1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 14 chơi chữ 2

29 587 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn... Thầy bói xem quẻ nói rằng: Lợi 2 thì có lợi 3 nhưng răng không còn.. Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi: Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một

Trang 3

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn 1Ví dụ:

Mục I Sgk/163,164

Trang 4

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi (2) thì có lợi (3) nhưng răng không còn.

•Lợi (1):

LỢI

Âm: giống nhau.

nghĩa của từ “lợi” tạo sắc

thái dí dỏm,hài hước  chơi

chữ

Trang 5

I Thế nào là chơi chữ? Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi:

Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi (1) chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi (1) thì có lợi (3) nhưng răng không còn 1.Ví dụ:

Mục I Sgk/163,164

Trang 6

Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt

I Thế nào là chơi chữ? Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi:

Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi (1) chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi ( 1) thì có lợi (3) nhưng răng không còn.

1.Ví dụ:

Mục I Sgk/163,164

2.Ghi nhớ

Trang 7

Đọc bài ca dao sau đây:

Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi (1) chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi ( 1) thì có lợi (3) nhưng răng không còn.

Trang 8

Con mèo cái nằm trên mái kèo

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ

(Ca dao) (4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà (Phạm Hổ)

Đọc các ví dụ sau :

Trang 9

(1)Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

( Tú Mỡ )

- Dùng từ ngữ đồng âm ;

Trang 10

Ranh (tướng) -> (tướng) ranh mãnh.

Dùng lối nói trại âm -> mỉa mai,giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.

Danh (tướng) -> (tướng) giỏi,nổi tiếng.

Trang 14

Ví dụ 4 :

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em ( Ca dao )

cá đối cối đá mèo cái mái kèo

Dùng lối nói lái.

cối đá

cá đối

Trang 16

Xác định lối chơi chữ trong câu sau:

Trên trời rơi xuống mau co

(Câu đố)

mau co

Trang 17

-Dùng lối nói lái ;

(4)Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

(Phạm Hổ)

Trang 18

-Dùng lối nói lái ;

(4)Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

Sầu riêng

Một loại quả

từ đồng âm.

Sầu riêng vui chung -> dùng từ trái nghĩa.

Tâm trạng buồn,khó thổ lộ.

Trang 21

I Thế nào là chơi chữ?

II Các lối chơi chữ Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

(Lê Quý Đôn)

III Luyện tập

1.Đọc bài thơ dưới

đây và cho biết tác giả

đã dùng những từ ngữ

nào để chơi chữ:

Trang 22

Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt

I Thế nào là chơi chữ?

II Các lối chơi chữ

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

(Lê Quý Đôn)

III Luyện tập

1.

Tác giả vừa chơi chữ

đồng âm vừa chơi

Trang 23

-Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến

hàng nem chả muốn ăn.

- Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc,thở dài hi hóp.

Trang 25

Một hôm Trạng Quỳnh dâng lên chúa Trịnh một lọ thức ăn, bên ngoài

có ghi hai chữ “ Đại phong”.chúa không hiểu là món gì, hỏi Trạng

Quỳnh, Quỳnh trả lời :

- Bẩm Đại phong là gió to, gió to thì đổ chùa, đổ chùa thì tượng

lo,tượng lo là lọ tương

( Theo Lê Trung Hoa – Hồ Lê, Thú chơi chữ)

Dùng lối nói láy Đọc truyện ngắn sau, em hãy cho biết thuộc lối chơi

chữ nào ?

Trang 27

Cám ơn bà biếu gói cam (1),

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây ?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam(2) lai ? Cam (1): quả cam Dùng từ đồng

âm.

Cam (2): ngọt,sướng

Học sinh thảo luận 3 phút

Thành ngữ Hán Việt “ Khổ tận cam lai ”,có nghĩa bóng là “hết khổ sở đến lúc sung sướng” ( khổ: đắng, tận: hết, cam: ngọt, lai: đến).

Trang 28

Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà :

-Học thuộc bài chơi chữ.

-Chuẩn bị cho tiết trả bài tập làm văn số 3.

-Trả lời các câu hỏi của tiết trả bài tập làm văn

số 3 (Sgk trang 179).

Ngày đăng: 18/01/2016, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm