Hoạt động thanh tra hành chính do thanh tra bộ, sở tiến hành là một bộ phận quantrọng của hoạt động thanh tra công vụ đối với việc chấp hành chính sách, pháp luật vànhiệm vụ được giao củ
Trang 1Chương 1 Một số vấn đề chung về thanh tra và thanh tra đất đai
1.1 Một số vấn đề chung về thanh tra
1.1.1 Khái niệm về thanh tra, kiểm tra
Những khái niệm về thanh tra, kiểm tra được sử dụng rộng rãi trong công tácquản lý nói chung và quản lí nhà nước nói riêng Do các quan điểm và cách tiếp cậnkhác nhau mà nhiều người sử dụng chúng theo những mục đích riêng của mình
Theo từ điển tiếng việt, kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhậnxét Ví dụ, như kiểm tra sổ sách, kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra chất lượng, kiểm traphương tiện Trên thực tế, hoạt động kiểm tra diễn ra thường xuyên và rộng rãi Vềmặt phương diện đời sống xã hội thì đóng vai trò giúp cho mỗi người điều chỉnh đượchành vi của mình cho phù hợp với mục đích của mình và đáp ứng được yêu cầu củacộng đồng, từ đó có thể lý giải được hành vi của mình Về phương diện quản lý nhànước, thì kiểm tra được coi như một nội dung không thể thiếu Thông qua kiểm tra thìmới biết việc làm đúng, việc làm sai đến đâu so với quy định của nhà nước; biết đượccác cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật,chính sách, kế hoạch, nhiệm vụ của Nhà nước giao cho như thế nào để từ đó có thể tácđộng, điều chỉnh cho phù hợp với những yêu cầu mục đích đặt ra của công tác quản lýnhà nước
Với ý nghĩa và mục đích của kiểm tra như vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm
về kiểm tra như sau:
Kiểm tra là một dạng hoạt động xem xét thực tế về sự kiện, kết quả hoạt động nào đó để rút ra nhận xét, đánh giá và cuối cùng nhằm tác động điều chỉnh hoạt động của con người cho phù hợp với mục đích đặt ra.
Theo từ điển tiếng việt, thanh tra là điều tra, xem xét để làm rõ sự việc, như cấptrên về thanh tra cấp dưới
Thanh tra có thể hiểu là hoạt động của chủ thể có thẩm quyền Nhà nước Bởi vìkhi các cơ quan, tổ chức, cá nhân được trao quyền, nhân danh chủ thể quản lý nhà nướctiến hành thanh tra, tức là thực hiện kiểm soát, xem xét tận nơi, tại chỗ các đối tượng
quản lý để giúp cho hoạt động quản lý đạt được mục tiêu đề ra Như vậy, thanh tra còn
Trang 2có nghĩa là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đối tượng nhất định.
Do vậy, chúng ta có thể hiểu thanh tra như sau:
Thanh tra là một hoạt động của chủ thể mang thẩm quyền Nhà nước, thực hiện các công việc như kiểm soát, xét tận nơi, tận chỗ các việc làm của một đối tượng nhất định.
Phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra
Kiểm tra và thanh tra đều giống nhau ở mục đích, vì đều hướng tới việc pháthuy những nhân tố tích cực; phát hiện, phòng ngừa và xử lý những vi phạm, góp phầnthúc đẩy và hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý nhà nước Mặt khác, nó giúp cho việchoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích củaNhà nước, tập thể và nhân dân
Tuy nhiên, hai hoạt động động có sự khác biệt cơ bản về mức độ thực hiện vàcách thức xem xét Cụ thể sự khác nhau đó là:
- Khác nhau về nội dung:
+ Nội dung kiểm tra thường dễ thấy, dễ xác định;
+ Nội dung thanh tra thường đa dạng, phức tạp, không chỉ tìm ra cái sai mà còn
xác định các nguyên nhân để phân xử và tìm ra những giải pháp khắc phục.
- Khác nhau về chủ thể:
+ Chủ thể của thanh tra trước hết là tổ chức thanh tra chuyên nghiệp của Nhànước hoặc khi cần thiết thì có thể thành lập đoàn thanh tra để thực hiện quyền thanh tratheo thẩm quyền quản lý được pháp luật quy định;
+ Chủ thể của kiểm tra mang tính phổ biến hơn, rộng hơn Bởi vì, tổ chức hoạtđộng kiểm tra thì bất kể cơ quan, đoàn thể nào, cơ quan nhà nước hoặc không phảiNhà nước cũng có thể tiến hành được
- Khác nhau về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+ Hoạt động thanh tra đòi hỏi thanh tra viên phải có nghiệp vụ giỏi, có trình độ,
am hiểu về kinh tế, xã hội, có năng lực nhằm mục đích đáp ứng được các yêu cầu côngviệc như: thu thập thông tin, chứng cứ, xác minh, đối chiếu, phân tích, đánh giá tìnhhình để đi đến kết luận chính xác khách quan
Trang 3+ Còn yêu cầu của hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn, mang tính rộng khắp,quần chúng, vì vậy nghiệp vụ không nhất thiết đòi hỏi cao như đối với thanh tra.
- Khác nhau về phạm vi hoạt động:
+ Phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, liên tục, ở khắp nơi với
nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng
+ Phạm vi hoạt động của thanh tra hẹp hơn kiểm tra, có tính chọn lọc.
- Khác nhau về thời gian tiến hành:
+ Thời gian cho thanh tra thường kéo dài hơn;
+ Thời gian cho kiểm tra thường nhanh chóng hơn
Mối quan hệ qua lại giữa thanh tra và kiểm tra:
Thực tế sự phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra mang tính tương đối, bởi lẽ khitiến hành một cuộc thanh tra thì phải thực hiện công việc kiểm tra Ngược lại, trongmột số trường hợp tiến hành kiểm tra để làm rõ vụ việc và từ đó lựa chọn nội dungthanh tra cho phù hợp
Tóm lại: Thanh tra và kiểm tra là hai khái niệm khác nhau, nhưng có liên quan
mật thiết với nhau Vì thế, cặp từ thanh tra và kiểm tra thường đi liền với nhau khi tiếnhành xem xét từng lĩnh vực cụ thể
Trong phạm vi và tính chất của môn học thì thanh tra – kiểm tra mang tính chấtnghiệp vụ Thanh tra – kiểm tra đất đai nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nướcnói chung và quản lý hành chính nhà nước về đất đai nói riêng
1.1.2 Hệ thống tổ chức thanh tra
1.1.2.1 Hệ thống thanh tra nhà nước
Hệ thống tổ chức thanh tra nhà nước là tổ chức trong bộ máy quản lý nhà nước,bao gồm nhiều đơn vị theo một hệ thống từ trung ương đến địa phương và các bộngành Các cơ quan, đơn vị trong hệ thống đó có một mối quan hệ chặt chẽ với nhautheo nguyên tắc nhất định
Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của các cơ quan quản lýnhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức,
cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định theo luật này
và các quy định khác của pháp luật (Luật Thanh tra 2004) Thanh tra nhà nước ở nước
Trang 4ta hiện gồm thanh tra theo cấp hành chính (còn gọi là thanh tra hành chính) và thanhtra chuyên ngành.
- Thanh tra hành chính: "Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơquan quản lý nhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, phápluật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp" như Bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, cơ quan chuyên mônthuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện, đội ngũ cán bộ, công chức tại các bộ, sở
Đối tượng của thanh tra hành chính là cơ quan hành chính và công chức Nhà
nước cấp dưới trực tiếp, mục tiêu là nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân của cơ quan hành chính và đội ngũ công chức
Hoạt động thanh tra hành chính do thanh tra bộ, sở tiến hành là một bộ phận quantrọng của hoạt động thanh tra công vụ đối với việc chấp hành chính sách, pháp luật vànhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ, công chức tại các bộ, sở; thể hiện sự kiểm tra,giám sát của cấp trên đối với cấp dưới trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
- Thanh tra chuyên ngành: “Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra
của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý”.
Mục tiêu của thanh tra chuyên ngành là đảm bảo cho các quy định của phápluật, nhất là những quy định chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý chuyên ngànhđược chấp hành nghiêm túc
Đối tượng của thanh tra chuyên ngành là mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân mà hoạtđộng trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, tức là mọi đối tượng mà hành vi, hoạt độngcủa đối tượng đó thuộc phạm vi quản lý của ngành và lĩnh vực đó Ví dụ Thanh trachuyên ngành đất đai của tỉnh Hà Tây có thể thanh tra việc quản lý, sử dụng đất củabất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trên địa bàn tỉnh, dù là cơ quan của Hà Tây, hay
cơ quan trung ương, cơ quan hành chính hay tư pháp, doanh nghiệp tư nhân hay doanhnghiệp nhà nước
Quyền hạn nổi bật nhất của thanh tra chuyên ngành là xử phạt vi phạm hành chính, là điểm khác biệt so với thanh tra hành chính nhà nước
Việc phân loại trên là vấn đề vô cùng quan trọng và có thể coi đó là điểm mới nổibật trong Luật Thanh tra 2004 so với Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 Sự phân định này
Trang 5không chỉ ở khái niệm mà xuyên suốt toàn bộ nội dung của luật Đó là sự khác nhau về
tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các loại hình thanh tra nhà nước, là bước tiến cơ bảntrong quy định về các cơ quan thanh tra theo cấp hành chính, với chức năng, nhiệm vụchủ yếu là thành việc thực thi công vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp
Tại Điều 15, 18, 21 Luật Thanh tra 2004 vẫn giao cho thanh tra hành chính cáccấp nhiệm vụ thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh,huyện giao cho, nhưng nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ thống thanh tra vẫn là thanhtra việc thực thi công vụ của bộ máy hành chính Nhà nước, vì nó gắn liền với côngcuộc cải cách nền hành chính mà Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành Một vấn đề lớnđặt ra trong công cuộc cải cách hành chính là Thủ tướng và Chủ tịch UBND các cấpcần có một công cụ thanh tra hữu hiệu để xem xét việc thực thi công vụ của các cơquan hành chính, của đội ngũ công chức hành chính trong việc thực hiện chính sách,pháp luật và nhiệm vụ; từng bước hình thành một hệ thống thanh tra công vụ đối vớinền hành chính nhà nước, để bảo đảm nền hành chính nhà nước thực sự là một bộ máyphục vụ cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, văn hoá, xã hội, góp phần tạo ra môi trường làm ăn sinh sống thuậnlợi cho nhân dân, tạo thêm động lực cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Tại các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, những Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo
uỷ quyền của UBND cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật sẽ thành lập các cơ quan thanh tra vừa có chức năng thanh tra hành chính vừa có chức năng thanh tra chuyên ngành (thanh tra bộ, thanh tra sở).
Hoạt động:
+ Trên cơ sở phân định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cùng với việc làm rõ
đặc thù của hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, Luật Thanh tra
2004 đã quy định cụ thể phù hợp với tính chất hoạt động của mỗi loại hình thanh tra:
từ việc ra quyết định thanh tra đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trongquá trình tiến hành thanh tra và cả những quy định về tiêu chuẩn thanh tra viên cũng
có sự phân biệt khá rõ giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
+ Thanh tra hành chính còn có nhiệm vụ quan trọng là phòng ngừa và đấu tranhchống tham nhũng, để qua đó Nhà nước có những giải pháp thích hợp đấu tranh vớiquốc nạn này, đặc biệt là khi nước ta đã tham gia ký kết Công ước quốc tế của Liênhợp quốc về đấu tranh chống tham nhũng Cho nên, ngoài những nhiệm vụ có tínhchất truyền thống về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, Luật Thanh tra quy
Trang 6định phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng như một trong những nhiệm vụ quantrọng của các tổ chức thanh tra nhà nước
Những đổi mới về tổ chức, hoạt động, đặc biệt là sự phân định chức năng,nhiệm vụ quyền hạn giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành là nhữngbiểu hiện nổi bật của sự đổi mới so với Pháp lệnh thanh tra năm 1990 Đánh dấu mộtbước tiến mạnh mẽ trong quá trình hoàn thiện pháp luật về thanh tra
1.1.2.1.1 Hệ thống thanh tra nhà nước theo cấp hành chính
Cơ quan thanh tra được thành lập theo cấp hành chính gồm:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thanh tra huyện, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Chức năng thanh tra nhà nước ở xã phường, thị trấn được giao cho UBND cùngcấp đảm nhận
Thanh tra theo cấp hành chính thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính
1.1.2.1.2 Hệ thống thanh tra nhà nước theo chuyên ngành
Cơ quan thanh tra được thành lập ở cơ quan quản lý theo ngành và theo lĩnh vực gồm:
- Thanh tra bộ: Thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là thanh tra bộ),Thanh tra bộ có thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành;
- Thanh tra cấp Sở: thanh tra của cơ quan chuyên môn có chức năng quản lýnhà nước theo ngành, lĩnh vực
Những năm gần đây, tổ chức thanh tra cũng đa dạng, có Bộ có thanh tra chuyênngành do Thanh tra bộ đảm nhiệm (Bộ Y tế, Bộ Văn hoá - Thông tin) và đã đảm bảođược tính tập trung thống nhất Một số bộ thành lập tổ chức thanh tra chuyên ngànhđộc lập với thanh tra bộ và không có sự ràng buộc về tổ chức cũng như chỉ đạo, điềuhành như Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao động – Thương binh xã hội Có bộ thành lậpthanh tra chuyên ngành nhưng chịu sự chỉ đạo của thanh tra bộ, như là một bộ phậncủa thanh tra bộ như Bộ Khoa học và Công nghệ
Chức năng, nhiệm vụ của thanh tra theo ngành, lĩnh vực chủ yếu thực hiện chứcnăng thanh tra chuyên ngành
1.1.2.2 Hệ thống thanh tra nhân dân
Trang 7Tổ chức thanh tra nhân dân hình thành và phát triển từ năm 1976, đến pháp lệnhTT/1991 đã xác định rõ hơn vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ chỉđạo của tổ chức thanh ra nhân dân, đảm bảo cho tổ chức này là của dân, do dân, vìdân.
Theo Nghị định số 241/1991/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày5/8/1991 về quy định tổ chức hoạt động của các ban ngành thanh tra nhân dân, tổ chứcthanh tra nhân dân là tổ chức thanh tra của quần chúng được thiết lập như sau:
- Thanh tra ở đơn vị xã, phường, thị trấn (gọi là cấp xã)
- Thanh tra ở các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (Khoản 4, Điều 4 Luật Thanh tra 2004).
Như vậy, mục đích của thanh tra nhân dân là nhằm đảm bảo quyền giám sátkiểm tra của quần chúng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính chínhsách pháp luật của nhà nước ở phạm vi xã
Các uỷ viên trong ban thanh tra nhân dân do Hội nghị nhân dân bầu ra (ở xã,phường) và do đại hội công nhân viên chức bầu ra (các cơ quan, đơn vị)
Thực chất là một hoạt động giám sát của quần chúng lao động ở cơ sở (xã,phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước), là biểu hiện cụ thể củadân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Luật Thanh tra hiện hành tiếp tục ghi nhận vàquy định cụ thể hơn, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra nhân dân có hiệu quả.Nội dung của Thanh tra nhân dân được quy định rõ hơn so với Pháp lệnh thanh tra
1990, cụ thể:
+ Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật;
+ Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;
+ Giám sát việc thực hiện cơ chế dân chủ ở cơ sở
Đối tượng giám sát là cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chứ không phải
mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức như trước kia Tính chất của hoạt động thanh tra nhân
dân là giám sát, cho nên nội dung giám sát và đối tượng giám sát thể hiện đúng bản
Trang 8chất của thanh tra nhân dân là hoạt động giám sát của quần chúng, giám sát, kiểm tra
"từ dưới lên" Vì thế, về cơ bản Thanh tra nhân dân không tiến hành thanh tra, kiểm tranhư các tổ chức thanh tra nhà nước, mà chủ yếu là theo dõi việc thực hiện chính sách,pháp luật để phát hiện vi phạm và kiến nghị cơ quan nhà nước hoặc người có thẩmquyền làm rõ và xử lý Tên gọi Thanh tra nhân dân là tên gọi truyền thống mà khôngphản ánh nội dung hoạt động của nó
Hoạt động thanh tra của nhân dân phải do Ban thanh tra nhân dân thực hiện.Ban thanh tra nhân dân là tổ chức được lập theo đúng quy định của pháp luật về trình
tự, thủ tục bầu, số lượng, tiêu chuẩn
Luật Thanh tra 2004 không quy định việc thanh tra nhà nước hướng dẫn nghiệp
vụ cho Thanh tra nhân dân Hoạt động thanh tra khác với hoạt động giám sát, vànghiệp vụ giám sát cũng khác với nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra Để đảm bảo đúng tíchchất của giám sát nhân dân, Luật Thanh tra quy định Mặt trận tổ quốc Việt Nam vàBan chấp hành Công đoàn cơ sở hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động của các Banthanh tra nhân dân
1.1.3 Mục đích, đối tượng và thẩm quyền thanh tra, kiểm tra 1.1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của thanh tra, kiểm tra
Hoạt động thanh tra nhằm:
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;
- Phát hiện các cơ sở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực;
- Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật là mục tiêu chủyếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra, kiểm tra Thanh tra, kiểm tra là hoạt độngthường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản
lý được chấp hành, đảm bảo mọi hoạt động của cơ quan tổ chức, cá nhân tuân thủ theođúng quy định của pháp luật Chính tính chất thường xuyên của hoạt động thanh tra đã
có tác dụng phòng ngừa các vi phạm pháp luật Bởi vì, các cuộc thanh tra thường chỉ
rõ sai phạm, lệch lạc cần phải chấn chỉnh trong hoạt động của các đối tượng thanh tra,
kể cả những việc chưa xảy ra nhưng đang có nguy cơ hoặc dấu hiệu của sự sai phạm.Hoạt động thanh tra, kiểm tra nhắc nhở các cơ quan, tổ chức và cá nhân thường xuyên
Trang 9cân nhắc, tự kiểm tra việc làm của mình để tránh khỏi những vi phạm Hoạt độngthanh tra, kiểm tra cũng có tính chất răn đe đối với những người có ý định vi phạmpháp luật Tóm lại, phòng ngừa là một trong những mục đích quan trọng nhất của côngtác thanh tra, kiểm tra và điều này đã được chứng minh qua thực tiễn Bác Hồ đã từng
nói: “kiểm soát khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, hơn nữa kiểm soát khéo về sau khuyết điểm nhất định sẽ bớt đi”.
Thanh tra giúp phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, phápluật để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục và pháthuy nhân tố tích cực Qua đó giúp cho cơ quan nhà nước bổ sung hoàn thiện cơ chếchính sách, pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, và tăng cường pháp chế xãhội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1.1.3.2 Đối tượng thanh tra, kiểm tra
Thanh tra, kiểm tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước,
vì vậy đối tượng của quản lý đồng thời cũng là đối tượng của thanh tra, kiểm tra, hayquản lý đến đâu thì thanh tra, kiểm tra đến đó Đối tượng thanh tra, kiểm tra gồm :
- Các cơ quan bộ, ngành, UBND các cấp, các sở ban, ngành, đơn vị sự nghhệp,doanh nghiệp nhà nước (các cơ quan quản lý nhà nước);
- Các cán bộ công chức, viên chức thuộc các cơ quan trên;
- Các tổ chức cá nhân
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng thườngxuyên, liên tục bằng các quy định, các quyết định, còn tác động của thanh tra đến đốitượng bằng cách xem xét, đánh giá và kết luận
1.1.3.3 Thẩm quyền của thanh tra, kiểm tra
Theo Luật Thanh tra 2004 đã đổi tên gọi Thanh tra nhà nước ở trung ương thànhThanh tra Chính phủ Cơ cấu tổ chức và chức năng, quyền hạn thanh tra các cấp nhưsau:
1.1.3.3.1 Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính
- Thanh tra Chính phủ: là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ
Trang 10Thanh tra Chính phủ gồm Tổng thanh tra, Phó tổng thanh tra và thanh tra viên.Tổng thanh tra là thành viên của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ đề nghị Quốchội phê chuẩn và Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng thanh tra chịutrách nhiệm trước Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra.
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra Chính phủ do Chính phủ quy định.Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ được quy định theo Điều 15, nhiệm
vụ, quyền hạn của Tổng thanh tra được quy định theo Điều 16, Luật Thanh tra 2004
- Thanh tra tỉnh: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, có trách nhiệm
giúp UBND cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh
+ Cơ cấu tổ chức gồm: Chính thanh tra, Phó chánh thanh tra và Thanh tra viên.Chánh thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcsau khi thống nhất với Tổng thanh tra
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉđạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh được quy định tại Điều 18, nhiệm vụ
và quyền hạn của Chánh thanh tra tỉnh được quy định tại Điều 19, Luật Thanh tra 2004
- Thanh tra huyện: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có trách
nhiệm giúp UBND cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của UBNDcấp huyện (Điều 20, Luật Thanh tra 2004)
+ Cơ cấu tổ chức gồm: Chính thanh tra, Phó chánh thanh tra và Thanh tra viên.Chánh thanh tra huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcsau khi thống nhất với Chánh thanh tra cấp tỉnh
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉđạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra cấp tỉnh
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra huyện được quy định tại Điều 21,nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh thanh tra huyện được quy định tại Điều 22, LuậtThanh tra 2004
1.1.3.3.2 Cơ quan thanh tra theo ngành
- Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Thanh tra bộ):
Trang 11Thanh tra bộ gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, là cơ quan
thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được thành lập
cơ quan thanh tra Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ được áp dụng như đối với Thanh tra bộ
+ Theo Điều 24, Luật Thanh tra 2004, Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, có tráchnhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của bộ
+ Cơ cấu tổ chức gồm: Chánh thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng thanh tra
+ Thanh tra bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng, đồng thời chịu sự chỉđạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra bộ được quy định tại Điều 25, nhiệm vụ
và quyền hạn của Chánh thanh tra bộ được quy định tại Điều 26, Luật Thanh tra 2004
- Thanh tra sở
+ Theo Điều 27, Luật Thanh tra 2004, Thanh tra sở là cơ quan của sở, có tráchnhiệm giúp Giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanhtra chuyên ngành trong trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc sở
+ Cơ cấu tổ chức gồm: Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra, Thanh tra viên.Chánh thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thốngnhất với Chánh thanh tra cấp tỉnh
+ Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc sở, đồng thời chịu sựhướng dẫn về công tác và nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra cấp tỉnh, vềnghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra cấp bộ
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra sở được quy định tại Điều 28, nhiệm
vụ và quyền hạn của Chánh thanh tra sở được quy định tại Điều 29, Luật Thanh tra2004
1.1.3.4 Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, quyết định thanh tra
- Thanh tra hành chính: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấptỉnh và cấp huyện, Giám đốc Sở phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau
do Tổng thanh tra, Chánh thanh tra cùng cấp trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của
Trang 12năm trước, quyết định thanh tra theo đề nghị của Tổng thanh tra, Chánh thanh tra cùngcấp.
- Thanh tra chuyên ngành: Bộ trưởng, Giám đốc Sở có trách nhiệm phê duyệtchương trình, kế hoạch thanh tra chuyên ngành, quyết định việc thanh tra do Chánhthanh tra cùng cấp trình
1.1.4 Nguyên tắc cơ bản của thanh tra
1.1.4.1 Nguyên tắc phải tuân theo pháp luật
- Là nguyên tắc chủ yếu, có tính chất chủ đạo trong hoạt động thanh tra;
- Là căn cứ quan trọng trong quá trình tiến hành một cuộc thanh tra nói riêng vàhoạt động thanh tra nói chung
Pháp lệnh thanh tra 1990 quy định "thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ
quan quản lý" Điều đó có thể hiểu hoạt động thanh tra luôn gắn bó và phụ thuộc vào
cơ quan quản lý, không độc lập hoàn toàn Đó là điều bất hợp lý, cụ thể:
+ Về tổ chức: Tổ chức thanh tra nhà nước thực hiện theo chế độ "song trùng"lãnh đạo, vừa chịu sự lãnh đạo của Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước, vừa chịu
sự chỉ đạo của cơ quan thanh tra cấp trên về công tác, tổ chức, nghiệp vụ
+ Về hoạt động: Chương trình công tác của Thanh tra bộ, thanh tra tỉnh vừa căn
cứ vào chương trình chung của thanh tra nhà nước vừa thể hiện sự chỉ đạo của Bộtrưởng và Chủ tịch UBND cấp tỉnh Trong quá trình thực hiện thanh tra, trưởng đoànthanh tra chịu sự chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra, kể cả kết luận thanh tratrước khi ký chính thức cũng cần báo cáo người ra quyết định thanh tra
Mặc dù chỉ thay đổi một từ "Phải" nhưng làm thay đổi hoàn toàn nội dung
nguyên tắc này Nó xuất phát từ một cách tiếp cận mới, một nhận thức mới về hoạtđộng của cơ quan thanh tra cũng như về hoạt động của bộ máy Nhà nước nói chungtheo nguyên tắc định hướng xây dựng một nhà nước pháp quyền XHCN
Nguyên tắc hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật bao gồm từ việc ra quyết định thanh tra, tiến hành thanh tra, ra kết luận thanh tra đến việc xử lý kết luận thanh tra đều phải thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, không được tuỳ tiện, không được xuất phát từ ý kiến chủ quan của cơ quan và chức danh quản lý.
Trang 131.1.4.2 Nguyên tắc đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
- Chính xác: các thông tin, nhận xét, đánh giá phải chính xác, đúng với thực tế,không được sai lệch Các cán bộ thanh tra phải kiểm tra, xác minh, đối chiếu giữa cácđối tượng, giữa các nguồn thông tin khác nhau để chắt lọc thông tin chính xác, phảnánh đúng bản chất và thực tế
- Khách quan: không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của con người hay yếu tố bền ngoài nào, nhất là yếu tố quyền lực Mục đích là nhằm đảm bảo cho các quyền
thanh tra được thực hiện một cách đúng đắn, tránh tuỳ tiện, duy ý chí, dẫn đến vi phạmpháp luật hoặc gây tâm lý không tốt cho đối tượng, sẽ ảnh hưởng đến quá trình thựchiện nhiệm vụ của đoàn thanh tra Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đòi hỏi thanh traviên phải có trình độ hiểu biết nhất định, nhất là nghiệp vụ thanh tra, nắm vững phápluật, phải nắm được mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc thanh tra Trong quá trình
thanh tra thì phải điều tra, ghi chép thông tin từ hai chiều.
- Trung thực: Các thanh tra phải nghiêm túc, thẳng thắn thực hiện đúng theonhiệm vụ, chức trách và quy định pháp luật, không thiên vị, không lạm dụng quyềnhạn để bao biện, chữa tội cho đối tượng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành
vi, quyết định của mình
- Công khai: Đây là nguyên tắc đảm bảo tính hợp pháp của công tác thanh tra,
và là phương thức thực hiện dân chủ của quần chúng nhân dân Công khai còn có tácdụng ngăn ngừa, giáo dục, tạo thành dư luận xã hội, lên án những hành vi vi phạm,biểu dương những việc làm tốt, giúp người dân tin tưởng vào pháp luật và chủ trương,đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta Đây là nguyên tắc có tính chấtgiáo dục, thuyết phục, động viên quần chúng tích cực tham gia, giám sát, phát hiện,đấu tranh với những sai trái, tiêu cực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra
Công khai có thể thực hiện bằng nhiều hình thức Tuỳ theo từng trường hợp cụthể mà chọn hình thức thích hợp, như nội dung nào thì cần công khai rộng rãi, nộidung nào chỉ thông báo trong phạm vi hẹp, hay có nội dung công khai từ đầu (ra quyếtđịnh thanh tra), nhưng có nội dung kết thúc mới công bố (kết luận thanh tra)
- Dân chủ: tôn trọng các quyền của đối tượng thanh tra, tiếp thu ý kiến đónggóp, kiến nghị và những thông tin phản hồi khác từ đối tượng
- Kịp thời: Khi có vấn đề cần khẩn trương tiến hành, giải quyết nhanh chóng
Trang 14Điều 12 Luật Thanh tra 2004 quy định các hành vi nghiêm cấm trong hoạt độngthanh tra:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật,sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra;
- Thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung trong quyết định thanh tra;
- Cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lý trái pháp luật, bao che cho người
- Cai thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra;
- Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra theo quy định củapháp luật
1.1.4.3 Nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Đây là nguyên tắc thể hiện mối quan tâm về đảm bảo tính pháp chế và hiệu quảcủa công tác thanh tra Hoạt động thanh tra thể hiện quyền lực của Nhà nước và mốiquan hệ với xã hội Nhìn một cách tổng quát, mục đích cuối cùng của hoạt động thanhtra là góp phần đảm bảo sự phát triển ổn định và lành mạnh Chính vì lẽ đó, nó khôngđược làm cản trở hoạt động bình thường, hợp pháp của các thành viên trong xã hội.Đây thực sự là một nguyên tắc thể hiện quan niệm mới về vai trò và mối quan hệ giữaNhà nước và xã hội trong một nhà nước pháp quyền và dân chủ Nhà nước là bộ máyquản lý xã hội, nhưng không phải phục vụ xã hội Nhà nước đảm bảo cho các thànhviên trong xã hội thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của mình như thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định Nhưng cũng cần nhấn mạnh rằng, hoạtđộng bình thường của đối tượng thanh tra là hoạt động nằm trong khuôn khổ pháp luật,
Trang 15theo pháp luật Những hành vi hay biểu hiện vi phạm pháp luật, những hiện tượng
"không bình thường" mà thanh tra phát hiện sẽ phải được ngăn chặn và xử lý kịp thời
1.1.5 Các loại hình thanh tra
- Phân loại theo đối tượng thanh tra:
+ Thanh tra hành chính Nhà nước;
+ Thanh tra chuyên ngành
- Phân loại theo tính kế hoạch thì có 2 loại hình thanh tra
+ Thanh tra theo chương trình kế hoạch: là loại hình thanh tra theo kế hoạch đãxây dựng, có tính chất chủ động, thường xuyên;
+ Thanh tra đột xuất: là loại hình thanh tra được tiến hành bất ngờ, không theo kếhoạch, như khi có sự việc cấp bách nảy sinh và cần điều tra, xem xét, kết luận chính xáctrong một thời gian ngắn nhằm đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của công tác lãnh đạo
- Phân loại theo quy mô, phạm vi thì có 2 hình thức đó là:
+ Thanh tra diện rộng;
+ Thanh tra diện hẹp
- Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ thì có 2 hình thức thanh tra là:
+ Thanh tra kinh tế - xã hội:
Đây là loại hình thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, nhiệm vụ, kếhoạch của Nhà nước trong phạm vi quản lý nhà nước Đây là cuộc thanh tra do xuất phát
từ yêu cầu trong công tác chỉ đạo, điều hành quản lý Mục đích của loại hình thanh tranày là: phòng ngừa, chấn chỉnh, xử lý vi phạm trong vịêc chấp hành pháp luật, chính sách,nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của một ngành, một lĩnh vực, một địa phương, một đơn vị;xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi một hoặc một số cơ chế, chính sách quản lý
+ Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thông thường được các cơ quan quản lý cóthẩm quyền và giải quyết bằng việc kiểm tra, phân tích tình hình để có biện pháp giảiquyết Tuy nhiên, có những đơn thư khiếu nại, tố cáo có nhiều tình tiết phức tạp hoặcxảy ra trên diện rộng và phải tiến hành một cuộc thanh tra mới có đủ thẩm quyền, căn
cứ để kết luận sự việc Vì thế, nó được gọi là thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo
1.1.6 Phương pháp tiến hành một cuộc thanh tra
1.1.6.1 Điều kiện tiến hành một cuộc thanh tra, kiểm tra
