1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 12 ban co ban

161 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố bài học: - Qua bài học yêu cầu HS cần nắm : + Định nghĩa dao động điều hòa + Phương trình của dao động điều hòa và nghĩa các đại lượng có trong phươngtrình - Làm các bài tập trắc

Trang 1

Ngày soạn: 18/8/2012

Ngày giảng: 21/8/2012

Tuần 1:

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

Tiết 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HềA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết và hiểu dao động cơ, dao động tuần hoàn, dao động điều hoà

- Định nghĩa được dao động điều hoà

- Phương trỡnh của dao động điều hoà và giải thớch được cỏc đại lượng trong phương trỡnh

2 Kỹ năng:

- Làm được cỏc bài tập SGK

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Hỡnh vẽ mụ tả dao động của hỡnh chiếu P của điểm M trờn đường kớnh P1P2

và thớ nghiệm minh hoạ

- Bài giảng điện tử

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về dao động cơ (GV chiếu màn hỡnh)

- Giới thiệu chương I

- Lấy cỏc vớ dụ về cỏc vật dao động

trong đời sống: chiếc thuyền nhấp

nhụ tại chỗ neo, dõy đàn ghita rung

động, màng trống rung động → ta

núi những vật này đang dao động cơ

→ Như thế nào là dao động cơ?

-Tuần hoàn là gỡ ? Khảo sỏt cỏc dao

động trờn, ta nhận thấy chỳng

chuyển động qua lại khụng mang

tớnh tuần hoàn → xột quả lắc đồng

hồ thỡ sao?

I Dao động cơ:

1 Thế nào là dao động cơ

- Là chuyển động cú giới hạn trong khụnggian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trớcõn bằng

- VTCB: thường là vị trớ của vật khi đứngyờn và vật đều chuyển động quanh điểm đú

Trang 2

- Dao động cơ cú thể tuần hoàn

hoặc khụng Nhưng nếu sau những

khoảng thời gian bằng nhau (T) vật

trở lại vị trớ như cũ với vật tốc như

cũ → dao động tuần hoàn

2 Dao động tuần hoàn

- Là dao động mà sau những khoảng thờigian (ngắn nhất)bằng nhau, gọi là chu kỡ( T), vật trở lại vị trớ như cũ theo hướng cũ

Hoạt động 2: Tỡm hiểu phương trỡnh của dao động điều hoà.

(GV chiếu màn hỡnh)

- Minh hoạ chuyển động trũn đều

của một điểm M P là hỡnh chiếu

của M lờn ox

- Nhận xột gỡ về chuyển động của

hỡnh chiếu P khi M chuyển động

trũn đều ?

- Khi đú toạ độ x của điểm P cú

phương trỡnh như thế nào?

- Cú nhận xột gỡ về dao động của

điểm P?

- Dao động của P là dao động gỡ ?

- Thụng bỏo định nghĩa dao động

độ gúc ω

- P là hỡnh chiếu của M lờn Ox

- Giả sử lỳc t = 0, M ở vị trớ M0 với

- Dao động điều hoà là dao động trong đú

li độ của vật là một hàm cosin (hay sin)của thời gian

3 Phương trỡnh

- Phương trỡnh dao động điều hoà:

x = Acos(ωt + ϕ)+ x: li độ của dao động

Trang 3

- Gọi tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong phương trình

lượng cho phép ta xác định được gì?

- Tương tự nếu biết ϕ?

- Qua ví dụ minh hoạ ta thấy giữa

chuyển động tròn đều và dao động

điều hoà có mối liên hệ gì?

+ A: biên độ dao động, là xmax (A > 0)+ ω: tần số góc của dao động, đơn vị làrad/s

+ (ωt + ϕ): pha của dao động tại thời điểm t,đơn vị là rad

+ ϕ: pha ban đầu của dao động, có thể dươnghoặc âm

4 Chú ý:

+ Điểm P dao động điều hoà trên một đoạnthẳng luôn luôn có thể coi là hình chiếu củamột điểm M chuyển động tròn đều lênđường kính là đoạn thẳng đó

+ Pt: x = Acos(ωt + ϕ) quy ước chọn trục

OX làm gốc để tính pha dao động và chiềutăng của pha tương ứng với chiều tăng góc

1

POM∧ = ω ϕt+ trong chuyển động tròn đều.

3 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm :

+ Định nghĩa dao động điều hòa

+ Phương trình của dao động điều hòa và nghĩa các đại lượng có trong phươngtrình

- Làm các bài tập trắc nghiệm sau: (GV chiếu màn hình)

Trang 4

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết và hiểu chu kỳ, tần số, tần số gúc của dao động điều hoà

- Biết, hiểu và vận dụng phương trỡnh vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà

- Vẽ đồ thị dao động điều hoà

- Học bài và làm bài tập, chuẩn bị bài cũ theo yờu cầu của tiết trước

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Dao động điều hũa là gỡ? Viết phương trỡnh của dao động điều hũa ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chu kỡ, tần số, tần số gúc của dao động điều hũa.

(GV chiếu màn hỡnh)

- Giới thiệu cho học sinh nắm được

thế nào là dao động toàn phần

- Yờu cầu học sinh nhắc lại cỏch

định nghĩa chu kỡ và tần số của

* Chu kỡ (T): của dao động điều hũa làkhoảng thời gian để vật thực hiện một daođộng toàn phần Đơn vị là s

* Tần số (f): của dao động điều hũa là sốdao động tuần hoàn thực hiện trong một s.Đơn vị là 1/s hoặc Hz

Trang 5

- Gợi ý cho HS tìm vận tốc tại thời

điểm t của vật dao động ⇒v=x'

- Hãy xác định giá trị của v tại

- Yêu cầu HS lập bảng giá trị của li

độ với đk pha ban đầu bằng không?

4 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Phương trình vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa

+ Định nghĩa chu kì, tần số, tần số gốc của dao động điều hòa

- Làm các bài tập sau: (GV chiếu màn hình)

Trang 7

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý

để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình động học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương pháp giải bài tập

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng

2 Học sinh:

- Ôn lại phương trình dao động điều hòa, biểu thức gia tốc và vận tốc

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết phương trình dao động điều hòa? Lập công thức tính vận tốc, gia tốc?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức

*Diễn giảng con lắc lò xo

*Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa

dao động điều hòa?

- Nêu cấu tạo của con lắc lò xo?

*Đặt vấn đề:Hãy xem xét khi ma sát

không đáng kể dao động của vật m có

phải là dao động điều hòa không?

Trang 8

PHIẾU HỌC TẬP

1 Tích của tần số và chu kì của một dao động điều hòa bằng hằng số nào sau đây:

A 1 B π C – π D Biên độ của dao động

2 Vận tốc đạt giá trị cực đại của một dao động điều hòa khi:

A vật ở vị trí biên dương B vật qua vị trí cân bằng

C vật ở vị trí biên âm D vật nằm có li độ bất kì khác không

3 Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 12 cm Biên độ daođộng là:

Hoạt động 3: Giải bài tập tự luận

- Yêu cầu hs đọc các bài tập 7, 8, 9 SGK

thảo luận theo nhóm 2 đến 3 hs trả lời

- Yêu cầu hs đọc bài 10 và tiến hành giải

- Yêu cầu hs giải bài 11

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Biểu thức tần số góc, tần số, chu kì của dao động điều hòa

+ Phương trình li độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa

Trang 9

+ Công thức tính tần số góc,chu kì của con lắc lò xo;.

+ Công thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo, cơ năng được bảo toàn

- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa

- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi conlắc dao động

- Ôn lại phương trình dao động điều hòa, biểu thức gia tốc và vận tốc

- Ôn lại : động năng, thế năng, cơ năng khái niệm lực đài hồi, thế lực đàn hồi

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết phương trình dao động điều hòa ? Lập công thức tính vận tốc, gia tốc ? Ở vị trí nào thì vận tốc bằng 0 và gia tốc bằng 0 ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về con lắc lò xo: (GV chiếu màn hình)

*Diễn giảng con lắc lò xo

*Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa

Trang 10

dao động điều hũa?

- Nờu cấu tạo của con lắc lũ xo?

*Đặt vấn đề:Hóy xem xột khi ma sỏt

khụng đỏng kể dao động của vật m cú

phải là dao động điều hũa khụng?

1.Con lắc lũ xo: gồm một vật nhỏ cú

khối lượng m gắn vào đầu một lũ xo cú

độ cứng k ( khối lượng khụng đỏngkể).vật m cú thể trượt trờn mặt phẳngnằm ngang khụng ma sỏt

2 Vị trớ cõn bằng 0: tại đú lũ xo khụng

biến dạng

*Kộo vật lệch khỏi vị trớ 0 buụng ra (Vo

= 0) vật dao động quanh 0

Hoạt động 2: Tỡm hiểu dao động của con lắc lũ xo về mặt động lực học:

- Nếu bỏ qua cỏc lực cản của mụi trường

,vật m chịu tỏc dụng của mấy lực, liệt

+Hướng dẫn HS chứng minh dao động

của con lắc lũ xo là dao động điều hũa

*Với cỏch đặt 2 k

m

ω = tương tự bài họctrước nghiệm của phượng trỡnh (1) là

gỡ?Làm thế nào để kiểm tra lại đú là

nghiệm của phương trỡnh

- Ta cú thể kết luận gỡ về chuyển động

của con lắc lũ xo?

- Khi con lắc rời khỏi vị trớ cõn bằng thỡ

nú chịu tỏc dụng của lực cú xu hướng

kộo nú về vị trớ nào? Em cú nhận xột gỡ

về chiều và độ lớn của lực này?

=>Thụng bỏo lực kộo về

- Yờu cầu HS hoàn thành cõu hỏi C1

II Khảo sỏt dao động của con lắc lũ xo

*Lực kộo về(Lực hồi phục): Là lực luụn

hướng về vị trớ cõn bằng.Vật dao độngđiều hũa chịu lực kộo về cú độ lớn tỉ lệvới li độ : F= -kx

Hoạt động 3: Tỡm hiểu năng lượng dao dộng của con lắc lũ xo

- Cụng thức tớnh động năng?

- Nờu cụng thức tớnh vận tốc của dao

dộng điều hũa?

- Viết biểu thức tớnh động năng của

vật dao động điều hũa?

III Khảo sỏt dao động của lũ xo về năng lượng:

1 Động năng của con lắc lũ xo:

Wđ=12mv2 =12m Aω2 2sin (2 ω ϕt+ )

Trang 11

*Lớp 10 ta đã học thế năng em hãy

nhắc lại có mấy lọai thế năng? Công

thức tính tương ứng? Li độ x=? Thế

vào công thức thế năng đàn hồi

*Cơ năng là gì? Biến đổi làm gọn ?

* Khi không có ma sát em kết luận

gì về cơ năng của con lắc lò xo?

(Nhận xét và bổ sung kết luận các

nhóm)

2 Thế năng con lắc lò xo:

Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng

*Kết luận: Cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ

với bình phương biên độ dao động

Khi không có ma sát cơ năng của con lắc lò

xo được bảo toàn

4 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Biểu thức tần số góc, tần số, chu kì của con lắc lò xo

+ Biểu thức động năng, thế năng, cơ năng của con lắc lò xo

- Yêu cầu các HS làm các bài tập sau: (GV chiếu màn hình)

Trang 12

Tiết 5: CON LẮC ĐƠN

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Nờu được cấu tạo con lắc đơn Nờu được điều kiện để con lắc đơn dao động điều hũa

- Viết được cụng thức tớnh chu kỡ dao động của con lắc đơn

- Viết được cộng thức tớnh thế năng và cơ năng của con lắc đơn Xỏc định được lực kộo về

- Nờu được nhận xột định tớnh về sự biến thiờn của động năng và thế năng củacon lắc khi dao động

- ễn lại dao động điều hoà Kiến thức phõn tớch lực

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết cụng thức tớnh chu kỳ và tần số dao động điều hũa của con lắc

lũ xo?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về con lắc đơn

- Diễn giảng con lắc đơn (GV chiếu lờn

màn hỡnh)

- Khi đem con lắc đơn rời khỏi VTCB

dõy treo tạo với phương thẳng đứng một

gúc α rồi buụng ra khụng vận tốc đầu

con lắc đơn sẽ chuyển động thế nào?

*Đặt vấn đề : Khi lực cản khụng khớ và

lực ma sỏt khụng đỏng kể buụng ra con

lắc đơn cú dao động điều hũa khụng?

I Thế nào là con lắc đơn:

- Con lắc đơn gồm một vật nhỏ cú khốilượng m treo ở đầu dõy dài l khụng dón

cú khối lượng khụng đỏng kể

- VTCB tại 0: Dõy cú phương thẳngđứng Khi cho dõy lệch khỏi VTCBbằng con lắc dao động quanh 0

Trang 13

Hoạt động2: Tìm hiểu dao động của con lắc đơn về mặt động lực học

- Lực căng dõy Turvà Puurn cú làm thay đổi

tốc độ chuyển động của vật khụng vỡ

sao?

- Yờu cầu HS thực hiện cõu hỏi C1

- Li độ cong s phụ thuộc vào thời gian

cũn gia tốc a được tớnh theo tọa độ s như

thế nào?

- Tương tự cỏc bài học trước nghiệm

của phương trỡnh (2) là gỡ? Làm thế nào

- Yờu cầu HS thực hiện C2

II Khảo sỏt dao động của con lắc

đơn về mặt động lực học:

- Chọn gốc tọa độ 0 tại

vị trớ cõn bằng chiềudương từ trỏi sang phải:

Li độ cong s OM= ẳ = l α

;s

α cú giỏ trị dương nếu

con lắc lệch khỏi VTCBtheo chiều dương và ngược lại

T 2

g

π

Hoạt động 3: Tỡm hiểu dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng

- Nhắc lại cụng thức tớnh động năng?

- Thế năng của con lắc đơn là thế năng

lọai gỡ?

- Nếu chọn mốc thế năng tại VTCB 0

thỡ tại một vị trớ dõy treo tạo với phương

thẳng đứng một gúc αbất kỳ thỡ độ cao

Z ,Wt được tớnh như thế nào?

III Khảo sỏt dao động con lắc đơn về mặt năng lượng:

1 Động năng của con lắc đơn:

Wđ =1 2

2mv

2 Thế năng của con lắc đơn:

Chọn mốc thế năng tại vị trớ cõn bằng

W mgZ mg t = = l(1 cos )− α

Trang 14

- Cơ năng của con lắc được tính như thế

nào? Ở lớp 10 ta đã xét con lắc đơn

chuyển động khi không có ma sát thì cơ

năng của nó như thế nào?

- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi

C3?

-Tại biên năng lượng nào cực đại ,cực

tiểu? Vì sao? Từ biên về VTCB thì năng

lượng nào chuyển hóa thành năng lượng

nào?Ngược lại từ VTCB ra biên?

3 Cơ năng của con lắc đơn:

Nếu bỏ qua mọi ma sát thì:

2

1 (1 cos )2

W = mv +mgl − α =k đổiLưu ý: Tại VTCB thì thế năng bằng 0 vàđộng năng cực đại ,tại biên thế năng cựcđại và động năng bằng 0

4 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nhớ:

+ Biểu thức chu kì, tần số, tần số góc, năng lượng của con lắc đơn

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau: (GV chiếu màn hình)

Trang 15

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý

để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình động học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương pháp giải bài tập

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết công thức tính chu kì, tần số của con lắc đơn?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức về con lắc lò xo và con lắc đơn

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Viết biểu thức định luật Cu-lông?

+ Viết biểu thức tính cường độ điện

trường tại một điểm?

+ Nêu phương pháp để tính cường độ

điện trường tổng hợp tại một điểm do

2 điện tích điểm gây ra?

π

2 Động năng của con lắc lò xo:

2 1 2

d

3 Thế năng của lò xo:

2 1 2

- cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương

của biên độ dao động

- Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu

bở qua mọi ma sát

2 Chu kì và tần số của con lắc đơn:

Trang 16

Gọi học sinh sửa bài tập 10 SGK /9

Gọi học sinh sửa bài tập 11 SGK /9

Gọi học sinh sửa bài tập 6 SGK /13

Cho học sinh làm bài tập sau :

Một con lắc lò xo có độ dài tự nhiên lo =

40cm, độ cứng k = 250N/m Vật nặng có

khối lượng m= 1kg Từ vị trí cân bằng

kéo quả nặng xuống dưới một đoạn 4cm

rồi buông nhẹ cho vật dao động

a) Tính chu kì dao động của con lắc?

b)Cơ năng dao động điều hòa?

c) Tính lực kéo cực đại vào điểm treo và

lực kéo cực tiểu vào điểm treo?

Pha ban đầu:

T = 0,4 (s)b) Cơ năng :

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Các công thức liên quan

+ Vận dụng thành thạo các công thức để giải toán

Trang 17

5 Bài tập về nhà:

- Xem lại các kiến thức vừa học

- Xem qua bài mới

Trang 18

-Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra, ví dụ về tầm quan trọng của cộng hưởng.

-Giải thích nguyên nhân của dao động tắt dần

- Ôn về cơ năng của con lắc

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về dao động tắt dần (GV chiếu màn hình)

- Diễn giảng dao động tự do (dao động

riêng): Dao động của hệ xảy ra chỉ dưới

tác dụng của nội lực (các lực cản, ma sát

là ngọai lực) Khi đó hệ dao động điều

hòa với tần số riêng f0 nào đó chỉ phụ

thuộc đặc tính của hệ không phụ thuộc

các yếu tố bên ngoài

* Khi có lực cản môi trường dao động bị

tắt dần, năng lượng dao động của vật

như thế nào? Năng lượng quan hệ như

thế nào với biên độ? Nên biên độ của

dao động thế nào? Thế nào là dao động

tắt dần?

* Dao động tắt dần chậm có thể được

xem là dao động điều hòa không? Nếu

xem môi trường tạo nên lực cản cũng

thuộc về dao động thì dao động tắt dần

có thể xem là dao động tự do không?

* Dao động tắt dần có lợi hay hại? Suy

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự duy trì dao động

*Diễn giảng dao động duy trì II Dao động duy trì :

Trang 19

VD:Người nằm võng đu đưa dao động

tắt dần Nếu mỗi lần võng đi tới gần một

vật cố định ( tường) rồi ra xa, khi bắt đầu

ra xa ta tác dụng lực nhẹ vào tường tạo

Lưu ý: Ngọai lực tác dụng vào vật dao động cùng chiều chuyển động trong một phần của chu kỳ để duy trì dao động Hoạt động 3: Tìm hiểu dao động cưỡng bức (GV chiếu màn hình)

*Hướng dẫn H/s giải thích khi võng chịu

tác dụng của ngọai lực điều hoà do tay ta

đưa võng

+Trong thời gian đầu rất ngắn ta thấy tay

ta như thế nào? Sau đó dao động của cái

võng có còn chệch chọang như lúc đầu

không?

*Trả lời -Giải thích

C1?

*Dao động cưỡng bức khác dao động

duy trì như thế nào?

III Dao động cưỡng bức:

1/Thế nào là dao động cưỡng bức:

Dao động chịu tác dụng của một ngọailực cưỡng bức điều hòa (F F= 0 cos ) ωt

theo thời gian gọi là dao động cưỡng bức

2 Ví dụ:

Xe dừng nhưng vẫn nổ máy thân xe daođộng ( rung nhẹ )dưới tác dụng ngoại lựccưỡng bức tuần hòan của pittông đanghọat động

3 Đặc điểm:

-Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của ngọai lực cưỡng bức ( nói chung dao động

điều hòa)

-Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc

vào biên độ của lực cưỡng bức (tỉ lệ

thuận với Fo)và f f− 0 ( Khi f ; f0thì Acàng lớn)

Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng cộng hưởng

* Từ thí nghiệm C1cho biết con lắc dao

động mạnh nhất có chiều dài như thế nào

so với con lắc D? Chu kỳ của chúng như

thế nào? Khi nào xảy ra cộng hưởng?

* Diễn giảng đồ thị: Đường cong A ứng

với ma sát nhỏ , đường cong B ứng với

ma sát lớn.Hiện tượng cộng hưởng xảy

ra khi nào,rõ nét khi nào? Dựa vào đồ thị

hãy cho biết khi f f− 0 càng lớn thì biên

độ của dao động cưỡng bức thế nào?

độ cung cấp năng lượng thì biên độ daođộng tăng dần đến giá trị cực đại khôngđổi

Trang 20

* Theo em cộng hưởng có lợi hay có hại

cho ví dụ thực tế?

* Cộng hưởng rõ nét khi ma sát nhỏ(cùng ngọai lực tuần hòan tác dụng nếu

ma sát giảm thì giá trị cực đại của biên

* Cộng hưởng có lợi: Thùng đàn, sáokèn làm cộng hưởng âm to hơn

3 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Định nghĩa và nguyên nhân của tắt dần dao động

+ Định nghĩa và đặc điểm của dao động cưỡng bức

+ Định nghĩa và đặc điểm của hiện tượng cộng hưởng

- Yêu cầu HS làm các câu hỏi trắc nghiệm sau: (GV chiếu màn hình)

4 Bài tập về nhà:

- Xem lại các công thức lượng giác

- Phương pháp giải cường động điện trường học lớp 11

Ngày soạn: 10/9/2012

Ngày giảng: 13/9/2012

Tuần 4:

Tiết 8: TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG,

CÙNG TẦN SỐ GIẢN ĐỒ FRE-NEN

Trang 21

- Vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm phương trình của dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương , cùng tần số

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Giáo án + bài giảng

2 Học sinh:

- Ôn tập kiến thức về hình chiếu của một vec tơ xuống hai trục tọa độ

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vec tơ quay (GV chiếu màn hình)

Gợi ý cho HS từ so sánh một vật chuyển

động tròn đều với vật vật dao động điều

hòa

- Từ đó hướng dẫn HS biểu diễn dao

động điều hòa bằng vectơ quay

- Tìm các đặc điểm của vectơ quay

I VEC TƠ QUAY:

Dao động điều hòa x=Acos(ωt+ϕ) đượcbiểu diễn bằng véc tơ quay OMuuur

Trêntrục toạ độ Ox véc tơ này có:

+ Gốc: Tại O + Độ dài bằng biên độ: OM = A

+ Hợp với trục Ox góc bằng pha ban đầu ϕ

- Lắng nghe + ghi chép

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp giản đồ Fre-nen

- Đặt vấn đề tổng hợp một vật tham gia

hai dao động đièu hòa cùng lúc Xác

định tổng hợp dao động như thế nào?

- Hướng dẫn cách tính cần phải dùng

giản đồ Fre-nen

- Gợi ý cho HS dựa vào Vectơ quay để

tính tổng

- Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn vectơ

quay của hai phương trình dao động điều

hòa

- Biễu diễn vectơ quay của phương trình

tổng của hai dao động điều hòa

II Phương pháp giản đồ Fre-nen

1 Đặt vấn đề

Tìm tổng của hai dao động

) cos(

) cos(

2 2

2

1 1

1

ϕ ω

ϕ ω +

=

+

=

t A

x

t A

x

- Bài toán đơn giản nếu A1 = A2 vàphức tạp khi A1 ≠ A2 vì vậy ta dùng

phương pháp giản đồ Fre-nen cho tiện

2 Phương pháp giản đồ Fre-nen

Ta lần lượt ta vẽ hai vec tơ quay đặttrưng cho hai dao động:

Trang 22

- Nhận xét về dao động tổng hợp của hai

dao động trên ?

- Yêu cầu học sinh tiến hành làm câu C2

- Nhận xét kết quả của học sinh tìm được

và sửa chữa

- Từ công thức tính biên độ nhận xét ảnh

hưởng của độ lệch pha

- Nhận xét chung về ảnh hưởng của độ

lệch pha ?

- Cho học sinh đọc SGK ví dụ trong

SGK và thảo luận cách giải bài ví dụ

- Yêu cầu HS lên bảng trình bày?

- Tathấy

độ góc

ω thì OM cũng quay với tốc độ góc là ω

- Phương trình tổng hợp

) cos( ω + ϕ

x

* Kết luận: “Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số là một dao dộngddieeuf hòa cùng phương, cùng tần số với hai dao động đó”

Trong đó:

) cos(

2 1 2 2 1

2 2

2 1

2 = A +A + A A ϕ − ϕ

2 2 1 1

2 2 1 1

cos cos

sin sin

tan

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

A A

A A

⇒ (lớn nhất)

* Nếu hai dao động ngược pha

π ϕ

3 5 cos(

4

) )(

5 cos(

3 2

1

cm t

x

cm t x

π π

π +

19 , 0 5 cos(

1 ,

3 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Biểu thức tính biên độ và phan ban đầu của dao động tổng hợp

+ Khi nào thi 2 dao động cùng pha, ngược pha

Trang 23

- GV yêu cầu HS giải các bài tập sau: (GV chiếu màn hình)

- Vận dụng công thức tổng hợp hai dao động

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý

để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học

Trang 24

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương pháp giải bài tập

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1 Hãy biễn diễn dao động điều hoà x = 4cos(5t + π/6) cm?

2 Viết biểu thức tính biên độ dao động tổng hợp và pha ban đầu củadao động tổng hợp?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cũ

- Nêu đặc điểm của dao động tổng hợp

của hai dao động cùng phương, cùng tần

số?

- Viết công thức tính biên độ và pha ban

đầu của dao động tổng hợp?

I Các kiến thức cần nhớ.

- Dao động tổng hợp của hai dao độngđiều hòa cùng phương, cùng tần số làdao động điều hòa cùng phương, cùngtần số với hai dao động trên

- Biên độ :

) cos(

2 1 2 2 1

2 2

2 1

2 = A +A + A A ϕ − ϕ

A

- Pha ban đầu :

2 2 1 1

2 2 1 1

cos cos

sin sin

tan

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

A A

A A

+

+

=

Hoạt động 2: Giải các bài tập trắc nghiệm

- Yêu cầu HS đọc đề bài và giải thích sự

Trang 25

Chọn đáp án C

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận

- Yêu cầu HS biểu diễn hai dao động

điều hòa bằng véc tơ quay

- Yêu cầu HS giải bài toán

Bài 6 – SGK trang 25

- Dao động tổng hợp có phương trìnhdao động là :

) cos( ω + ϕ

x

- Theo giả thiết :

s rad /

5 π

ω =

) cos(

2

1 2 2

1

2 2

cos(

2

3 3 4

3 + + π − π ≈

- Pha ban đầu :

2 2 1 1

2 2 1 1

cos cos

sin sin

tan

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

A A

A A

π π

73 , 0 6

5 cos 3 2

cos 2 3

6

5 sin 3 2

sin 2

3

≈ +

+

=

Vậy phương trình dao động tổng hợp là :

cm t

Tiết 10: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH

LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN (T1)

Trang 26

-Lựa chon các độ dài l của con lắc và cách đo đúng để xác định l với sai số nhỏ nhất

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bộ dụng cụ thực hành

2 Học sinh:

- Trả lời các câu hỏi chuẩn bị

- Phiếu báo cáo thực hành

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1 Mục đích của bài thực hành?

2 Trả lời các câu 1,2,3,4 SGK?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khảo sát ảnh hưởng của biên độ, khối lượng, chiều dài đối với chu kì dao động.

- Gv làm mẫu, học sinh quan sát

Đo thời gian con lắc thực hiện 10 dao

động toàn phần Ghi kết quả

- Thực hiện lại thao tác với A ( A =3, 6,

- Chọn quả nặng m = 50g, gắn vào đầu một dây không dãn có chiều dài l = 50 cm

- Kéo quả nặng m ra một khoảng A = 3cm với góc lệch α thả dao động tự do

- Đo thời gian con lắc thực hiện 10 dao động toàn phần Ghi kết qủa

- Thực hiện lại thao tác với A ( A =3, 6,

9, 18cm)

- Đo thời gian trong 10 dao động toàn phần Ghi kết quả và bảng 6.1

- Tính các giá trị sin α, α, t, T theo bảng

từ đó rút ra kết luận chu kì con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ

2 Chu kỳ dao động của con lắc đơn

Trang 27

- Kéo quả nặng m ra một khoảng A =

3cm với góc lệch α thả dao động tự do

- Đo thời gian con lắc thực hiện 10 dao

động toàn phần Ghi kết qủa

- Thực hiện lại thao tác với A ( A =3,

- Kéo quả nặng m ra một khoảng A = 3cm với góc lệch α thả dao động tự do

- Đo thời gian con lắc thực hiện 10 daođộng toàn phần Ghi kết qủa

- Thực hiện lại thao tác với A ( A =3,

Tiết 11: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH

LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN (T2)

Trang 28

-Lựa chon các độ dài l của con lắc và cách đo đúng để xác định l với sai số nhỏ nhất

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bộ dụng cụ thực hành

2 Học sinh:

- Trả lời các câu hỏi chuẩn bị

- Phiếu báo cáo thực hành

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Khảo sát ảnh hưởng của chiều dài đối với chu kì dao động

- Chọn quả nặng m = 50g, gắn vào đầu

một dây không dãn có chiều dài l =

50cm Kéo quả nặng m ra một khoảng

A = 3cm với góc lệch α thả dao động tự

do Đo thời gian trong 10 d động toàn

phần Tính T1

- Thay đổi con lắc chiều dài l1, l2 từ

40cm, 60cm Đo thời gian trong 10 d

động toàn phần Tính T2, T3.

Ghi kết quả thực hành

3 Chu kì dao độ của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắ như thế nào?

- Chọn quả nặng m = 50g, gắn vào đầu một dây không dãn có chiều dài l = 50cm Kéo quả nặng m ra một khoảng

Trang 29

- Nêu được định nghĩa sóng Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang

- Giải thích được nguyên nhân tạo thành sóng

- Nêu được ý nghĩa của các đại lượng đặc trưng cho sóng cơ (biên độ, chu kì, tần số, bước sóng, vận tốc truyền sóng)

Trang 30

1 Giáo viên:

- Giáo án + Bài giảng

- Thí nghiệm về sóng cơ trên mặt nước

2 Học sinh :

- Ôn lại phần dao động điều hòa

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sóng cơ (GV chiếu màn hình)

- Đặt vấn đề: Nếu ném một hòn đá

xuống nước quan sát và kết luận

- Vừa làm thí nghiệm vừa vẽ hình Gọi

học sinh nêu hiện tượng phân tích rút ra

định nghĩa sóng

- Yêu cầu học sinh định nghĩa sóng cơ

- Đặt vấn đề về phương dao động của

phần tử sóng

+ Nếu phương dao động vuông góc

với phương truyền sóng

+ Phương dao động trùng phương

truyền sóng

- Giải thích thêm phần tạo thành sóng

của các phân tử?

- Cung cấp cho học sinh môi trường

truyền sóng của sóng dọc, sóng ngang và

sóng cơ

I Sóng cơ

1 Thí nghiệm

2 Định nghĩa: Sóng cơ là dao động lan

truyền trong một môi trường

- Sóng nước truyền theo các phươngkhác nhau với cùng một vận tốc v

3 Sóng ngang

Sóng ngang là sóng trong đó các phầntử của môi trường dao động theo phươngvuông góc với phương truyền sóng

- Trừ sóng nước, còn sóng ngang chỉtruyền trong chất rắn

4 Sóng dọc

+ Sóng dọc là sóng mà trong đó cácphần tử của môi trường dao động theophương trùng với phương truyền sóng + Sóng dọc truyền được trong môitrường rắn, lỏng, khí

+ Sóng cơ không truyền được trongchân không

Hoạt động 2 : Tìm hiếu các đặc trưng của một sóng hình sin

Trang 31

- Vẽ hình và giải thích cách tạo ra một

sóng hình sin trên dây

- Trình bày cách truyền sóng của một

sóng hình sin

- Nhận xét về vận tốc dịch chuyển của

đỉnh sóng

- Yêu cầu học sinh đọc SGK và rút ra

các đặc trưng của một sóng hình sin

a./ Biên độ sóng

b./ Chu kì của sóng

c./ Tốc độ truyền sóng

d./ Bước sóng

e./ Năng lượng của sóng

- Thông báo : Quá trình truyền sóng là

quá trình truyền năng lượng

II Các đặc trưng của một sóng hình sin.

1 Sự truyền của một sóng hình sin + Kích thích một đầu dây căng thẳng,

đầu còn lại cố định cho nó dao động hìnhsin Trên dây cũng xuất hiện một sónghình sin

+ Từ hình vẽ ta thấy đỉnh sóng dịchchuyển theo phương truyền sóng với vậntốc v

2 Các đặc trưng của một sóng hình sin

a./ Biên độ của sóng: Biên độ A củasóng là biên độ dao động của một phầntử của môi trường có sóng truyền qua b./ Chu kì của sóng: Là chu kì daođộng của một phần tử của môi trường cósóng truyền qua

T

f = 1 gọi là tần số của sóng

c./ Tốc độ truyền sóng: Là tốc độ lantruyền dao động trong môi trường

Đối với 1 môi trường vận tốc truyềnsóng là một giá trị không đổi

d./ Bước sóng: Bước sóng λ là quãngđường mà sóng truyền được trong mộtchu kì

f

v

vT =

= λ

e./ Năng lượng của sóng: Là nănglượng của các phần tử của môi trường cósóng truyền qua

3 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Định nghĩa sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang

+ Công thức tính bước sóng, chu kì

- Yêu cầu HS cần làm các câu hỏi trắc nghiệm (GV chiếu màn hình)

4 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại bài học

- Làm các bài tập 6, 7, 8 trang 40 SGK

Trang 32

- Viết được phương trình sóng.

- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng

Trang 33

- Giáo án + Bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là sóng cơ? Sóng ngang? Sóng dọc?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Viết phương trình sóng (GV chiếu màn hình)

- Giáo viên đặt vấn đề nghiên cứu

định lượng của chuyển động sóng, sự

cần thiết phải lập phương trình sóng:

sự phụ thuộc li độ x và thời gian t

- Gọi học sinh lên bảng viết phương

trình sóng tại nguồn sóng O và tại M

với φ = 0

- Gọi nhận xét sự phụ thuộc li độ

của sóng tại một điểm vào t và x từ

đó kết luận tính tuần hoàn của sóng

+ Theo thời gian

+ Theo không gian

t A

- Khi dao động truyền từ O đến M thì Mdao động giống như O ở thời điểm t-Δttrước đó

⇒ Pt sóng tại M là:

) ( cos t t A

) (

2 cos

λ

T

t A

+ Sau một chu kì dao động tại một điểmlập lại như cũ

+ Cách nhau một bước sóng thì cácđiểm dao động giống hệt nhau

Hoạt động 2: Giải bài tập trong sách giáo khoa.

- Yêu cầu học sinh đọc SGK bài 6, 7

trang 40 Thảo luận và trả lời

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt

Trang 34

-// -bài 8

- Gợi ý cho học sinh : 5 gợn sóng

liên tiếp tức là 4 bước sóng

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- Nhận xét

Bài 8 – SGK trang 40

- Ta có 5 gợn sóng tức là có 4 bước sóng

025 , 4 2

4 , 12 45 , 20

4 λ = − =

cm

cm 1

006 ,

=

5 , 0

=

=

v λf m/s

4 Củng cố bài học:

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Cách viết phương trình sóng tại một điểm

- Làm các bài tập sau: (GV chiếu lên màn hình)

- Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu và giao thoa

- Vận dụng được công thức để giải thích bài toán đơn giản về hiện tượng giao thoa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Thí nghiệm hình 8.1 SGK

Trang 35

Ôn lại phần tổng hợp dao động.

2 Học sinh:

- Ôn lại phần tổng hợp dao động.

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết phương trình truyền sóng tại một điểm?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng giao thoa

- Trình bày thí nghiệm giao thoa sóng

nước: Trình bày bằng hình ảnh power

point

- Giải thích hiện tượng

- Yêu cầu học sinh rả lời câu hỏi C1

Những hypebol liền nét biểu diễn những

chổ gặp nhau của hai sóng tăng cường

lẫn nhau, những đường hypebol nét đứt

biểu diễn những chổ găp nhau của hai

sóng triệt tiêu lẫn nhau

I Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.

1 Thí nghiệm:

-Gõ nhẹ cần rung cho dao động ⇒trênmặt nước có những gợn sóng ổn địnhhình các đường hypebol có tiêu điểm

S1S2

2 Giải thích:

-Những đường cong dao động với biên

độ cực đại ( 2 sóng gặp nhau tăng cườnglẫn nhau)

-Những đường cong dao động với biên

độ cực tiểu đứng yên ( 2sóng gặp nhautriệt tiêu lẫn nhau)

-Các gợn sóng có hình các đườnghypebol gọi là các vân giao thoa

3 Định nghĩa: (SGK) Hoạt động 2: Cực đại và cực tiểu Điều kiện để có giao thoa

- Hướng dẫn học sinh thành lập biểu

thức sóng tại nguồn S1 và S2 ?

1 Dao động của một điểm trong vùng giao thoa.

-Cho 2 nguồn S1 và S2 có cùng f , cùngpha :

Phương trình dao động tại 2 nguồn :

Trang 36

-Biểu thức sóng tại điểm M do sóng từ

- Yêu cầu học sinh thực hiện tính toán,

biến đổi để thu được phương trình dao

- Thông báo công thức xác định vị trí

các cực tiểu giao thoa : (GV chiếu màn

hình)

1 2

2 cos cos t

T

π ω

-Xét điểm M cách S1và S2 một đoạn :

d1 = S1M và d2 = S2M -Coi biên độ bằng nhau và không đổitrong quá trình truyền sóng

-Phương trình sóng từ S1 đến M :

1

2 cos ( ) cos 2 ( )

2.Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa

a Vị trí các cực đại giao thoa :

- Công thức :

d2 – d1 = kλ

- Phát biểu : Hiệu đường đi bằng một sốnguyên lần bước sóng

- Quỹ tích các điểm này là những đường

Hypebol có 2 tiêu điểm là S1 và S2 gọi lànhững vân giao thoa cực đại

b Ví trí các cực tiểu giao thoa :

- Công thức :

2 1

1 2

d − =d k+ ÷λ

  ; (k= ± ±0; 1; 2 )

- Phát biểu : Hiệu đường đi bằng một

số nửa nguyên lần bước sóng

- Quỹ tích các điểm này là những đườngHypebol có 2 tiêu điểm là S1 và S2 gọi lànhững vân giao thoa cực tiểu

III- ĐK GIAO THOA – SÓNG KẾT HỢP

Điều kiện : Hai sóng nguồn kết hợp

a) Dao động cùng phương , cùng tần số.b) Có hiệu số pha không đổi theo thờigian

Trang 37

( )

2 1 2 1

2

- Dựa vào biểu thức phát biểu điều kiện

để biên độ dao động tại M cực đại ?

-Trình bày ĐK để có giao thoa

• Hai nguồn kết hợp phát ra 2 sóng kếthợp

Hiện tượng giao thoa là một hiện tượngđặc trưng của sóng Quá trình vật lý nàogây ra được hiện tượng giao thoa là mộtquá trình sóng

4 Củng cố bài học :

- Qua bài học yêu cầu HS cần nắm:

+ Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa

+ Điều kiện để có giao thoa

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau: (GV chiếu màn hình)

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về phương trình sóng và

giao thoa sóng thông qua giải các bài tập

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý

để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương pháp giải bài tập

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng

2 Học sinh:

- Ôn lại bài cũ

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

Trang 38

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Cõu hỏi: Hiện tượng giao thoa của hai súng là gỡ ? Nờu cụng thức xỏc đinh vị trớ cực đại và cực tiểu giao thoa ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hệ thống cỏc kiến thức cần nhớ

GV: Yờu cầu HS nhắc lại khỏi niệm

súng cơ?

GV: Yờu cầu HS viết phương trỡnh

truyền súng tại một điểm?

GV: Yờu cầu HS nờu vị trớ cực đại và

Hoạt động 2: Giải bài tập trắc nghiệm

- Yờu cầu học sinh đọc cỏc bài tập

6,7 SGK thảo luận theo nhúm 2 đến

3 học sinh trả lời

- Nhận xột bài làm của học sinh

- Yờu cầu học sinh đọc cỏc bài tập

5,6 SGK thảo luận theo nhúm 2 đến

Hoạt động 3: Giải bài tập tự luận

- Yờu cầu học sinh đọc và túm tắt bài 8

- Yờu cầu học sinh trỡnh bày cỏch giải

- Gọi học sinh lờn bảng giải

- Nhận xột, kết luận về bài làm của học

20 − =

λ = 1cm = 1.10-2m

v = 10-2.50= 0,5 m/s

Trang 39

- Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 7.

- Yêu cầu học sinh trình bày cách giải

- Gọi học sinh lên bảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 8

- Yêu cầu học sinh trình bày cách giải

- Gọi học sinh lên bảng giải

- Nhận xét, kết luận về bài làm của học

sinh

Bài 7

λ

k d

d1− 2 =

λ

) 1 (

' 2

d' = 1+ ∆

1

d d

d' = 2− ∆

2

Suy ra :( d1 + ∆d ) – ( d2 - ∆d )

2

11λ = ⇒ λ =

Vậy v= λf = 2 26 = 52cm/s

4 Củng cố bài học:

- Hiểu các nội dung tóm tắt ở SGK

- Vận dụng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm thêm các bài tập trong sách BT

Trang 40

- Bố trí thí nghiệm để có sóng dừng trên dây

- Nhận biết được hiện tượng sóng dừng

- Giải thích được sự tạo thành sóng dừng

- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi

2 Kỹ năng:

- Áp dụng hiện tượng sóng dừng để tính vận tốc truyền sóng trên dây đàn hồi

- Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và có tính tập thể

- Ôn lại phương trình sóng

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2 Bµi míi:

Ngày đăng: 07/02/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu P   khi M chuyển động - giáo án 12 ban co ban
Hình chi ếu P khi M chuyển động (Trang 2)
Hoạt động 3: Đồ thị của dao động điều hũa. - giáo án 12 ban co ban
o ạt động 3: Đồ thị của dao động điều hũa (Trang 5)
Hình  sin   từ  P đến  Q  (sóng tới) đến  Q - giáo án 12 ban co ban
nh sin từ P đến Q (sóng tới) đến Q (Trang 41)
Hình 13.3 Sgk. - giáo án 12 ban co ban
Hình 13.3 Sgk (Trang 54)
Hình sin bằng những vectơ quay. - giáo án 12 ban co ban
Hình sin bằng những vectơ quay (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w