1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 14. Chơi chữ

32 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14. Chơi chữ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...

Trang 1

Trường THCS THÀNH LONG

Châu Thành – Tây Ninh

Giáo viên:

HỒ THỊ MAI HƯƠNG

Trang 2

CHÀO

CÁC EM!

Trang 3

Kiểm tra bài cũ:

1 Điệp ngữ là gì?

2 Cách dùng điệp ngữ trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?

Một đèo một đèo lại một đèo

Khen ai khéo tạc cảnh cheo leo

(Hồ Xuân Hương)

b) Nhấn mạnh sự trùng điệp của

những con đèo nối tiếp nhau

a) Nhấn mạnh sự trơ trọi của một con

Đ S

Trang 4

3 Kiểu điệp ngữ nào được dùng trong đoạn thơ sau :

Hoa đãi nguyệt, nguyệt in một tấm,

Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông

Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng

Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau.

(Chinh phụ ngâm khúc)

4 Gạch chân điệp ngữ trong câu văn sau và cho biết đó là dạng điệp ngữ gì?

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một

Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó

không bao giờ thay đổi.

A. Điệp ngữ cách

quãng

C. Điệp ngữ chuyển tiếp

B. Điệp ngữ nối tiếp D. Hai kiểu A và B

Trang 5

Phân môn : Tiếng Việt

Tiết: 58

Trang 6

I Bài học :

1) Thế nào là chơi chữ?

Lệnh : Học sinh đọc bài ca dao sau:

Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Trang 7

• ? 1 Em có nhận xét gì về

nghĩa của các từ lợi trong bài

ca dao?

? 2 Việc sử dụng từ lợi

câu cuối của bài ca dao là

dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? Và hiện tượng này em

đã học chưa?

• ? 3 Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?

Trang 8

1 Nghĩa các từ lợi khác nhau:

- Lợi1: lợi lộc, lợi ích

- Lợi2,3: răng lợi (phần chân răng)

2 Hiện tượng : Đồng âm khác

nghĩa (đã học)

3 Tác dụng: Để tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.

Trang 9

Vậy, thế nào là chơi chữ?

Trang 10

Chơi chữ là biện pháp khai thác hiện tượng đồng âm khác nghĩa để tạo sắc thái dí dỏm,

hài hước cho lời ăn tiếng nói

hoặc câu văn, câu thơ.

Định nghĩa:

Trang 12

I lợi 1 - lợi 2,3 => đồng âm

Trang 13

Liên hệ :

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

(Bà Huyện Thanh Quan)

 Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ Hán

Việt : quốc - quốc (nước), đa đa - gia

(nhà)

 -> vừa tả được tiếng chim lại vừa gửi gắm nỗi lòng nhớ nước, thương nhà.

Trang 14

Lệnh : HS đọc và chỉ rõ các lối chơi chữ trong các ví dụ II.(1), (2), (3), (4) /

SGK/tr.164.

Trang 15

(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(Tú Mỡ)

(3) Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ

duyên em.

(Ca dao)

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

Trang 16

(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

-> ranh tướng = danh tướng => gần âm

(có ý giễu cợt Nava).

-> nồng nặc > < tiếng tăm => tương

phản về ý nghĩa (châm biếm, đả kích

Trang 17

(2) Mênh mông muôn mẫu một

Trang 19

(3) Con cá đối bỏ trong cối

-> cá đối -> cối đá ; mèo cái ->

Trang 23

Hoạt động theo tổ:

? Kết hợp các ví dụ đã

phân tích ở mục I, II/SGK, theo em, người Việt có

những lối chơi chữ nào?

Trang 26

II Luyện tập:

tr.165,166 (Hoạt động theo nhóm)

Trang 27

lửa, mái gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ

Trang 29

Bài tập 4:

đến): hết khổ cực thì đến sung sướng.

(hoặc chua) -> danh từ

Trang 30

Củng cố:

chơi chữ nào?

Trang 31

Dặn dò:

(Mục I)/SGK tr 155,156.

Trang 32

TẠM BIỆT

CÁC EM!

Ngày đăng: 13/12/2017, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN