1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (tt)

26 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 681,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

/

BỘ NỘI VỤ ./

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ VĂN GIANG

NGUYỄN ĐÌNH TUẤN

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ,

HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đăng Thành

Phản biện 1: PGS.TS Vũ Duy Yên

Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội

Thời gian: Vào hồi………giờ…….ngày…… tháng…….năm 2017

Có thể tìm luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang

Web Khoa sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Động lực làm việc có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức Vì vậy, việc tạo động lực làm việc trong tổ chức luôn là vấn đề được quan tâm nhằm phát huy nội lực bên trong của tổ chức trên cơ sở tận dụng những yếu tố bên ngoài nhằm mang lại sự phát triển hiệu quả bền vững cho tổ chức

Tình trạng công chức bỏ bê công việc, làm việc cầm chừng, tình trạng

“bình quân chủ nghĩa”, điều kiện làm việc thiếu thốn… khiến cho đội ngũ công chức cấp xã trong huyện không có động lực để làm việc Số lượng công chức cấp xã chiếm số lượng đông đảo trong đội ngũ công chức nhà nước có vai trò quan trọng nhưng lại được rất ít các cấp, các ngành quan tâm, các chính sách cho công chức cấp xã lại chưa tương xứng với chức trách công việc nên chưa khuyến khích, động viên được đội ngũ công chức cấp xã toàn tâm, toàn ý cống hiến cho nền công vụ, nâng cao trình độ chuyên môn, tràu dồi kiến thức, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng với nhiệm vụ công việc trong giai đoạn phát triện hiện nay của thành phố Hà Nội trước bối cảnh hội nhập hóa, quốc tế hóa ngày càng sâu rộng như hiện nay

Mặc dù, được sự quan tâm của các cấp chính quyền trong huyện Quốc Oai, cùng với một số những chính sách nhằm khuyến khích, động viên đội ngũ công chức cấp xã trong huyện có thể yên tâm trong công tác, nỗ lực trong công việc Tuy nhiên, chưa đạt hiệu quả như mong đợi, do đó cần có một công trình nghiên cứu cụ thể về động lực làm việc của công chức cấp xã trong huyện hiện nay để từ đó có những giải pháp toàn diện nhằm tạo động lực làm việc thực sự hiệu quả cho đội ngũ công chức cấp xã trong huyện để khuyến khích, thôi thúc sự đam mê, nỗ lực trong công việc của họ được mang lại những kết quả mong đợi, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công góp phần vào sự phát triển của huyện Quốc Oai nói riêng của thành phố Hà Nội nói chung

Từ những lý do trên tác giả đã lựa chọn đề tài “Tạo động lực làm việc

cho công chức cấp xã huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội” làm đề tài

luận văn của mình

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Động lực và tạo động lực làm việc là một vấn đề luôn thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả từ trước tới nay Để phục vụ cho đề tài

Trang 4

nghiên cứu luận văn tác giả đã tiến hành nghiên cứu một số tài liệu có liên quan đến đề tài luận văn

được đăng tải trên các sách, báo, tạp chí khoa học… tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện về cơ sở lý luận, thực tiễn, đánh giá thực trạng động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Quốc Oai, Thành phố

Hà Nội Vì vậy, đề tài “Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã huyện

Quốc Oai, Thành phố Hà Nội” sẽ góp phần đổi mới các chính sách tạo

động lực cho công chức cấp xã của huyện Quốc Oai đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tạo động lực làm việc cho người lao động nói chung, cũng như cán bộ, công chức nói chung, cán bộ công chức cấp xã nói riêng, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, chỉ ra những nguyên nhân của thực trạng, từ đó để đưa ra một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã tại huyện Quốc Oai

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về động lực, tạo động lực trong lao động, các biện pháp tạo động cho người lao động Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức

Phân tích, đánh giá thực tế động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Quốc Oai để từ đó tìm ra nguyên nhân của thực trạng

Khuyến nghị các phương hướng và giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã trong đó ó công chức cấp xã huyện Quốc Oai, thành phố

Hà Nội

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Động lực và tạo động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

4.2 Khách thể nghiên cứu

Công chức cấp xã tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 5

+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

+ Về thời gian: từ năm 2012 - 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin khi nghiên cứu

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi: thông qua các

bảng hỏi, phiếu tham khảo ý kiến

- Phương pháp thu thập thông tin

+ Thông tin thứ cấp: Các tài liệu, báo cáo của các xã, phòng Nội vụ huyện Quốc Oai để phân tích thực trạng động lực

+ Thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi

- Phương pháp thông kê: Tổng hợp, thống kê số liệu về công chức cấp

xã trong huyện, thông kê các các số liệu có liên quan đến động lực làm việc

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: hệ thống các khái niệm, luận điểm

làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn thông qua thu thập kiến thức từ các công trình nghiên cứu và các tài liệu ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Về mặt lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về động lực và tạo động lực làm việc, các yếu tố ảnh hướng đến động lực làm việc, các biện pháp tạo động lực cho công chức cấp xã

Xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

6.2 Về mặt thực tiễn

Làm rõ thực trạng động lực làm việc của công chức cấp xã ở huyện Quốc Oai, phân tích nguyên nhân đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

Luận văn có thể được dùng để làm tài liệu tham khảo bổ ích về động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Quốc Oai góp phần khắc phục, cải thiện thực trạng động lực làm việc

Trang 6

7 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh lục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

Chương 2: Thực trạng động lực và tạo động lực làn việc của công chức cấp xã huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1.1 Động lực và tạo động lực

1.1.1 Khái niệm Động lực và tạo động lực

1.1.1.1 Khái niệm động lực

Từ các quan điểm và kết hợp các khái niệm khác nhau tác giả đưa ra

một cách hiểu chung nhất như sau: Động lực là tất cả những gì nhằm thôi

thúc, động viên, khuyến khích con người nỗ lực cao nhất để thực hiện hành vi theo mục tiêu

1.1.1.2 Khái niệm về động lực làm việc

Theo quan điểm của tác giả: động lực làm việc là sự thúc đẩy khiến cho

con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép để tạo ra năng suất, hiệu quả cao

1.1.1.3 Khái niệm tạo động lực làm việc

Theo quan điểm của tác giả “tạo động lực là tổng thể các biện pháp,

chính sách, cách thức của chủ thể quản lý tác động vào người lao động nhằm động viên, khuyến khích khả năng làm việc với tinh thần, trách nhiệm làm việc để hoàn thành công việc hiệu quả cao nhất”

1.1.2.1 Mục đích của tạo động lực làm việc

Khuyến khích, thúc đẩy người lao động làm việc sáng tạo, hiệu quả; Giúp tổ chức giữ chân nhân viên giỏi đang làm việc và thu hút thêm nhân tài đến với tổ chức

1.1.2.2 Vai trò của việc tạo động lực làm việc

Việc tạo động lực cho người lao động nhằm khơi gợi sự đam mê, khuyến khích khả năng làm việc để người lao động nỗ lực hết mình để phát huy khả năng của bản thân để công hiến cho tổ chức của mình

Trang 7

1.1.3 Các học thuyết về tạo động cơ làm việc trong tổ chức

1.2.1 Thuyết về hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Abraham Maslow 1.2.2 Thuyết công bằng của John Stacey Adams

1.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.2.4 Thuyết X và thuyết Y của Douglas Mc Gregor

1.2 Động lực làm việc của công chức cấp xã

1.2.1 Cấp xã và công chức cấp xã

1.2.1.1 Cấp xã

a Khái niệm về cấp xã

Cấp xã hay còn gọi là cấp cơ sở là cấp hành chính lãnh thổ nhỏ nhất và

là cấp thấp nhất trong cơ cấu thứ bậc hành chính nhà nước ở địa phương

b Chính quyền cấp xã

Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: “Chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn”

1.2.1.2 Công chức cấp xã

Luật Cán bộ, công chức (2008) quy định: Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Dựa vào các khái niệm trên tác giả đưa ra khái niệm về tạo động lực làm

việc cho công chức cấp xã như sau: Tạo động lực làm việc cho công chức cấp

xã là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách thức của các cơ quan quản lý nhà nước đối với công chức cấp xã để động viên, khuyến khích khả năng làm việc của công chức cấp xã trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao vì lợi ích chung của xã hội, địa phương

