Bài 14. Chơi chữ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 1Trường THCS THÀNH LONG
Châu Thành – Tây Ninh
Giáo viên:
HỒ THỊ MAI HƯƠNG
Trang 2CHÀO
CÁC EM!
Trang 3Kiểm tra bài cũ:
1 Điệp ngữ là gì?
2 Cách dùng điệp ngữ trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
Một đèo một đèo lại một đèo
Khen ai khéo tạc cảnh cheo leo
(Hồ Xuân Hương)
b) Nhấn mạnh sự trùng điệp của
những con đèo nối tiếp nhau
a) Nhấn mạnh sự trơ trọi của một con
Đ S
Trang 43 Kiểu điệp ngữ nào được dùng trong đoạn thơ sau :
Hoa đãi nguyệt, nguyệt in một tấm,
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau.
(Chinh phụ ngâm khúc)
4 Gạch chân điệp ngữ trong câu văn sau và cho biết đó là dạng điệp ngữ gì?
Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một
Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó
không bao giờ thay đổi.
A. Điệp ngữ cách
quãng
C. Điệp ngữ chuyển tiếp
B. Điệp ngữ nối tiếp D. Hai kiểu A và B
Trang 5Phân môn : Tiếng Việt
Tiết: 58
Trang 6I Bài học :
1) Thế nào là chơi chữ?
Lệnh : Học sinh đọc bài ca dao sau:
Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Trang 7• ? 1 Em có nhận xét gì về
nghĩa của các từ lợi trong bài
ca dao?
• ? 2 Việc sử dụng từ lợi ở
câu cuối của bài ca dao là
dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? Và hiện tượng này em
đã học chưa?
• ? 3 Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Trang 8 1 Nghĩa các từ lợi khác nhau:
- Lợi1: lợi lộc, lợi ích
- Lợi2,3: răng lợi (phần chân răng)
2 Hiện tượng : Đồng âm khác
nghĩa (đã học)
3 Tác dụng: Để tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
Trang 9 Vậy, thế nào là chơi chữ?
Trang 10Chơi chữ là biện pháp khai thác hiện tượng đồng âm khác nghĩa để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước cho lời ăn tiếng nói
hoặc câu văn, câu thơ.
Định nghĩa:
Trang 12 I lợi 1 - lợi 2,3 => đồng âm
Trang 13 Liên hệ :
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
(Bà Huyện Thanh Quan)
Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ Hán
Việt : quốc - quốc (nước), đa đa - gia
(nhà)
-> vừa tả được tiếng chim lại vừa gửi gắm nỗi lòng nhớ nước, thương nhà.
Trang 14Lệnh : HS đọc và chỉ rõ các lối chơi chữ trong các ví dụ II.(1), (2), (3), (4) /
SGK/tr.164.
Trang 15(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
(Tú Mỡ)
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
(Tú Mỡ)
(3) Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ
duyên em.
(Ca dao)
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
Trang 16(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
-> ranh tướng = danh tướng => gần âm
(có ý giễu cợt Nava).
-> nồng nặc > < tiếng tăm => tương
phản về ý nghĩa (châm biếm, đả kích
Trang 17(2) Mênh mông muôn mẫu một
Trang 19(3) Con cá đối bỏ trong cối
-> cá đối -> cối đá ; mèo cái ->
Trang 23Hoạt động theo tổ:
? Kết hợp các ví dụ đã
phân tích ở mục I, II/SGK, theo em, người Việt có
những lối chơi chữ nào?
Trang 26 II Luyện tập:
tr.165,166 (Hoạt động theo nhóm)
Trang 27lửa, mái gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ
Trang 29 Bài tập 4:
đến): hết khổ cực thì đến sung sướng.
(hoặc chua) -> danh từ
Trang 30 Củng cố:
chơi chữ nào?
Trang 31 Dặn dò:
(Mục I)/SGK tr 155,156.
Trang 32TẠM BIỆT
CÁC EM!