- GV yêu cầu HS tự làm bài tập.- GV gọi HS nối tiếp nêu phép tính và kết quả -GV nhận xét sửa sai.. - GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. Bài mới
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 20/3/2009SÁNG Ngày giảng: 23/3/2009
Toán: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu (SGV)
- H sôi nổi, tích cực trong hoc tập
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tính chu vi hình tứ giác MNPQ có độ dài các
cạnh lần lượt là :5 dm, 6 dm, 8 dm, 5 dm
-GV nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1
- GV : 1 x 2 và yêu cầu HS chuyển phép nhân
thành tổng tương ứng
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
- GV thực hiện tiến hành với các phép tính 1 x 3
và 1 x 4
+Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4 = 4
các em có nhận xét gì về kết quả của các phép
nhân của 1 với một số ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính :
2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1
+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó
với 1 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt ?
KL : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
* Giới thiệu phép chia cho 1
- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2
- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để
lập các phép chia tương ứng
-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia tương
ứng : 2 : 1 = 2
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các phép
tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4
+ Từ các phép tính trên các em có nhận xét gì
về thương của các phép chia có số chia là 1 ?
KL : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
- HS nêu kết quả
-Thì kết quả là chính số đó
Trang 2- GV yêu cầu HS tự làm bài tập.
- GV gọi HS nối tiếp nêu phép tính và kết quả
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2 :
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3:Tính
- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =
+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm ntn?
- Lớp làm vào vở.GV chấm, chữa bài
3 Củng cố,dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một số nhân
với 1 và 1 số chia cho 1
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét tiết học
1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 = 5
2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5
2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5
- Điền số thích hợp vào ô trống
- HS lên bảng làm ,lớp làm bảng con
- H có ý thức trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy - học :
1 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét ,ghi điểm
* Ôân luyện cách đặt và TLCH “ Khi nào”:
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “Khi nào ?” dùng để hỏi về ND gì ?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
+ Vậy bộ phận nào TLCH “Khi nào ?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS nhắc
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và Nhận xét
-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”
-Hỏi về thời gian
-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
-Mùa hè -Mùa hè
- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về
- HS làm bài
-Đặt CH cho bộ phận câu được in đậm
Trang 3- Gọi HS đọc câu văn phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b
b Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè
-GV nhận xét, sửa sai
* Ôân cách đáp lời cảm ơn của người khác :
Bài 4 : Nói lời đáp của em.Thảo luận N2
a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một việc
tốt cho bạn
b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã chỉ
đường cho cụ
c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em đã trông
giúp em bé cho bác một lúc
-H lên đóng vai thể hiện lại từng tình huống
-GV nhận xét sửa sai
2 Củng cố,dặn dò
+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nd gì ?
+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,
chúng ta cần phải có thái độ như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Những đêm trăng sáng, dòng sông …
một đường trăng lung linh dát vàng
-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”
-Chỉ thời gian
-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng ?
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
-HS đọc yêu cầu.Hoạt đôïng N2
a Có gì đâu./ Không có gì./
b Thưa bác không có gì đâu ạ!/ Bà đi đường cẩn thận bà nhé./…
- Từng cặp lần lượt lên đóng vai
-Hỏi về thời gian
-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực.-H lắng nghe
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T2 )
I Mục tiêu : (SGV)
-Vận dụng làm tốt bài tập
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
-Bảng để HS điền từ trong trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài mới : Kiểm tra tập đọc :
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài tập
Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa
- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về chuẩn bị 2 phút
- HS đọc bài rồi TLCH theo yêu cầu -HS nhận xét
Trang 4- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập.
-Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa quả nào
? Thời tiết như thế nào ?
-Nhóm2 :Mùa hạ có những loại hoa quả nào ?
Thời tiết như thế nào ?
-Nhóm 3 :Mua thu có những loại hoa quả nào ?
Thời tiết như thế nào ?
-Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
-Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng
Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và chép vào
vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu
-YC lớp làm vào vở
-Gvchấm, nhận xét sửa sai
+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải làm gì ?
4 Củng cố,dặn dò
+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc điểm
từng mùa ?
+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết ntn?
-Nhận xét đánh giá tiết học
… Thời tiết ấm áp có mưa phùn
- Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn … Quả có nhãn, vải, xoài, chôm chôm… Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to
- Mùa thu có loài hoa cúc Quả có bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng
- Mùa đông có hoa mận có quả sấu, lê … Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đông bắc
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo
- Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dân lên
Trang 5- H vận dụng làm được các bài tập thực hành.
- Có ý thức tích cực luyện tập
II Luyện tập.
Bài 1: Tính nhẩm ( miệng)
* Củng cố về kĩ năng thực hiện dãy tính.
Bài 3: Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?
- H đọc nội dung bài, giải vở
- Gv chấm, 1H chữa bài
III.Củng cố, dăn dò.
-Hệ thống kiến thức
-Nhận xét kết quả luyên tập
Ngày soạn: 21/3/2009
SÁNG Ngày giảng: 25/3/2009
Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu (SGV)
- H vân dụng nhanh, tích cực hoàn thành bài tập
II Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
-2H lên bảng, lớp bảng con Tính :
-GV nhận xét ghi điểm
-Nhận xét chung
3 Bài mới :
Bài 1 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đó nối tiếp nhau
đọc từng phép tính của bài
-GV nhận xét ghi bảng
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con
-Lập bảng nhân 1, chia 1
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Lớp học thuộc bảng nhân và chia 1
- Lớp làm bài vào vở
0 + 3 = 3 5 + 1 = 6 4 : 1 = 4
Trang 6+ Một số cộng với 0 cho kết quả như thế nào ?
+ Một số nhân với 0 cho kết quả như thế nào ?
+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì khác gì
với việc nhân số đó với 1
+Phép chia có số bị chia là 0 thí kết quả ntn?
Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- TC cho HS thi nối nhanh phép tính với kết quả
- 2 đội, mỗi đội 3H
- GV nhận xét tuyên dương
4 Củng co,á dặn dò
- Gọi HS lên đọc thuộc lòng bảng nhân và chia 1
-Nhận xét đánh giá tiết học
3 + 0 = 3 1 + 5 = 6 0 : 2 = 0
0 x 3 = 0 1 x 5 = 5 0 : 1 = 0
3 x 0 = 0 5 x 1 = 5 1 : 1 = 1 -Tìm kết quả nào là o kết quả nào là 1
3 -4 HS đọc bảng nhân và bảng chia 1
Mĩ thuật: (Đ/C Vi soạn giảng)
Tiếng Việt : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T5)
I Mục tiêu (SGV)
- Có ý thức ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học làm tốt các bài tập
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài vừa đọc
-GV nhận xét ghi điểm
2 Ôân luyện cách đọc và TLCH: “Như thế nào?”
Bài tập 2 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng nở như
thế nào ?
+ Vậy bộ phận nào trả TLCH “Như thế nào ?”
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :
“ như thế nào” ?
- Dùng để hỏi về đặc điểm
-Mùa hè hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ sông
-Đỏ rực
2 -2 3:3 5 -5 5:5
3 -2 -1 2
1x1 2:2 :1
Trang 7- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
Bài tập 3 Bài tập yêu cầu điều gì ?
+ Bộ phận nào trong câu được in đậm phần a?
+ Phải đặt CH cho bộ phận này như thế nào ?
- Yêu cầu HS lên thực hành trước lớp
-GV nhận xét sửa sai
3.Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định
của người khác
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp
-GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố,dặn dò
+ Câu hỏi “Như thế nào ?” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
+ Khi đáp lại lời …chúng ta cần phải có thái độ
như thế nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở
-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Chim đậu trắng xoá trên những cành
cây
a.Chim đậu như thế nào trên cành cây?
- 2,3 cặp thực hành lớp theo dõi ,NX
b Bông cúc sung sướng như thế nào ?
VD : a Ôi thích quá ! Cảm ơn ba đã
báo cho con biết./ Thế ạ ? Con sẽ chờ để xem nó./ Cảm ơn ba ạ./…
b Thật à / Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin
vui này./ Ôi, thật thế hả ? …
c Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố
gắng nhiều hơn ạ / …
-Dùng đểå hỏi đặc điểm
-Thể hiện sự lịch sự đúng mực
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T6)
I Mục tiêu (SGV)
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26
-Các câu hỏi về muông thú, chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra đọc :
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
-GV nhận xét ghi điểm
2.Trò chơi mởû rộng vốn từ về muông thú
- GV chia lớp 4 N, phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ
- GV phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra theo 2
vòng
* Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên
con vật Mỗi lần GV đọc, các nhóm phất cờ để
giành quyền trả lời, nhóm nào phất cờ trước được
trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì
không được điểm nào, nhóm bạn được quyền trả
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc cách chơi
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV
-Giải câu đố Ví dụ :1.Con vật này có bờm và được mạnh danh là vua của rừng xanh (sư tử )
2 Con gì thích ăn hoa quả ? ( khỉ )
3 Con gì cổ rất dài ? ( hươu cao cổ )
4 Con gì rất trung thành với chủ? (chó )
Trang 8lời
* Vòng 2: Các nhóm lần lượt ra câu đố cho nhau
Nhóm 1 ra câu đố cho nhóm 2,…nhóm 4 Nếu
nhóm bạn không trả lời được thì nhóm ra câu đố
giải đáp và được cộng thêm 2 điểm
- GV tổng kết, nhóm nào giành được nhiều điểm
thì nhóm đó thắng cuộc
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
3 Thi kể tên về một con vật mà em biết
+ Em hãy nói tên về các loài vật mà em chọn kể
-GV Nx, tuyên dương HS kể tự nhiên, hấp dẫn
4 Củng cố ,dặn dò
- GV công bố điểm.Nhận xét tiết học
2.Nuôi chó để làm gì ? ( trông nhà )
3 Sóc chuyền cành ntn? (nhanh nhẹn )
4 Gấu trắng có tính ntn?(tò mò )
5.Voi kéo gỗ ntn?( khoẻ nhanh )
- HS nối tiếp nhau kể chuyện
-H lắng nghe
Tự nhiên xã hội : LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?
I Mục tiêu (SGV)
- Biết yêu quý và bảo vệ các loài vât có ích
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh trong SGK, các tranh ảnh về các loài vật
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa
+ Hãy kể tên các loài cây sống dưới nước mà
em biết ?Nêu ích lợi của chúng ?
-GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Kể tên các con vật
+ Hãy kể tên các con vật mà em biết ?
* Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu ?
-Hoạt động nhóm 2:Quan sát hình trong SGK
cho biết tên các con vật trong từng hình
+Trong những loài vật này loài nào sống trên
mặt đất ?
+ Loài nào sống dưới nước ?
+ Loài nào sống trên không trung ?
* Kết luận : Loài vật có thể sống khắp nơi trên
canï, dưới nước, trên không.
* Hoạt động 3 : Triễn lãm tranh
- Bước 1 : Hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tầm của
- Một số loài cây sống dưới nước
-2 HS lên bảng trình bày
- HS kể : chó, mèo, khỉ, chim chào mào, chích choè, cá, tôm, cua
H1 : Đàn chim ;H2 : Đàn voi; H3:ù dê H4 : vịt ; H5 : cá, tôm, cua
-Voi, dê
- Tôm, cá, cua, vịt
-Chim
- H lắng nghe
Trang 9các thành viên trong tổ để dán và trang trí vào
một tờ giấy to, và ghi tên và nơi sống của con
vật
- Bước 2 : Trình bày sản phẩm
- GV yêu cầu các nhóm lên treo sản phẩm của
nhóm mình trên bảng
- GV yêu cầu các nhóm đọc to tên các con vật
mà nhóm mình sưu tầm được theo 3 nhóm
Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật,
Chúng có thể sống được khắp nơi : Trên cạn,
dưới nướcvà trên không trung.Chúng ta cần chăm
sóc và bảo vệ chúng.
4 Củng cố,dặn dò
+ Loài vật sống được ở đâu ?
+ Kể tên một số loài vật sống trên cạn, dưới
nuớc, trên không
-Bảo vệ các loài vật có ích
- HS tập trung tranh ảnh ; phân công người dán, người trang trí
- Các nhóm lên treo tranh lên bảng
- Đại diện các nhóm đọc tên các con vật đã sưu tầm và phân nhóm theo nơi sống
-Loài vật có thể sống khắp nơi trên canï, dưới nước, trên không
- HS kể
Ngày soạn: 21/3/2009
SÁNG Ngày giảng: 26/3/2009
Tiếng Việt : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(T7 + 8)
I Mục tiêu (SGV)
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra học thuộc lòng :
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
-GV nhận xét ghi điểm
2.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :Vì sao ?
a Sơn ca khô cả cổ họng vì khát
+ Câu hỏi “ Vì sao”dùng để hỏi về nội dung gì ?
+ Vì sao sơn ca khô cả họng ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”
b Vì trời mưa to, nước suối dâng ngập hai bờ
-GV nhận xét sửa sai
3 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài 2 phút
- HS lần lượt lên đọc bài cả lớp theo dõi bài
- Hỏi về nguyên nhân, lí do của sự việc nào đó
- Vì khát
- Vì khát
- Vì trời mưa to
-HS đọc yêu cầu
Trang 10+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
-YCH làm vở
- GV nhận xét và sửa sai
4.Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau.
- YC HS đóng vai thể hiện từng tình huống
a Cô (thầy) hiệu trưởng nhận lời đến dự liên
hoan văn nghệ với lớp em
b Cô (thầy) giáo chủ nhiệm tổ chức cho lớp đi
thăm viện bảo tàng
c Mẹ đồng ý cho em đi chơi xa cùng mẹ
-GV nhận xét sửa sai
+ Trò chơi ô chữ
-Bước 1 : Dựa theo lời gợi ý đoán đó là từ gì ?
-Bước 2 : Ghi từ vào ô trống hàng ngang mỗi ô
trống ghi 1 chữ cái
-Bước 3: Sau khi đủ các từ vào ô trống theo
hàng ngang, em sẽ đọc để bết từ mới xuất hiện ở
cột dọc là từ nào ?
- Sông Tiền nằm ở miền Tây Nam Bộ là 1 trong
2 nhánh lớn của sông Mê Công chảy vào Việt
Nam.( Nhánh còn lại là sông hậu )
5 Củng cố,dặn dò
+ Khi đáp lại lời đồng ý của người khác Chúng
ta cần phải có thái độ như thế nào ?
+ Câu hỏi“ Vì sao” dùng để hỏi về nội dung gì ?
- Vì thương xót sơn ca; Vì mãi chơi
- Lớp làm vào vở
a Vì sao bông cúc héo lả điõ ? b.Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn?
- Thay mặt lớp em xin cảm ơn thầy
- Thích quá ! chúng em cảm ơn thầy( cô) / Chúng em cảm ơn thầy( cô).Dạ! Con cảm ơn mẹ / Thích quá ! con phải chuẩn bị những gì hả mẹ?./
-Đáp án :
- Dòng 1:Sơn Tinh Dòng 5:Thư viện
- Dòng 2: Đông Dòng 6:Vịt
- Dòng 3: Bưu điện Dòng 7:Hiền
- Dòng 4: TrungThu Dòng 8:sông Hương
-Ô chữ hàng dọc : Sông Tiền
- Thể hiện thái độ lịch sự
- Nguyên nhân, lí do
Tiếng Việt: KIỂM TRA ĐỌC
I Mục tiêu
- Đọc và hiểu nội dung của bài tập
- Trình bày sạch sẽ
- Có ý thức trong tiết kiểm tra
II Lên lớp A Đề ra.
* Đọc thầm bài: “Cá rô lội nước” trang 80/ TV tập 2 Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu nhân vào ô trống trước câu trả lời đúng
1 Cá rô có màu như thế nào?
a.Giống màu đất b.Giống màu bùn c Giống màu nước
2 Đàn cá rô lội nước mưa tạo ra tiếng động như thế nào?
a.Như cóc nhảy
b.Rào rào như đàn chim vỗ cánh
c.Nô nức lội ngược trong mưa
3 Trong câu: “Cá rô nô nức lôïi ngược trong mưa” từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi “con gì?”
Trang 11 a.Cá rô b.Lội ngược c.Nô nức
4 Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa” TL cho CH nào?
a.Vì sao? b.Như thế nào? c Khi nào?
B Đáp án và biêu điểm
Câu 1: b (1 điểm)Câu 2: b (1 điểm)Câu 3: a (1 điểm)Câu 4: b (1 điểm)
CHIỀU
Luyện từ và câu: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
I Yêu cầu.
- Ôn luyện về đặt và TLCH ( khi nào? Ơû đâu? Vì sao? Như thế nào? )
- Vận dụng thực hành làm tốt các bài tập
- Có ý thức tập trung luyện tập
II Tiến hành HDH thực hành làm các bài tập
Bài 1: đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
a Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.
b Hoa phượng vĩ nở đỏ hai bên bờ sông.
c Bông cúc héo lã đi vì thương xót bạn.
- H đọc yêu cầu, làm bài tập vào vở
- GV chấm, chữa bài
Bài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi như thế nào?
a Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả ngày
b Chim đậu trắng xoá trên các cành cây
c Bông cúc sung sướng khôn tả
- H chép từng câu văn vào vở, tự đặt câu hỏi tìm bộ phận trả lời câu hỏi NTN, gạch chân
- Gv chấm, chữa nhận xét kết quả bài tập
III Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét chung giờ luyện
- Ôân tập tốt để thi giữa kì 2
Luyện MT: VẼ THEO MẪU “VẼ CẶP SÁCH HỌC SINH”
I Yêu cầu.
- H tiếp tục oàn thành bài vẽ theo mẫu
- Bài vẽ hoàn chỉnh, bố cục cân đối, trang trí đẹp
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
II Tiến hành.
1 Giới thiệu yêu cầu của tiết luyện tập
Trang 122 Hướng dẫn cách vẽ cặp sách.
- Vẽ hình cái cặp ( chiều dài, chiều cao ) cho vừa với phần giấy
- Xác định nắp quai
- Vẽ nét chi tiết để giống cái cặp
- Vẽ hoạ tiết trang trí cái cặp và vẽ màu theo ý thích
3 H tiếp tục hồn thành bài vẽ
4 Nhận xét, đánh giá
- Chọn một số bài vẽ hồn chỉnh, nhận xét
+ Hình dáng cái cặp
+ Cách trang trí
+ Bố cục, màu sắc, hoạ tiết
III Đánh giá ý thức thái độ học tập.
- Kết quả: hồn thành, chưa hồn thành
- Về nhà luyện vẽ cái cặp
Luyện TNXH: LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?
I Mục tiêu.
- H hiểu loài vật có thể sống được khắp nơi
- Có kĩ năng quan sát, nhận xét
- Thích sưu tầm và bảo vệ loài vật
II Tiến hành.
a H chơi trò chơi: Chim bay có bay
- Giúp H biết được những con vật biết bay và không biết bay
b HDH làm bài tập VBT/25
Bài 1: Nối các hình với ô chữ cho phù hợp
- H nêu yêu cầu, xác định yêu cầu
- Quan sát hình vẽ dùng bút nối hình với ô chữ phù hợp
- GV kiểm tra qua sự trình bày của H, nhận xét
Bài 2: Đánh dấu nhân vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất
- H xác định, làm bài tập vào vở
- 1 H chũa bài
GVKL: Loài vật có thể sống được trên cạn, dưới nước
III Nhận xét, dặn dò.
- Ý thức học tập
- Chăm sóc bảo vệ các loài vật có ích
Ngày soạn: 22/3/2009
SÁNG Ngày giảng: 27/3/2009
Âm nhạc: (Đ/c Liên soạn giảng)
Trang 13Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu ( SGV)
- Tích cực luyện tập, hoàn thành tốt bài tập
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
-Tìm Y
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
Bài 1.a: Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể ghi ngay kết quả
của 8 : 2 hay không ? Vì sao ?
b
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai như thế nào ?
Bài 2 : Tính
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét, sửa sai
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc bài toán
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
4 nhóm : 12 học sinh
1 nhóm : học sinh ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
b
- GV gọi HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố,dặn dò:
+ Nêu nội dung luyện tập
- Về nhà ôn lại bài tiết sau kiểm tra
- Nhận xét tiết học
- 2H lên bảng, lớp vở nháp
2 cm x 4 = 8 cm 10 dm : 2 = 5 dm
5 dm x 3 = 15 dm 12 cm : 4 = 3 cm
4 l x 5 = 20 l 18 l : 3 = 6 l
12 : 4 = 3 (học sinh) Đáp số : 3 học sinh
-2 HS đọc
Bài giảiSố nhóm học sinh là :
12 : 3 = 4 (nhóm)Đáp số : 4 nhóm
- 2 HS nêu
- H lắng nghe
Trang 14Tiếng Việt: KIỂM TRA VIẾT.
I Yêu cầu.
- Viết đúng, đủ chính tả bài Sông Hương đoạn “Mỗi mùa hè tới… dát vàng”
- Dựa vào gợi ý để tả một con vật mà em yêu thích
- Có ý thức làm bài tốt
II Đề ra.
a Chính tả ( nghe viết ): Sông Hương đoạn “Mỗi mùa hè tới… Dát vàng”
b Tập làm văn
-Dựa vào gợi ý câu hỏi sau, viết thành độan văn ngắn ( khoảng 4 – 5 câu ) để nói về 1 con vật mà em thích
1 Đó là con gì ? Ở đâu ?
2 Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bật ?
3 Hoạt động của con vật có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu ?
4 Tình cảm của em đối với con vật đó như thế nào ?
III Đáp án.
1 Chính tả: viết đuíng, đủ, sạch 5 điểm ( sai 4 lỗi trừ 1 điểm )
2 TLV: 5 điểm ( tuỳ thuộc vào bài viết của H)
Sinh hoạt : LỚPI.Yêu cầu
-Đánh giá được hoạt động tuần qua, nhận ra ưu khuyết điêm để sửa chữa và khắc phục.-Nêu ra phương hướng tuần tới
-H có ý thức, tự giác
II.Lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2.Lớp trưởng nhận xét ưu khuyết điểm.
3.GV nhận xét, đánh giá.
*Ưu :Đi học đúng giờ, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung Môi trường luôn luôn sạch đẹp.
-Bài tập làm đầy đủ, hăng say phát biểu xây dựng bài, đạt kết quả khá cao trong học tập ( Thủy, Đương, Kiệt, Sỹ )
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng ( Thủy, Như, Huyền,Loan )
*Khuyết : 1 số bạn đọc chậm , chữ viết cẩu thả ( Việt, Nhi, Anh, Đạt )
- Phong trào giữ vở sạch viết chữ đẹp còn thấp
-1 số em nói chuyện trong giờ học ( , Việt, Cảm, Thành, Lài, )
-Thu nộp các khoản tiền còn chậm
4 Kế hoạch tuần tới
-Duy trì sĩ số, nề nếp
-Mặc đúng đồng phục quy định
-Vệ sinh trường lớp sạch đẹp, chăm sóc bồn hoa
-Luôn có ý thức trong học tập
- Ôn tập tốt cho thi giữa kì 2