+ Nắm được các khái niệm chu kì, tần số, li độ, biên đo,ä pha , pha ban đầu là gì +Viết được phương trình dao động điều hòa –công thức vận tốc gia tốc +Vẽ được đồ thị của li độ theo th
Trang 1CHƯƠNG I : DAO ĐỘNG CƠ
TIẾT 1-2 DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
I- Mục tiêu bài dạy :
+ Phân biệt dao động, dao động tuần hoàn, dao động điều hoà.
+ Nắm được các khái niệm chu kì, tần số, li độ, biên đo,ä pha , pha ban đầu là gì
+Viết được phương trình dao động điều hòa –công thức vận tốc gia tốc
+Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian với hpa ban đầu bằng không
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : Con lắc lò xo.
III- Tiến trình bài dạy :
GV:
- Nêu một vài ví dụ về
chuyển động dao động.
-Giá trị hàm cos nằm
trong khoảng nào ?
-Suy ra giá trị của x
nằm trong khoảng nào ?
-Tìm mối liên hệ giữa
chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa ?
Từ các ví dụ đã nêu hình thành k/n dao động
cơ
Phân biết dao động tuần hoàn với dao động nói chung.
I DAO ĐỘNG CƠ
1) Thế nào là dao động cơ ?
Dao động cơ là chuyển động qua lại một quanh một
vị trí cân bằng.
2 Dao động tuần hoàn.
Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi là chu kỳ vật trở lại
vị trí cũ theo hướng cũ
II PHƯƠNG TRÌNH CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1)Ví dụ :
-Xét một điểm M chuyển động tròn đều với vận tốc góc ,theo chiều dương ( ngược chiều kim đồng hồ ) trên quĩ đạo tròn tâm O bán kính OM = A
- Ở thời điểm t = 0 : điểm M ở vị trí M o xác định bởi góc
-Ở thời điểm t bất kỳ : là M t xác định bởi góc (t +
A , , là các hằng số
2) Định nghĩa dao động điều hòa :
Là đao động trong đó li độ cuả vật là một hàm côsin (hay sin )của thời gian
3)Ý nghĩa các đại lượng trong phương trình :
Trong phương trình dao động điều hòa : x = Acos(t + )
+x max =A > 0 : biên độ dao động + (t + ) : Là pha dao động tại thời điểm t bất kỳ + (rad) : là pha ban đầu của dao động( t = 0) + (rad/s) : Là tần số góc
4) Chú ý : a) Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều :
Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng có thể được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó
b) Phương trình dao động điều hòa : x = Acos(t +
)
M t
Trang 2-Nhận xét chiều của
véc tơ gia tốc a và
III/ CHU KỲ TẦN SỐ TẤN SỐ GĨC CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HỊA
1) Chu k ỳ ( T ): thời gian để vật thực hiện
- a luơn ngược dấu với x ( hay a luơn hướng về vị trí cân bằng ) và cĩ a x
V – ĐỒ THỊ CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HỊA
1) Mối liên hệ giữa dao động điều hịa và chuyển động trịn đều thể hiện ở chổ nào ?
2) Một vật dao động điều hịa : x = Acos(t + )
-A
0 4
Trang 4TIẾT 3 BÀI TẬP
II- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1) Kiểm tra bài cũ : -Một vật dao động điều hòa có phương trình :
5cos(2 )( )
3
-Tính chu kỳ ? tần số ? pha ban đầu ? –Lập công thức tính vận tốc , gia tốc ?
-Ở vị trí nào vận tốc cực đại ? gia tốc cực đại ?
a) Tính chu kỳ ,tần số ?
b) Tính x ; v ; a ?ở các thời điểm :
a) Viết phương trình dao động điều hòa x ?b) Tình x ? v ? a ? ở thời điểm t = 0 ,5s c) Xác định thời điểm lần đầu tiên vật qua vị trí có li độ
x = -12 cm và tốc độ tại thời điểm đó ?
Trang 5Tìm A , T ,f , trong các phương trình
chiều dương ?b) Tính li độ của vật tại thời điểm t = 5 ,5 s c) Các định nhửng thời điểm vật đi qua điểm có
li độ x1 = 2cm Phân biệt lúc vật đi qua theo chiều + và theo chiều -?
a) 4cos( )( )
2
b) x = -4 cm c) 5 2 ( )
6
t k s vật đi theo chiều âm
1 2 ( ) 6
t k s vật đi theo chiều dương
DẶN DÒ : CON LẮC LÒ XO
I-MỤC TIÊU
Viết đuợc : -Công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa
-Công thức tính chu kỳ của con lắc lò xo –công thức thế năng –động năng–cơ năng
- Giải thích tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa
Nêu được định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động
Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở trong bài tập
Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo
II-CHUẨN BỊ : Con lắc lò xo dao động theo phương ngang
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1) Kiểm tra bài củ :
2) Bài mới :
Phấn tích lực tác
dụng lện con lắc lò
xo khi nó đứng yên
cân bằng ?
Khi ở vị trí x bất kỳ ?
(khi đó lò xo biến
dạng một đoạn x )
-Lực đàn hồi của lò
xo có hướng như thế
nào ?
Độ lớn như thế nào ?
-Ý nghĩa cơ học của
I-CON LẮC LÒ XO 1) Cấu tạo : -gồm lò xo có độ cứng K một
đầu gắn vào vật nhỏ có khối lượng m –Vật
m trượt không ma sát trên mp ngang
2) Vị trí cân bằng : lò xo không biến dạng
Kéo vật m khỏi vị trí CB rồi buông tay
II- KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO VỀ MẶT ĐỘNG LỰC HỌC
1) Ở vị trí x bất kỳ : N P O Lực đàn hồi lò xo : F = - Kx Định luật 2 Niutơn : F = ma = -Kx a = -
Trang 6đạo hàm ?
( v = x/ ; a = x// )
-Chu kỳ T ?
-Lực kéo về ?
Đặt vấn đề :
Trong qúa trình dao
động của con lắc lò
xo thế năng và động
năng biến đổi như
Hoc sinh : Xây dựng
công thức định luật bảo toàn cơ năng ?
Công thức động năng ?Thế năng ?
-Nhận xét kết quả ?
K x m
3) Lực kéo về ( lực phục hồi ) : Lực luôn
hướng về vị trí cân bằng Có độ lớn tỉ lệ với li độ x là lực gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa
III- KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG 1)Thiết lập công thức :
Động năng của con lắc: Wđ = 1 2
2mvThế năng của con lắc : Wt = 1 2
2kx
Cơ năng của con lắc: W= 1 2
2mv +1 2
2kxĐịnh luật bảo toàn : W =
2kA 2m A hs
2) Kết luận : Cơ năng của con lắc tỉ lệ
với bình phương của biên độ dao động
V-DẶN DÒ : Xem bài “Con lắc đơn”
I- MỤC TIÊU
Nêu được cấu tạo của con lắc đơn -Nêu điều kiện để con lắc đơn đao động điều hòa
Viết công thức chu kỳ ; công thức tính thế năng cơ năng của con lắc đơn
Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn
Trang 7 Nêu được định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng con lắc khi dao động
Nêu được ứng dụng xác định gia tốc rơi tự do , giải bài tập
II- CHUẨN BỊ
1) Giáo viên : con lắc đơn 2) Học sinh :Ôn kiến thức phân tích lực
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1) Kiểm tra bài cũ :
2) Bài mới :
GV: Cho HS xem
một con lắc đơn
-Nêu định nghĩa con
lắc đơn ?
-Đặt vấn đề: khảo
sát con lắc đơn về
mặt động lực học
như con lắc lò xo ?
-Hướng dẫn HS phân
tích lực tác dụng lên
-Thành phần Pt theo
phương tiếp tuyến
với quỹ đạo là lực
kéo về vị trí cân
bằng (nói chung dao
động chưa phải là
dao động điều hòa )
Chỉ khi nhỏ sin
dao động điều hòa
con lắc đơn ?
-Công thức chu kỳ ?
nhận xét ?
-Đặt vấn đề : khảo
sát năng lượng dao
động con lắc đơn ?
2) Vị trí cân bằng 0 là vị trí dây treo có
phương thẳng đứng
II- KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẮT ĐỘNG LỰC HỌC
1) Chọn chiều + từ trái sang phải ,gốc
tọa độ O tại vị trí cân bằng
Li độ góc OCM ; li độ cong s =
0
Trang 8Có bảo toàn hay
3-Thế năng biến đổi thành động năng
và ngược lại trong quá trình dao động Nhưng cơ năng bảo toàn : W =
1-Chu kỳ con lắc đơn thay đổi như thế nào ? khi tăng chiều dài 2 lần và giảm gia tốc 2 lần
( chu kỳ tăng 2 lần )
2-Ơ vị trí nào động năng cực đại ? Thế năng cực đại ?
3-Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản của môi
trường )
A.Khi vật nặng qua vị trí biên ,cơ năng của con lắc bằng thế năng
B.Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần
C Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng , thì trọng lực tác dụng lên vật cân bằng với lực căng dây
D.Với dao động nhỏ thì dao động của con lắc là dao động điều hòa ( Chọn C )
V-DẶN DÒ : BÀI TẬP
I-MỤC TIÊU
Vận dụng được công thức:
+ Tính chu kỳ ,thế năng , động năng và cơ năng của con lắc lò xo và con lắc đơn
+ Lực đàn hồi , lực kéo về , định luật bảo toàn cơ năng để giải bài tập của con lắc lò xo và con lắc đơn
II- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Trang 91) Kiểm tra bài củ : Viết công thức tính chu kỳ , thế năng , động năng , cơ năng , của con lắc
lò xo và con lắc đơn ? Thế năng và động năng biến thiên như thế nào ? có tần số bằng bao nhiêu ?( f/ = 2f )
2) Bài mới :
Bài 1 :
Cho con lắc lò xo có K = 80 N/m thực hiện 100
dao động mất thời gian t = 31,4 (s)
a) Tính khối lượng m ?
b) Nếu cho khối lượng tăng 2 lần thì tần số thay
đổi như thế nào ?
Thực hiện 20 dao động mất thời gian 40 (s)
a) Tính chiều dài của con lắc ?
b) Chiều dài phải thay đổi như thế nào để
T T?
c) Con lắc dao động điều hòa trên cung tròn dài
6cm Tính thời gian để con lắc đi từ vị trí cân bằng
đến vị trí có li độ bằng 1,5 cm ?
HD:
a) x 5cos(10 )( t cm )b) Wđ = 1 2 2
10 m/s Chọn t = 0 là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương Tại thời điểm t = 0,5 s thì lực hồi phục tác dụng lên vật là bao nhiêu ?
HD :
max
v A
DẶN DÒ : Xem “dao động tắt dần và dao động
Trang 10 Giải thích nguyên nhân dao động tắt dần –Vẽ và giải thích được đường cong cộng
hưởng
Vận dụng hiện tượng cộng hưởng để giải thích hiện tượng vật lý và giải bài tập
II- CHUẨN BỊ
1-Giáo viên :Chuẩn bị thêm một số ví dụ về cộng hưỏng có hại và có hại
2-Học sinh : Ôn tập về cơ năng con lắc : W = 1 2 2
2m A
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1-Kiểm tra bài cũ :
2-Bài mới :
GV : cho HS quan sát
TN con lắc lò xo trong
các môi trường khác
nhau
Rút ra nhận xét ?
-Giải thích nguyên
nhân?
-Lực cản có chiều như
thế nào so với chiều
chuyển động ?
-Bằng nào duy trì dao
động con lắc không tắt
dần ?
-Phải bù phần năng
lượng tiêu hao do ma
sát
-GV :
Giới thiệu dao động
của con lắc đống hồ
-Diễn giảng phần dao
2) Dao động con lắc đồng hồ là dao đông
duy trì ( Nhờ dây cót –Pin cung cấp năng lượng bù phần năng lượng tiêu hao
bằng tần số của lực cưỡng bức
b) Biên độ dđcb không chỉ phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ thuộc vào độ chêch lệch giữa f của lực cưỡng bức và f0 hệ Khi f lực cưỡng bức
x
t
O
h.ax
Trang 11càng gần f0 thì biên độ dđcb càng lớn.
IV- HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG 1-Định nghĩa :
Hiện tượng biên độ dđcb tăng đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng f0 của hệ
+ĐKCH : f = f0
2) Giải thích :
Khi f = f0 hệ được cung cấp năng lượng nhịp nhàng đúng lúc biên độ hệtăng lên
đạt cực đại khi tốc độ tiêu hao năng lượng bằng tốc độ cung cấp năng lượng
3) Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng
-Xậy dựng nhà , cầu ,khung xe không để cho hệ chịu tác dụng các lực cưỡng bức mạnh có f = f0 dẫn đến hư, gãy ,công trình
-Hộp đàn ghita viôlon có hộp công hưởng
IV-CỦNG CỐ :
1-Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc :
A.pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
B biên độ ngoại lực tuần hòan tác dụng lên vật
C.tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
D hệ số lực cản ( của ma sát nhớt )tác dụng lên vật
( Chọn A )
2- Một xe ô tô chạy trên đường cứ cách 8 m lại có một cái mô nhỏ Chu kỳ dao động tự do
của khung xe trên các lò xo là 1,5 s Xe chạy với vận tốc nào thì bị rung mạnh nhất?
( ĐS : 19,2 km/h)
V-DẶN DÒ : Xem bài “Tổng họp dao động điều hòa”
Bài 1: a Người đi bộ bước đều xách xô nước Chu kì dao động của nước trong xô là T0 = 0,9s,
mỗi bước đi dài l = 60cm Nước trong xô sánh mạnh nhất khi người đi với vận tốc là bao
nhiêu
b.Con lắc đơn treo vào trần tàu lửa chạy thẳng đều Chu kì dao động của con lắc đơn
T0=1s Tàu bị kích động khi qua chổ nối hai thanh ray Khi tàu chạy với vận tốc 45km/h, thì
con lắc dao động với biên độ lớn nhất Tính chiều dài mỗi thanh ray
Bài 2: Con lắc lò xo treo trên toa xe lửa đang chạy thẳng đều với vận tốc v = 4m/s, con lắc bị
kích động khi qua chổ nối hai thanh ray Cho mỗi đoạn ray dài 4m, khối lượng vật m = 100g
Tìm độ cứng k của lò xo để con lắc dao động với biên độ lớn nhất
PHƯƠNG ,CÙNG TẦN SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRE-NEN
Trang 12I- MỤC TIÊU
Biểu diễn được phương trình của dao động điều hòa bằng một véctơ quay
Vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm phương trình của dao động tổng
hợp
II- CHUẨN BỊ
1) Giáo viên : Các hình vẽ 5-1;5-2 SGK
2) Học sinh : Ôn tập kiến thức về hình chiếu của một véctơ xuống hai trục tọa độ
II- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1) Kiểm tra bài cũ :
2) Bài mới :
GV :
Nêu các bài toán
thực tế cần phải tổng
hợp 2 hay nhiều dao
động điều hòa cùng
phương , cùng tần
ngược chiều kim
đồng đồ, thì do góc
hợp bởi giữa
theo với vận tốc góc
và không biến
dạng khi quay Véc
tơ tổng OM là
đường chéo hình
bình hành cũng quay
đều quanh O với vận
véc tơ tổng OM
biểu diễn cho dao
động tổng hợp, và
phương trình dao
2) Phương pháp giản đồ Fre-nen:
x1 OM 1
Gốc : tại O Độ lớn : OM1 = A1
Vậy: véc tơ OM
biểu diễn cho dao động tổnghợp và có dạng: x = Acos(t + )
3) Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp:
Trang 13động tổng hợp có
dạng: x=Acos(t+)
Xét các trường hợp
A phụ thuộc độ lệch
pha như thế nào ?
-Công thức tính góc
lệch pha ?
HS : Dựa vào định lý cosin
Áp dụng cho tam giác
IV-CỦNG CỐ :
1-Nêu ảnh hưởng của độ lệch pha ( 21) đến biên độ của dao động tổng hợp trong các
trường hợp:
a) 2 dao động cùng pha
b) 2 dao động ngược pha
c) 2 dao động có pha vuông góc
2) Hai dao động điều hòa cùng phương , cùng tần số
Có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm Biên độ dao động tổng hợp chỉ có thể là :
Trang 14TIẾT 9 BÀI TẬP
I- MỤC TIÊU
-Học sinh vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm phương trình của dao động tổng
hợp của hai dao động điều hòa cùng phương ,cuàng tần số
II- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1) Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cách biểu diễn một dao động điều hòa bằng vétơ quay ?
-Viết công thức tính biên độ dao động tổng hợp ? Nêu ảnh hưởng của độ lệch pha đến biên độ dđth ?
Trang 15DẶN DÒ : TIẾT 10-11 THỰC HÀNH
CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN I- MỤC ĐÍCH
Khảo sát thực nghiệm để phát hiện ảnh hưởng của biên độ , khối lượng , chiều dài con lắc đối với chu kỳ
T Từ đó tìm ra công thức tính chu kỳ T = 2
g
và ứng dụng tính gia tốc trọng trường tai nơilàm thí nghiệm
II- DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
Ba quả nặng có móc treo 50 g ; một sợi dây mảnh 1 m ;một giá làm TN ;một đồng hồ bấm giây (sai số 0,2s) hoặc đồng hồ đo thời gian có cổng quang điện ; một thước 500m ; một tờ giấy kẻ
ô milimét (hoặc giấy kẻ ô vuông )
III- TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1) Chu kỳ T con lắc đơn phụ thưộc và biên độ như như thế nào ?
-Chọn m = 50 g ,dây treo = 50 cm ; kéo m lệch khỏi VTCB một khoảng A = 3cm rồi thả ra cho nó dao động
-Đo thời gian t com lắc thực hiện 10 dao động toàn phần Ghi vào bảng kết quả 1
-Thực hiện tương tự với các biên độ A = 6 , 9 , 18 cm ) ghi kết quả vào bảng 1
Bảng kết quả 1:
Trang 16Rút ra định luật về chu kỳ T của con lắc đơn với biên độ nhỏ : .
2) Chu kỳ T phụ thuộc khối lượng m như thế nào ? -Mắc thêm các quả cân ( m = 50 g , 100g , 150 g )vào con lắc đơn Cho chiều dài = 50 cm Mỗi trường hợp ghi bảng kết quả 2 Bảng kết quả 2 (= 50 cm ; A = 3 cm ) m ( gam) Thời gian 10 dao động t ( s) Chu kỳ T ( s ) 50g T1 100g T2 150g T3 - So sánh T1 với T2 và T3 rút ra định luật về khối lượng của con lắc đơn - Phát biểu địng luật về khối lượng của con lắc đơn doa động với biên độ nhỏ ( 100 ):
3) Chu kỳ T phụ thưộc vào chiều dài như thế nào ? - Cho m = 50 g ,chiều dài 1 = 40 cm đo thời gian t thực hiện 10 dao động toàn phần -Làm TN tưong tự với 2 = 50 cm ; 3 = 60 cm -Tính T12 ; T22 ; T32 và các tỉ số : 2 2 2 3 1 2 1 2 3 ; ; T T T Ghi vào bảng kết quả 3 Bảng kết quả 3: Chiều dài ( cm ) Thời gian t = 10T Chu kỳ T (s) T 2 ( s 2 ) T2 ( s 2 /cm ) 1 = 40 cm t 1 = T 1 = T 1 2 = 2 = 50 cm t 2 = T 2 = T 2 2 = 3 = 60 cm t 3 = T 3 = T 3 2 = -Vẽ đồ thị của T theo chiều dài Rút ra nhận xét ? -Vẽ đồ thị của T2 theo chiều dài Rút ra nhận xét ? -Phát biểu định luật về chiều dài của con lắc đơn :
Trang 17
4-KẾT LUẬN a) Từ các kết quả nhận được ỏ trên suy ra : Chu kỳ dao động của con lắc đơn với biên độ nhỏ ,tại cùng một nơi ,không phụ thuộc vào mà tỉ lệ với
của con lắc theo công thức : T a , trong đó kết quả TN cho ta giá trị a =
b) Theo công thức lý thuyết T = 2 g (*) trong đó 2 2 g với g = 9,8 m/s2 So sánh kết quả đo a cho thấy công thức ( * ) đã được ( không được ) nghiệm đúng c) Tính gia tốc trọng trường g tại nơi làm TN : Theo giá trị a thu được từ TN Hay từ công thức : g 4 22 T Bảng kết quả 4 : Chiều dài (cm ) T ( s) g ( m/s 2 ) 1 = 40 cm 2 = 50 cm 3 = 60 cm BÁO CÁO THỰC HÀNH KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN HỌ VÀ TÊN Lớp Tổ
Ngày làm thí nghiệm :
I- MỤC ĐÍCH THỰC HÀNH
II- CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1-Con lắc đơn có cấu tạo như thế nào ? chiều dài của con lắc được đo như thế nào ?
2- Cần làm thế nào để phát hiện ra sự phụ thuộc của chu kỳ dao động T của con lắc đơn dao động với
biên độ
nhỏ vào biên độ dao động ?
3- Cần làm thế nào để phát hiện ra sự phụ thuộc của chu kỳ dao động T của con lắc đơn dao động với
biên độ
nhỏ vào chiều dài con lắc đơn ?
III- KẾT QUẢ
1-Khảo sát ảnh hưởng của biên độ dao động đối với chu kỳ T con lắc đơn
-Chu kỳ T1 = 1
10
t
= T2 = 2
10
t
10
t
=
Trang 18-Phát biểu định luật về chu kỳ của con lắc đơn dao động vời biên độ nhỏ :
2- Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng m con lắc đối với chu kỳ T -Con lắc m1 = 50 g có chu kỳ T1 = -Con lắc m2 = 100 g có chu kỳ T2 = -Con lắc m3 = 150 g có chu kỳ T3 =
-Phát biểu định luật về khối lượng của con lắc đơn :
3-Khảo sát ảnh hưởng của chiều dài con lắc đơn đối với chu kỳ T -Vẽ đồ thị của T phụ thuộc và đồ thị của T2 phụ thưộc vào :
NHẬN XÉT : a) Đường biểu diễn T = f () có dạng cho thấy rằng : Chu kỳ dao động T
với độ dài con lắc đơn Đường biểu diễn T2 = f () có dạng cho thấy rằng : bình phương chu kỳ dao động T2
với độ dài con lắc đơn T2 = k , suy ra T = a Phát biểu định luật về chiều dài của con lắc đơn “Chu kỳ dao động của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ , tại cùng một nơi ,không phụ thuộc vào
.mà tỉ lệ với của con lắc , theo công thức :
T = a với a = k , trong đó a là hệ số góc của đường biểu diễn T2 = f ()
b) Công thức lý thuyết về chu kỳ dao động của con lắc đơn : T = 2
g
đã được nghiệm đúng ,
với tỉ số : 2 a
g
Từ đó tính gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm :
2 4
g a
(m/s2 )
0
T(s)
0
T2(s2)
Trang 194- Xác định công thức về chu kỳ dao động của con lắc đơn
Từ các kết quả thực nghiệm suy ra : Chu kỳ dao động của con lắc đơn dfao động với biên độ nhỏ không phụ thưộc vào mà tỉ lệ của chiều dài con của lắc đơn
và tỉ lệ của gia tốc rơi tự do tại nơi làm thí nghiệm , hệ số tỉ lệ bằng T =
CHƯƠNG II SÓNG CƠ HỌC VÀ SÓNG ÂM
I-MỤC TIÊU
Phát biểu được định nghĩa sóng cơ –Sóng dọc-sóng ngang
Phát biểu được định nghĩa các khái niệm :-Tốc độ truyền sóng -chu kỳ -tần số -bước sóng –pha
Viết được phương trình sóng
Nêu được các đại lượng đặc trưng của sóng là biên độ ,chu kỳ ,tần số, bước sóng ,năng lượng sóng
Giải các bài tập đơn giản về sóng
II- CHUẨN BỊ
1) Giáo viên : Các TN mô phỏng trong bài 7 SGK ( H 7.1 ; H7.2 , H7.3 )
2) Học sinh : Ôn lại các bài về dao động điều hòa
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Bài mới :( TIẾT 12 )
HOẠT ĐỘNG
GV
Đặt vấn đề :
( Thấy các gơn
sóng tròn , đồng
tâm 0 lan rộng
dần Nút chai bị
đẩy ra xa 0 )
-Nêu định nghĩa
sóng ngang –sóng
dọc
-Sóng dọc truyền
được trong các
I-SÓNG CƠ 1) Thí nghiệm :
-Cho mũi nhọn S vừa chạm mặt nước -Gõ nhẹ cho cần rung dao động sau thời gian ngắn nút chai tại M cũng dao động.-Dao động tại O đã truyền đến M
Trừ sóng nước –sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn
4) Sóng dọc :
Các phần tử của môi trường dao dộng theo phương trùng với phương truyền sóng
Sóng dọc truyền được trong chất
M
O
a)lúc đầu
t = 0b)lúc sau
Trang 20môi trường nào ?
-Có truyền được
trong chân không
Bước sóng là
khoảng cách ngắn
nhất giữa 2 điểm
dao động cùng
pha trên phương
truyền sóng
Trả lời C2 :
Nếu sóng truyền
từ trái sang phải
thì M đang đi
lên Mũi tên chỉ
chiều chuyển
động của M phải
hướng lên trên.
TIẾT 13
GV : Khi sóng
chưa truyền đến
nút chai tại M
đứng yên ( W = 0)
Khi sóng truyền
đến M dao động
Sóng cơ không truyền được trong chân không
II- CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG HÌNH SIN
1) Sự truyền của một sóng hình sin:
-Sau thời gian T dao động của điểm P đãtruyền đến điểm P1 ở cách P một đoạn :
PP1 = vT và P1 bắt đầu dao động giống như ở P
2) Các đặc trưng của sóng hình sin : a) Biên độ( A ): của sóng là biên độ dao
động của một phần tử của môi trường cósóng truyền qua
b) Chu kỳ ( T ) : của sóng là chu kỳ dao
động của một phần tử của môi trường cósóng truyền qua
Tần số của sóng : f 1
T
c) Tốc độ truyền sóng ( v ) : là tốc độ
lan truyền dao động trong môi trường
d) Bước sóng ( ) : là quãng đường
sóng truyền đi được trong một chu kỳ
Công thức : vT v
f
e) Năng lượng sóng : là năng lượng dao
động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua
III- PHƯƠNG TRÌNH SÓNG a) Phương trình sóng tại nguồn 0 :
dao động tại M chậm hơn dao
động tại O một khoảng thời gian là tnên :
Trang 21thời điểm t giống
hệt dao động tại O
ở thời điểm
t t về trước
( đường sin thời gian )
Xét một điểm P có tọa độ x = d
Tính tuần hoàn theo không gian
(đường sin không gian )
Xét vị trí tất cả các phần tử sóng tại mộtthời điểm t0 :
IV- CỦNG CỐ : Câu 6 ( trang 40 sgk) chọn A ; Câu 7 chọn C
V- DĂN DÒ : Xem bài giao thoa
I- MỤC TIÊU
Mô tả được hiện tượng giao thoa của 2 sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa
Viết được công thức xác định vị trí của cực đai và cực tiểu giao thoa
Vận dụng được các công thức (8-2) ; (8-3) SGK để giải các bài toán đơn giản về hiện tượng giao thoa
II- CHUẨN BỊ
1) Giáo viên : Thí nghiệm Hình 8-1 SGK 2) Học sinh : Ôn lại phần tổng hợp hai
dao động
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Kiểm tra bài cũ :
Trang 22nhau của hai sóng
tăng cường lẫn
nhau, những
đường hypebol nét
đứt biểu diễn
những chổ găp
nhau của hai sóng
triệt tiêu lẫn
-M dao động với
biên độ cực đại
2) Giải thích :
-Những đường cong dao động với biên độ cực đại ( 2 sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau)-Những đường cong dao động với biên độ cực tiểu đứng yên ( 2sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau)
-Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi làcác vân giao thoa
II- CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU 1-Dao động của một điểm trong vùng giao thoa :
-Cho 2 nguồn S1 và S2 có cùng f , cùng pha :Phương trình dao động tại 2 nguồn :
-Phương trình sóng từ S1 đến M :
(Các gợn cực đại)
( các gợn cực tiểu )
-2 -1 0 1…
Trang 23hiệu đường đi
-M dao động với
biên độ cực tiểu
Hiệu đường đi = một số nguyên lần bước sóng
Quỹ tích các điểm này là những đường Hypebol có 2 tiêu điểm là S1 và S2 gọi là những vân giao thoa cực đại
k = 0 d1 = d2
Quỹ tích là đường trung trực của S 1 S 2
b) Ví trí các cực tiểu giao thoa :
M dao động với AM = 0 khi : ( 2 1)
Hay : ( 2 1)
III- ĐK GIAO THOA – SÓNG KẾT HỢP
Điều kiện : Hai sóng nguồn kết hợp
a) Dao động cùng phương , cùng tần số
b) Có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Hai nguồn kết hợp phát ra 2 sóng kết hợp.
Hiện tượng giao thoa là một hiện tượng đặc trưng của sóng Quá trình vật lý nào gây ra được hiện tượng giao thoa là một quá trình sóng
IV-CỦNG CỐ : Câu 5 (trang 45 sgk) chọn D ; Câu 6 chọn D
Câu 7 : Trên khoảng S1S2 có 12 điểm đứng yên tức là có 11 khoảng
-Điều kiện để có giao thoa ?
V-DẶN DÒ : BÀI TẬP
Trang 24TIẾT 15 BÀI TẬP
I-MỤC TIÊU
-Vận dụng được các công thức : tần số ,chu kỳ , vận tốc , bước sóng
-Viết được phương trình sóng – Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa
II-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1-Kiểm tra bài cũ : - Viết công thức xác định vi trí cực đại , cực tiểu ? –Nêu điều kiện giao
thoa ?
2-Bài mới :
Bài 1 (7-8 SBT)
Một sóng hình sin ,tần số 110 Hz truyền trong
không khí theo một phương với tốc độ 340 m/s
Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 điểm có dao
động cùng pha , ngược pha , vuông pha ?
f = 20 Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
v = 1,2 m/s Hỏi giữa S1,S2 có bao nhiêu gợn sóng hình
hypebol ? HD : 1,2
20
v f
Trang 25Bài 2 : Một người quan sát thấy một cánh hoa
trên mặt hồ nước nhô lên 7 lần trong thời gian
18 s và đo khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên
tiếp là 6 m Tính vận tốc truyền sóng ? Chu
kỳ ? tần số ?
Bài 3 : Cho biết sóng lan truyền theo đường
thẳng Một điểm cách xa tâm dao động bằng
1/3 bước sóng Ở thời điểm bằng ½ chu kỳ thì
độ dịch chuyển bằng 5 cm Tìm biên độ sóng ?
Bài 4 :Cho phương trình truyền sóng trong môi
trường từ nguồn 0 đến điểm M cách nguồn một
khoảng d (tính theo m ) là : u = 5 cos(6 t -
d) (cm).Tính vận tốc truyền sóng ? bước sóng ?
thì có 4 gợn hình hypebol
HD : Giữa 12 đường hypebol có 11 khoảng vân vậy :
a)Giữa 2 điểm S1 và S2 có bao nhiêu đường hypebol ,tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất ?b)Viết biểu thức của dao động tại điểm M ,cách đều
S1và S2 một khoảng 8cm và tại điểm M/ trện đường trung trực của S1S2 và cách đường S1S2 8cm ?
Trang 26 Viết được công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường
hợp có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định , một đầu tự do
Nêu được điều kiện để có sóng dừng trong hai trường hợp trên –Giải bài tập đơn giản
sóng dừng
II- CHUẨN BỊ
1) Giáo viên: Chuẩn bị các TN hình 9-1; 9-2 SGK 2) Học sinh : Đọc kĩ bài 9 SGK
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1) Kiểm tra bài cũ :
2) Bài mới :
GV : Trình bày TN
-Tay cầm đầu P của
dây mềm dài chừng
vài m ,giật mạnh đầu
nó lên trên rồi hạ
xuống về chổ cũ
biến dạng dây hướng
lên trên và truyền từ P
đến Q Đến Q nó phản
xạ trở lại từ Q đến P
nhưng biến dạng của
dây hướng xuống dưới
-Nếu cho P dao động
điều hòa có sóng hình
sin từ P đến Q (sóng
tới ) đến Q sóng bị
phản xạ Sóng phản
xạ ngược pha với sóng
tới
Đặt vấn đề :
-Nếu sóng tới và sóng
phản xạ gặp nhau thì
có hiện tượng gì xảy
ra ?
(đó là 2 sóng kết hợp)
-Hướng dẫn HS tự rút
a) TN : b) Kết luận :
-Khi phản xạ trên vật cản cố định biến
dạng bị đổi chiều -Khi phản xạ trên vật cản cố định , sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
2) Phản xạ trên vật cản tự do a) TN :
b) Kết luận :
Khi phản xạ trên vật cản tự do , sóng phản xạ luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm tới
II- SÓNG DỪNG 1) Sóng dừng : a)TN :
-Cho đầu P dao động liên tục sóng tới và sóng phản xạ liên tục gặp nhau và giao thoa với nhau vì chúng là các sóngkết hợp
-Trên dây có những điểm luôn đứng yên (nút) và những điểm dao động với biên độ cực đại ( bụng )
b) Định nghĩa : Sóng dừng là sóng
truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng
2) Sóng dừng trên một sợi dây có hia đầu cố định
a) Khoảng cách giữa 2 nút ( hoặc 2
bụng liên tiếp ) bằng
h1.a
BA
h2