1.2.2 Các biểu hiện động lực làm việc của công chức cấp xã

1.2.2.1 Mức độ tham gia của người lao động vào công việc

Mức độ tập trung trong công việc: mức độ chuyên tâm vào công việc, chuyên cần

Trang 8

Mức độ tham gia vào các hoạt động cộng đồng, hoạt động chung của tổ chức: làm việc nhóm, các hoạt động phong trào xã hội mà cơ quan tổ chức, các đóng góp sáng kiến

1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc

Hiệu suất làm việc hay hiệu suất sử dụng thời gian làm việc luôn bắt đầu bằng mục tiêu Khi mục tiêu được xác lập thì mức độ hoàn thành mục tiêu tương ứng

1.2.2.4 Mức độ quan tâm đến nghề nghiệp

Đây là tiêu chí phản ánh mức độ hài lòng, thoải mãn của công chức đối với ví trí công việc mà mình đang công tác Khi người lao động nói chung và công chức cấp xã nói riêng, họ cảm thấy yêu thích công việc đang làm, họ thấy thoải mái, họ cảm thấy nơi làm việc như gia đình thứ hai của mình thì họ

sẽ cống hiến và tận tâm làm việc

1.2.2.5 Mức độ hoàn thành công việc

Hiệu quả là thước đo của mức độ hoàn thành công việc biểu hiện thông qua các chỉ số đánh giá động lực làm việc như kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, tiêu chí về số lượng, thời gian lao động, số lượng đầu việc thực hiện, tiêu chí về chất lượng giải quyết công việc

Mức độ hoàn thành công việc được giao được tính theo công thức sau:

𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐ô𝑛𝑔 𝑣𝑖ệ𝑐 đượ𝑐 𝑔𝑖𝑎𝑜

1.2.2.6 Tính chủ động, sáng tạo trong công việc

Tính chủ động sáng tạo trong công việc được đánh giá bằng mức độ tham gia hoạt động chung, tính tự giác, tự chủ làm việc, thể hiện ham muốn, nhu cầu làm việc, cống hiến, tinh thần trách nhiệm giải quyết các công việc

1.2.3 Đặc điểm của công chức cấp xã ảnh hưởng đến động lực làm việc

- Công chức cấp xã làm việc ở cấp hành chính thấp nhất trong hệ thống hành chính và có số lượng lớn

Trang 9

- Chức năng, nhiệm vụ, chủ yếu là quản lý hành chính nhà nước và đồng thời giải quyết các công việc có tính tư quản ở cơ sở

- Về tổ chức, quyền hạn, có bộ máy đơn giản nhưng được ủy quyền, phân cấp đảm nhiệm những chức năng có tính tổng hợp, trong đó đội ngũ công chức theo chế độ tuyển dụng đảm nhiệm một chức danh chuyên môn

- Về hoạt động là cấp cơ sở, gắn liền với sản xuất, đời sống trong cộng đồng dân cư

Tiền lương, phúc lợi cũng là một công cụ tạo động lực làm việc có hiệu quả đến công chức trong các cơ quan hành chính, tạo cho họ yên tâm về các khoản thu nhập Tổ chức cần xây dựng hệ thống phúc lợi rõ ràng, công bằng, đáp ứng tâm tư nguyện vọng của công chức

Chính sách đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện khách quan, công bằng, minh bạch, thường xuyên sẽ không chỉ giúp nâng cao năng lực trong thực thi công vụ của công chức mà còn là chính sách tạo động lực hữu hiệu để công chức phấn đấu, nỗ lực hết mình để được khẳng định bản thân

Để duy trì trạng thái làm việc tốt cho người lao động cần phải cung cấp cho họ một môi trường làm việc với đầy đủ các trang thiết bị máy móc phục

vụ cho công việc, nơi làm việc được thiết kế và bố trí một cách khoa học nhằm tạo điều kiện tối đa cho người lao động thực hiện công việc

Cơ hội thăng tiến là một loạt hoạt động có tính định hướng của người quản lý dựa trên năng lực hiện có, tiềm năng phát triển của người lao động, mục đích đưa người lao động vào một vị trí làm việc có tiền lương cao hơn,

uy tín và trách nhiệm lớn hơn, các điều kiện làm việc tốt hơn và có nhiều cơ hội phát triển hơn nữa

1.2.4.5 Tạo động lực thông qua xây dựng văn hóa tổ chức

Văn hoá trong tổ chức có sức lôi cuốn các thành viên trong tổ chức chấp nhận các giá trị và thực hiện theo nó, ngoài ra nó còn có tác dụng hội tụ các thành viên trong tổ chức có sự nhất trí cao, định hướng hành vi làm tăng sự liên kết giữa các thành viên với tổ chức, tăng sự thỏa mãn trong công việc

Trang 10

1.2.4.6 Tạo động lực thông qua công tác đánh giá

Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức đặc biệt công tác đánh giá

có vài trò rất quan trọng đối với cơ quan hành chính nhà nước

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

1.3.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân

1.3.1.1 Mục tiêu cá nhân trong phát triển nghề nghiệp

Mục tiêu cá nhân là những gì người công chức đặt ra và mong muốn đạt được mục tiêu đó Trong công việc không phải lúc nào mục tiêu của tổ chức

và mục tiêu của người công chức đồng nhất nhau, thậm chí còn có sự trái ngược nhau không tương thích

Vì vậy, sự phù hợp mục tiêu cho phép tập trung mọi sức mạnh của tổ chức vào những điều có ý nghĩa quan trọng nhất

1.3.1.2 Nhu cầu, lợi ích cá nhân

Nhu cầu cá nhân rất đa dạng, mỗi người sẽ có những nhu cầu ở mức độ

và hình thức khác nhau, những nhu cầu đó là không giới hạn và luôn có sự thay đổi theo thời gian Có nhiều loại nhu cầu khác nhau nhưng có thể chung quy lại thành hai loại nhu cầu chính đó là: nhu cầu vất chất, nhu cầu tinh thần

Lợi ích là mức độ thỏa mãn của nhu cầu Khi đứng trước một nhu cầu về vật chất hay tinh thần, con người sẽ nỗ lực làm việc, nhu cầu càng cao động lực tạo ra càng lớn tức là lợi ích đạt được càng nhiều

1.3.1.3 Năng lực cá nhân

Năng lực là tổng hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó được diễn nhanh chóng, hiệu quả Năng lực của con người bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ trong công việc Năng lực của mỗi người là khác nhau

và nó được hình thành trong các hoạt động xã hội

1.3.2 Các yếu tố thuộc về môi trường

1.3.2.1 Chính sách, pháp luật của Nhà nước

Đây cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động và lợi ích của nhà nước Mọi chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lao động đều có thể ảnh hưởng đến động lực lao động của người lao động

1.3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

-Điều kiện kinh tế - xã hội của cả nước và địa phương: Các yếu tố kinh

Trang 11

tế- xã hội đều ảnh hưởng tới công tác tạo động lực lao động

1.3.3 Nhân tố thuộc về tổ chức

1.3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực nhằm duy trì sự hoạt động của tổ chức Cơ cấu tổ chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

1.3.3.4 Điều kiện làm việc

Là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động (bao gồm đất đai, vị trí

cơ quan, văn phòng làm việc, các trang thiết bị máy móc cùng với các điều kiện khí tượng như mưa, nắng, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, mà trong lúc làm việc người lao động phải tiếp xúc) có tác động lên trạng thái chức năng của

cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của họ trong hiện tại cũng như về lâu dài Do đó môi trường làm việc thuận lợi sẽ ảnh hưởng tích cực đến thái

độ làm việc của công chức

1.3.3.5 Tính chất công việc

Như tính đa dạng của công việc, sự hấp dẫn của công việc, sự ổn đinh và

đa dạng của công việc đều tác động rất mạnh đến cách thức tạo động lực cho người lao động

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong phạm vi Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, tác giả trình bày các khái niêm cơ bản có liên quan đến luận văn như động lực làm viêc, tạo động lực làm việc Bên cạnh

đó, tác giả đã trình bày một số học thuyết về động lực làm việc, các kiến thức

lý luận cơ bản về cấp xã, công chức cấp xã qua đó đưa ra những tiêu chí đánh

Trang 12

động lực làm việc của công chức cấp xã Động lực làm việc chịu tác động bởi nhiều yếu tố như yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường, tổ chức, yếu tố về bản thân công việc

Trong các cơ quan HCNN đặc biệt là ở cấp xã thì vấn đề tạo động lực làm việc ngày càng được chú trọng và quan tâm vì nếu động lực làm việc của công chức có tốt thì hiệu quả công việc mới cao, do đó hiệu lực quản lý nhà nước càng được nâng cao Như vậy, xét về thực chất việc tạo động lực làm việc là một hoạt động đầu tư mà cả hai bên đều có lợi và không những vậy xã hội cũng được hưởng lợi

Các vấn đề về cơ sở lý luận ở chương 1 là cơ sở để tác giả đi vào nghiên cứu thực trang động lực làm việc và tạo động lực làm việc của công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC VÀ TAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ

HÀ NÔI 2.1 Tổng quan về huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quốc Oai là huyện phía Tây của thủ đô Hà Nội, có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thị trấn Quốc Oai và 20 xã, cách trung tâm thành phố khoảng 20km Phía Đông giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình; phía Nam giáp huyện Chương Mỹ và phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và huyện Phúc Thọ, với diện tích: 146,75 km2

Quốc Oai là một huyện nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có hai tuyến giao thông trọng yếu chạy qua là đường Láng - Hòa Lạc và đường Hồ Chí Minh nên có nhiều lợi thế phát triển đô thị và công nghiệp

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Quốc Oai theo số liệu thống kê năm 2014 dân số 160.190 người, thành phần dân tộc có người Kinh, người Mường (ở 2 xã Đông Xuân, Phú Mãn) trong đó người Kinh chiếm đại đa số

Quốc Oai là huyện có bề dày lịch sử, truyền thống văn hóa với nhiều lần điều chỉnh địa giới hành chính trong lịch sử; trước đây là trấn, rồi phủ Quốc Oai, gồm các huyện Đan Phượng, Từ Liêm, Thạch Thất, Yên Sơn, Phúc Lộc (sau là Phúc Thọ) Ngày 1/8/ 2008, cùng với toàn bộ tỉnh Hà Tây,

Trang 13

huyện Quốc Oai được nhập về thủ đô Hà Nội, và tiếp nhận thêm xã Đông Xuân từ huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

Huyện Quốc Oai có Chùa Thầy, một di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh nổi tiếng của xứ Đoài, hàng năm có hàng vạn du khách tới thăm quan và

lễ chùa

Huyện Quốc Oai kinh tế thì nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng, bên cạnh việc phát triển tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Tất cả các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội đều có tác động đến động lực làm việc của công chức cấp xã huyện Quốc Oai

2.1.3 Đặc điểm công chức cấp xã huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Về số lượng công chức cấp xã huyện Quốc Oai hiện nay là 227 công chức chiếm xấp xỉ 0,142% tổng dân só trên toàn huyện Trong đó công chức Nam giới là 154 người chiếm 67,8% Công chức là nữ giới là 73 người chiếm 32,2%

- Đặc điểm về tuổi: có thể đánh giá khá trẻ và hàng năm liên tục được

bổ sung thêm công chức trẻ lấy từ nguồn công chức mà thành phố Hà Nội đang đào tạo

- Về trình độ của công chức cấp xã huyện Quốc Oai: trong đó số lượng công chức có trình sau đại học là 12 công chức chiếm 5,3%, số lượng công chức có trình độ đại học là 149 công chức chiếm 65,5% một tỷ lệ khá cao, số công chức tốt nghiệp cao đẳng là 17 người chiếm 7,5% công chức, số người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp là 40 người chiếm 17,6% tổng số công chức, số lượng công chức qua đào tạo là 9 công chức chủ yếu là những công chức đã cao tuổi đang chờ nghỉ hưu Có thể nói, trình độ chuyên môn đào tạo trong huyện khá cao đây là một lợi thế, tuy nhiên nó chưa phản ánh hết được chất lượng, năng lực thực thi công vụ

2.2 Thực trạng động lực của công chức cấp xã huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

2.2.1 Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của công chức cấp xã

Dựa vào biểu đồ cho thấy có 7,3% công chức cấp xã làm việc dưới 5 giờ trong ngày, họ đến cơ quan chỉ làm có buổi sáng hoặc chiều vì lý do khác nhau nên đã về sớm Số công chức cấp xã làm việc từ 5 đến 7 giờ là 22,9%,

họ về sớm hơn thời gian quy định có thể do việc cá nhân như đưa, đón con đi học, công việc gia đình, làng xóm Số lượng công chức làm đủ 8 tiếng trong ngày là 64,9%, đa số công chức vẫn làm đủ thời gian, chấp hành nội quy về

Ngày đăng: 18/12/2017, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm