1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 14. Chơi chữ

25 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14. Chơi chữ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em

Quyªn Tr êng THCS cao nh©n

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

1 Thế nào là điệp ngữ?

2 Xác định điệp ngữ trong khổ thơ sau và nêu tác dụng:

Trên đường hành quân xaDừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ:

Trang 3

TRẢ LỜI:

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ

(hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

- Tác dụng: Làm rung động tâm hồn người chiến sĩ trên đường

hành quân

Trên đường hành quân xaDừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ:

Trang 4

Thø 5 ngµy 01 th¸ng 12 n¨m 2016

M«n: ng÷ v¨n 7

tiÕt 60 – bµi 14

Ch¬I ch÷

Trang 5

I Thế nào là chơi chữ?

1 Ví dụ

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn.

Nghĩa của từ lợi:

Lợi 1: thuận lợi,

lợi lộc, lợi ích Lợi 2,3:phần thịt tạo thành hàm lợi bao

quanh chân răng.

Trang 6

I Thế nào là chơi chữ?

1 Ví dụ

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn.

Trang 7

II CÁC LỐI CHƠI CHỮ

Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn.

Hiện tượng đồng âm

Tác dụng: tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước

Ví dụ 1

Trang 8

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

Ranh tướng – danh tướng

Ranh tướng: tên tướng

ranh mãnh, tên nhãi

Trang 9

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(Tú Mỡ)

- giống nhau phụ âm đầu: m

Hiện tượng này gọi là (điệp âm)

tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ Nhận xét :

Ví dụ 3:

Tác dụng

Trang 10

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

Nhận xét về nghĩa

Trang 11

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

- Sầu riêng: là một loại

-> Hiện tượng từ trái nghĩa

Trang 12

Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

Nghĩa của từ: “Kê”

Ví dụ 6:

Từ Hán Việt

Từ đồng nghĩa

Trang 13

Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi ! Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

trường nghĩa

Trang 14

VD 1: Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

VD 2: Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp, Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

VD 3: Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà

(Phạm Hổ)

VD 4: Tối ba mươi co cẳng đạp thằng bần ra cửa Sáng mùng một mở cửa bế ông phúc vào nhà

VD 5 : Càng to càng nhỏ

(Là con gì)

Ca dao

Thơ

Câu đối

Câu đố

Trang 15

- Dùng lối nói trại âm (gần âm).

- Dùng lối nói lái.

- Dùng từ trái nghĩa,đồng nghĩa, gần nghĩa.

Trang 16

Trùng trục như con Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

Hoàn chỉnh câu đố sau ? Cho biết trong câu đố có sử dụng lối chơi chữ nào?

1

4 3

2

Trang 17

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,Nay thét mai gầm rát cổ cha

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,Lằn lưng cam chịu dấu roi tra

Từ nay Trâu Lỗ (a) chăm nghề học,Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia

( Lê Quý Đôn)

Bài 1 Tác giả sử dụng từ ngữ nào để chơi chữ trong bài thơ sau :

Những từ ngữ để chơi chữ :

liu điu, rắn , hổ lửa, mai gầm, ráo,lằn, roi, trâu lỗ, hổ mang

 dùng từ gọi tên các loài rắn  đặc điểm, tính chất của sự

vật , sự việc

liu điu Rắn

hổ mang

hổ lửa mai gầm Ráo

Trâu Lỗ Lằn

Trang 18

Bài 2 Mỗi câu sau có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

- Thịt, mỡ, nem, chả

=> Chơi chữ theo lối dùng từ gần nghĩa (cùng trường nghĩa).

 có chung trường nghĩa với từ thịt

 chung trường nghĩa: họ tre nứa

nem chả

Trang 19

Bài 3 Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo?

* Còn trời, còn nước, còn non,

Còn cô bán rượu anh còn say sưa

(Ca dao)

Chơi chữ theo lối dùng từ nhiều nghĩa

Chơi chữ theo lối nói lái

chơi chữ theo lối dùng từ đồng âm

chơi chữ theo lối điệp âm

Chơi chữ đồng nghĩa Hán Việt

* Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá

( Lời hát Con cua đá của Ngọc Cừ)

* Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

* Đông đi đâu đó, đứng đợi đèn đỏ

* Da trắng vỗ bì bạch

* Trời xanh mây thiên thanh

Trang 20

Bài 4 Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ nào trong bài thơ sau:

- Từ cam 1 (danh từ): quả cam

=> lối chơi chữ: dùng từ ngữ đồng âm

- Từ cam 2 (tính từ): sự ngọt ngào, hạnh phúc

Từ ngữ chơi chữ  lối chơi chữ:

Cảm ơn bà biếu gói cam,

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ? cam

cam,

Trang 21

Trùng trục như con Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

Hoàn chỉnh câu đố sau ? Cho biết trong câu đố có sử dụng lối chơi chữ nào?

bò thui

=> Cách chơi chữ theo lối dùng từ đồng âm

Trang 22

Bài tập viết đoạn văn

Trang 24

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 HỌC THUỘC GHI NHỚ

2 HOÀN CHỈNH BÀI TẬP CÒN LẠI

3 VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGẮN TỪ 4- 5 DÒNG CÓ

SỬ DỤNG HIỆN TƯỢNG CHƠI CHỮ.

4 SOẠN BÀI “LÀM THƠ LỤC BÁT”

Ngày đăng: 13/12/2017, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN