b/ Triển khai bài : Hs: Đọc SGK phân biệt hai khai niệm đột biến và thể đột biến: Giống nhau: Đều xuất hiện sự biến đổi cấu trúc VCDT so với các cá thể cấu trúc di truỷền của sinh vật..
Trang 1- Củng cố kiến thức di truyền học ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào.
- Làm đợc bài toán di truyền học phân tử
- Hỏi đáp nêu vấn đề
- Làm bài toán di truyền
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên:- Bài tập mẫu, giáo án.
* Học sinh: - Vở bài tập, vở học.
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 12 : 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Những yêu cầu chung về môn học và phơng pháp học
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Biến dị là hiện tợng di truyền phổ biến ở tất cả các loài sinh vật Để học tập tốt
ch-ơng này trớc hết chúng ta phải nhớ rỏ các kiến thức về di truyền học ở cấp độ phân tử
và cấp độ tế bào
b/ Triển khai bài :
Gv kiểm tra kiến thức Hs; Vật chất
di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ
tế bào là gì? Bản chất của chúng
giống và khác nhau ở điểm nào?
Hs:Vật chất di truyền ở cấp độ phân
tử là AND, ARN và Prôtêin
Trang 2Gv đa ra một số công thức làm toán
cơ bản và giải thích từng công thức
Gv kiểm tra kiến thức Hs; ARN khác
với AND ở điểm nào?
Chức năng của các loại ARN?
N = 2A + 2G
2 ARN: là một chuổi poliribônuclêôtit.
- ARNt : vận chuyển axitamin đếnribôxôm để tổng hợp prôtêin
- ARNm : lu giữ thông tin di truyền
- ARNr : cùng với prôtêin tạo nên các hạtribôxôm
Công thức :
rN = N/2
rA = T1
3 Prôtêin
a Cấu trúc: gồm một hay nhiều chuổi poli
peptit tạo nên các bậc cấu trúc không gian
2.Cơ chế di truyền
Là sự phân li tổ hợp NST qua các quá trìnhnguyên phân, giảm phân và thụ tinh
4/ Củng cố:
- Hs làm bài tập:
Xét hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thờng của một cơ thể Cặp gen thứ nhất dị hợp
Bb dài 4080 A0 , gen trội B có tỉ lệ T/X là13/3, gen lặn b có tỉ lệ A/G = 9/7 Cặp gen thứ hai đồng hợp DD chứa 15% loại G và có tổng số lien kết hiđrô là 1725.Trong tr-ờng hợp không xảy ra đột biến
1 Hãy tính số lợng nuclêôtit từng loại của tế bào sinh dục sơ khai
2 Hãy tính số lợng nuclêôtit từng loại của mỗi giao tử đợc hình thành
5/ Dặn dò:
- Soạn bài mới ở nhà vào phiếu học tập sa
Trang 3Tiết thứ 2 : Ngày soạn: / / 200
A/ MụC TIêu: Học sinh cần
1/Kiến thức:
- Củng cố kiến thức quy luật di truyền
- Đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh
- Hỏi đáp nêu vấn đề
- Làm bài toán di truyền
c/ chuẩn bị giáo cụ:
*Giáo viên: - Bài tập mẫu, giáo án
*Học sinh: - Hoàn thành PHT.
d/ tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp- kiẻm tra sĩ số:12 ; 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích chức năng của AND đảm nhiệm
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Điểm dễ nhận thấy và phân biệt các quy luật di truyền là gì?
b/ Triển khai bài :
Hs trình bày PHT đã chuẩn bị ở nhà
Gv giải thích thêm về hiện tợng giao
tử thuần khiết(không pha trộn)
Hs trả lời các câu hỏi ghi nhớ sau:
Bản chất của hiện tợng PLĐL là gì?
Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2 và FB
- Bản chất của quy luật PLĐL là cơ thể F1
là con lai khác nhau của giao tử thuầnkhiết(cơ thể con các nhân tố di truyền tồntại độc lập không pha trộn với nhau và khihình thành giao tử nhân tố di truyền phân li
đồng đều nhau), không pha máu
Trang 4Bản chất của hiện tợng di truyền
Để phát hiện quy luật di truyền liên
kết với giới tính chúng ta dựa vào tiêu
chí nào?
Gen ngoài tế bào chất tồn tại ở những
bào quan nào?
- FB có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1 : 1
3 Quy luật hoán vị gen
4 Quy luật t ơng tác gen
- Do sự tơng tác giữa các gen không alen
- Tỉ iệ kiểu hình là biến tớng của 9 : 3 : 3 :1
5 Quy luật di truyền liên kết với giới tính
- Tính trạng có quan hệ chặt chẽ với tínhtrạng giới tính Nếu gen nằm trên NST X sẽ
di truyền chéo còn trên NST Y sẽ di truyềnthẳng
- Tỉ lệ kiểu hình khác nhau giữa hai giới
6 Quy luật di truyền của gen nằm ngoài
tế bào chất
- Do gen quy định tính trạng nằm ở tế bào chất có thể là ở ti thể hoặc lạp thể nên di truyền theo dòng mẹ
II.Bài tập(sgk)
ở cà chua, khi thực hiện phép lai tự thụ phấn cà chua thân cao, quả đỏ ngời ta thu đ-
ợc ở đời lai F1 2100 cây giống trong đó có
85 cây thân thấp, quả vàng
Xác định quy luật di truyền chi phối và viếtsơ đồ lai Biết rằng mỗi tính trạng do do một cặp alen quy định
4/ Củng cố:
- Hs làm bài tập:
5/ Dặn dò:
- Đọc bài mới và hoàn thành PHT sau:
Trang 5Tên bài: ĐộT BIếN GEN
A/ MụC TIêu: Học sinh cần
1/Kiến thức:
- Phân biệt hai khai niệm đột biến và thể đột biến
- Mô tả đợc cơ chế phát sinh đột biến gen
- Nêu đợc nguyên nhân gây đột biến gen
- Phân biệt các dạng đột biến gen
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: -Mẫu vật thể đột biến
- Tranh vẽ hình 1 SGK
* Học sinh:- Vở ghi và PHT.
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 12 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen
3/Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Di truyền là một đặc tính quan trọng của sinh vật và đợc đảm bảo thực hiện trong các cơ chế di truyền Đó là lí do tại sao con cái sinh ra thờng giống bố mẹ Tuy nhiêntất cả thế giới vật chất đều có tính hai mặt và sinh vật cũng không ngoại lệ Vì vậy ngoài đặc tính di truyền trong cơ thể sinh vật luôn xuất hiện một hiện tợng ngợc lại
đó là
b/ Triển khai bài :
Hs: Đọc SGK phân biệt hai khai niệm
đột biến và thể đột biến:
Giống nhau: Đều xuất hiện sự biến
đổi cấu trúc VCDT so với các cá thể
cấu trúc di truỷền của sinh vật
Thể đột biến là cá thể mang cấu trúc ditruyền đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Ví dụ: Ngời bạch tạng Lá cây vạn liên thanh,
II ĐộT BIếN GEN
Trang 6Gv minh hoạ thể đột biến bằng mẫu
vật thật: Lá cây vạn liên thanh, mèo
tam thể
Hs nhắc lại khái niệm gen cấu trúc
sau đó hình thành khái niệm đột biến
gen
Gv dùng tranh vẽ H1 SGK để HS
quan sát và trinh bàyPHT đã làm ở
nhà về các dạng đột biến gen bao gồm
đặc điểm, cơ chế phát sinh, hậu qủa
và lấy ví dụ minh hoạ
Gv trình bày và giải thích thêm cơ
chế phát sinh đột biến gen bằng sơ đồ
gây đột biến bằng xúc tác 5Br-U và
kết luận vấn đề
Khả năng xảy ra đột biến gen phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
1 Khỏi niệm
Đột biến gen là những biến đổi trong cấutrỳc của gen, liờn quan tới một hoặc một
số cặp nuclờụtit, xảy ra tại một điểm nào
đú của phõn tử ADN
Thường gặp cỏc dạng mất, thờm, thaythế, đảo vị trớ một cặp nuclờụtit
2 Nguyờn nhõn và cơ chế phỏt sinh đột biến gen
- Đột biến gen phỏt sinh do cỏc tỏc nhõnđột biến lý hoỏ trong ngoại cảnh hoặc gõyrối loạn trong quỏ trỡnh sinh lý, hoỏ sinhcủa tế bào gõy nờn những sai sút trong quỏtrỡnh tự nhõn đụi của ADN, hoặc làm đứtphõn tử ADN, hoặc nối đoạn bị đứt vàoADN ở vị trớ mới
- Đột biến gen khụng chỉ phụ thuộc vàoloại tỏc nhõn, cường độ, liều lượng của tỏcnhõn mà cũn tuỳ thuộc đặc điểm cấu trỳccủa gen Cú những gen bền vững, ớt bị độtbiến Cú những gen dễ đột biến, sinh ranhiều alen
- Sự biến đổi của 1 nuclờụtit nào đú thoạtđầu xảy ra trờn một mạch của ADN dướidạng tiền đột biến Lỳc này enzim sửachữa cú thể sửa sai làm cho tiền đột biếntrở lại dạng ban đầu Nếu sai sút khụngđược sửa chữa thỡ qua lần tự sao tiếp theonuclờụtit lắp sai sẽ liờn kết với nuclờụtit bổsung với nú làm phỏt sinh đột biến gen
4/ Củng cố:
Hs mô tả lại cơ chế phát sinh đột biến gen bằng sơ đồ gây đột biến bằng xúc tác5Br-U
5/ Dặn dò:
-Đọc bài mới và hoàn thành PHT :
Trang 7Tên bài: ĐộT BIếN GEN(tt)
A/ MụC TIêu: Học sinh cần
1/Kiến thức:
- Giải thích cơ chế biểu hiện của đột biến gen
- Nêu những hậu quả của đột biến gen
- Nhận xét về tính chất biểu hiện của đột biến gen
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: - Mẫu vật đột biến.
*Học sinh: - Vở ghi và PHT.
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:12 2/Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cơ chế gây đột bién 5Br-U
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Trong đời sống xuất hiện những sai dị trên cơ thể sinh vật và cả ở con ngời Chúng
ta băn khoăn nguyên nhân do đâu? Phải chăng do đột biến gen? Hãy nghiên cứu điềunày
b/ Triển khai bài :
Hoạt động của thầy+ trò Nội dung kiến thức
Hs mô tả lại mối quan hệ:
AND ARNm Prôtêin
Trong các dạng đột biến gen dạng
nào gây nên hậu quả nghiêm trọng
nhất? Vì sao?
Gv mô hình hoá dạng đột biến hồng
cầu hình lỡi liềm để minh hoạ
3 Hậu quả của đột biến gen
- Biến đổi trong dóy nuclờụtit của gen cấutrỳc sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cấu trỳccủa ARN thụng tin và cuối cựng là sự biếnđổi trong cấu trỳc của prụtờin tương ứng
Đột biến thay thế hay đảo vị trớ một cặpnuclờụtit chỉ ảnh hưởng tới một axit amintrong chuỗi pụlipeptit
Đột biến mất hoặc thờm một cặpnuclờụtit sẽ làm thay đổi cỏc bộ ba mó hoỏtrờn ADN từ điểm xảy ra đột biến cho đếncuối gen và do đú làm thay đổi cấu tạo của
Trang 8AND bình thờng ở vị trí thứ 6 A=T
thay bằng cặp T=A dẫn đến ARNm:
có bộ ba GAA GUA và phân tử
prôtêin: axit amin Glubomin
Valin
Phải chăng tất cả các dạng đột biến
gen đều có hại?
Hs trình bày PHT đã chuẩn bị ở nhà
- Đột biến giao tử? Khả năng di
truyền trong sinh sản hữu tính?
- Thế nào là đột biến xôma? Khả
năng di truyền trong sinh sản hữu
tính?
- Thế nào là đột biến tiền phôi? Khả
năng di truyền trong sinh sản hữu
cú hại cho cơ thể Tuy nhiờn, cú những độtbiến gen là trung tớnh (khụng cú hại, cũngkhụng cú lợi), một số ớt trường hợp là cúlợi
4 Sự biểu hiện của đột biến gen
- Đột biến gen khi đó phỏt sinh sẽ được
"tỏi bản" qua cơ chế tự nhõn đụi của ADN
- Nếu đột biến phỏt sinh trong giảm phõn,
nú sẽ xảy ra ở một tế bào sinh dục nào đú(đột biến giao tử), qua thụ tinh đi vào hợp
tử Nếu đú la` đột biến trội, nú sẽ biểu hiệntrờn kiểu hỡnh của cơ thể mang đột biến
đú Nếu đú la` đột biến lặn, nú sẽ đi vàohợp tử trong cặp gen dị hợp và bị gen trộitương ứng ỏt đi Qua giao phối, đột biếnlặn tiếp tục tồn tại trong quần thể ở trạngthỏi dị hợp và khụng biểu hiện Nếu gặp tổhợp đồng hợp thỡ nú mới biểu hiện thànhkiểu hỡnh
- Khi đột biến xảy ra trong nguyờn phõn,
nú sẽ phỏt sinh trong một tế bào sinhdưỡng (đột biến xụma) rồi được nhõn lờntrong một mụ, cú thể biểu hiện ở một phần
cơ thể, tạo nờn thể khảm Đột biến xụma
cú thể được nhõn lờn bằng sinh sản sinhdưỡng nhưng khụng thể di truyền qua sinhsản hữu tớnh
4/ Củng cố:
- Hs mô tả sơ đồ đột biến 5Br-U
- Tìm thêm ví dụ về đột biến sôma
5/ Dặn dò :- Làm bài tập trong SGK
Trang 9A/ MụC TIêu: Học sinh cần
1/Kiến thức:
- Nêu đợc khái niệm đột biến NST
- Phân biệt 4 dạng đột biến cấu trúc NST, nguyên nhân phát sinh, hậu quả và ý nghĩa của mỗi dạng
- Rút ra đợc ý nghĩa đối với tiến hoá và chọn giống
2/ Kỹ năng:
- Phát triển khả năng quan sát mo hình tranh vẽ
- Phát triển t duy trừu tợng
c/ chuẩn bị giáo cụ:
*Học sinh: - Soạn PHT đầy đủ.
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 12 2/Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt các dạng biểu hiện của đột biến gen và khả năng di truyền trong sinh sảnhữu tính
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- NST đợc hình thành là do sự tơng tác giữa axit nuclêic và prôtêin tạo thành cấu trúc tong đối bền vững Tuy nhiên dới tác dụng của các nhân tố đột biến mạnh nh cosinsin, tia phóng xạ cấu trúc và số lợng NST cũng bị biến đổi
b/ Triển khai bài :
Nh khái niệm đột biến gen, hãy đinh
II các dạng đột biến NST
A đột biến cấu trúc NST
Trang 10HËu qu¶: Gi¶m søc sèng hoÆc g©y chÕt.
VÝ dô: MÊt NST 21 g©y ung th m¸u
2 LÆp ®o¹n
Mét ®o¹n NST lÆp l¹i mét hoÆc nhiÒu lÇn
HËu qu¶: Lµm t¨ng hoÆc gi¶m kh¶ n¨ng
biÓu hiÖn tÝnh tr¹ng
VÝ dô: LÆp ®o¹n 16 NST X ë ruåi giÊm lµmcho m¾t dÑp h¬n
LÆp ®o¹n NST trªn lóa m¹ch lµmt¨ng hµm lîng Amilaza
b.ChuyÓn ®o¹n kh«ng t¬ng hç ChØ mét sîi NST chuyÓn mét ®o¹n sangNST kh¸c
HËu qu¶: Thêng g©y chÕt hoÆc mÊt kh¶
Trang 11A/ MụC TIêu: Hs cần phải:
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Học sinh:- Su tầm ảnh liên quan, chuẩn bị PHT.
d/tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: : 2/Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST Lấy ví dụ minh hoạ
3/Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Hậu quả của đột biến cấu trúc NST thì chúng ta đã rỏ Tuy nhiên sự biến đổi số ợng NST trong cấu trúc tế bào của cơ thể đẫn đến hậu quả còn sâu sắc và đáng quantâm hơn
l-b/ Triển khai bài :
Gv đa ra một số hình ảnh tế bào của
- Sự biến đổi số lượng NST cú thể xảy ra
ở một hay một số cặp NST, tạo nờn thể dịbội, hoặc ở toàn bộ cỏc cặp NST, hỡnhthành thể đa bội
- Cơ chế phỏt sinh đột biến số lượng NST
là cỏc tỏc nhõn gõy đột biến trong ngoạicảnh hoặc trong tế bào đó ảnh hưởng tới
sự khụng phõn li của cặp NST ở kỡ sau củaquỏ trỡnh phõn bào
2.Thể dị bội
Trong thể dị bội, tế bào sinh dưỡngđỏng lẽ chứa 2 NST ở mỗi cặp tương đồng
Trang 12Liªn hÖ thùc tiÔn: Phô n÷ kh«ng nªn
sinh con sau 35 tuæi
Ví dụ, ở người có 3 NST 21, xuất hiện hộichứng Đao, tuổi sinh đẻ của người mẹcàng cao tỉ lệ mắc hội chứng Đao càngnhiều
Thể dị bội ở NST giới tính của ngườigây những hậu quả nghiêm trọng:
XXX (hội chứng 3X): nữ, buồng trứng
và dạ con không phát triển, thường rốiloạn kinh nguyệt khó có con
OX (hội chứng Tớcnơ): nữ, lùn, cổngắn, không có kinh nguyệt, vú khôngphát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệchậm phát triển
XXY (hội chứng Claiphentơ): nam, mùmàu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ,
si đần, vô sinh
OY: Không thấy ở người, có lẽ hợp tử
bị chết ngay sau khi thụ tinh
Ở thực vật cũng thường gặp thể dị bội,đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa Ví dụ ở càđộc dược, 12 thể ba nhiểm ở 12 NST cho
12 dạng quả khác nhau về hình dạng vàkích thước
3.Thể đa bội
- Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinhdưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớnhơn 2n Người ta phân biệt các thể đa bộichẵn (4n, 6n, ) với các thể đa bội lẻ (3n,5n, )
- Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là cácNST đã tự nhân đôi nhưng thoi vô sắckhông hình thành, tất cả các cặp NSTkhông phân li, kết quả là bộ NST trong tếbào tăng lên gấp đôi Sự không phân liNST trong nguyên phân của tế bào 2n tạo
ra tế bào 4n Ở loài giao phối, nếu hiện
Trang 13- Sự khụng phõn li NST trong giảm phõntạo ra giao tử 2n (khụng giảm nhiễm) Sựthụ tinh giữa giao tử 2n và giao tử n tạo rahợp tử 3n, hỡnh thành thể tam bội.
- Tế bào đa bội cú lượng ADN tăng gấpbội nờn quỏ trỡnh sinh tổng hợp cỏc chấthữu cơ diễn ra mạnh mẽ Vỡ vậy cơ thể đabội cú tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to,phỏt triển khoẻ, chống chịu tốt
- Cỏc thể đa bội lẻ hầu như khụng cú khảnăng sinh giao tử bỡnh thường Nhữnggiống cõy ăn quả khụng hạt thường là thể
đa bội lẻ
- Thể đa bội khỏ phổ biến ở thực vật Ởđộng vật, nhất là cỏc động vật giao phối,thường ớt gặp thể đa bội vỡ trong trườnghợp này cơ chế xỏc định xỏc định giới tớnh
bị rối loạn, ảnh hưởng tới quỏ trỡnh sinhsản
4/ Củng cố:
- Viết một số sơ đồ lai sau: P: AAAa x Aaaa
P: Aaa x AAa
5/Dặn dò:
- Soạn bài: Tìm một só ví dụ về thờng biến
Trang 14Tên bài: THƯờNG BIếN
A/ MụC TIêu: Hs cần phải:
1/Kiến thức:
- Trình bày đợc ví dụ thể hiện đợc mối quan hệ giữa kiêu gen , môi trờng và kiểu hình
- Hình thành đợc khái niệm thờng biến Lấy ví dụ minh hoạ
- Hiểu đợc bản chất của thờng biến
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên:- Tranh thờng biến.
* Học sinh:- Một số mẫu vật thật về thờng biến.
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:12 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Hậu quả của đột biến thể đa bội nh thế nào?
3/Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
- Trong tự nhiên có những sự biến dị ( biến đổi sai khác về kiểu hình) khi chúng ta chỉ nhìn vào sự biểu hiện tính trạng của chúng ta thấy tồn tại nhiều mâu thuẫn Tuy nhiên khi nghiên cứu sâu về bản chất thì đó là sự kì diệu của tạo hoá
2/ Triển khai bài :
Trớc khi xem xét thế nào là thờng
biến, chúng ta hãy xem xét mối quan
hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu
Hs: Màu sắc của hoa liên hình tuân
theo quy luật tính trạng trội(Hoa đỏ)
Nếu dừng lại đây thì chúng ta chẳng
thấy gì dấu hiệu của thờng biến cả
I Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình.
Trang 15Bây giờ xem điều kiện thí nghiệm:
Điều gì đã xãy ra? Và kết luận của
chúng ta là gì?
Hs: Nhiệt độ làm ảnh hởng đến màu
sắc của hoa
Theo các vì sao lại thế? Phải chăng
nhiệt độ là nhân tố gây đột biến gen
Kết quả này cho phép chúng ta khẳng
định gì? Hãy kết luận vấn đề
Trong thờng biến kiểu hình phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
P truyền cho F1 kiểu gen hay kiểu
hình?
So sánh sự phụ thuộc Pt/c: hoa đỏ và
hoa trắng vào môi trờng?
Hãy tìm thêm một số ví dụ về thờng
2.Tớnh chất cơ bản của thường biến:
+ Phỏt sinh dưới tỏc động trực tiếp củamụi trường trong giới hạn mức phản ứngcủa kiểu gen
+ Cựng một kiểu gen trong cỏc điều kiệnmụi trường khỏc nhau, cú những thườngbiến khỏc nhau
Trang 16Bản chất của thờng biến là gì? + Thường biến là loại biến đổi đồng loạt,theo hướng xỏc định đối với một nhúm cỏ
thể cú cựng kiểu gen, sống trong điều kiệnmụi trường giống nhau
+ Cỏc biến đổi thường biến thường tươngứng với điều kiện mụi trường, cú tớnhthớch nghi tạm thời và khụng di truyềnđược
+ Tớnh trạng chất lượng cú mức phản ứnghẹp, tớnh trạng số lượng cú mức phản ứngrộng
+ Mức phản ứng do kiểu gen qui định
4/ Củng cố:
- So sánh thờng biến và đột biến:
Hớng biến đổi
Nguyên nhân
Vai trò
5/ Dặn dò:
- Su tầm thêm một số mẫu vật về thờng biến
Trang 17Tên bài: THƯờNG BIếN (tt)
A/ MụC TIêu: Hs cần phải:
1/Kiến thức:
- Định nghĩa đợc khái niệm mức phản ứng
- Nêu đợc ý nghĩa của thờng biến và mức phản ứng trong chăn nuôi và trồng trọt
- Phân biệt đợc các loại biến dị
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: - Mô hình hoá các loại biến dị.
- Mẫu vật thật về thờng biến: Cây dơng tử, cây mũi mác
* Học sinh: - SGK, vỏ học.
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 12 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Hãy định nghĩa thờng biến Cho ví dụ minh hoạ
3/ Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
- Chỉ tiêu để chúng ta phân biệt rỏ nhất các dạng biến dị là gì? Việc nghiên cứu ờng biến có ý nghĩa gì trong trồng trọt và chăn nuôi?
th-2/ Triển khai bài :
Hoạt động của thầy+ trò Nội dung kiến thức
Hs trình bày các ví dụ về thờng biến
Nh vậy mỗi KG có giới hạn thờng
biến khác nhau gọi là mức phản ứng
Hãy định nghĩa mức phản ứng, cho ví
dụ minh hoạ
* Mức phản ứng là giới hạn thờng biến củamột kiểu gen trớc những diều kiện môi tr-ờng
2. í nghĩa của việc nghiờn cứu thường biến và mức phản ứng
- Trong tự nhiờn thường biến đảm bảo cho
Trang 18- Khả năng thích nghi càng cao.
Theo các em trong sản xuất: Giống,
kỹ thuật chăm sóc và năng suất có
mối liên hệ với nhau nh thế nào?
- KG quy định giới hạn năng suất
- KTCS quyđịnh năng suất cụ thể
của giống
- Năng suất = Giống + Kỹ thuật
Làm thế nào để nâng cao năng suất?
-Cải tiến giống và nuôi trồng đúng kỹ
thuật
HS: Nghiên cứu SGK và hệ thống các
kiến thức bằng sơ đồ Trả lời hệ thống
câu hỏi sau:
- Có mấy loại biến dị?
- Đột biến có những cấp độ nào?
- Thế nào là biến dị tổ hợp? Lấy ví dụ
- Trong chăn nuụi trồng trọt, kiểu gen quyđịnh giới hạn năng suất của một giống vậtnuụi hay cõy trồng Kĩ thuật sản xuất quyđịnh năng suất cụ thể của giống trong giớihạn của mức phản ứng do kiểu gen quyđịnh Năng suất (tổng hợp một số tớnhtrạng số lượng) là kết quả tỏc động của cảgiống và kĩ thuật Như vậy trong sản xuất,giống đúng vai trũ quyết định, cũn cỏc yếu
tố kĩ thuật tỏc động phự hợp đối với mỗigiống cú vai trũ quan trọng Cú giống tốt
mà khụng nuụi, trồng đỳng yờu cầu kỹthuật sẽ khụng phỏt huy hết khả năng củagiống Ngược lại, khi đó đỏp ứng yờu cầu
kĩ thuật sản xuất, muốn vượt giới hạn năngsuất của giống cũ thỡ phải đổi giống, cảitiến giống cũ hoặc tạo giống mới cú mứcphản ứng rộng hơn Trong chỉ đạo nụngnghiệp, tuỳ điều kiện cụ thể ở từng nơi,trong từng giai đoạn mà người ta nhấnmạnh yếu tố giống hay yếu tố kĩ thuật
IV Biến dị di truyền và biến dị không di truyền
Biến dị
Biến dị không DT: Thờng biến
Trang 194/Củng cố:
- Ngời ta nói" mức phản ứng là giới hạn của thờng biến " có đúng không? Vì sao?
5/Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tập phần ôn tập chơng
- Chuẩn bị cho tiết thực hành
Biến dị di truyền
Đột biến
Đột biến gen Đột biến NST
Biến dị tổ hợp
Trang 20Tên bài: thực hành: quan sát một số đột biến
thái, đột biến cấu trúc NST,thờng biến và nghiên cứu biến dị số lợng
A/ MụC TIêu: Hs cần phải
1/Kiến thức:
- Nhận biết một số đột biến hình thái trên động vật và thực vật
- Quan sát một số đột biến cấu trúc NST trên tiêu bản có sẵn
- Biết cách biểu diễn biến dị liên tục và không liên tục bằng đồ thị
- Biết cách tính toán trị số trung bình và độ lệch trung bình
- Làm bài toán xác suất
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên:
- Tranh ảnh , mẫu vật thật về đột biến
- Tiêu bản cố định về đột biến cấu trúc và số lợng NST
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Chúng ta sẽ kiểm chứng các dạng đột biến cấu trúc và số lợng NST nh thế nào? Hãy xác định mức phản ứng trong thờng biến của kiểu gen
b/ Triển khai bài :
Trang 21HS: Xem xét biểu bảng hình 10 SGK
và nhận xét về sự biến thiên của đồ
thị
- Biến thiên đều đặn, có một giá trị
trung bình của biến số
GV:Các em hãy ớc lợng số con trung
bình của một lợn nái đẻ trong một
một lứa là 8,5 Nh vậy giá trị của
th-ờng biến là không liên tục
Gv: Số lợng con giao động trong một
lứa ở biểu bảng là bao nhiêu?
- Biến dị liên tục
3.Phát hiện tr ờng biến bằng quan sát và
Trang 22Tên Bài: bài tập
A/ MụC TIêu:
1/Kiến thức: HS cần phải:
- Hiểu đợc các bớc hình thành các công thức toán di truyền
- Giải đớc các bài tập trong SGK
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên:- Các bài tập nâng cao
* Học sinh:- Làm bài tập trong SGK
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: 2/Kiểm tra bài cũ:
- Thu bài viết thu hoạch thực hành
3/Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Một trững vấn đề gặp phải và gây khó khăn cho việc học tập cuă các em về bộ mônsinh học là phần bài tập di truyền ở cấp độ phân tử và quy luật di truyền Vậy nguyênnhân và phơng pháp giải quyết khó khăn đó là gì? Chúng ta sẽ giải một số bài tập trong SGK để các em tìm ra phơng pháp học tập đúng đắn
b/ Triển khai bài :
Số Nuclêotít loại A của gen đột biến so
với gen bình thờng?
Hs: Nhỏ hơn 1 Nuclêotít
Bài tập 1(SGK):
Giải
a Dạng đột biến xảy ra:
- Chiều dài không thay đổi NADN=NADN* (1)
- H* = H + 1 (2)
Từ (1) và (2): A=T đợc thay thế bởi X
G=-Đột biến thay thế 1 cặp Nub.Số Nu của gen:
- AND bình thờng:
2A+3G =1068
G = 186 2A = 1068-558 = 510(Nu)
A=T = 255(Nu)
- AND đột biến:
Trang 23?/ Ngợc lại đối với Nuclêotít loại G
Trang 24c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Gáo viên: - Các bài tập nâng cao.
*Học sinh:- Làm các bài tập trong SGK.
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:12 2/ Kiểm tra bài cũ:
3/- Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Khác với quá trình giảm phân ở cơ thể lỡng bội, cơ thể đa bội sẽ giảm phân hình thành các giao tử bất thờng
b/ Triển khai bài :
Hãy viết công thức tổng quát bộ NST
Ta có: 2n = 24
Suy ra: n = 12
Nh vậy:
a Thể khuyết nhiễm 2n - 1 = 23
b Thể đa nhiễm2n + 2 = 26
c Thể tam nhiễm2n + 1 = 25
Trang 25- ChuÈn bÞ bµ kü thuËt di truyÒn.
Tªn Bµi: Kü thuËt di truyÒn
Trang 26c/ chuẩn bị giáo cụ:
*Giáo viên:- Sơ đồ các bớc cấy gen, giáo án.
*Học sinh: - soạn bài ở nhà.
d/tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: 12 2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
Từ khi phát hiện cấu trúc không gian AND vào năm 1953, di truyền học có những
b-ớc phát triển mạnh mẽ và đã ứng thành công trên quy mô công nghiệp hình thànhngành công nghệ sinh học đem lại hiệu quả kinh tế cao
b/ Triển khai bài :
Gv: Tiến tới con ngời có tham vọng
giải mã toàn bộ hệ thống cấu trúc gen
gen theo hớng có lợi cho con ngời
Hs: Rút ra định nghĩa về khái niệm kĩ
thuật di truyền
Gv: Được sử dụng phổ biến hiện nay
là kĩ thuật cấy gen, tức là chuyển một
đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào
nhận bằng cỏch dựng plasmit làm thể
truyền
Gv: Nấm mốc và xạ khuẩn chứa
enzim cellulaza phân huỷ cellulô có
I kĩ thuật di truyền
1 Khỏi niệm: Kĩ thuật di truyền là kĩ
thuật thao tỏc trờn vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trỳc hoỏ học của cỏc axit nuclờic và di truyền vi sinh vật
2 Phương phỏp:
a Một số khái niệm thờng dùng
* Tế bào cho: Tế bào chứa đoạn gen quí
Trang 27thể chuyển cho nấm rơm để tăng hiệu
quả phân huỷ cellulô
- Nấm mốc và xạ khuẩn là tế bào cho
Ví dụ: Enzim BamIII cắt chính xác
đoạn gen chứa nhiều nuclêôtit G=X
Enzim E.co RI cắt chính xác
đoạn gen chứa nhiều nuclêôtit A=T
Gv: Làm thế nào để chuyển gen từ tế
bào cho sang tế bào nhận?
- Có nhiều cách: Tác động trực tiếp
hoặc sử dụng thể truyền
- Cấu trúc của một Plastit:
Vùng T - phát sinh khối u
Vùng VIR
Vùng B - xâm nhập
hiếm để cấy gen
*Enzim cắt hạn chế: Là loại enzim có khả
năng tác động cắt chính xác trên đoạn ANDtại những vị trí xác định
* Thể truyền:
- Plasmit: Là đoạn AND dạngvòng tồn
tại trong tế bào chất của vi khuẩn với những
đặc điểm u việt cho việc cấy gen: chứa genbiểu hiện kháng thuốc hoặc rể tóc, có vùngcài gen và nhân đôi không tuân theo quyluật nhân đôi NST
- Phage lamda: Là dạng thể thực khuẩn cókhả năng cài gen và xâm nhập
* AND tái tổ hợp: Là dạng AND vòng có
chứa gen lạ
* Tế bào nhận: Tế bao chứa AND tái tổ
hợp với những khả nhân đôi nhanh chống
để tạo sản phẩm với khối lợng lớn
4/ Củng cố: - Những đặc điểm u việt khi sử dụng Plasmit làm thể truyền?
5/ Dặn dò: - Chuẩn bị bài mới, làm bài tập trong SGK.
Vùng điềukhiển
Trang 28Tên Bài: Kỹ thuật di truyền
A/ MụC TIêu: Hs cần phải
1/Kiến thức:
- Trình bày đợc các bớc kĩ thuật di truyền
- Các ứng dụng của kĩ thuật di truyền
c/ chuẩn bị giáo cụ:
*Giáo viên: - Sơ đồ các bớc cấy gen, giáo án.
*Học sinh: - Soạn bài ở nhà.
d/ tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:12 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thể truyền? Cho ví dụ
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
Từ khi phát hiện cấu trúc không gian AND vào năm 1953, di truyền học có những
b-ớc phát triển mạnh mẽ và đã ứng thành công trên quy mô công nghiệp hình thànhngành công nghệ sinh học đem lại hiệu quả kinh tế cao
b/ Triển khai bài :
Gv: kĩ thuật di truyền phổ biến hiện nay
là kĩ thuật cấy gen
Gv: Dựavào bản đồ di truyền thiết lập
đ-ợc để tách gen
Vì sao ngời ta gọi là AND tái tổ hợp?
Gv: Trình bày các bớc kĩ thuật cấy gen
bằng sơ đồ hình13 và hình 14
Thao tỏc cắt tỏch đoạn ADN được
thực hiện nhờ enzim cắt (restrictaza)
Cỏc phõn tử enzim này nhận ra và cắt
đứt ADN ở những nuclờụtit xỏc định
nhờ đú người ta cú thể tỏch cỏc gen mó
hoỏ những prụtờin nhất định Việc cắt
đứt ADN vũng của plasmit cũng được
II Các bớc kĩ thuật cấy gen
+ Tỏch ADN nhiễm sắc thể của tế bào
cho và tỏch plasmit ra khỏi tế bào
+ Cắt và nối ADN của tế bào cho vào
ADN plasmit ở những điểm xỏc định,tạo nờn ADN tỏi tổ hợp
+ Chuyển ADN tỏi tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đó ghộp
được biểu hiện Plasmit mang ADN tỏi
tổ hợp được chuyển vào tế bào nhậnbằng nhiều phương phỏp khỏc nhau.Vào tế bào nhận, nú tự nhõn đụi, đượctruyền qua cỏc thế hệ tế bào sau qua cơchế phõn bào và tổng hợp loại prụtờin đó
mó hoỏ trong đoạn ADN được ghộp
Trang 29thực hiện do enzim cắt cũn việc ghộp
đoạn ADN của tế bào cho vào ADN
plasmit thỡ do enzim nối (ligaza) đảm
Hs: Phân biệt các bớc cấy gen khi sử
dụng phage lamda làm thể truỳên so với
khi sử dụng plasmit?
Hs: Trình bày các bản su tầm về thành
tựu về kĩ thuật di truyền
Gv: Mở rộng kiến thức:
-Năm 1981 Lecorg và cộng sự đã tạo đợc
virut đậu mùa tái tổ hợp
-Năm 1982 đa hooc môn Insulin ra thị
tr-ờng với giá thành rẻ
-Năm 1985 chế đợc kháng nguyên bề
mặt viêm gan B từ bề mặt HBsAg
-Năm 1987 Thay thế gen tổng hợp
prôtêin gây độc của dòng SabinI sang
dòng Sabin III để sản xuất vacxin bại liệt
Tế bào nhận được dựng phổ biến là vikhuẩn đường ruột E.Coli Tế bào E.Colisau 30 phỳt lại tự nhõn đụi Sau 12 giờ,
1 tế bào ban đầu sẽ sinh ra 16 triệu tếbào, qua đú cỏc plasmit trong chỳngcũng được nhõn lờn rất nhanh và sảnxuất ra một lượng lớn cỏc chất tươngứng với cỏc gen đó ghộp vào plasmit Trong kĩ thuật cấy gen người ta cũndựng thể thực khuẩn làm thể truyền Núgắn đoạn ADN của tế bào cho vào ADNcủa nú và trong khi xõm nhập vào tế bàonhận nú sẽ đem theo cả đoạn ADN nàyvào đú
III ứng dụng kĩ thuật di truyền
Kĩ thuật di truyền cho phộp tạo ra cỏcgiống, chủng vi khuẩn cú khả năng sảnxuất trờn quy mụ lớn tạo ra nhiều loạisản phẩm sinh học cú giỏ trị như axitamin, prụtờin, vitamin, enzim, hoocmụn,khỏng sinh làm giảm giỏ thành chi phớsản xuất tới hàng vạn lần Đó cú nhữngthành tựu nổi bật như việc chuyển gen
mó húa hoocmụn Insulin ở người,hoocmụn sinh trưởng ở bũ, chuyển genkhỏng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lỏ cảnhPetunia vào cõy bụng và cõy đậu tương(1989), cấy gen quy định khả năngchống được một số chủng virut vào mộtgiống khoai tõy (1990)
4/ Củng cố:
- Hs lên bảng trình bài các bớc kĩ thuật cấy gen bằng sơ đồ.
5/ Dặn dò:
- Su tầm về thành tựu về kĩ thuật di truyền
- Mô tả bằng mô hình quá trình gây đột biến bằng 5BU?
Trang 30Tiết thứ14 Ngày soạn: / /200
A/ MụC TIêu: Hs cần phải
1/Kiến thức:
- Hiểu đợc dặc điểm của các tác nhân gây đột biến
- Phơng thức gây dột biến của các nhân tố gây đột biến
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: - Mô hình đột biến 5BU.
* Học sinh:- Phiếu học tập.
d/tiến trình bài dạy:
I-ổn định lớp- kỉêm tra sĩ số:12 2/Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các bớc thực hiện cáy gen
3/Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Nhiệm vụ cơ bản của ngành chọn giống là cải tiến những giống hiện có, tạo ranhững giống mới nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống Trớc đây cáchthức chọn giống truyền thống là dựa trên những biến dị sẵn có nảy sinh ngẫu nhiên.Gìơ đây ngoài khả năng cấy gen đem lại hiệu quả thiết thực thì đột biến nhân tạo làmột phơng pháp khá rẽ tiền nhng đem lại hiệu quả cao
b/ Triển khai bài :
Gv yêu cầu Hs đọc SGK điền vào
Sốc nhiệt Chất hoá
1 Gõy đột biến nhõn tạo bằng cỏc tỏc nhõn vật lý:
Cỏc tỏc nhõn gõy đột biến được sử dụngphổ biến hiện nay là cỏc loại tia phúng xạ,tia tử ngoại, sốc nhiệt để gõy nờn cỏc độtbiến gen, đột biến NST tạo ra nguồnnguyờn liệu cho tạo giống cõy trồng, visinh vật
a Tác nhân phóng xạ
- Tia phóng xạ có khả năng xuyên qua mô
Trang 31Biện
pháp xử
lí
Gv chỉnh sữa và bổ sung
Gv: Sự khác nhau giữa việc sử dụng
tia phóng xạ và tia tử ngoại?
Hs: Tia tử ngoại không có khả năng
xuyên sâu qua mô sống, có tác dụng
kích thích không gây ion hóa
Gv: Nguồn tia tử ngoại có nhiều
ởđâu?
Hs: ánh sáng mặt trời
Gv: Phạm vi ứng dụng của biện pháp
sốc nhiệt?
Hs: Làm mất cân bằng nội môi, gây
chấn thơng bộ máy di truyền
- Đặc điểm gây đột biến của tia phóng xạ:tác động trực tiếp hoặc gián tiếp qua phân
tử nớc trong tế bào, tích lũy trong mô TB,liều dùng gây đột biến nhất định và tỉ lệnghịch với thời gian chiếu xạ
- Xử lí hạt phấn, hạt nảy mầm hoặc đỉnhsinh trởng của cây
A0)
- Tia tử ngoại không có khả năng xuyên sâuqua mô sống, có tác dụng kích thích khônggây ion hóa nên chỉ xử lí vi sinh vật và hạtphấn để gây đột biến gen và NST
2 Gõy đột biến nhõn tạo bằng cỏc tỏc nhõn hoỏ học:
Sử dụng cỏc tỏc nhõn húa học như 5 brụmuraxin (5 BU), EMS (ờtylmờtalsunfonat), consixin, cỏc húa chất siờu độtbiến.: NMU (nitrụzụ mờtyl urờ), NEU,EI tỏc động vào ADN, NST khi chỳngđang trờn con đường nhõn đụi hỡnh thành
-sẽ tạo nờn cỏc đột biến gen, đột biến NST.Thường tạo nờn nhiều đột biến phải tỏcđộng vào cỏc thời kỳ phõn bào mạnh nhất ,vào hạt nảy mầm, giai đoạn hợp tử, tiềnphụi
Cỏc tỏc nhõn gõy đột biến nhõn tạo đượcứng dụng cú hậu quả trong chọn giống visinh vật, chọn giống cõy trồng tạo đượchàng trăm giống cú giỏ trị về năng suất,phẩm chất và khả năng thớch nghi
4/ Củng cố:- Mô tả bằng mô hình quá trình gây đột biến bằng 5BU?
5/ Dặn dò:- Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK
Trang 32Tiết thứ 15: Ngày soạn: / /200
A/ MụC TIêu: Hs cần phải
c/ chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên:- Giáo án, t liệu và thành tựu về gây đột biến
* Học sinh: Vở, SGK và tài liệu tham khảo.
d/tiến trình bài dạy:
I-ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 12 2/Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm của các tác nhân gây đột biến lí hóa
3/Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Đột biến nhân tạo là một phơng pháp tạo giống vật nuôi cây trồng khá rẽ tiền nhng
đem lại hiệu quả cao Vậy hiện nay ngời ta đã thực hiện đến đâu và hiẹu quả nh thếnào?
b/ Triển khai bài :
Gv: Trong lĩnh vực y tế, pinicilin là một
loại kháng sinh không thể thiếu và nhu
cầu ngằy càng tăng Việc xử lí đột biến
chủng xạ khuẩn Penicilium tạo chủng đột
biến sản sinh nhiều penicilin ứng dụng
trong y học là một thành tựu đáng kể
Gv: Vấn đề xử lí rác thải cho đến bây
giờ là một thách thức đối với các ngành
- Xử lí đột biến chủng vi sinh vật phânhủy xenlulô tạo chủng đột biến sản sinhnhiều enzim xenlulôaza ứng dụng trongviệc xử lí ô nhiễm môi trờng
2.Chọn giống cây trồng
- Xử lí đột biến để tạo giống lúa; Mộc
Trang 33dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống
cây trồng: lúa, ngô, dâu, da hấu, dơng
liễu, táo, rau muống
Gv: Về lí thuyết, các cơ thể đa bội có
hàm lợng AND tăng nên khả năng tổng
hợp prôtêin tăng làm cho cơ quan sinh
d-ỡng của cây phát triển mạnh mẽ, ngời ta
đã ứng dụng đặc điểm này để sản xuất
những sản phẩm nông nghiệp sử dụng
thân và lá bằng phơng pháp tứ bội hóa
Gv: Trình bày những thành tựu về phơng
phát Mutagen vật lí kết hợp với nuôi cây
mô tế bào ở trung tâm nghiên cứu Đà
Lạt; Tạo khoai tây màu vàng, cúc dại
- Xử lí đột biến để tạo dâu tam bội
- Xử lí đột biến để tạo dơng liểu 3n gỗtốt
- Xử lí đột biến để tạo da hấu tam bội qảu
+ Các bớc kĩ thuật di truyền, thành tựu
+ Phơng pháp gây đột biến nhân tạo và thành tựu đạt đợc
5/ Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 34Tªn bµi: kiÓm tra gi÷a häc k×
a/ môc tiªu bµi häc
- KÕt hîp gi÷a tù luËn vµ tr¾c nghiÖm CMQ
c/ tiÕn tr×nh kiÓm tra
Trang 35d/tiến trình bài dạy:
I/ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 12 2/Kiểm tra bài cũ:
- Trả bài kiểm tra
3/Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Sử dụng kĩ thuật di truyền và gây đột biến gen để tạo giống mới là biẹn pháp sinhhọc hiện đại, những u việt của phơng pháp này đã rõ Tuy nhiên các phơng pháp trên
vẫ còn hạn chế ở nhiều đối tợng.Cho nên sử dụng lai và tạo giống mới là phơng pháp
rẽ tiền, đợc ứng dụng rộng rãi
b/ Triển khai bài :
1 Định nghĩa
- Lai gần là phương phỏp lai giữa cỏc cỏthể cú quan hệ rất gần gũi về mặt di truyền(lai giữa cỏc cỏ thể sinh ra trong cựng mộtlứa, lai giữa con cỏi với bố mẹ, ở thực vật
Trang 36Gv: Cơ sở nào giải thích cho hiện tợng
thoái hoá giống?
Gv: Hãy xem hình 16 sgk
Gv: Do tỷ lệ đồng hợp lặn tăng và
biểu hiện kiểu hình có hại
Ví dụ : gen máu khó đông
Gv: Lờy một vài ví dụ về lai cải tiến
giống đã đợc ứng dụng trong ngành
chăn nuôi?
Hs: P: Đại Bạch x Móng cái
Gv: Vẽ sơ đồ lai cải tiến giống
năng suất giảm, quỏi thai nhiều
b.
Nguyên nhân
- Lai gần liờn tục nhiều lần làm cho dịhợp tử giảm, đồng hợp tử tăng, tạo điềukiện cho các gen xấu có hại (do không dợcchọn lọc) biểu hiện
3 Vai trò của dòng cận huyết ở động vật, dòng tự thụ phấn ở thực vật
- Trong chọn giống lai gần cũng cú vai trũnhất định như để củng cố cỏc tớnh trạngquớ hiếm, đỏnh giỏ hậu quả của mỗi dũngtạo ra, làm nguyờn liệu khởi đầu cho tạo
ưu thế lai và lai tạo giống mới
ii lai cải tiến giống
- Sử dụng một giống cao sản để cải tiếnmột giống năng suất thấp Ở nước tathường dựng những con đực tốt nhất củagiống ngoại cho phối với những con cỏi tốtnhất của giống địa phương Con đực giốngcao sản được sử dụng liờn tiếp qua nhiềuđời lai
- Về mặt di truyền học, phương phỏp laicải tiến giống ban đầu làm tăng tỉ lệ thể dịhợp, sau đú tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp vềcỏc gen cú lợi
- Tìm hiểu các giả thuyết giải thích hiện tợng u thế lai
Trang 37Tên bài: các phơng pháp lai (tt)
A/ MụC TIêu:
1/Kiến thức:
- Hình thành hệ thống khái niệm : u thế lai, lai kinh tế
- Nêu đợc vai trò u thế lai trong việc chọn giống
- Nêu đợc thành tựu chọn giống
c/ chuẩn bị giáo cụ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Hình 15, 16, 17 SGK
- Su tầm thêm : Thành tựu lai ở dộng vật
2/ Chuẩn bị của học sinh: SGK
d/tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp- kiểm tra sí số: 12 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hiện tợng thoía hóa giống, nguyên nhân và cách khắc phục
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:Ngoài cách thức sử dụng phơng pháp gây đột biến nhân tạo để tạo ra
giống theo mục đích yêu cầu của nhà khoa học Từ phơng pháp tạo cặp ghép đôi các cá thể để tạo biến dị tổ hợp là phơng pháp cổ điển
b/ Triển khai bài :
Gv: Lấy một số ví dụ thể hiện u thế
2 Nguyên nhân
- Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thếlai, đõy là vấn đề phức tạp, cú 3 cỏch giải
Trang 38Gv: Thông qua ví dụ các em hiểu thế
nào là giả thuyết về trạng thái dị hợp?
Hs; Sự thể hiện tính trạng của alen
trội có lợi đợc chọn lọc của cả bố lẫn
mẹ
Gv: Giả thuyết về tác động cộng gộp
dúng trong điều kiện nào?
Hs: Trong điều kiện các gen tơng tác
lẫn nhau theo kiểu bổ sung, tạo đợc
các đặc điểm mới
Gv: Theo các em vì sao kiểu gen Aa
lại ó khả năng u việt hơn AA/
Hs: Đú là kết quả của sự tương tỏc
giữa 2 alen khỏc nhau về chức phận
Gv: Bản chất của phép lai kinh tế là
Gv: Con lai cú khả năng thớch nghi
với điều kiện khớ hậu và chăn nuụi
của giống mẹ, cú sức tăng sản của
giống bố (lợn lai kinh tế F1, bũ lai
sinh, cỏ chộp lai )
thớch như sau:
+ Giả thuyết về trạng thỏi dị hợp: Tạp
giao giữa cỏc dũng thuần chủng, F1 dị hợp
về cỏc gen mong muốn, mõu thuẫn nội bộgiữa cỏc cặp gen cao, trao đổi chất tăngcường, khử được tỏc dụng gõy hại của cỏcgen lặn đột biến
AAbbCC x aaBBcc → AaBbCc
+ Giả thuyết về tỏc dụng cộng gộp của cỏc gen trội cú lợi: Cỏc tớnh trạng đa gen
được chi phối bởi nhiều gen trội cú lợi khilai tập trung được cỏc gen trội cú lợi, tăngcường hiệu quả cộng gộp
AAbbCC x aaBBcc → AaBbCc
+ Giả thuyết siờu trội: Đú là kết quả
của sự tương tỏc giữa 2 alen khỏc nhau vềchức phận của cựng một lụcut dẫn đếnhiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểuhiện kiểu hỡnh
AA < Aa > aa
3 Phương phỏp tạo ưu thế lai:
- Lai khỏc dũng đơn, lai khỏc dũng kộp, laithuận và lai nghịch giữa cỏc dũng tựthụ phấn một cỏch cụng phu để dũ tỡm
ra tổ hợp lai cú giỏ trị kinh tế nhất (ngụlai F1, lỳa lai F1)
iii lai kinh tế
- Được sử dụng trong chăn nuụi để tạo ưuthế lai Đú là phộp lai giữa cỏc dạng
bố, mẹ thuộc 2 giống thuần khỏc nhau
để tạo ra F1, rồi dựng con lai F1 làmsản phẩm, khụng dựng nú để nhõngiống tiếp cỏc đời sau Phổ biến ởnước ta hiện nay là dựng con cỏi thuộcgiống trong nước cho giao phối vớicon đực cao sản thuộc giống thuầnnhập nội
Trang 39Tiết thứ 19 Ngày soạn: / /200
A/ MụC TIêu:
1/Kiến thức:
- Định nghĩa đợc các khái niệm về lai xa và lai TB
- Mô tả các bớc tiến hành lai xa và lai TB
- Hiểu đợc thế nào là hiện tợng bất thụ ở con lai
- Nêu đợc 1số thành tựu lai xa và lai TB
2/ Kỹ năng :- Phát triển t duy so sánh & trừu tợng.
c/ chuẩn bị giáo cụ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: - Sơ đồ thí nghiệm của Carpersenko
2/ Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi và SGK
d/ tiến trình bài dạy:
1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:12 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là lai kinh tế và lai cải tạo?
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
- Hiểu biết lý thuyết về nguồn gốc chung của sinh giới, sự dung hợp của các loài
động thực vật đơn bào Ngời ta nghĩ đến phơng pháp lai dung hợp TB giữa các loàikhác xa nhau về mức thang tiến hoá
b/ Triển khai bài :
Gv: Thứ là bậc phân loại không có ý
nghĩa về mặt tiến hoá Tuy nhiên,
trong nông nghiệp, dới mức độ loài
ngời ta có thể chia thành giống và thứ
khác nhau để phân biệt về mặt hình
thái và năng suất Và đơng nhiên các
thứ có thể tổ hợp lai với nhau
GV: Sinh vật cho dù cách xa nhau về
mức thang tiên hoá nh có nguồn gốc
chung Vì vậy ngời ta nghĩ đến việc
kết hợp giữa 2 loài xa nhau để tạo ra
loài mới
VD: Ngựa x lừa
iv lai khác thứ và tạo giống mới
- Để sử dụng ưu thế lai, đồng thời tạo racỏc giống mới người ta dựng phươngphỏp lai khỏc thứ (lai giữa 2 thứ hoặclai tổng hợp nhiều thứ cú nguồn genkhỏc nhau) Sau đú phải chọn lọc rấtcụng phu để tạo ra giống mới, vỡ trongcỏc thế hệ lai cú sự phõn tớnh
V lai xa
1 Định nghĩa:
- Lai xa là cỏc hỡnh thức lai giữa cỏc dạng
bố mẹ thuộc 2 loài khỏc nhau hoặc thuộc cỏc chi, cỏc họ khỏc nhau nhằm
Trang 40GV: Giảng giải thêm về hiệu quả của
quá trình thụ tinh ở thực vật đa ra
những khó khăn trong lai xa
Gv: Trình bày thí nghiệm của
Capêsencô Các em thấy gì qua kết
Hs: Sự khụng tương hợp giữa bộ
NST của 2 loài ảnh hưởng tới sự liờn
kết cỏc cặp NST tương đồng trong kỳ
đầu của giảm phõn I, do đú quỏ trỡnh
phỏt sinh giao tử bị trở ngại
Gv: Cách khắc phục của Carpersenko
về khó khăn gặp phải trong vấn đề di
truyền của hiện tợng lai xa?
HS: Tứ bội hoá cây F1
Gv: Vì sao tứ bội hoá lại khắc phục
đ-ợc hiện tợng bất thụ trong lai xa
Hs: Tạo đợc cặp NST tơng đồng để có
thể bắt chéo các crômatit trong quá
trình giảm phân
Gv: Thớ nghiệm thành cụng đầu tiờn
của G.D.Cacpờsenkụ (1927) khi lai
cải bắp (2n = 18) với cải củ (2n =
18)) Cõy lai F1 (2n = 18) cú bộ NST
tổ hợp 2 bộ NST đơn bội khụng
tương đồng của 2 loài nờn khụng cú
khả năng sinh sản Tỏc giả đó tạo ra
tạo ra cỏc biến dị tổ hợp mới cú giỏ trị.
2 Những khú khăn trong lai xa:
+ Thực vật khỏc loài thường khú giaophấn: hạt phấn khỏc loài khụng nảy mầmtrờn vũi nhụy hoặc nảy mầm được nhưngchiều dài ống phấn khụng phự hợp vớichiều dài vũi nhụy nờn khụng thụ tinhđược Động vật khỏc loài thường khú giaophối, do chu kỳ sinh sản khỏc nhau, hệthống phản xạ sinh dục khỏc nhau, bộ mỏysinh dục khụng phự hợp, tinh trựng khỏcloài bị chết trong đường sinh dục cỏi
+ Khú khăn chủ yếu về mặt di truyền là
cơ thể lai xa thường khụng cú khả năngsinh sản (bất thụ) Nguyờn nhõn của hiệntượng này là bộ NST của 2 loài bố, mẹkhỏc nhau về số lượng, hỡnh dạng NST,kớch thước, cỏch sắp xếp cỏc gen trờnNST, sự khụng phự hợp giữa nhõn và tếbào chất của hợp tử Sự khụng tương hợpgiữa bộ NST của 2 loài ảnh hưởng tới sựliờn kết cỏc cặp NST tương đồng trong kỳđầu của giảm phõn I, do đú quỏ trỡnh phỏtsinh giao tử bị trở ngại, cơ thể lai xa khụngphỏt sinh được giao tử, hay giao tử tạođược nhưng khụng tham gia được vào quỏtrỡnh thụ tinh
3 Cỏch khắc phục hiện tượng bất thụ
cơ thể lai xa:
- Sử dụng phương phỏp gõy đa bội thểbằng tỏc nhõn consixin (gọi là phươngphỏp song nhị bội) làm tăng đụi bộ NSTcủa loài bố và loài mẹ, tạo điều kiện xếpthành cặp tương đồng, thỡ quỏ trỡnh giảmphõn sẽ diễn ra bỡnh thường, cơ thể lai trởnờn hữu thụ
4 Ứng dụng phương phỏp lai xa:
- Phương phỏp lai xa kốm theo đa bội hoỏ
đó tạo được những giống lỳa mỳ, khoai tõy
đa bội cú sản lượng cao, chống bệnh giỏi.Hiện nay người ta rất chỳ ý lai giữa cỏcloài cõy dại chống chịu tốt, khỏng sõu