1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (tt)

26 424 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 341,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ XUYẾN

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ,

HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60.34.04.03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ THÀNH CAN

Phản biện 1: PGS TS Vũ Duy Yên

Phản biện 2: TS Dương Quang Tung

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng họp B, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận: Đống Đa- TP: Hà Nội Thời gian: vào hồi 9 giờ 00 ngày 4 tháng 7 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức có tầm quan trọng đặc biệt, bởi họ là bộ phận quan trọng quyết định đến hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước Động lực làm việc của đội ngũ công chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, bao gồm tổ chức hành chính nhà nước Công cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiện nay sẽ không thể thành công nếu không có đội ngũ công chức có đủ năng lực, trình độ và động lực làm việc Chính vì động lực làm việc có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả làm việc của tổ chức hành chính nhà nước, nên tạo động lực làm việc cần được quan tâm ở bất cứ cấp chính quyền nào

Trong hệ thống hành chính nhà nước ở Việt Nam, chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có vị trí và vai trò hết sức quan trọng Là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được triển khai thực hiện trong cuộc sống.Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã có vai trò hết sức to lớn trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành công vụ Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chưa hẳn đã làm cho hiệu quả quản lý hành chính được nâng lên nếu bản thân người cán bộ, công chức thiếu động lực làm việc Vì vậy, song song với việc nâng cao chất

Trang 4

lượng cán bộ, công chức cấp xã, vấn đề tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã có tầm quan trọng đặc biệt, bởi họ là bộ phận quan trọng tác động đến hiệu lực, hiệu quả họat động của bộ máy nhà nước Trong những năm gần đây, một thực tế đáng buồn khiến các nhà quản lý và toàn xã hội quan tâm, đó là tình trạng “chảy máu chất xám” ở khu vực công, không ít cán bộ, công chức giỏi, có chuyên môn cao xin thôi việc, từ bỏ khu vực công để gia nhập vào khu vực tư Tình trạng này ngày càng diễn ra phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng này, nhưng một trong những nguyên nhân được đề cập nhiều đó là người công chức cảm thấy thiếu động lực làm việc

do một số đặc thù về con đường chức nghiệp Ngày càng ít người tài muốn vào làm việc cho các cơ quan này Do đó, nhiệm vụ quan trọng của các nhà lãnh đạo, quản lý là tạo được động lực làm việc cho cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức mình

Huyện Duy Tiên là 1 trong 5 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam Ủy ban nhân dân (UBND) huyện là cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn Vấn đề đã và đang UBND huyện quan tâm là làm thế nào để thu hút và gìn giữ được người công chức, đặc biệt là những người công chức trẻ, có năng lực làm việc và cống hiến

để phát triển tổ chức, đặc biệt là ở cấp xã – cấp “gần dân nhất, là nền tảng của hành chính” Trong những chính sách đối với người công chức thì vấn đề tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay Vấn đề này tác động mạnh mẽ đến hiệu quả và hiệu suất làm việc của các cá nhân

và tổ chức

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Tạo động

lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam”làm đề tài luận văn nghiên cứu, với mong muốn đưa ra một góc

nhìn về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức Từ đó, đề

ra các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc của công chức, nâng cao

Trang 5

hiệu quả thực thi công vụ của công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Động lực làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất , hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức, không ngoại trừ

tổ chức hành chính nhà nước Vấn đề tạo động lực không chỉ các nhà khoa học, tâm lý học nghiên cứu, quan tâm mà những người làm công tác quản lý cũng hết sức trăn trở Trong những năm gần đây, đã

có rất nhiều những công trình nghiên cứu về vấn đề động lực của người lao động nói chung và tạo động lực làm việc của công chức hành chính nói riêng ở Việt Nam theo nhiều nội dung với các cấp độ khác nhau:

Nhóm thứ nhất, các nghiên cứu là các đề tài khoa học và sách chuyên khảo như sách chuyên khảo về “Pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của Nguyễn Minh Sản, NXB Chính trị - Hành chính, 2009; đề tài khoa học về “Nghiên cứu cơ sở khoa học hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam” của Nguyễn Trọng Điều; báo cáo

tổng hợp đề tài khoa học độc lập cấp nhà nước, H.2006; Sách chuyên

khảo về “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức” của Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (đồng chủ

biên), Nxb Chính trị quốc gia, 2005

Nhóm thứ hai, các nghiên cứu theo từng nội dung cụ thể có các

bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành như tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải_ Trưởng khoa Tổ chức và Quản lý nhân sự Học viện Hành chính

với bài viết “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước”, Tạp chí

Tổ chức nhà nước, đăng ngày 22 tháng 5 năm 2013 Tác giả bài viết khẳng định việc tạo động lực làm việc cho CB, CC có ý nghĩa và ảnh hưởng rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước ở các khía cạnh: (1) động lực làm việc quyết định hiệu suất làm

Trang 6

việc của các cá nhân trong tổ chức, (2) động lực làm việc là cơ sở đem lại sự sáng tạo trong tổ chức, (3) động lực làm việc giúp giảm thiểu những vấn đề có tác động tiêu cực nảy sinh trong hoạt động của tổ chức Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể để tạo động lực cho đội ngũ CB, CC hiện nay như: xây dựng và đảm bảo một hệ thống tiền lương khoa học, hợp lý; đảm bảo phân công công việc phù hợp với khả năng, năng lực, sở trưởng của CBCC; tạo cơ hội thăng tiến cho CBCC; xây dựng môi trường làm việc hiệu quả; công nhận đóng góp của cấp dưới; và bản thân CB, CC cũng cần xác định rõ mục tiêu cần

đạt được của mình Bài viết “Chất lượng thực thi công vụ - vấn đề then chốt của cải cách hành chính” của TS Ngô Thành Can, Học viện

Hành chính được đăng trên trang web của Viện khoa học tổ chức nhà nước, cũng đã đưa ra nhiều quan điểm về việc tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ, cụ thể: “Tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ Cần thiết đổi mới công tác thi đua khen thưởng, các chính sách về lương và đãi ngộ Cần khách quan, trung thực, không có ngoại

lệ trong khen thưởng, kỷ luật trong thực thi nhiệm vụ với các hình thức thưởng, phạt công minh Lương và các hình thức đãi ngộ khác cần thể hiện sự đánh giá tương xứng với công sức của cán bộ, công chức, viên chức bỏ ra để tạo ra động lực cho họ làm việc tốt hơn Có làm tốt công tác này mới hy vọng giữ chân được những người giỏi, có tài ở lại phục

vụ lâu dài trong nền công vụ Tác giả Lê Đình Lý với bài viết “Góp phần hoàn thiện chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã” đăng

trên tạp chí Tổ chức nhà nước ngày 07 tháng 10 năm 2013, từ việc đưa

ra vai trò của chính sách CB, CC cấp xã; tác giả bài viết đi sâu phân tích thực trạng chính sách đối với CBCC cấp xã còn thiếu tính thống nhất Từ đó, đưa ra kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện các chính sách CBCC cấp xã: cần xác định đúng vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ CBCC cấp xã; tiến hành rà soát, đánh giá lại một cách tổng thể các chính sách hiện hành đối với CBCC cấp xã; đảm bảo sự

Trang 7

nhất quán, liên thông, liên kết và kế thừa trong quá trình hoạch định và ban hành chính sách đối với CBCC cấp xã; chính sách đối với CBCC cấp xã cần hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện cho việc chuyển đổi, thu hút, liên thông giữa đội ngũ CBCC cấp xã và CBCC cấp trên; cải tiến chế độ tiền lương

Nhóm thứ ba, các nghiên cứu dưới cấp độ luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ như: Luận án tiến sĩ “ Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến 2020” của tác giả Vũ Thị Uyên (2007) đã phân tích về thực trạng

động lực và tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, đánh giá thực trạng về động lực làm việc, rút ra một số nguyên nhân cơ bản làm giảm động lực lao động như:

cơ cấu doanh nghiệp còn cồng kềnh, cách thức làm việc quan liêu và cửa quyền còn tồn tại ở một vài bộ phận làm giảm khả năng phối hợp trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Việc tuyển dụng và bố trí nhân sự chưa thực sự phù hợp với khả năng, sở trường và đảm bảo sự công bằng; giao nhiệm vụ, trách nhiệm chưa được rõ ràng; tiêu chuẩn thực hiện công việc còn chung chung dẫn đến đánh giá thực hiện công việc chưa đảm bảo thực sự công bằng và khoa học, quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới chưa chặt chẽ dẫn đến hợp tác trong công việc chưa đạt hiệu quả cao Điều quan trọng là thù lao cho người quản lý, cụ thể là tiền lương chưa thỏa mãn nhu cầu của người quản

lý và chưa mang tính cạnh tranh trên thị trường; Luận văn thạc sĩ

“Tạo động lực làm việc cho công chức hành chính nhà nước” của Lê

Thị Trâm Oanh, Học viện Hành chính quốc gia, năm 2009 đã nghiên cứu và phân tích về động lực làm việc của công chức hành chính Việt Nam, từ đó có những đánh giá, nhận diện những vấn đề đặt ra cần phải quan tâm nếu muốn tạo động lực cho công chức Những giải pháp luận văn đưa ra dựa trên những đặc thù của công chức HCNN nói chung và dựa trên thực tiễn riêng của công chức Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, luận văn vẫn chưa chỉ ra một cách cụ

Trang 8

thể những thách thức, những điều kiện để thực hiện giải pháp một cách cụ thể những thách thức, điều kiện để thực hiện giải pháp, những trách nhiệm cụ thể của những bên liên quan cũng như sự phối

hợp giữa họ ; Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho công chức các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An”, Học viện

Hành chính quốc gia, Trần Thị Diên, năm 2013 Tác giả luận văn đã làm rõ những vấn đề mang tính lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nói chung, tìm hiểu và phân tích thực trạng động lực làm việc của công chức các cơ quan hành chính nhà nước qua số liệu điều tra Từ đó, tác giả đề cuất giải pháp để tạo động lực làm việc cho công chức hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An; Luận

văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho công chức của Ủy ban nhân dân huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên”, Trịnh Thị Phương Thủy, Học

viện Hành chính quốc gia, năm 2014 Luận văn đề cập đến những vấn đề cơ bản về động lực và tạo động lực làm việc, thực trạng tạo động lực làm việc cho công chức và tác giả đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức của UBND huyện Kim Động, tỉnh

Hưng Yên; Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho công chức Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Bình”, Hoàng Thị Chanh, Học viện

Hành chính quốc gia năm 2015 Luận văn này cũng dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về động lực, tạo động lực làm việc và phân tích thực trạng động lực và tạo động lực làm việc cho công chức tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Bình Từ đó, tác giả luận văn cũng đưa ra những phương hướng và giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho công chức kho bạc nhà nước tỉnh Thái Bình, v.v

Tình hình nghiên cứu trên cho thấy, các công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, luận văn, sách chuyên khảo đều đã tiếp cận ở nhiều nội dung

cụ thể khác nhau để giải quyết tốt mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra Trong phạm vi nhất định, các nghiên cứu trên đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng về động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức nói chung và công chức cấp xã

Trang 9

nói riêng Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu một

cách toàn diện, chuyên biệt và có hệ thống về “Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” Luận văn là công trình

khoa học đầu tiên nghiên cứu môt cách chuyên biệt và có hệ thống về vấn

đề này dưới góc độ khoa học quản lý công

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thứ nhất, nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận về

động lực, động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho công chức, khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, các

tiêu chí để đánh giá động lực làm việc của công chức

Thứ hai, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng động lực làm việc

và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên Từ đó

nêu ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

Thứ ba, đưa ra một số kiến nghị và đề xuất một số giải pháp

nhằm tạo động lực làm việc cho công chức xã, huyện Duy Tiên trong

thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tạo động lực làm việc

cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng tạo động

lực làm việc qua thực tiễn tại 16 xã và 2 thị trấn của huyện Duy Tiên,

tỉnh Hà Nam trong năm 2015

Trang 10

Đối tượng khảo sát: các công chức làm việc tại UBND các xã

thuộc huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mac – Lenin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng

Hồ Chí Minh và quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã và xây dựng đội ngũ công chức cấp xã - cấp có tính đặc thù cao Đồng thời, luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể khác như:

Phương pháp tổng hợp, nghiên cứu tài liệu: được sử dụng trong

việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công chức cấp xã, động lực làm việc và tạo động lực làm việc Hệ thống các khái niệm

và luận điểm làm cơ sở cho việc nghiên cứu trong thực tiễn được hình thành thông qua quá trình thu thập kiến thức từ các công trình nghiên cứu và tài liệu của các tác giả

Phương pháp phân tích: Trên cơ sở lý thuyết, phương pháp

phân tích được sử dụng trong việc luận giải các nội dung, số liệu thống

kê cụ thể về thực trạng động lực làm việc và tạo động lực làm việc, có thống kê và so sánh Trên cơ sở đó, đánh giá khách quan về động lực làm việc của công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam để đề xuất các giải pháp tạo động lực

Phương pháp điều tra xã hội học: Trong thời gian từ ngày

15/5/2015 đến ngày 31/7/2015, tác giả luận văn tiến hành lập bảng hỏi điều tra xã hội học, tiến hành phát phiếu khảo sát đối với 120 công chức đang làm việc tại UBND các xã trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Phương pháp phỏng vấn: Trong thời gian từ ngày 15/5/2015

đến ngày 31/7/2015, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với

18 công chức Văn phòng – thống kê của 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện về các vấn đề liên quan đến môi trường làm việc, cách thức làm việc của công chức chuyên môn tại địa phương

Trang 11

6 Đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là những bổ

sung quan trọng vào lý luận quản lý công, góp phần làm sáng tỏ những quan điểm về động lực, động lực làm việc, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực làm việc, các công cụ tạo động lực làm việc thông qua thực tiễn nghiên cứu động lực làm việc của công chức

xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứuluận văn “Tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” đã

chỉ ra rằng động lực làm việc của công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam là không cao, hầu hết công chức chưa hài lòng với những chính sách tạo động lực hiện nay Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp để tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam trong thời gian tới

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã

Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức cấp xã huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.1 Khái quát về công chức cấp xã

1.1.1 Chính quyền cấp xã

Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền thấp nhất trong hệ thống

tổ chức hành chính của nhà nước ta, được thành lập trên từng đơn vị hành chính cấp xã, có chức năng quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật

1.1.2 Công chức cấp xã

1.1.2.1 Khái niệm công chức cấp xã

Khoản 3, Điều 4 của Luật CBCC năm 2008 quy định : “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”

Như vậy, công chức cấp xã là những người được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thuộc 07 chức danh công chức xã sau đây:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Văn phòng - thống kê;

d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

đ) Tài chính - kế toán;

e) Tư pháp - hộ tịch;

g) Văn hoá - xã hội;

Trang 13

Thứ nhất, công chức là công dân Việt Nam

Thứ hai, được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn và

làm việc liên tục trong cơ quan Nhà nước

Thứ ba, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và

các chế độ có liên quan theo quy định của pháp luật

Hệ thống tiêu chuẩn đội ngũ công chức cấp xã được quy định tại Điều 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011

về công chức xã phường, thị trấn bao gồm:

Thứ nhất, hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ

trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

Thứ hai, có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực

hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

Thứ ba, có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

Thứ tư, am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng

đồng dân cư trên địa bàn công tác

1.1.2.3 Vai trò của công chức cấp xã

Xuất phát từ đặc điểm của mình, đội ngũ công chức cấp xã ngoài những vị trí, vai trò chung của công chức còn có những vị trí, vai trò sau:

Một là, công chức cấp xã là người trực tiếp tuyên truyền, phổ

biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của

Ngày đăng: 19/12/2017, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w