1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an 10 cơ bản

42 603 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo an 10 cơ bản
Người hướng dẫn Gv: Lờ Xuõn Sơn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài bài học: 1.Kiến thức:Giúp học sinh nắm được: - Những đặc điểm về ĐKTN của các quốc gia cổ đại phương đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế, từ đó thấy được ả

Trang 1

Tháng 8/2008 Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

G/v:Lê Xuân Sơn Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu bước tiến hoấ của loài người trong chặng đưòng đầu tiên của lịch sử

2 Tư tưởng :Giáo dục lòng yêu lao động ,phấn đáu hoàn thiện bản thân

3 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng sáchgiáo khoa –phân tích đánh giá tổng hợp về đặc điểm tiến

hoá của loài người.khả năng sángtạo của con người –xã hội

II.Tiến trình giờ học :

1.Giới thiệu khái quát về khoá trình lịch sử lớp 10

2.Giới thiệu bài mới

3.T ổ chức hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: HS đọc sách-tự đặt câu hỏi-tự

trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận

GV:L oài người có nguồn gốc từ đâu ?

HS: Trả lời

GV:Cơ sở nào để khẳng định loài người có nguồn gốc từ

vượn ?

HS:Trả lời

GV : Chốt lại :dựa trên cơ sở kghoa học (khảo cổ học ,cổ

sinh học nhân chủng học ,dân tộc học …)

GV:Thời điểm xuất hiện loài người được tính từ khi nào?

HS:Trả lời

GV:Sử dụng biểu đồ thời gian

HS: So sanh sự khác nhau giữa người vượn và loài ngưòi

GV: Căn cứ vào đâu để khẳng định người tối cổ là người

-Hoàn toàn đi bằng 2 chân

-Đôi tay được giải phóng (cầm ,nắm)

-Cơ thể có nhiều biến đổi (trán ,sọ)

GV: Tại sao khi vùa thoát thai khỏi giới động vật người

ta phải sống thành từng bầy ?

HS:Trẩ lời

GV Chốt lại: -Do trình độ thấp

-Công cụ thô sơ

- Sống trong điều kiện thiên nhiên

hoang dã

GV:Bầy người khác bầy động vật ở điểm nào?

GV :Đó là quan hệ hợp quần có người đứng đầu,có phân

công lao động –sống quây quần theo quan hệ ruột thịt

57 gia đình

-Cấu tạo cơ thể thay đổi->bộ não là quan trọng nhất

HS;Đọc sách và nêu khái niệm :óc sáng tạo là gì?

Thời đá cũ ->thời đá mới

Dùng có sẵn ->ghè hai mặt

Ghè một mặt ->khoan cưa tra cán

1.Sự xuất hiện loài người , đời sống của bầy người

nguyên thuỷ

a.Sự xuất hiện loài người : -Loài người do một loài vượn (nhân hình ) chuyển biến thành

-Thời điểm xuất hiện loài người được tính từ khi co dấu tích của người tối cổ (4 triệu năm)

-Dấu vết của người tối cổ tìm được ở Đông phi, Trung Quốc, Việt Nam

b.Đời sống của người nguyên thuỷ

+ Biết tạo ra công cụ (đá cũ ) + Biết tạo ra lửa

+ Biết tìm kiếm thức ăn (săn bắt ,hái lượm)

2 Người tinh khôn và óc sáng rạo

-Khoảng 4 vạn năm trước đây người tinh khôn xuất hiện hình dáng cấu tạo cơ thể như người ngày nay

-Óc sáng tạo là là sự sáng tạo của người tinh khôn trong cải

tiến công cụ đồ đá và tạo thêm nhiều công cụ mới

3 Cuộc cách mạng đá mới:

-Một vạn năm trước đây thời đại đá mới bắt đầu từ đó cuộc sống con người có nhiều thay đổi lớn

Trang 2

Tháng 8/2008 Bài 2:XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

G/v: Lê Xuân Sơn

I.Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức :- Hiểu được đặc điểm tổ chúc của thị tộc ,bộ lạc mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên

của loài người

-Mốc thời gian quan trong của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả của nó

2.Tư tưởng : -Giáo dục tinh thần cố gắng phấn đấu

3.Kĩ năng : -èn luyện kĩ năng phân tích đánh giá

II.Tiến trình tổ chức dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ

2.Giới thiệu bài mới

3.T ổ chức hoạt động dạy và học

Bầy ngườ nguyên thuỷ là tổ chức xã hội nhưng chưa rõ

ràng (còn dấu ấn bầy đàn )

Vậy tổ chức thực sự là gì ?

GV:HS so sánh điểm giống và khác nhau giũa thị tộc và

bộ lạc.?

HS:trả lời

GV:Giống: Có chung dòng máu

Khác: Bộ lạc >lớn hơn

Không hợp tác lao động mà chỉ gắn bó giúp

đỡ

Hoạt động1 :Theo nhóm

Nhóm 1:Xác định mốc thời gian con người tìm thấy kloại

Nhóm2: Ý nghĩa của việc tìm thấy kim loại?

HS:Thoả luận>cử đại diện nhóm trình bày

GV:Nhận xét và bổ sung

Hoạt động 1:Cá nhân ,cả lớp

GV:Giải thích qua khái niệm tư hữu

GV:Đặt vấn đề:Tư hữu xuất hiện >do nguyên nào?

HS:Dựavào SGK để trả lời

1.Thị tộc –Bộ lạc

a.Thị tộc :SGKb.Bộ lạc : SGK-Quan hệ trong thị tộc :Công bằng bình đẳng, cùng làm cùng hưởng mọi người yêu thương và chăm sóc lẫn nhau.-Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó giúp đỡ nhau

2.Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

-Khoảng 5500 năm >đồng đỏ -Khoảng 4000năm >đồng thau -Khoảng 3000 năm >Sắt

b Hệ quả:-Năng suất lao động tăng

-Khai thác được nhiều đất đai trồng trọt -Xuất hiện nhiều ngành nghề mới

3.Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.

-Vật liệu mới+công cụ mới +kinh nghiệm sản xuất=> Sản phẩm lao động tăng->dư thừa->có chiếm hữu-> phân hoá giàu nghèo->xã hội phân chia giai cấp

- Nông nghiệp dùng cày đòi hỏi sức lao động đàn ông gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫu hệ

Trang 3

Tháng 9/2008

G/v: Lê Xuân Sơn Chương II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I Mục tiêu bài bài học:

1.Kiến thức:Giúp học sinh nắm được:

- Những đặc điểm về ĐKTN của các quốc gia cổ đại phương đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế, từ đó thấy được ảnh hưởng của ĐKTN và nền tảng kimh tế cũng như quá trình hình thanh nhà nước ở đây

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước ,cơ cấu xã hội ,nền chuyên chế cổ đại

- N hững thành tựu lớn về văn hoá

2 Tư tưởng :-Khắc sâu tư tưởng về lịch sử ,truyền thppngs lâu đời của các dân tộc phương đông

-Coi trọng yếu tố tự nhiên,điều kiện ngoại cảnh

3 Kỹ năng :Khai thác ,sử dụng bản đồ

II.Phương páp dạy-học:

1.Thuyết trình

2.Đàm thoại nêu vấn đề

3.Thảo luận nhóm

III.Tiến trình dạy –học:

1.Oån định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Giới thiệu bài mới:

4.Tổ chức hoạt động dạy và học :

Kiến thức cơ bản Hoạt động thầy trò

GV : Nêu vấn đề :Phương đông chỉ khu vực nào?

HS : Trả lời : Á và Phi

GV : Châu á và Phi là nơi sớm hình thành các quốc gia

nhà nước Vì sao?

HS : Trả lời :

GV: Vì được bồi đắp bỡi các con sông->Dẫn chứng:

Sông Nin : dài 6500 km

GV:Căn cứ vào đktn>em hãy cho biết nền kinh tế của

các quốc gia cổ đại phương đông ? phối hợp kinh tế gì ?

GV: Để đảm bảo cho nền nông ngiệp phát triển >

người ta phải quan tâm phải quan tâm đến vấn đề gì ?

GV:Nêu câu hỏi

Tại sao ở phương đông –nhà nước lại ra đời sớm?

GV:Giải thích : xã hội có giai cấp >có sự đổi kháng

giai cấp cần đến vai trò của nhà nước –pháp luật

GV:Hỏi: Các quốc gia cổ đại phương đông

hình thành sớm nhất ở đâu?

GV:Hỏi: Cách đây mấy nghìn năm > loài người

1.Điều kiện tự nhiên và sự phát triển các ngành ktế

a Điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi:?

+ Đất đai :Phù sa,màu mỡ (vì sao)

+ Khí hậu : Nhiệt đới :Nóng ẩm, mưa nhiều,độ chiếu sáng cao-> thuận lợi cho sản xuất và sinh sống

- Khó khăn :? Dễ bị lũ lụt gây mất mùa > ảnh hưởng đời sống

b Sự phát triển của các ngành kinh tế-Ngành nông nghiệp tưới nước là chủ yếu ngoài ra còn có chăn nuôi thủ công nghiệp

Với tính chất là kinh tế nông nghiệp >quan tâm đến thuỷ lợiChính điều đó tạo thành sợi dây liên kết gắn bó ràng buộc nhau

=>Đặc trưng :Mang tính cộng đồng cao

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

-Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp >nhà nước ra đời

-Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc (TNK IV-III TCN)

Trang 4

sử dụng công cụ lao động gì ?

HS:trả lời

GV:Tại sao với công cụ đó cư dân sớm hình thành

nhà nước của mình? Do cái gì quy định?

3.Xã hội có giai cấp đầu tiên

Xã hội phương đông cổ đại có 3 thành phần giai cấp –trong đó :

- Nông dân công xã: + Chiếm số đông +Tự nuôi sống gia đình và bản thân +Nộp thuế cho nhà nước

+Làm các nghĩa vụ khác -Quý tộc: +Gồm quan lại ,thủ lĩnh ,phụ trách tôn giáo +Sống sung sướng nhờ bóc lột

- Nô lệ : +Nguồn gốc:tù binh ,người mắc nợ ,tội phạm,con nô lệ +Lao động nặng nhọc,hèn hạ

4.Chế độ chuyên chế cổ đại

-Quá trình hình thành nhà nước là từ sự liên minh các bộ lạc >xuấtphát ừ nhu cầu trị thuỷ , xây dựng các công trình thuỷ lợi

-Để điều hành công việc >Vua phải nắm trong tay mọi quyền lực

>tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại-Để có thể chuyên chế >Vua phải dựa vào bộ máy quan liêu gúpviệc >Quan lại –Quý tộc

5.Văn hoá cổ đại phương đông

a.Sự ra đời của lịch và thiên văn

-Nguồn gốc: Do nhu cầu sản xuất

+Thiên văn:Người Pđcổ quan niệm trái đất có hình cái đĩa

Mặt trời mặt trăng mọc-lặn trên vòm của nó

=>Sinh ra ngày đêm

+Lịch: -Thời lịch :

-Nông lịch:

=>Chỉ đúng tương đối.nhưng với nông lịch thì có tác dụng Lớn đối với việc gieo trồng

b.Chữ viết và ghi chép

-Nguồn gốc:Do nhu cầu trao đổi,lưu giữ thông tin

+Chữ viết:Ban đầu là chữ tượng hình>sau là tượng ý,tượng thanh.

+Phương tiện ghi chép:-Người Ai Cập (viết trên giấy Papirút)

-Người Lưỡng Hà(viết trên tấm đất sét) -Người Trung Quốc(viết trên thẻ tre)

c.Toán học:

-Nguồn gốc:Do nhu cầu tính toán,đo đạc

+Chũ số: Ban đầu là những vạch đơn giản>sau đó người Aán Độ

Phát minh ra dãy số tự nhiên từ 0->9

+Phép tính: -Người Ai Cập giỏi về hình học.

-Người Lưỡng Hà giỏi về số học

d.Người phương đông chú trọng xây dựng các công trình to lớn nhằm thể hiện quyền uy của vua chuyên chế

Trang 5

Tháng 9/2008 Bài 4:CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY (HI LẠP –RÔ MA)

G/v: Lê Xuân Sơn

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

-ĐKTNđịa trung hải >sự phát triển của kinh tế công-thương –hh

- Thể chế nhà nước dân chủ cộng hoà

2 Tư tưởng :

-Giáo dục tinh thần đấu tranh >vai trò của quần chúng

3 Kĩ năng :

-Sử dụng bản đồ >phân tích những thuận lợi và khó khăn và vai trò của đk địa lí đối với

sự phát triển mọi mặt của địa trunghải

II.Thiết bị dạy –học

1 Giáo viên :bản đồ cácquốc gia cổ đại

Tranh ảnh một số công trình nghệ thuật

III.Phương pháp dạy –học

1 Đàm thoại

2 Thuyết giảng

3 Thảo luận

IV.Tiến trình giờ học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

3 Tổ chức hoạt động dạy- học

Hoạt động thầy -trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Cá nhân tìm hiểu ĐKTN ở địa trung hải có

những thuận lợi và khó khăn gì ?

GV:Nhận xét và bổ sung

GV:Thuyếtgiảng :Do ĐKTN như vậy nên ở địa trung hải

phải chờ đến công cụ đồ sắt thì sức sản xuất mới phát triển

=>Hình thành giai cấp và nhà nước

GV:Vậy công cụ sắt ra đời có tác dụng như thế nào ?

GV:Vậy cuộc sống ban đầu của cư dân địa trung hải >họ

biết làm gì?

GV:Thị quốc là gi?

HS:Trả lời

GV:Nhận xét –bổ sung

Vì sao ở địa trung hảilại hình thành nên những quốc gia

thành thị?

GV:Thuyết giảng :như vậy hoạt động chủ yếu của thị quốc

thủ công nghiệp và buôn bán

1 Thiên nhiên và đời sống của con người.

HiLạp-RôMa nằm ở ven biển dịa trung hải, nhiều đảo,đất canh tác ít ,khô>tạo ra những khó khăn và thuận lợi như sau:-Thuận lợi :Có biển ,nhiều hải cảng,giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển

-Khó khăn :Đất ít ,xấu nên chỉ thích hợp cho cây lâu năm =>lương thực thiếu >phải nhập

-Đồ sắt ra đời có tác dụng : +Tăng diện tích trồng trọt +Sãn xuất thủ công và kinh tế hàng hoá tiền tệ phát triển

-Sớm biết đi biển và trồng trọt

2 Thị quốc địa trung hải

Thị quốc là quốc gia thành thị -Do đất đai phân tán

-Cư dân sống bằng thủ công nghiệp,buôn bán

=>Hình thành các thị quốc -Tổ chức của thị quốc ;đơn vị hành chính là 1 nước –trong

Trang 6

Hoạt động2:Tập thể suy nghĩ-tìm hiểu-so sánh về thể chế

dân chủ cổ đại : -Biểu hiện :?

-Điểm khác :?

- Bản chất :?

GV:Thành phần nào được coi là công dân?

=>mức độ dân chủ?

Hoạt động theo nhóm :

Nhóm 1:Trình bày những hiểu biết củacư dân Địa Trung Hải

về lịch sử và chữ viết ? so sánh phương đông?

Nêu ý nghĩa của việc phát minh ra chữ cái?

Nhóm 2:Trình bày những hiểu biết về cư dân địa trung hải

về các lĩnh vực khoa học ?

Nhóm 3: Tình bày những thành tựu về khoa học nghệ thuật

của cư dân địa trung hải?

(thời gian 15 phút)

GV:Yêu cầu học sinh giải thích vì sao?

Lấy ví dụ?

HS:Nêu nội dung văn học thời kì này phản ánh những

vấn đề gì?

-Phản ánh đời sống hiện thực của xã hội –con người

thành thị có lâu đài,phố xá,sân vận động và bến cảng

-Thể chế dân chủ cổ đại HiLạp- RôMa +Biểu hiện: Quyền lực không nằm trông tay vua Mọi công dân đều có quyền biểu quyết Tập trung ở ĐHCD và Hội đồng 500Bản chất dân chủ cổ đại HiLạp-Rô Ma là nền dân chủ chủ nô

3.Văn hoá cổ đạiHi Lạp- Rôma

HiLạp -RôMa ra đời muộn >kế thừa và phát triển văn hoá của người phương đông cổ đại

a Lịch và chữ viết :

-Lịch: 1năm /365 và 1/4ngày/12 tháng /30(31) ngày riêng tháng 2 có 28 ngày

-Chữ viết :Phát minh ra chữ cái :A ,B , C……

(Lúc đầu có 20 chữ sau đó thêm 6 chữ)

=>Đây là cống hiến lớn lao của cư dân địa trung hải đối với văn minh nhân loại

b.Sự ra đời của khoa học

-Sự hiểu biết của con người đến thời Hi Lạp RôMa mới trở thành khoa học vì :

+Độ chính xác cao+Đạt tới trình độ khái quát thành địa lý

c Văn học

-Chủ yếu là kịch (sô phốc,ê sin )-Giá trị của kịch > ca ngợi cái đẹp, cái thiện ,và có tính nhânđạo xâu sắc

d Nghệ thuật:

Đạt đến đỉnh cao (tạc tượng và xây dựng đền thờ)

Trang 7

Tháng 9/2008

G/v: Lê Xuân Sơn

CHƯƠNG III :TRUNG QUỐC PHONG KIẾN

Bài 5: Trung Quốc Phong kiến I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức :

-Sự hình thành XHPK trung quốc-các quan hệ xã hội

-Bộ máy chính quyền PK được hình thành từ thời Tâøn-Hán >Minh -Thanh

-Chính sách bành trướng của các hoàng đế Trung Quốc

-Những đặc điểm kinh tế Trung Quốc

-Những thành tựu văn hoá Trung Quốc

2.Tư tưởng :Giúp học sinh thấy được: +Tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại PK Trung Quốc +Quý trọng di sản văn hoá

3 Kĩ năng : +Phân tích –kết luận

+Vẽ sơ đồ

+Nắm vững các khái niện cơ bản

II Phương pháp dạy -học

-Thuyết trình

-Đàm thoại

-Diễn giải

-Thảo luận

III Tiến trình dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Tổ chức hoạt động dạy –học

Hoạt động thầy -trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Làm việc cá nhân

GV:Nêu câu hỏi tái hiện lịch sử:

-Xã hội phương đông cổ đại có mấy giai cấp cơ bản?

HS: Trả lời (3gc)

GV: Nhà nước phưnơng đông ra đời > gắn với công cụ gì ?

HS:Trả lời (đồng )> thời gian ?

GV: Đồ sắt có tác dụng thế nào đối với đời sống sản xuất của

Cư dân phương đông nói chung và trung quốc nói riêng?

GV: Sử dụng sơ đồ về sự phân hoá giai cấp trong xã hội

Trung Quốc (vẽ sẵn )

+ Fe xuất hiện >xã hội phân hoá thành 2 giai cấp

Địa chủ –nông dân lính canh

+Quan hệ mới được hình thành> QHPK >bóc lột địa tô

Hoạt động 2:Cá nhân –cả lớp:

GV:Dùng hệ thống câu hỏi đàm thoại:

1.Nhà Tần được thành lập trong bối cảnh như thế nào?

2.Em nhận như thế nào về triều đại nhà Tần?

3.Vì sao nhà Tần tồn tại trong một thời gian ngắn?

Hoạt động 1:Cá nhân- cả lớp:

GV:Hỏi:Sau khi nhà Hán sụp đổ lịch sử TQ diễn ra

như thế nào?

HS:Trả lời theo hiểu biết

GV:Kết luận :Đó là thời kỳ phân tranh loạn lạc

1.Trung Quốc thời Tần –Hán

a Sự hình thành chế độ phong kiến ở Trung Quốc-Công cụ sắt xuất hiện thế kỉ V TCN> xã hội Trung Quốc phân hoá thành 2 giai cấp +Địa chủ

+Nômg dân lính canh -Quan hệ sản xuất mới được hình thành>QHSXPK>QH bóclột của các địa chủ đối với nông dân lính canh (bóc lột địa tô)

b Chế độ pk thời Tần –Hán *Nhà Tần (221TCN-206TCN) -Năm 221TCN Tần Thuỷ Hoàng thống nhất Trung Quốc lập ra nhà Tần> tồn tại đến 206 TCN

-Năm 206 TCNLưu Bang lập ra nhà Hán>tồn tại đến 221 => Thời Tần –Hán CĐPK TQ được xác lập ,bộ máy nhà nước quân chủ được xây dựng hoàn chỉnh

-Trong quá trình tồn tại Tần –Hán tiến hành xâm lược

VN ,Triều Tiên

2 Sự phát triển của CĐPK thời Đường.

- Năm 618 Lý Uyên dẹp yên loạn lạc ->Lập ra nhà Đường và tồn tại cho đến năm 907

a.Kinh tế:So với trước->KT thời phát triển cao hơn:

Trang 8

Hoạt động 2:Theo nhóm:

Nhốm1:Nhà Đường được thành lập như thế nào?

Kinh tế thời Đường so với trước đó?

Nhóm2:Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác so với

các triều đại trước đó?

Nhóm3:Vì sao các cuộc khỡi nghĩa nổ ra cuối thời Đường?

HS :Thảo luận và cử đại diện nhóm trình bày

GV :Bổ sung và nhận xét

GV: Hỏi:Trước khi nhà Minh thành lập lịch sử TQ diễn ra

Như thế nào?

HS: Trả lời theo hiểu biết

GV:Hỏi :Thời Minh kinh tế có gì mới?

HS:Dựa vào SGK trả lời

GV:Hỏi:Người Mãn Thanh là người Hán hay ngoại tộc?

HS :Trả lời

GV:Người Mãn đến TQ với một trình độ như thế nào?

Cao hay thấp so với người TQ?

GV:Tại sao triều Thanh lại thi hành những chính sách

như vậy?

Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm

Nhóm 1:Nêu những thành tựu cơ bản về tư tưởng ,văn học ,

sử học ,

Nhóm 2: Những thành tựu khoa học kĩ thuật

=>Đại diện nhóm trình bày ,sau đó giáo viên bổ sung nhận

Xét

GV :Thuyết giảng

Trung quốc coi trọng lịch sử Đường Thái Tôn :soi tấm gương

bằng đồng >sửa mũ ,tóc

- Nông nghiệp: +Aùp dụng chính sách quân điền

+Aùp dụng kỷ thuật mới

+Chọn giống để tawng năng suất

-TC-TN :Rất phát đạt (Luyện sắt ,đóng thuyền )

b Chính trị :-Củng cố,hoàn thiện bộ máy nhà nước

-Tuyể dụng quan lại bằng thi cử

-Cử con em thân tín trông coi địa phương -Bành trướng mở rộng lãnh thổ

-Cuối đời Đường quan lại đục khoét-nhân dân đói khổ ->Họ nổi dậy đấu tranh

3 Trung Quốc thời Minh – Thanh

a Nhà Minh: Năm 1368 Chu Nguyên Chương lập ra

nhà Minh và tồn tại đến 1644

- Về kinh tế : + Xuất hiện mầm mống TBCN

+ Biểu hiện? ( TC-TN )

- Chính trị :+Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh(tập quyền cao) +Bành trướng mở rộng lãnh thổ

b Nhà Thanh: (1644-1911)

- Đối nội : +Aùp bức dân tộc

+Mua chuộc địa chủ người Hán

+Đồng hoá dân tộc

- Đối ngoại : Bế quan toả cảng

3 Văn hoá Trung Quốc

a Tư tưởng

+ Nho giáo -Vai trò ;là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến -Hạn chế:bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị

-Tíchcực: đè cao giá trị nhân đạo +Phật giáo;thịnh hành ở thời đường và có giá trị tinh thần cao

b.Sử học :bộ “sử kí”của Tư Mã Thiên với 53 vạn chữ >ghi

chép sự thật lịch sử về truyền thuyết >vua Hán Vũ Đế

c Văn học :

- Thơ đường -Tiêủ thuyết

d Khoa học- kĩ thuật:

-Đạt nhiều thành tựu :hàng hải,nghề in,làm giấy ,dệt,xây dựng cung điện

Trang 9

Tháng 10/2008

G/v: Lê Xuân Sơn

CHƯƠNG IV:ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

Bài 6 :Các quốc gia Ấn Độ và văn hoá truyền thống Ấn Độ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được :

-Ấn độ là 1 nước có nền văn minh lâu đời ,phát triển cao có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều nước châu á và thế giới

-Thời giúp ta và hậu giúp ta là thời kì định hình nền văn hoá

- Nội dung vă hoá truyền thống ấn độ

-Ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam

2 Tư tưởng ,tình cảm:

-Hiểu biết văn hoá ấn độ tăng cường sự hiểu biếtquan hệ thân thiết giữa 2 nước

3 Kĩ năng

Trình bày kết hợp bản đồ

II, Phương pháp-dạy học.

-Nêu vấn đề gợi mở

- Đàm thoại

III Tiến trình dạy-học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 T ổ chúc hoạt động dạy-học

Hoạt động thầy -trò Kiến thức cơ bản

GV:Nêu câu hỏi tái hiện lịch sử

Quốc gia –nhà nước Aán Độ hình thành khoảng thời gian nào ?

HS: Trảlời

3000 ngàn năm trươc công nguyên >Tây bắc ẤnĐộ

Hỏi :Vì sao nhà nước ra đời sớm ở khu vực Bắc Ấn ?

Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi –mua thuận gió hoà

Hỏi:Sau khi vua mất >tình hình đất nước Aán Độ diễn ra như

thế nào?

HS:Trả lời :Phân tranh ,loạn lạc,khủng hoảng

GV:Nhận xét bổ sung Vua mất >đất nước chia cắt nhưng

không đến mức độ khủng hoảng suy sụp ,mà các nước này

tách ra và vươn lên

1.Thời kì các quốc gia đầu tiên

-Ở vùng đông bắc Aán, sông hằng bắt đầu hình thành 6-7 nước thường xuyên tranh giành >gây ảnh hưởng mạnh nhất

ở Magada ở trung lưu -Dưới thời Asoca,magada trở nên hùng mạnh +Lãnh thổ được mở rộng

+Đạo phật được truyền bá rộng rãi -Cuối TKIII TCN vua Asôca qua đời đất nước ấn độ chia cắt

2 Sự phát triển của vương triều Giup-ta và Văn hoá truyền thống Aán Độ

-Vương triều Giupta : +Chính trị :Vương triều Giupta (319-467)

*Lãnh thổ được thống nhất gồm bắc ấn ,trung ấn , cao nguyên đê can

*Tránh được sự xâm lấn của các tộc người ở trung á

+Văn hoá Truyền thống Aán Độ

*Đạo phật tiếp tục phát triển *Đạo hin đu >rađời và phát triển *Chữ viết từ chữ viết cổ brahma>sáng tạo ra chữ Sanskrit

*Văn học mang đậm tinh thần của Hin đu giáo

Trang 10

Tháng 10/2008

G/v: Lê Xuân Sơn

Bài 7:Sự phát triển lịch sử và nền văn hoá đa dạng của ấn độä

I.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

-Ấn độ trong các thế kỉ VII-XII

-Vương triều Hồi giáo Đê li

-Vương triều mô gôn

-Nhữnh biến đổi trong lịch sử ấn độ

2.Tư tưởng- tình cảm

-Tôn trọng giữ gìn những gi sản văn hoá của dân tộc

3 Kĩ năng

-Trình bày kết hợp miêu tả

II Phương pháp dạy-học:

1.Thuyế giảng

2.Đàm thoại

3Thảo luận nhóm

III Tiến trình giờ học

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3.Tổ chứchoạt động dạy học

Hoạt động dạy-học Kiến thức cơ bản

GV :Sau thời kì giuta và hacsa>tình hình ấn độ như thế nào?

HS: Chia cắt

Đây có phải là thời kì suy yếu của ấn độ hay không ?

Hỏi:Vai trò của 2 nướcnày được thể hiện ở đâu ?

phương diện nào?

-Trước kia chỉ có ở miền bắc

-Lúc này có ở trung –nam =>có kinh nghiệm đi biển-nghành

thương ngiệp phát triển-thủ công nghiệp phát triển>

Hoạt động theo nhóm

Nhóm 1:Nêu chính sách trừng trị của vương triều đê li?

Nhóm 2:Chính sách của vương triều môgôn?

Nêu điểm giống và khác nhau giữa 2 vương triều?

1.Sự phát triển của lịch sử và văn hoá ,truyền thôùng trên toàn lãnh thổ ấn độ

Sự phát triển lịch sử ấn độ Sự phát triển văn hoá ấn độ-Từ thế kỉ VII ấn độ chia cắt

thành nhiều nước nhưng kophản ứng sự khủng hoảngsuy thoái >phản ánh sự phát triển tự cường của mỗi vùng dân tộc,trong đó nói lên vaitrò của 2 nước :pa-la,palava

-Văn hoá ấnđộ được phổ Biến rộng rãi ở ấn độ và ảnh hưởng ra bên ngoài như ở:Đông nam á

-Văn hoá ấn độ phong phúvà đa dạng

2 Vương triều hồi giáo đê li và vương triều môgôn

-Giống nhau:người ngoài vào cai trị ấn độ -Khác nhau:

Hồi giáo đê li Mô gôn

-Kì thị dân tộc tôn giáo +Ưu tiên người Thổ +Aùp đặt đạo Hồi -Du nhập văn hoá hồi giáo -Xây dựng nhiều công trình Hồi giáo =>tạo sự giao lưu văn hoá phương đông

-Khoan dung tôn giáo +Thủ tiêu đặc quyền hồi giáo +Đoàn kết tôn giáo

+Hoà hợp dân tộc -Khôi phục kinh tế >phát triển văn hoá

-Giai đoạn cuối ấn độ khủng hoảng(vì sao)->Đứng trước thách thức của Thực dân

3.Củng cố dặn dò:

Nắm chắc 3 giai đoạn:1 Lan toả văn hoá truyền thống

2.Du nhập đạo hồi

3.Phát triển

Trang 11

Tháng 10/2008

G/v: Lê Xuân Sơn

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 10(CƠ BẢN) Mã đề 101 Môn : Lịch sử

I/ Phần trắc nghiệm:

Câu 1:Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng?

Câu 2: Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn cách ngày nay khoảng?

Câu 3: Thế nào là cộng đồng của thị tộc?

c sống chung,làm chung, ăn chung d Không phân biệt giữa người với người

Câu 4: Con người bước vào thời đại kim khí cách ngày nay khoảng?

Câu 5: Vương triều nâof mở đầu cho sự ra duời nhà nước phong kiến TQ?

Câu 6: Nhà nước Ai cập cổ đại được thống nhất vào thời gian nào?

Câu 7: Đặc điểm chính trị của các quốc gia cổ đại phương đông là?

câu 8: Vì sao gọi là nông lịch?

c đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp d.Căn cứ vào hiện tượng tự nhiên

II/ Phần tự luận:

Câu 1: Nững biểu hiện nào cho thấy chế độ PK thời Đường là giai đoạn phát triển nhất ở Trung quốc?

Câu 2:Nền văn hóa truyền thông Ấn độ đã hình thành và phát triển như thế nào?

III/ Gợi ý đáp án và thang điểm:

- Phần trắc nghiệm: 2 điểm, mỗi câu 0,25 điểm

- Phần tự luận: + Câu 1: 4 điểm

+ Câu 2: 4 điểm

Trang 12

Tháng 10/2008

G/v: Lê Xuân Sơn

CHƯƠNG V :ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN

Bài 8 : Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam Á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

-Giúp học sinh nhận thức khái quát về lịch sử văn hoá các nước đông nam á

+Những thuận lợi khó khăn về địa lí dân cư

+Sơ lược về các giai đoạn phát triển

+Một vài nét nổi bật của tiến trình lịch sử văn hoá khu vực

2 Tư tưởng tình cảm :

-Giáo giục tư tưởng tinh thần đoàn kết –hợp tác

3 Kĩ năng :

Sử dụng bản đồ –phân tích điều kiện tự nhiên

II.Tiến trình dạy –học

1.Giới thiệu bài mới

2 Tổ chức hoạt động dạy-học

Hoạt động thầy -trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Làm việc cả lớp và cá nhân

GV:Nêu nhận xét chung những đặc điểm tương đồngcủa các

nước trong khu vực

HS: Dựa vào sgk và vốn kiến thức của mình để trả lời

GV:Nêu vấn đề:Sự hình thành các quốc gia cổ đông nam á

dựa trên những cơ sở nào?(điều kiện nào)

HS:Trả lời dựa trên vốn kiến thức đã học các bài trước và sgk

GV:Nhận xét ,bổ sung, nhấn mạnh :Quốc gia cổ của người

Việt ra đời (công cụ đồng)

GV:Sử dụng lược đồ các quốc gia cổ ĐNA

GV:Nêu câu hởi :Sự ra đời và tồn tại của nhiều nước nhỏ->

Thường xảy ra cục diện như thế nào ?

HS:Trả lời:Tranh chấp ,thâu tóm lẫn nhau->Hình thành

Quốc gia Pkiến

GV:Sử dụng lược chỉ vị trí các quốc gia Pkiến

HS:Tổ chức thảo luận :

-Nhóm 1:Xác định thời gian hình thành?

-Nhóm 2:Xác định thời gian phát triển?

-Nhóm 3:Nêu biểu hiện của sự phát triển?

GV: Thuyết trình:Từ cuối TKXVIII các quốc gia ĐNA

bước vào khủng hoảng ,suy thoái và đang đứng trước

nguy cơ bị Phương Tây xâm lược

1.Sự ra đời của các vương quốc cổ ở đông nam á

a.ĐKTN:+Địa hình rộng-bị phân tán

+Có khí hậu gió mùa-thuận lợi phát triển lúa nước +Có nhiều đảo,bán đảo, giao thông đường

biển đễ dàng

b.Cơ sở hình thành các quốc gia cổ ở Đông Nam A

-Biết dùng công cụ đồ sắt (đầu công nguyên )nhờ đó nghề nông phát triển (nghề chính)

-Hình thành nhiều nghề truyền thống (dệt,gốm, kim khí)

>sản phẩm dồi dào-Hoạt động buôn bán bằng đường biển phát đạt -Ảnh hưởng văn hoá ấn độ > các nuớc đã phát triển nền văn hoá cổ của mình

2.Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

-Hình thành:Từ thế kỉ VII>TKX

+Vương quốc CPC của người Khơ me+Vương quốc của người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam

+Người Inđônê xia và Xumatơ ra

- Phát triển : Từ TK X->XVIII.

+Inđô phát triển dưới thời Mô giô pa hít +Chăm pa , CPC thời Aêng Co

+Mian ma +Vương quốc thái thống nhất

+Vương quốc Lan Xang thành lập

-Biểu hiện của sự phát triển:

+Kinh tế :Cung cấp một khối lượng lúa gạo ,sản phẩm thủ công lớn

+Chính trị :Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ ,kiện toàn từ trung ương đến địa phương

+Văn hoá :Các dân tộc ở ĐNA đều XD được nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc

3Củng cố-dặn dò:

-Qúa trình ra đời và phát triển của các quốc gia cổ ĐNA

-Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người ĐNA

-Học bài cũ và nhớ xem trước bài mới

Trang 13

Tháng 11/2008

G/v: Lê Xuân Sơn

BÀI 9: VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :Giúp HS:

-Nắm dược vị trí ,địa lý ,điều kiện tự nhiên của hai nước láng giềng

-Những giai đoạn phát triển của vương quốc Lào và Campuchia

-Ả nh hưởng của văn hoá Aán Độ đối với Lào và Cam puchia

2 Tư tưởng –tình cảm:

-Tôn trọng những giá tri truyền thống của 2 dân tộc láng giềng

-Hiểu rõ mối quan hệ mật thiết của 3 nước Đông Dương-xây dựng tùnh đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau

3.Kỹ năng :Phân tích-đánh giá

II.Phương pháp dạy học:

1.Thuyết giảng

2.Đàm thoại nêu vấn đề

3.Thảo luận nhóm

III.Tiến trình dạy –học:

1.Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3.Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động thầy trò Kiến thức cơ bản

GV :Cư dân cổ Campuchia là ai? Họ sống ở đâu ? quá trình

thành lập nước diễn ra như thế nào ?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV Hỏi: Giai đoạn nào Cam puchia phát triển thịnh đạt nhất ?

HS :Trả lời

GV :Hỏi :Sự phát triển thịnh đạt của thời đại ăng cô được

biểu hiện như thế nào ?

HS : Dựa vào sgk trả lời

GV:Yêu cầu học sinh nêu những nét văn hoá đặc sắc của CPC

Họat động nhóm :

Nhom1:+Xác định cư dân cổ

+Quá trình thành lập nước

Nhóm 2: +Xác định thời gian phát triển

+Biểu hiện sự phát triển

Nhóm 3: Nêu những nét văn hoá của lào?

=> Đại diện nhóm trình bày

GV: Nhận xét ,bổ sung

1.Vương quốc Campuchia.

-Ở Cam puchia >chủ yếu là người dân tộc Khơ me-Ban đầu sống ở phía bắc campuchia,ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt

-Đến thế kỉ VI>thành lập nước

-Thời đại Aêng Co(802-1432) phát triển mạnh nhất họ quần

cư ở bắc Biển Hồ kinh đô là Ăng Co, xây dựng Tây Bắc Biển Hồ

-Về kinh tế :+Nông ,lâm ,ngư nghiệp phát triển +Xây dựng được nhiều công trình kiến trúc +Chinh phục các nước láng giềng

-Văn hoá :+Sáng tạo chữ viết trên cơ sở chữ phạn+Văn học viết và dân gian có giá trị +Kiến trúc nổi tiếng là quần thể kiến trúc ăng co

2 Vương quốc Lào

Trang 14

Tháng 11/2008

G/v: Lê Xuân Sơn CHƯƠNG VI :TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

BÀI 10:thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến tây âu (TK V>TK XIV

I Mục tiêu bàihọc :

1 Kiến thức :

-Hiểu được nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời của các quốcgia phong kiến ở tây âu

-Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xã hội ,hiểu được thế nào là lãnh địa

và đời sống kinh tế chính trị của lãnh đạo

-Nắm được nguyên nhân hoạt động và vai trò của các thành thị trung đại

2 Tư tưởng :

-Thấy được bản chất của giai cấp bóc lột ,tinh thần lao động của giai cấp nhân dân

3 Kĩ năng: Phân tích ,tổng hợp đánh giá sự ra đời của ca vương quốc ù phong kiến tây âu ,sự ra đời và vai trò của nó ?

II.Phương pháp dạy học

-Thuyết giảng

-Thảo luận

-Đàm thoại

III Tổ chúc hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2 Hoạt động dạy học

Hoạt động thầy -trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động cá nhân

GV:Vì sao vào thế kỉ III rô ma rơi và khủng hoảng

HS:Trả lời

Hoạt động 2: Theo nhóm

Nhóm 1: Nêu những việc làm của người giec man khi vào rô ma ?

Nhóm 2: Tác động của những việc làm đó đối với xã hội

phong kiến châu âu?

=>Đại diện từng nhóm trả lời và giáo viên nhận xét bổ sung

GV:Giải thích chế độ phong kiến phân quyền là quyền lực

không tập trung vào tay vua

GV:Phát vấn :Vậy quyền lực phân tán như thế nào ?

chúaALãnh

chúaB

Lãnh chúac

GV :Thế nào là lãnh địa ?

HS:Dựa vào sgk trả lời ?

GV:Thành thị ra đời xuất phát từ những nguyên nhân nào?

1.Sự hình thành các vương quốc phong kiến tây âu

-TKIII-Rô ma khủng hoảng-Biểu hiện:?

+Kinh tế :sản xuất bị suy giảm+Chính trị –xã hội rối ren

=>Nhân cơ hội đó tộc người giec man tràn vào tấn công Rô ma 476:Rô ma sụp đổ chấm dứt chế độ chiếm nô-mở đầu thời đại phong kiến ở Tây âu

-Những việc làm của ngưòi Giéc man :+Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ –thành lạp vương quốc mới +Chiếm ruộng đất của chủ nô-chia nahu

+Từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ -tiếp thu Kitôgiáo

-Xã hội tây âu hình thành 2 giai cấp mới :lãnh chúa phong kiến và nông nô=>quan hệ sản xuất được hình thành

2 Xã hội phong kiến phương tây

-Thời kì đầu phong kiến phương tây là phong kiến phân quyền

-Vua thực chất là 1 lãnh chúa – ngược lại -Lãnh chúa là những người được cấp đất và phong tước vị -Lãnh địa là một đơn vị kinh tế khép kín –là một đơn vị chính trị-Quan hệ lãnh địa :lãnh chúa, nông nô=>bóc lột địa tô

3.Sự ra đời của thành thị trung đại

-Nguyên nhân :Kinh tế hàng hoá phát triển >bị ràng buộc bởi lãnh chúa ,thợ thủ công trốn khỏi lãnh địa >đến những

Trang 15

-Hỏi đáp :Thành thị ra đời > hoạt động trên lĩnh vực nào ?

GV:Giải thích quy mô trình độ quan hệ xản xuất của phường

hội ,thương hội

nơi thuận tiện lập xưởng >thành thị ra đời

-Hoạt động :+TCN:lập ra phường hội ,phường quy +Thương nghiệp:lập ra thương hội -Vai trò :

+Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền.+Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển

+Thúc đẩy văn hoá châu âu phát triển

Củng cố: - Thế nào là xã hội phong kiến phân quyền?

- Thành thị trung đại và vai tro của nĩ?

Tháng 11/2008

G/v: Lê Xuân Sơn Bài 11: Tây Aâu Thời Hậu Kì Trung Đại

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

-Nắm được nguyên nhân ,điều kiện hệ quả của các cuộc PKĐL

-Hiểu được thế nào là tích luỹ vốn ban đầu –quá trình nảy sinh CMTBở châu âu

-Nguyên nhân ,nội dung VHPH ,CC tôn giáo và tác dộng của nó

2 Tư tưởng :

-Thấy được công lao của PKĐL

-Tôn trọng những giá trị văn hoá tinh thần dân tộc của nhân dân lao động

3 Kĩ năng :

-Phân tích đánh giá sự kiện khả năng khai thác lược đồ ,tranh ảnh

II Phương pháp dạy –học:

1 Thuyết giảng -phân tích- so sánh

2 Đàm thoại

3 Trục quan

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động thầy trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV:Cung cấp thông tin :

Sang TKXV con người đã tiến hành nhiều cuộc PKĐL

Vậy ,nguyên nhân nào thúc đẩy con người tiến hành

các cuộc PKĐL?

HS:Trả lời

GV:Giải thích rõ về các nguyên nhân sâu xa : nhu cầu

hương liệu ………

=>Do nền kinh tế hàng hoá phát triển

GV: Để tiến hành các cuộc phát kiến địa lý càn có

những điều kiện gì ?

GV :Sử dụng lược đồ >trình bày diễn biến của các

cuộc phát kiến địa lý? yêu cầu học sinh học thuộc ?

Hoạt động 2:Theo nhóm :

-Các nhóm :1,2,3,4,5,6 cùng làm 1 nội dung :hệ quả của các

Cuộc PKĐL Thảo luận và đại diện nhóm trình bày

-Diễn biến :

Hệ quả:

+Đem lại sự giàu có cho triều đậi và thương nhân tây âu+Hiểu biết mới vè trái đất ,đại dương ,con đường ,thị trường dân tộc mới

+Thúc đẩy sự tan rã của QHPK+Nảy sinh quá trình cưỡng bóc và………

Trang 16

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

-GV:Số vốn ban đầu mà Quý tộc và thương nhân tích

luỹ do đâu mà có ?

HS :Trả lời

GV:Nhận xét bổ sung

Hoạt động 2:Theo nhóm:

-Nhóm 1:Nêu biểu hiện của sự nảy sinh TBCN?

-Nhóm 2:Nêu những biến đổi về mặt xã hội ở Tây âu?

=>Đại diện nhóm trình bày

GV: Nhận xét và bổ sung

Hoạt động 3: Cá nhân –cả lớp:

GV:Nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào là văn hoá phục hưng?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV:Nguồn gốc của PT VHPH?VHPH có những mặt

tích cực và hạn chế như thế nào?

Hoạt động 4:Thảo luận:

-Nhóm 1:Nguyên nhân cải cách tôn giáo?Tại sao người

ta không chủ trương xoá bỏ tôn giáo mà chỉ

tiến hành cải cách ?Tác động của nó?

-Nhóm 2:Nguyên nhân bùng nổ ? Vì sao thất bại?

Ý nghĩa của nó?

2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Châu âu

-Nguyên nhân :

+Kinh tế Châu âu phát triển nhanh ,+Quý tộc,thương nhân Tây âu ta sức bóc lột của cải các nước Á, Phi , Mĩ la tinh

+Giai cấp tư sản còn tước đoạt ruộng đất nông dân biến thành các đồn điền

-Biểu hiện của sự nảy sinh TBCN:

+TCN:Công trường thủ công thay thế phường hội

+TN : Công ty thương mại thay thế thương hội

+NN: Xuất hiện các trang trại –đồn điền->SX mang tính hàng hoá

=>Xã hội Tây âu hình thành 2 giai cấp mới (TS và VS )

3.Văn hoá Phục Hưng.

a.Khái niệm : VHPH là khôi phục những giá trị văn hoá

Hi lạp –Rôma >XD nền VH mới của TS

b.Nội dung : +Đề cao giá trị con người +Đề cao tự do cá nhân +Đề cao tri thức khoa học +Đề cao tính dân tộc

- Tích cực :+Tấn công vào CĐPK lạc hậu +Lên án giáo hội Kitôgiáo

-Hạn chế : Không bảo vệ lợi ích của quần chúng

4.Phong trào cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân Đức.

a.PT cải cách tôn giáo:

-Nguyên nhân:Do lúc này giáo hội quá thối nát.(Dẫn chứng) -Nội dung :+Xoá bỏ lễ nghi phiền toái

+Cứu vớt con người bằng lòng tin

+Khuyến khích làm giàu

-Tác động :+Thúc đẩy văn hoá Châu âu phát triển

+Châm ngòi cho các cuộc chiến tranh nông dân đặc biệt là nông dân Đức

b.Chiến tranh nông dân Đức:

-Nguyên nhân:+Bị áp bức nặng nề

+Chịu ảnh hưởng của cải cách tôn giáo

-Diễn biến :Nổ ra trên phạm vi cả nước ,bước đầu giành được thắng lợi nhất định->đã đi đến đòi thủ tiêu CĐPK ở Đức nhưng đã thất bại

-Ý nghĩa : +Nêu cao tinh thần đấu tranh của quần chúng +Báo hiệu sự khủng hoảng của CĐPK Tây âu

4 Tổ chức hoạt động dạy và học

5.Củng cố và dặn dò:-Công cuộc phát kiến địa lý->Hệ quả của nó

-Nội dung PTVHPH.,Chiến tranh nông dân Đức

-Về nhà học bài cũ và làm bài tập

Trang 17

Tháng 11/2008

G/v: Lê Xuân Sơn

Tiết CT: 19

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XX

Chương I : VIỆT NAM TỪ NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X

Bài 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:Giúp HS nhận thức:

- Việt Nam cũng là một trong cái nôi của loài người.( Có dấu vết của người tối cổ )

- Trải qua hàng chục vạn năm -> Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn

- Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.(công cụ lao động, hoạt động ktế, tổ chức xã hội, đời sống VC-TT)

2 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng lòng tự hào và truyền thống lâu đời của dân tộc ta

-Nêu cao tinh thần ý thức về xây dựng quê hương đất nước

3 Kỹ năng:Phân tích- so sánh- đánh giá

II.Phương pháp dạy – học:

1.Thuyết giảng

2 Đàm thoại nêu vấn đề

3 Thảo luận

III.Tiến trình dạy – học:

1.Giới thiệu nội dung khoá trình lịch sử Việt Nam-Lớp 10

2.Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động thầy-trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Cá nhân và tập thể.

GV:Nêu câu hỏi tái hiện lịch sử:Thế nào là người tối cổ?

HS:Dựa vào kiến thức đã học để trả lời

GV:Dẫn dắt :Ở Việt Nam chúng ta đã từng trải qua thời

nguyên thuỷ –thời kỳ của Người tối cổ

GV:Hỏi:Dựa trên cơ sở nào để khẳng định điều đó?

HS:Dựa trên kiến thức đã học và SGK để trả lời

GV:Dấu tích đó được tìm thấy ở đâu?

GV:Việc tìm thấy dấu tích ở những địa bàn nói trên->

Em có nhận xét gì?

GV:Người tối cổ ở Việt Nam họ sống như thế nào?

Có giống như người tối cổ ở các nước khác hay không?

Hoạt độnh 1:Cá nhân –cả lớp:

GV:Phát vấn:Em hiểu thế nào là công xã thị tộc?

HS:Suy nghĩ –trả lời

GV:Nhận xét –bổ sung:Là giai đoạn kế tiếp của thời NT

GV:Thời kỳ công xã thị tộc-chính là thời kỳ của nười TK

Vậy người tinh khôn ở VN họ sống như thế nào?

HS:Dựa vào kiến thức đã học và SGK để trả lời

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm:

-Nhóm 1:Xác định địa bàn cư trú,đời sống vật chất tinh thần

(Ctạo công cụ l động,Pthức k sống,Tchức xã hội)

Của con người trong giai đoạn 12.000-6000 năm?

1.Những dấu tích của người tối cổ ở Việt Nam.

-Cách đây 30-40 vạn năm ,trên đất nước ta xuất hiện NTC-Dấu tích tìm thấy ở Lạng Sơn, Thanh Hoá,ĐNai, BPhước ( Khắp 3 miền đát nước)

-Người tối cổ sống thành bầy

-Phương thức kiếm sống : Săn bắt-hái lượm

2.Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.

a Thời kỳ hinh thành công xã thị tộc.

-Thời gian:? Cách đây 2 vạn năm

-Địa bàn sinh sống:? Từ Sơn La đến Quảng Trị

-Sống đã có tổ chức (Thị tộc) (HS phải hiểu thị tộc là gì?)-Họ sống trong hang động – mái đá- ven suối

-Phương thức kiếm sống :Săn bắt- hái lượm

b Thời kỳ phát triển của công xã thị tộc.

Trang 18

-Nhóm 2:Tương tự xác định ở giai đoạn 6000- 5000 năm?

GV:Cung cấp thông tin:

HS: Thảo luận theo nhóm:

-Nhóm1: Xác định địa bàn cư trú ,sử dụng và chế tác công

Cụ lao động , hoạt động kinh tế của cư dân PN

-Nhóm2: Tương tự ( Cư dân Đồng Nai)

-Nhóm3: Cư dân Sa Huỳnh

-Sau khi thảo luận xong ->HS cử đại diện nhóm trình bày

-GV :Nhận xét-bổ sung và yêu cầu HS rút ra ý nghĩa

12.000-6000 năm 6000-5000 năm-Địa bàn:Hoà Bình, BSơn

TNguyên ,NBình, THoá, NAn, QBình

Mở rộng nhiều địa phươngtrong cả nước

-Đời sống VC-TT:

+Sống định cư lâu dài

+Săn bắt-hái lượm-biết ttrọt+Biết mài rìu,làm công cụ bằng xương tre,gỗ,nặngốm

-Đời sống VC-TT:

+Tương tự

+Biết trồng lúa,dùng cuốcđá+Biết trao đổi sản phẩm

3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

- Cách đây koảng 4000-3000 năm ->Cư dân Việt cổ biết sử dụng nguyên liệu đồng->Biết đến thuật luyện kim-> nghề trồng lúa nước bắt đầu phát triển

-Ý nghĩa :Đưa các bộ lạc trên đất nước ta bước vào thời kỳ

sơ kỳ đồng thau ->tạo tiền đề cho sự chuyển biến xã hội sau này ->xã hội có giai cấp-nhà nước

Củng cố: Sự hình thành và phát triển của CXTT

Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nơng trồng lúa nước

Trang 19

Ngày soạn : 11/2008

GV: Le xuan Son

Tiết CT: 20 Bài 14: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

I.Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức:Giúp HS nắm :

Những nét chính về quá trình hình thành ,cơ cấu tổ chức nhà nước , đời sống VH-XH của 3 quốc gia cổ đại trên đất nước ta

2 Tư tưởng :Khắc sâu truyền thống ý thức dân tộc ( Tính bản địa ) và tính tất yếu của quy luật xã hội

3 Kỹ năng : So sánh , đánh giá và tìm ra mối liên hệ về không gian và thời gian

II Phương pháp dạy-học:

1.Thuyết giảng

2.Trực quan

3.Đàm thoại-thảo luận

III.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

2.Giới thiệu bài mới

3.Tổ chức hoạt động dạy-học:

Hoạt động thầy –trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Cả lớp-cá nhân:

GV:Phát vấn:-Quốc gia nhà nước ra đời nhằm mục đích gì?

-Cơ sở hình thành quốc gia nhà nước là gì?

-Nhà nước nói chung và nhà nước ở VN ra đời

có giống nhau hay không?

HS:Dựa vào kiến thức đã học để trả lời

Hoạt động 2:Thảo luận theo nhóm:

-Nhóm 1:Xác định thời gian ra đời,cơ cấu tổ chức XH và cho

nhận xét về nhà nước Văn Lang?

-Nhóm 2:Tương tự (Nhà nước Aâu Lạc) ?

-Nhóm 3:Tìm hiểu về đời sống VC-TT của người Việt cổ?

Hoạt động 3:Theo nhóm:

1.Quốc gia Văn Lang- Aâu Lạc

*Cơ sở hình thành:-Công cụ Cu(phổ biến) và bắt đầu sd Fe -Ktế phát triển:? (Nông nghiệp dùng cày, Săn bắn ,chăn nuôi , đánh cá )

-Có sự phân công lao động(NN-TCN) -XH có sự phân hoá giai cấp-giàu nghèo -Tổ chức XH:+CXTT tan ra.õ

b.Quốc gia Aâu Lạc:

-Ra đời:(TK III->II TCN) -Kinh đô :Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội) -Tổ chức nhà nước chặt chẽ hơn

*Đời sống VC-TT của người Việt cổ:

-Đời sống VC:Aên ,ở ,mặc:Đảm bạc-giản dị-đơn sơ

-Đời sống TT:Phong phú-đa dạng:

+Sùng bái thần linh , thờ tổ tiên +Tổ chức cưới hỏi ma chay ,lễ hội

+Nhuộm răng đen ,ăn trầu

+Xăm mình ,dùng đồ trang sức

2.Quốc gia cổ Chăm Pa hình thành và phát triển.

-Ra đời trên cơ sở nền văn hoá Sa Huỳnh

(Miền trung và Đông Nam Bộ)-Kinh đô : Trà Kiều,sau dời về Đồng Dương ( Quảng Nam) cuối cùng dời về Chà Bàn ( Bình Định)

-Tình hình Chăm Pa từ TKII->TKX

Trang 20

-Nhóm 1:Tìm hiểu tình hình kinh tế?

-Nhóm 2:……… Chính trị?

-Nhóm 3:………Văn hoá?

+Kinh tế:-Trồng lúa nước là chủ yếu

-Sử dụng công cụ Fe và sức kéo trâu bò -TCN:Dệt,trang sức,vũ khí,đóng gạch,xây tháp.+Chính trị:-Theo chế độ qccctwtq

-Chia cả nước thành 4 châu->huyện-làng -Xã hội gồm:Quý tộc ,nông dân tự do và nô lệ.+Văn hoá:-TK XIV có chữ viết riêng (từ chữ Phạn) -Tôn giáo :Theo Bàlamôn và Phật giáo

3.Quốc gia Phù Nam.

-Ra đời TKI-VI ,trên địa bàn châu thổ ĐBSCL

-Tình hình Phù Nam :+Kinh tế:-Nông nghiệp là chủ đạo

-TCN kết hợp buôn bán , đánh cá

+Văn hoá:-Theo Bàlamôn và Phật giáo

-Nghệ thuật ca múa

+Xã hội: Gồm quý tộc ,nông dân và nô lệ

Củng cố: Đặc điểm các quốc gia cổ?

Thể chế chính trị và đời sống vật chất, tinh thần

Trang 21

Ngày soạn : 12/1/09

GV: Le xuan Son

Tiết CT: 21

Bài 15:THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC ( TKIITCN -TKX)

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:Gúp HS nắm :

-Những chính sách đô hộ của các triều đại pk phương Bắc

-Những chuyển biến về Kinh tế,văn hoá , xã hội VN thời Bắc thuộc

2.Tư tưởng :Giáo dục tinh thần yêu nước , lòng tự tôn dân tộc

3.Kỹ năng :Liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

II.Phương pháp dạy học:

1.Thuyết trình kết hợp tường thuật miêu tả

2.Đàm thoại-thảo luận nhóm

III.Tiến trình dạy –học:

1Kiểm tra bài cũ

2.Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động thầy -trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Cả lớp -cá nhân

GV :Cung cấp thông tin

GV :Các triều đại phong jiến phương bắc chia nước ta thành

nhiều huyện ,quận nhằm mục đích gì ?

Hoạt động2:Thảo luận theo nhóm:

-Nhóm 1:Trình bày những chuyển biến về kinh tế?

-Nhóm 2:……… văn hoá ?

-Nhóm 3:……….xã hội?

I.Chế độ cai trị của các triều đại pk phương Bắc và Những chuyển biến về kinh tế ,văn hoá ,xã hội.

1.Chế độ cai trị:

Năm 179 TCN =>Ââu lạc rơi vào ách đô hộ của họ Triệu từ đó các triều đại phong kiến phương Bắc từ Triệu ,Hán ,Tuỳ ,Đường đều chia nước ta thành quận- huyện và cử người cai trị trực tiếp

-Mục đích: Muốn sát nhập nước ta vào bản đồ Trung Quốc -Chính sách bóc lột ktế và chính sách đồng hoá về văn hoá +Kinh tế : Bóc lột và cống nạp

Độc quyền muối và sắt Bạo ngược tham ô =>Làm giàu cho các triều đại phong kiến phương bắc+Văn hoá : du nhập đạo nho

bắt dân ta phaỉ thay đổi phong tục tập quán

=>Mục đích :Đồng hoá nèn văn hoá VN

2.Những chuyển biến về kinh tế ,văn hoá , xã hội.

a Kinh tế:NN,TCN,TN=>Đều có bước phát triển nhất định.

b Văn hoá:-Tiếp thu những giá trị văn hoá tích cực của

Trung Quốc (Ngôn ngữ,văn tự) -Duy trì những giá trị văn hoá truyền thống như (ăn trầu ,nhuộm răng )

c.Xã hội:-Quan hệ giữa nhân dân ta với cq đô hộ căng thẳng

-Nông dân tự do bị nông nô hoá -Nảy sinh chống đô hộ

3.Củng cố –dặn dò :-Nắm được những chính sách đô hộ của cq pk phương Bắc.(Mục đích –Kết quả)

-Sự chuyển biến về kinh tế ,văn hoá , xã hội

-Về nhà học bài cũ và xem trước bài mới

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w