135

+ Tổng số phiếu thu vào: 135

+ Thời gian: Tháng 12/2016

+ Địa bàn điều tra: Đài PT-TH Lâm Đồng

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hệ thống hóa các lý thuyết có liên quan đến công tác tạo động lực làm việc, phản ánh thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức, những mặt ưu điểm và hạn chế

Trên cơ sở vận dụng lý thuyết vào tình hình thực tế, đề tài đưa ra các các giải pháp, kiến nghị cụ thể để cơ quan nghiên cứu, sử dụng trong công tác tạo động lực, góp phần nâng cao chất lượng thực thi công vụ, hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lâm Đồng

Trang 8

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và căn cứ thực tiễn của tạo động lực làm việc Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lâm Đồng

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường tạo động lực làm việc cho viên chức Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lâm Đồng

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ THỰC TIỄN

CỦA TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm động lực

Động lực có thể được hiểu là những nhân tố bên trong thuộc về tâm

lý, gợi cho người ta hành động, kích thích con người nỗ lực hướng tới mục tiêu thông qua những hành vi đã được định hướng

1.1.2 Khái niệm tạo động lực

Tạo động lực theo quan điểm của tác giả chính là quá trình sử dụng, tổng hợp cách thức, biện pháp nhằm khuyến khích, động viên, khơi dậy niềm khát khao, tinh thần tự giác, tự nguyện của người lao động để họ nỗ lực, phấn đấu cho mục tiêu hoàn thành công việc được giao với kết quả tốt nhất, qua đó góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả, sự thành công của tổ chức

1.1.3 Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

1.2 Một số học thuyết tạo động lực

1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow

(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

1.2.2 Thuyết tăng cường tích cực của Skinner

B.F Skinner đưa ra ba hình thức tăng cường như sau:

- Tăng cường dương tính (tăng cường tích cực)

- Tăng cường âm tính (giảm thiểu hành vi)

- Sự lựa chọn thứ ba

1.2.3 Thuyết hai yếu tố của F Herzberg

Bảng 1.1: Lý thuyết hai yếu tố của F Herzberg

Lý thuyết hai yếu tố

Các yếu tố duy trì

(Phạm vi công việc)

Các yếu tố thúc đẩy (Nội dung công việc)

Lương và các khoản

phúc lợi phụ Công việc có ý nghĩa

Sự giám sát Cảm nhận về sự hoàn thành

Điều kiện làm việc Có cơ hội thăng tiến

Các chính sách quản trị Sự công nhận khi hoàn thành công việc

(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

1.2.4 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

Học thuyết này nhấn mạnh đến công tác trả công, trả thưởng cho người lao động

Trang 10

1.3 Vai trò của việc tạo động lực làm việc

1.3.1 Động lực làm việc quyết định năng suất lao động của các cá nhân trong tổ chức

1.3.2 Động lực làm việc là cơ sở đem lại sự sáng tạo trong tổ chức 1.3.3 Động lực làm việc giúp giảm thiểu những vấn đề có tác động tiêu cực nảy sinh trong hoạt động, xây dựng bầu không khí làm việc tích cực của tổ chức

1.4 Nội dung tạo động lực làm việc trong tổ chức

1.4.1 Xác định nhu cầu của người lao động

1.4.2 Tạo động lực làm việc thông qua kích thích vật chất

1.4.2.1 Tạo động lực làm việc thông qua hệ thống tiền lương

Khi xây dựng chế độ trả lương phải chú ý đến các nguyên tắc sau:

+ Tạo sự công bằng bên trong tổ chức

+ Tạo sự công bằng bên ngoài

+ Tiền lương phải đảm bảo cuộc sống tối thiểu của người lao động + Năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình

+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

+ Người lao động phải có sự hiểu biết, quan tâm về quy chế lương, biết cách tính lương của mình

1.4.2.2 Tạo động lực làm việc thông qua tiền thưởng

Để tạo động lực thông qua tiền thưởng thì phải đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Thưởng phải dựa trên cơ sở thành tích đạt được của mỗi cá nhân + Tiền thưởng phải tạo nên một cảm giác có ý nghĩa về mặt tài chính, với mức thưởng nhận được người lao động có thể thực hiện được một việc gì

đó có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày

+ Tiền thưởng phải dựa trên những căn cứ nhất định, yêu cầu này đòi hỏi phải có những tiêu chuẩn thưởng nhất định

Trang 11

+ Thời gian giữa điểm diễn ra hành vi được thưởng và thời điểm thưởng không nên quá dài

1.4.2.3 Tạo động lực làm việc thông qua phúc lợi

Phúc lợi là một phần thù lao được trả một cách gián tiếp cho người lao động dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống Đây là khoản ngoài tiền công, tiền lương và các khuyến khích tài chính

1.4.3 Tạo động lực làm việc thông qua kích thích tinh thần

1.4.3.1 Tạo động lực làm việc thông qua sử dụng, bố trí nhân lực

Bố trí lao động phù hợp với công việc các nhà quản lý trước hết phải xác định đúng trình độ lành nghề của người lao động, tiêu chuẩn thực hiện công việc, xác định được mức độ phức tạp của công việc từ đó sắp xếp và bố trí lao động phù hợp với từng công việc cụ thể

1.4.3.2 Tạo động lực làm việc thông qua đánh giá thực hiện công việc

Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức

1.4.3.3 Tạo động lực làm việc thông qua điều kiện, môi trường làm việc

Điều kiện và môi trường làm việc bao gồm rất nhiều yếu tố: máy móc, thiết bị phục vụ cho lao động, bầu không khí trong tập thể, văn hoá công ty, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, chính sách về nhân sự, yêu cầu của công việc

1.4.3.4 Tạo động lực làm việc thông qua đào tạo, phát triển nhân lực

Đào tạo và phát triển nhân lực là tổng hợp những hoạt động học tập có

tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của người lao động

1.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực làm việc trong tổ chức

1.5.1 Kết quả thực hiện công việc

Đánh giá kết quả thực hiện công viêc chủ yếu dựa vào hiệu quả lao động Hiệu quả lao động là sự thay đổi năng suất chất lượng lao động

Trang 12

1.5.2 Thái độ làm việc của người lao động

Tạo động lực tốt sẽ tác động đến cả thái độ và hành vi của người lao động theo hướng tích cực Các tiêu chí có thể sử dụng để đánh giá mức độ thay đổi hành vi của người lao động gồm: mức độ nhiệt tình của người lao động tăng lên so với trước khi tạo động lực; sự thay đổi thái độ của người lao động khi nhận việc và thực hiện công việc so với trước khi có những chính sách tạo động lực

1.5.3 Ý thức chấp hành kỷ luật

Chính sách tạo động lực tốt sẽ là những chính sách nhận được sự đồng thuận, ủng hộ của tất cả các thành viên trong tổ chức, nhờ đó mà cũng giúp tổ chức loại bỏ được những bất đồng, hay tâm lý không phục là nguyên nhân của việc người lao động chấp hành kỷ luật thiếu nghiêm túc, không tự giác

1.5.4 Mức độ gắn bó của người lao động với tổ chức

Các tiêu chí để đánh giá mức độ gắn bó của người lao động với tôt chức như: số lao động xin nghỉ hằng năm, số lao động xin nghỉ khi chưa đến tuổi về hưu

1.5.5 Sự hài lòng của người lao động

Sự hài lòng là một thước đo trừu tượng và khó có thể đong đếm chính xác được, nó chỉ có thể được đánh giá một cách tương đối

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực làm việc của người lao động trong tổ chức

Sơ đồ 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc

của người lao động trong tổ chức

1.6.1 Yếu tố thuộc về cá nhân

1.6.1.1 Nhu cầu của cá nhân

Động lực làm việc

Yếu tố bên ngoài

- Yếu tố thuộc về công việc

Trang 13

Nhu cầu là cái mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

1.6.1.4 Khả năng, năng lực của cá nhân

- Khả năng (hay còn gọi là năng khiếu)

- Năng lực

1.6.2 Yếu tố bên ngoài

1.6.2.1 Yếu tố thuộc về công việc

- Tính hấp dẫn của công việc

- Khả năng thăng tiến

- Quan hệ trong công việc

- Phân công công việc

- Thu nhập ngoài lương

1.6.2.2 Các yếu tố thuộc về tổ chức

- Chính sách quản lý của tổ chức

- Phong cách lãnh đạo

- Hệ thống lương trong cơ quan nhà nước

- Điều kiện làm việc

1.7 Kinh nghiệm về tạo động lực cho viên chức tại một số Đài Phát thanh - Truyền hình lân cận

1.7.1 Kinh nghiệm từ Đài PT-TH tỉnh Gia Lai

1.7.2 Kinh nghiệm từ Đài PT-TH tỉnh Vĩnh Long

Ngày đăng: 19/12/2017, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w