Điệp ngữ là gì?. cho ví dụ Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là đi
Trang 1PHÂN MÔN : TIẾNG VIỆT
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
1 Điệp ngữ là gì?
cho ví dụ
Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc
cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ
Trang 32 Nêu các dạng điệp ngữ thường gặp
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng)
Trang 4I Bài học :
1) Thế nào là chơi chữ?
Đọc bài ca dao sau:
Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Trang 5 ? 1 Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài
ca dao?
? 2. Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? Và hiện tượng này em đã học
chưa?
? 3. Việc sử dụng từ lợi như
Trang 6 1. Nghĩa các từ lợi khác nhau:
- Lợi1: lợi lộc, lợi ích
- Lợi2,3: răng lợi (phần chân răng)
2 Hiện tượng : Đồng âm khác 2 Hiện tượng : Đồng âm khác
nghĩa (đã học)
3 Tác dụng: Để tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm
Trang 7 Vậy, thế nào là chơi chữ?
Trang 8Chơi chữ là biện pháp khai thác hiện tượng đồng âm
khác nghĩa để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước cho lời ăn
tiếng nói hoặc câu văn, câu thơ.
Định nghĩa:
Trang 9 Liên hệ :
quốc - quốc (nước), đa đa - gia (nhà)
lòng nhớ nước, thương nhà.
Trang 11 HS đọc và chỉ rõ các lối chơi
chữ trong các ví dụ II.(1), (2), (3), (4) / SGK/tr.164.
Trang 12(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
(Tú Mỡ)
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
(Tú Mỡ)
(3) Con cá đối bỏ trong cối đá, Con mèo cái nằm trên mái kèo, Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
Trang 13(1) Sánh với Na-va “ranh tướng”
Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
-> ranh tướng = danh tướng => gần
âm (có ý giễu cợt Nava).
-> nồng nặc > < tiếng tăm => tương
Trang 14(2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
(Tú Mỡ) -> Điệp phụ âm đầu M => điệp âm
Trang 15(3) Con cá đối bỏ trong cối đá, Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh
nỡ phụ duyên em.
(Ca dao) -> cá đối -> cối đá ; mèo cái -> mái kèo => nói lái
Trang 17(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ) -> sầu riêng - vui chung => nhiều
Trang 20 Qua phân tích các ví dụ, người Việt có các lối chơi chữ sau:
Trang 22 II Luyện tập:
tr.165,166
Trang 23 b Dùng từ gần nghĩa : liu điu, hổ lửa,
Trang 24 Bài tập 2:
Dùng từ có nghĩa gần gũi:
chả
* dò – giò : từ gần âm (d/gi)
Trang 25 Củng cố:
chơi chữ nào?