1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 14 chơi chữ 9

37 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Mai sau Mai sau Mai sau…Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh 2/ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp, ai sầ

Trang 1

NGỮ VĂN

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

1) * Thế nào là điệp ngữ ?

* Dùng điệp ngữ có tác dụng như thế nào ?

* Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một

câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp

ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

Trang 3

1/ Mai sau Mai sau Mai sau…

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh

2/ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơn ai?

Mai sau

Mai sau Mai sau

thấy ngàn dâu Ngàn dâu

Thấy

Trang 9

6 Tên gọi của từ được cấu tạo bằng cách ghép các

tiếng có nghĩa lại với nhau?

Q U A N H Ệ T Ừ

Trang 10

1

2 3 4 5 6 7

Trang 11

CHƠI CHỮ

Thế nào là chơi chữ? Các lối chơi chữ

Luyện tập

Trang 13

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Trang 14

tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

Trang 15

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.

Trang 17

I Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:

II Các lối chơi chữ :

1 Phân tích ví dụ

a Dùng lối nói trại âm (gần âm)

Ví dụ 1 : Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương Ranh tướng: tướng ranh con

Danh tướng: tướng nổi tiếng, tài giỏi

⇒ Dùng lối nói trại âm, gần âm

=> Mỉa mai, giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.

Tuần: 16 NGỮ VĂN

Tiết: 61 CHƠI CHỮ

Ngày 23 tháng 11 năm 2009

Trang 18

I Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ

II Các lối chơi chữ

Trang 19

Ví dụ 2:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

( Tú Mỡ )

Lặp lại liên tiếp

phụ âm “ m ”

Dùng cách điệp âm

m M

m

Trang 20

I Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ

II Các lối chơi chữ

Trang 21

Ví dụ 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em. ( Ca dao )

cá đối cối đá mèo cái mái kèo

Dùng lối nói lái.

cối đá

cá đối

Trang 22

c Dùng lối nói lái

d Dùng từ ngữ trái nghĩa, gần nghĩa

Tuần: 16 NGỮ VĂN

Tiết: 61 CHƠI CHỮ

Ngày 23 tháng 11 năm 2009

Trang 23

Dùng từ đồng âm

Sầu riêng vui chung

Trang 24

THẢO LUẬN NHÓM:

Xác định lối chơi chữ trong các câu sau:

2 Da trắng vỗ bì bạch,

Trang 25

THẢO LUẬN NHÓM:

Xác định lối chơi chữ trong các câu sau:

1 Trên trời rơi xuống mau co (Câu đố)

mau co

Trang 26

Bì bạch

Lâm thâm

Da trắng Tiếng vỗ Rừng sâu Mưa nhỏ, mau

Dùng từ ngữ

đồng âm.

Da trắng Rừng sâu

HÁN VIỆT THUẦN VIỆT

Da trắng bì bạch

lâm thâm Rừng sâu

Trang 28

BT1 (sgk/165): Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác

giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ.

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,

Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

liu điu Rắn

hổ lửa mai gầm Ráo

Lằn

Trâu Lỗ

hổ mang

Trang 29

RẮN

Trang 30

BT2 (sgk/165): Mỗi câu sau đây có những tiếng nào

chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

* Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.

* Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.

Trang 31

BT4 (sgk/166): Năm 1946, bà Hằng

Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác

Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:

Cảm ơn bà biếu gói cam,

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?

Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?

Trang 32

Cảm ơn bà biếu gói cam,

Nhận thì không đúng,từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?

Cam (1): Quả cam

Trang 34

d Dùng lối nói lái.

e Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

f Tất cả đều đúng Đ

Trang 35

TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ BÀI:

3/ Chơi chữ được sử dụng trong những

trường hợp nào?

a Trong thơ văn, văn thơ trào phúng

b Trong câu đối, câu đố

c Trong cuộc sống thường ngày

d Tất cả đều đúng Đ

Trang 36

- Nắm nội dung bài học, làm bài tập

số 3

- Chuẩn bị bài “Chuẩn mực sử dụng từ”

VỀ NHÀ:

Trang 37

KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC,

CÔNG TÁC TỐT.

CHÚC CÁC EM HỌC SINH LUÔN VUI, KHỎE, CHĂM NGOAN, ĐẠT THÀNH

TÍCH CAO TRONG HỌC TẬP.

Ngày đăng: 18/01/2016, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm