1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12-chương 7-Ban cơ bản

19 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng
Tác giả Vũ Đức Luận
Trường học Trường THPT Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 554,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Viết phơng trình hoá học của các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của sắt.. Kiểm tra bài cũ : Viết phơng trình phản ứng khi cho sắt tác dụng với: a Khí Cl2, O2, hơi nớc b D

Trang 1

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

Chơng 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

Tiết 52

Ngày soạn:

Bài 31: Sắt

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron nguyên tử sắt

- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học và trạng thái tự nhiên của sắt

2 Kỹ năng:

- Viết phơng trình hoá học của các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của sắt

- Giải các bài tập của sắt

II Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Dụng cụ hoá chất: Bình khí O2, Cl2, dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thí nghiệm minh hoạ

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Không

V Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất vật lí của sắt.

HS tìm vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn

HS viết cấu hình electron nguyên tử của sắt

và của các ion Fe2+, Fe3+

HS dự đoán tính chất hoá học của sắt

I- Vị trí-cấu hình electron nguyên tử.

- ô số 26, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4

- Cấu hình electron nguyên tử Fe : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

- Dễ nhờng 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhờng thêm 1 electron ở phân lớp 3d trở thành ion Fe3+

HS tìm hiểu SGK rút ra các tính chất vật lí

của sắt II- Tính chất vật lí- Màu trắng hơi xám

- Có khối lợng riêng lớn (D =7,9 g/cm3)

- to

nc = 1540oC

- Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

- Có tính nhiễm từ

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của sắt

Trên cơ sở cấu hình electron nguyên tử, HS

đã nhận xét và dự đoán tính chất hoá học

của sắt

GV cần lu ý: Kim loại sắt có tính khử trung

bình

- Khi tác dụng với chất oxi hoá yếu sắt bị

oxi hoá lên số oxi hoá +2

- Khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh sắt bị

oxi hoá lên số oxi hoá +3

III- Tính chất hoá học

HS dự đoán sản phẩm, viết các phơng trình

phản ứng

GV biểu diễn các thí nghiệm minh hoạ:

Thí nghiệm sắt cháy trong oxi, khí clo

GV chú ý: Đốt cháy sắt trong không khí khô

tạo ra Fe2O3, ở nhiệt độ cao hơn tạo ra Fe3O4

1 Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với lu huỳnh

0

Fe + 0

S

0

t

  Fe S 2 2

b) Tác dụng với oxi

Khi đun nóng, Fe khử O2 đến số oxi hoá 2, còn Fe bị oxi hoá đến số oxi hoá +2 và +3

3 0

Fe + 20

2

O

0

t

  Fe3O4

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 1

Trang 2

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

(Fe3O4 đợc coi là hỗn hợp 2

Fe

 O 3

Fe

2O3)

c) Tác dụng với Cl 2

Fe khử Cl2 đến số oxi hoá 1, còn Fe bị oxi hoá đến số oxi hoá +3

 

o

t

2 Fe + 3Cl 2 Fe Cl

HS viết các phơng trình phản ứng của sắt

với: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, H2SO4

đặc nóng, HNO3 loãng, đặc

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá và chỉ

ra vai trò của các chất

GV làm thí nghiệm:

Thí nghiệm Fe tác dụng với H2SO4 loãng

Thí nghiệm thụ động hoá

2 Tác dụng với axit

a) Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng

Fe H SO Fe SO H

b) Với dung dịch HNO 3 và H 2 SO 4 đặc, nóng

Fe khử 5

N

 hoặc 6

S

 trong dung dịch HNO3

hoặc H2SO4 đặc, nóng đến số oxi hoá thấp hơn, còn Fe bị oxi hoá đến số oxi hoá +3

Fe 4 HNO (loãng) Fe(NO ) N O 2H O

Fe bị thụ động với các axit HNO3 đặc, nguội

và H2SO4 đặc, nguội

GV làm thí nghiệm cho đinh sắt vào dung

dịch CuSO4

HS viết phơng trình

GV có thế lấy 1 số ví dụ khác

3 Tác dụng với dung dịch muối

Fe Cu SO Fe SO Cu

GV có thể thực hiện thí nghiệm sắt tác dụng

với nớc ở nhiệt độ cao hoặc dùng hình 7.1

trong SGK để minh hoạ

4 Tác dụng với nớc

ở nhiệt độ thờng, sắt không khử đợc nớc,

nh-ng ở nhiệt độ cao sắt khử hơi nớc tạo ra H2 và

Fe3O4 hoặc FeO

o

<570 C

3Fe + 4H O Fe O + 4H

Fe + H2O

> 5700C

FeO + H2

Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên

HS nghiên cứu SGK

GV cho hs xem một số hình ảnh các loại

quặng sắt

IV- Trạng thái tự nhiên

- Sắt chiếm khoảng 5% (m) vỏ Trái Đất Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất

Quặng sắt quan trọng là :

- quặng manhetit (Fe3O4), hiếm có trong tự nhiên),

- quặng hematit đỏ: Fe2O3

- quặng hematit nâu: Fe2O3.nH2O

- quặng xiđerit : FeCO3

- quặng pirit: FeS2

- Sắt có trong hemoglobin

- Thiên thạch khi rơi vào vũ trụ

VI Củng cố:

Vị trí của sắt trong BTH, tính chất của sắt

Dặn dò: Bài tập về nhà 3,4,5 trang 141

Các bài tập khác

Trang 3

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

Bài 1: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d

8,96 lít khí (đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH d thì thu đợc 6,72 lít khí (đktc) Tính khối lợng Fe có trong hỗn hợp A

Bài 2: Hỗn hợp A gồm Zn, Fe Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc

3,36 lít khí (đktc) Nếu cho 2m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch CuSO4 d thì thu đợc bao nhiêu gam Cu

Bài 3: Cho m gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 d Phản ứng xong thấy khối lợng kết tủa thu đợc là m +26,8 Tính m

Bài 4: Cho thanh Sắt d vào 200 ml dung dịch AgNO3 a(mol/l) Sau phản ứng thất khối lợng thanh kim loại tăng 32 gam Tính a

Bài 5: Cho a gam bột Fe tan hết trong 600 ml dung dịch HNO3 1M (loãng) thu đợc dung dịch B(chỉ chứa 1 muối) và V lít khí NO duy nhất (đktc) Tính a và V

Bài 6: Câu 32 Mã đề 182 Khối A-2007

Hoà tan 5,6 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng d thu đợc dung dịch X Dung dịch X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là:

Bài 7: Câu 10 Mã đề 285 Khối B-2007

Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng(giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc:

A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe d

C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4

Bài 8: Câu 4 Mã đề 263 Khối A-2008

Để hoà tan 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4(trong đó số mol FeO bằng số mol

Fe2O3) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là:

Tiết 53

Ngày soạn:

Bài 32: Hợp chất của sắt

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết tính chất vật lí và hoá học của một số hợp chất sắt (II), sắt (III)

- Biết ứng dụng và phơng pháp điều chế một số hợp chất của sắt

- Hiểu nguyên nhân tính khử các hợp chất sắt(II) và tính oxi hoá của hợp chất sắt(III)

2 Kỹ năng:

- Từ cấu tạo nguyên tử, phân tử, từ số oxi hoá suy ra tính chất

- Giải các bài tập về hợp chất của sắt

II Chuẩn bị:

- Đinh sắt, dây đồng, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thí nghiệm minh hoạ, thảo luận nhóm

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Viết phơng trình phản ứng khi cho sắt tác dụng với:

a) Khí Cl2, O2, hơi nớc

b) Dung dịch HNO3 loãng, đặc nóng, dung dịch H2SO4 đặc nóng

V Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các hợp chất sắt(II)

GV đặt vấn đề: Trong các phản ứng, ion

Fe2+ có khả năng nhờng 1 electron để thể

hiện tính khử Vì vậy các hợp chất sắt (II) có

tính chất đặc trng là tính khử

I- Hợp chất sắt(II)

1 Sắt (II) oxit

- FeO là chất rắn màu đen, không có trong

tự nhiên

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 3

Trang 4

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

HS viết quá trình nhờng e:

Fe2+ Fe3+ + 1e

HS dự đoán sản phẩm khi cho FeO tác dụng

với dung dịch HNO3 loãng

HS viết phơng trình phân tử, ion thu gọn

GV thông báo cách điều chế FeO: Dùng H2

hoặc CO khử khử sắt (III) oxit ở 500oC

- FeO tác dụng với dung dịch HNO3 đợc muối sắt (III):

3FeO+10HNO3 3Fe(NO3)3+NO+5H2O Ion Fe2+ khử 5

N

 của HNO3 thành 2

N

 Phơng trình ion rút gọn nh sau :

3FeO + 10H+ + NO3- 3Fe3++NO+5H2O

- Điều chế FeO: Dùng H2 hay CO khử sắt (III) oxit ở 500oC :

Fe2O3 + CO o

t

  2FeO + CO2

GV thực hiện thí nghiệm điều chế Fe(OH)2

GV nêu câu hỏi: Tại sao lại có hiện tợng

ban đầu có kết tủa trắng hơi xanh sau đó dần

chuyển sang màu nâu đỏ?

HS giải thích?

GV nêu chú ý: Để điều chế Fe(OH)2 cần

dùng FeCl2 vừa điều chế đợc và dung dịch

NaOH đã đun sôi để nguội

2 Sắt (II) hiđroxit

- Fe(OH)2 nguyên chất là chất rắn, màu trắng hơi xanh, không tan trong nớc

- Trong không khí, Fe(OH)2 dễ bị oxi hoá thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ

- Khi cho dung dịch muối sắt (II) vào dung dịch kiềm, lúc đầu ta thu đợc kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ

Fe2+ + 2OH– Fe(OH)2  4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  Fe(OH)3 Vì vậy, muốn có Fe(OH)2 tinh khiết phải

điều chế với điều kiện không có không khí

HS tìm hiểu tính chất của muối sắt (II)

HS lấy ví dụ các phản ứng:

Muối sắt (II) tác dụng với dung dịch thuốc

tím trong môi trờng axit

3 Muối sắt (II)

- Đa số muối sắt (II) tan trong nớc, khi kết tinh thờng ở dạng ngậm nớc

Thí dụ : FeSO4.7H2O ; FeCl2.4H2O

- Muối sắt (II) dễ bị oxi hoá thành muối sắt (III) bởi các chất oxi hoá

Thí dụ :

2

2 Fe Cl Cl 2 Fe Cl

Muối sắt (II) đợc điều chế bằng cách cho Fe (hoặc FeO ; Fe(OH)2) tác dụng với axit HCl hoặc H2SO4 loãng :

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O

Chú ý : Dung dịch muối sắt (II) điều chế

đ-ợc cần dùng ngay, trong không khí sẽ chuyển dần thành muối sắt (III)

Kết luận chung: Tính chất hoá học đặc trng của các hợp chất sắt (II) là tính khử

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hợp chất sắt(III)

GV đặt vấn đề: Trong các phản ứng, ion

Fe3+ có khả năng nhận thêm 1 electron hoặc

nhận thêm 3 electron để thể hiện tính oxi

hoá Vì vậy các hợp chất sắt (III) có tính

chất đặc trng là tính oxi hoá

HS viết quá trình nhờng e:

Fe3+ + 1e Fe2+

Fe3+ + 3e Fe

HS tìm hiểu các tính chất hoá học của Fe2O3

và Fe(OH)3 qua các phản ứng

I- Hợp chất sắt(III)

1 Sắt (III) oxit

- Fe2O3 là chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong nớc

- Fe2O3 là oxit bazơ nên dễ tan trong các dung dịch axit mạnh

Thí dụ :Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O

ở nhiệt độ cao, Fe2O3 bị CO hoặc H2 khử thành Fe

Trang 5

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

Ví dụ: Viết các phơng trình phản ứng:

Fe2O3 + dung dịch HCl

Fe2O3 + CO t0

 

o

t

Fe O + 3CO 2Fe + 3CO

- Fe2O3 có thể điều chế bằng phản ứng phân huỷ Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao :

o

t

2Fe(OH)   Fe O + 3H O

- Fe2O3 có trong tự nhiên dới dạng quặng hematit dùng để luyện gang

HS tìm hiểu tính chất của Fe(OH)3

HS viết phơng trình phản ứng chứng minh

Fe(OH)3 là 1 bazơ yếu và viết phơng trình

điều chế Fe(OH)3

2 Sắt (III) hiđroxit

Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nớc nhng dễ tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch muối sắt (III)

2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6H2O Fe(OH)3 đợc điều chế bằng cách cho dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch muối sắt (III)

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3+ 3NaCl

GV làm các thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: nhúng thanh đồng vào dung

dịch muối sắt (III)

Thí nghiệm 2: nhúng thanh sắt vào dung

dịch muối sắt (III)

HS viết phơng trình phản ứng ở dạng phân

tử, ion thu gọn

3 Muối sắt (III)

- Đa số muối sắt (III) tan trong nớc, khi kết tinh thờng ở dạng ngậm nớc

Thí dụ : FeCl3.6H2O ; Fe2(SO4)3.9H2O

- Các muối sắt (III) có tính oxi hoá, dễ bị khử thành muối sắt (II)

- Ngâm một đinh sắt trong dung dịch muối sắt (III) có màu vàng (màu của ion Fe3+

trong dung dịch), sau một thời gian ta thấy dung dịch chuyển dần sang màu xanh nhạt (màu của ion Fe2+ trong dung dịch)

Fe 2 Fe Cl 3 Fe Cl

Cho bột đồng vào dung dịch muối sắt (III),

ta thấy màu xanh xuất hiện (màu của ion

Cu2+ trong dung dịch)

Cu 2 Fe Cl Cu Cl 2 Fe Cl

Muối FeCl3 đợc dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ

VI Củng cố bài

HS hoàn thành bảng so sánh:

Bảng 1: So sánh FeO và Fe2O3

Trạng thái, màu sắc Chất rắn màu đen Chất rắn màu nâu đỏ

Tính chất hoá học đặc trng Tính khử, oxit bazơ Tính oxi hoá, oxit bazơ Tác dụng với dung dịch axit

HCl, H2SO4 loãng

Tạo muối sắt (II) Tạo muối sắt (III) Tác dụng với dung dịch axit

HNO3 , H2SO4 đặc

Tạo muối sắt (III) Tạo muối sắt (III)

Điều chế Khử Fe2O3 bằng CO hoặc H2

ở 500oC

Nhiệt phân Fe(OH)3

Trạng thái tự nhiên Không có trong tự nhiên Có trong quặng hematit đỏ,

hematit nâu

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 5

Trang 6

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

Bảng 2: So sánh Fe(OH)2 và Fe(OH)3

Trạng thái, màu sắc Chất rắn màu trắng hơi xanh Chất rắn màu nâu đỏ

Tính chất hoá học đặc trng Tính khử, bazơ Tính oxi hoá, oxit bazơ Tác dụng với dung dịch axit

HCl, H2SO4 loãng

Tạo muối sắt (II) Tạo muối sắt (III) Tác dụng với dung dịch axit

HNO3 , H2SO4 đặc

Tạo muối sắt (III) Tạo muối sắt (III)

Điều chế Cho muối sắt (II) tác dụng

với dung dịch NaOH

Cho muối sắt (III) tác dụng với dung dịch NaOH

Dặn dò: BTVN: 1,2,3,4,5 trang 145 SGK

Tiết 54

Ngày soạn:

Bài 33: Hợp kim của sắt

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép

- Biết nguyên tắc và quy trình sản xuất gang, thép

2 Kỹ năng: Giải bài tập liên quan đến gang, thép

II Chuẩn bị: Tranh vẽ lò thổi, lò Mactanh, lò điện.

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thí nghiệm minh hoạ

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho tính chất của hợp chất sắt (II), hợp chất sắt (III)?

V Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và phân loại gang

GV đặt câu hỏi để học sinh thảo luận về

những hiểu biết thực tế về gang (gang là gì?,

có mấy loại gang?)

GV bổ xung, sửa chữa những chỗ cha chính

xác về khái niệm và cách phân loại gang?

I-Gang

1 Khái niệm

- Gang là hợp kim sắt với cacbon trong đó

có từ 2  5% cacbon, ngoài ra còn một lợng nhỏ các nguyên tố Si, Mn,

2 Phân loại Có 2 loại gang

a) Gang xám : Là gang chứa cacbon ở dạng

than chì Gang xám đợc dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nớc, cánh cửa,

b) Gang trắng: Là gang chứa ít cacbon hơn

và cacbon chủ yếu ở dạng xementit (Fe3C) Gang trắng (có màu sáng hơn gang xám)

đ-ợc dùng để luyện thép

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sản xuất gang

GV đa ra nguyên tắc sản xuất gang: Khử

quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.

GV thông báo:

- Quặng sắt oxit thờng là quặng hematit đỏ

(Fe2O3), hoặc hematit nâu( Fe2O3.nH2O)

Hoặc quặng manhetit (Fe3O4)

GV chú ý: ngời ta không dùng qặng pirit để

sản xuất gang vì chứa nhiều S.

3 Sản xuất gang

a) Nguyên tắc : Khử quặng sắt oxit bằng

than cốc trong lò cao

b) Nguyên liệu : Quặng sắt oxit (thờng là

quặng hematit Fe2O3), than cốc và chất chảy (CaCO3 hoặc SiO2)

c) Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang.

* Phản ứng tạo thành chất khử CO Không khí nóng đợc nén vào lò cao ở phần

Trang 7

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

GV dựa vào sơ đồ và dẫn dắt để HS viết đợc

các phơng trình phản ứng xảy ra trong quá

trình luyện gang

trên của nồi lò, đốt cháy hoàn toàn than cốc: C + O2  

o

Nhiệt lợng của phản ứng toả ra làm cho nhiệt độ lên tới trên 18000C Khí CO2 đi lên phía trên, gặp lớp than cốc, bị khử thành CO

CO2 + C  t o 2CO Phản ứng này thu nhiệt làm cho nhiệt độ phần trên của phễu lò vào khoảng 13000C

* Phản ứng khử sắt oxit Các phản ứng CO khử các sắt oxit đều đợc thực hiện trong phần thân lò, có nhiệt độ từ 400-8000C

- Phần trên của thân lò có nhiệt độ khoảng

4000C xảy ra phản ứng : 3Fe2O3 + CO  o

t 2Fe3O4 + CO2

- Phần giữa của thân lò có nhiệt độ khoảng 500-6000C xảy ra sự khử oxit sắt từ (Fe3O4) thành sắt (II) oxit (FeO) :

Fe3O4 + CO  to 3FeO + CO2

- Phần dới của thân lò có nhiệt độ khoảng 700-8000C xảy ra phản ứng khử FeO thành

Fe : FeO + CO  o

t Fe + CO2

* Phản ứng tạo xỉ

ở phần bụng lò, nơi có nhiệt độ khoảng

15000C xảy ra phản ứng phân huỷ CaCO3

và phản ứng tạo xỉ :

CaCO3  CaO + CO2

CaO + SiO2  CaSiO3

canxi silicat

d) Sự tạo thành gang Hoạt động 3: Tìm hiểu về khái niệm và phân loại thép

GV đặt câu hỏi để học sinh thảo luận về

những hiểu biết thực tế về thép (thép là gì?,

có mấy loại thép)?

GV bổ xung, sửa chữa những chỗ cha chính

xác về khái niệm và cách phân loại thép?

GV thông báo thêm: Hiện nay có tới 8000

chủng loại thép khác nhau Hàng năm toàn

thế giới tiêu thụ khoảng 1 tỉ tấn gang, thép

Khu công nghiệp Thái Nguyên có 3 lò cao,

2 lò Mactanh và một số lò điện

II- Thép

1 Khái niệm

Thép là hợp kim Fe-C trong đó có từ 0,01- 2% C, ngoài ra còn có một lợng rất nhỏ các nguyên tố S, P, Mn, Si

2 Phân loại:

a) Thép thờng

 Thép mềm : Chứa không quá 0,1% C Dùng chế tạo các vật dụng trong đời sống và xây dựng nhà cửa,

 Thép cứng : Chứa trên 0,9% C đợc dùng để chế tạo các công cụ, các chi tiết máy nh các vòng bi, vỏ xe bọc thép,

b) Thép đặc biệt

 Thép chứa 13% Mn rất cứng, đợc dùng làm máy nghiền đá

 Thép chứa khoảng 20% Cr và 10% Ni rất cứng và không gỉ, đợc dùng làm dụng cụ gia Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 7

Trang 8

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

đình (thìa, dao, ), dụng cụ y tế và dụng cụ nhà bếp

 Thép chứa khoảng 18% W và 5% Cr rất cứng, đợc dùng để chế tạo máy cắt, gọt nh máy phay, máy nghiền đá,

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sản xuất thép

GV đa ra nguyên tắc sản xuất thép: Giảm

hàm lợng các tạp chất C, S, Si, Mn, có

trong gang bằng cách oxi hoá các tạp chất

đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra

khỏi thép.

GV dùng tranh để giới thiệu các phơng pháp

luyện thép

GV đa ra đặc điểm các ppháp luyện thép

3 Sản xuất thép

a) Nguyên tắc:

b) Các phơng pháp luyện thép

- Phơng pháp Bet-xơ-me

- Phơng pháp Mac-tanh

- Phơng pháp lò điện

VI Củng cố:

1 Nêu những phản ứng chính xảy ra trong lò cao.

2 Nêu các phơng pháp luyện thép và cho biết u điểm, nhợc điểm của mỗi phơng pháp

3 Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã đợc loại bỏ tạp chất Hoà tan quặng này trong

dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu đợc cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit mạnh) Loại quặng đó là

A xiđerit B.hematit B manhetit D pirit sắt

Dặn dò: Bài tập về nhà 4,5,6 trang 151 SGK

Tiết 55

Ngày soạn:

Bài 37: Luyện tập tính chất hoá học của sắt và hợp chất của sắt

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu vì sao sắt thờng có số oxi hoá +2, +3 và tính chất hoá học đặc trng của hợp chất sắt (II), hợp chất sắt (III)

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập về sắt và các hợp chất của sắt

II Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi và bài tập về sắt

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thí nghiệm minh hoạ

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong khi luyện tập

V Nội dung

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của

Fe, Fe2+, Fe3+ Giải thích số oxi hoá +2, +3

của sắt Giải thích tính oxi hoá của Fe3+ và

tính khử của Fe2+

GV yêu cầu HS trình bày tính chất hoá học

của sắt theo dàn bài:

Tác dụng với phi kim

Tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng

Tác dụng với dung dịch HNO3 , H2SO4 đặc

Tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao

Tác dụng với dung dịch muối

Rút ra kết luận về mức độ hoạt động của sắt

GV yêu cầu HS rút ra nhận xét: Khi nào sắt

1 Sắt

Nguyên tử Fe có cấu hình electron : [Ar] 3d64s2

Sắt dễ nhờng 2 electron ở phân lớp 4s thể hiện số oxi hoá +2 và có thể nhờng thêm 1 electron ở phân lớp 3d (cha bão hoà) thể hiện số oxi hoá +3

Trang 9

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7 nhờng 2e, khi nào nhờng 3e?

GV yêu cầu HS dẫn ra các phản ứng chứng

minh các hợp chất sắt (II) có tính khử; Các

hợp chất sắt (III) có tính oxi hoá 2 Hợp chất của sắt- Tính chất hoá học đặc trng của hợp chất

sắt (II) là tính khử :

Fe   Fe   1e

- Tính chất hoá học đặc trng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá :

Fe   1e  Fe 

3

Fe   3e  Fe

3 Hợp kim của sắt

Hoạt động 2: Bài tập

HS lên bảng hoàn thành các phơng trình

a) Fe + 6H 2 SO 4 đặc t0

Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O b) Fe + 6HNO 3 đặc t0

Fe(NO 3 ) 3 + 3NO 2 + 3H 2 O c) Fe+4HNO 3 loãng Fe(NO 3 ) 3 + NO + 2H 2 O

Bài 1: Điền công thức hoá học của chất vào

những chỗ trống và lập các phơng trình hoá học sau :

o

t

Fe + H SO SO +

o

t

Fe + HNO NO +

c) Fe + HNO3 loãng    NO +  d) FeS + HNO 3  NO + Fe 2 (SO 4 ) 3 +

HD: Mẫu nào không tác dụng với dung dịch

NaOH là mẫu Cu-Fe Mẫu nào tan hết trong

dung dịch HCl là Al-Fe, không tan hết trong

dung dịch HCl là Al-Cu

Bài 2: Bằng phơng pháp hoá học, hãy phân

biệt 3 mẫu hợp kim sau : Al  Fe, Al Cu và

Cu  Fe

Sơ đồ tách:

Al,Fe,Cu+HCl d

Cu

AlCl3, FeCl2, HCl d +NaOH d

Fe(OH)2 NaAlO2

Fe(OH)3

Fe2O3

Fe

Al(OH)3

Al2O3

Al

+O2+H2O

t0

+CO2+H2O

t0

t0

HS viết sơ đồ phản ứng

Bài 3: Một hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Cu.

Hãy trình bày phơng pháp hoá học để tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp đó Viết phơng trình hoá học của các phản ứng

Fe+ H2SO4 FeSO4 + H2

0,025 mol 0,025 mol

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

0,05 mol 0,05 mol

mFe=0,025.56.3 = 4,2 gam

mCu=0,05.64 = 3,2 gam

Bài 4: Cho một ít bột sắt nguyên chất tác

dụng hết với dd H2SO4 loãng thu đợc 560 ml một chất khí ở đktc Nếu cho một lợng gấp

đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dd CuSO4 thì thu đợc một chất rắn Tính khối l-ợng bột sắt đã dùng trong 2 trờng hợp trên Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 9

Trang 10

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản- Chơng 7

và khối lợng chất rắn thu đợc

FeO tác dụng với một lợng vừa đủ là 100

ml dd H2SO4 0,2M Khối lợng muối thu

đợc là:A 3,6 g B 3,7 g C 3,8 g D 3,9 g

số hạt proton, nơtron và electron là 82, trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Nguyên tố X là:

A sắt B brom C photpho D crom

Tiết 56

Ngày soạn:

Bài 34: Crom và hợp chất của crom

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của crom trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử và tính chất của crom

- Biết một số hợp chất của crom

2 Kỹ năng:

- Viết phơng trình phản ứng hoá học biểu diễn tính chất hoá học của crom và các hợp chất của crom

II Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Dụng cụ và hoá chất: Chén sứ, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn,

- Tinh thể K2Cr2O7, dd CrCl3, dd HCl, dd NaOH, tinh thể (NH4)2Cr2O7

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thí nghiệm minh hoạ

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết các phơng trình phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang?

V Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron nguyên tử và tính chất vật lí của crom

HS tìm vị trí của crom, viết cấu hình

electron và nhận xét điểm bất thờng trong

cấu hình electron của crom

HS: Nguyên tử Cr có cấu hình electron bất

thờng nh trên do 1 electron ở phân lớp 4s

chuyển sang phân lớp 3d để có cấu hình bán

bão hoà bền hơn

HS nghiên cứu về tính chất vật lí của crom

trong SGK

I- Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

- Ô số 24, thuộc nhóm VIB, chu kì 4

- Cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p63s23p6 3d54s1, viết gọn là [Ar]3d5 4s1

II- Tính chất vật lí

- Crom là kim loại màu trắng xám, có khối lợng riêng lớn (D = 7,2 g/cm3), nóng chảy ở

1890oC

- Crom là kim loại cứng nhất, có thể rạch

đ-ợc thuỷ tinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của crom

HS nêu các trạng thái oxi hoá của crom:

HS: Crom có các số oxi hoá từ +1 đến +6

(thờng gặp +2, +3 và +6)

HS nhận xét: Crom có tính khử

GV bổ xung: Crom có tính khử mạnh hơn

sắt

HS tìm hiểu các tính chất của crom qua các

phản ứng với phi kim, với nớc, với axit

II- Tính chất hoá học

- Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt

- Trong các phản ứng hoá học, crom tạo nên các hợp chất trong đó crom có số oxi hoá từ +1 đến +6 (thờng gặp +2, +3 và +6)

HS viết phơng trình của crom với các phi 1 Tác dụng với phi kim

Ngày đăng: 21/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tách: - Giáo án 12-chương 7-Ban cơ bản
Sơ đồ t ách: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w