Trang 16- Phải có quyết định thanh tra của cấp có thẩm quyền:
+ Quyết định thanh tra phải được Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành;+ Nội dung trong quyết định đó không vượt quá thẩm quyền mà pháp luật quyđịnh cho tổ chức thanh tra được phép tiến hành thanh tra;
+ Văn bản thanh tra trình bày đúng với thể thức quy định: chữ ký, đóng dấu, sốvăn bản, địa danh, ngày tháng năm ban hành; ghi lý do cần thanh tra, căn cứ ra quyếtđịnh thanh tra, người có thẩm quyền thực hiện thanh tra, thời hạn tiến hành, người cótrách nhiệm thi hành quyết định thanh tra
Thẩm quyền ra quyết định thanh tra đối từng hình thức thanh tra như sau:
+ Thẩm quyền ban hành quyết định Thanh tra hành chính: là Thủ trưởng
cơ quan Thanh tra, khi xét thấy cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý hành chính nhànước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra (Điều 36, Luật Thanh tra);
+ Thẩm quyền ban hành quyết định Thanh tra chuyên ngành: là Chánh
thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra
để thực hiện quyết định thanh tra được phân công hoặc phân công thanh tra viênchuyên ngành thực hiện nhiệm vụ thanh tra Khi xét thấy cần thiết, Bộ trưởng, Giámđốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra Trong quyết định thanh traphải có các nội dung theo quy định tại Điều 37 của Luật Thanh tra
Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra là phải thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ được giao, giải quyết kịp thời việc thực hiện các kết luận, kiến nghị quyết định xử lý của đoàn thanh tra hoặc
thanh tra viên
- Phải đảm bảo các yếu tố về lực lượng, kinh phí, phương tiện, vật chất kỹ thuật
để tiến hành thanh tra:
+ Việc đảm bảo các yếu tố về lực lượng, kinh phí, phương tiện, vật chất kỹthuật để tiến hành thanh tra do người ban hành quyết định thanh tra phê duyệt;
+ Về lực lượng: bao gồm đủ lực lượng, cơ cấu trưởng đoàn, đoàn viên thực hiệntheo quy định của pháp luật Trưởng đoàn thanh tra là người đứng đầu đoàn thanh tra
có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành đoàn thanh tra thực thi nhiệm vụ và chịutrách nhiệm trước pháp luật về kết quả cuộc thanh tra Các thành viên trong đoàn thanhtra có thể bao gồm cán bộ công chức trong hoặc ngoài ngành thanh tra được quyếtđịnh tham gia trong đoàn thanh tra
Trang 171.1.6.2 Trình tự các bước tiến hành một cuộc thanh tra
Trình tự tiến hành một cuộc thanh tra gồm 4 bước sau:
Bước 1: Ra quyết định thanh tra;
Bước 2: Chuẩn bị thanh tra;
Bước 3: Tiến hành thanh tra;
Bước 4: Kết thúc thanh tra
Bước 1 Ra quyết định thanh tra
Quyết định thanh tra là văn bản pháp lý do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền
ký gồm cả cơ quan quản lý hành chính Nhà nước (cơ quan có thẩm quyền chung) và
cơ quan chuyên ngành là căn cứ để đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra thực hiện
- Căn cứ để ra quyết định thanh tra:
+ Chương trình kế hoạch thanh tra đã được thủ trưởng cơ quan quản lý hành chính cùng cấp phê duyệt Chương trình kế hoạch, thanh tra của các cơ quan đơn vị
phải được lập hành năm trong đó có nội dung, thời gian tiến hành, và phải trình chậmnhất vào 31/12 năm trước (loại hình thanh tra theo định kỳ);
+ Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, công luận, báo chí đăng tin (loại hình thanh tra đột xuất);
+ Yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước.
- Nội dung quyết định thanh tra phải bao gồm:
+ Căn cứ pháp lý để thanh tra;
+ Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra: quy định rõ thanh tra vềvấn đề gì? ai, ở đâu? làm rõ cái gì;
+ Thời hạn tiến hành thanh tra;
+ Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra: cần chỉ rõđoàn gồm bao nhiêu người? ai là trưởng đoàn?
Chậm nhất 3 ngày kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi cho đốitượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất;
Trang 18Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày raquyết định thanh tra Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành văn bản
Trong trường hợp phân công thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lậpthì người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ,thời hạn tiến hành thanh tra
Đối với thời hạn thanh tra
Thanh tra hành chính Thanh tra
chuyên ngành
1 Do Chính phủ tiến hành: Không quá 60 ngày;
- Trường hợp phức tạp kéo dài không quá 90 ngày;
- Nếu đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều ngành lĩnh vực, nhiều
địa phương thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá150 ngày
Được tổ chức theoĐoàn thanh tra khôngquá 30 ngày từ ngàycông bố quyết địnhthanh tra đến khi kếtthúc việc thanh tra tạinơi được thanh tra
- Trong trường hợp cầnthiết, người ra quyếtđịnh thanh tra có thểgia hạn 1 lần Thời giangia hạn không vượt quáthời gian trên
2 Thanh tra tỉnh, thanh tra bộ:
- Không quá 45 ngày;
- Trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 70 ngày
3 Thanh tra Huyện, thanh tra Sở:
- Không quá 30 ngày;
- Trường hợp miền núi đi lại khó khăn có thể kéo dài nhưng không
quá 45 ngày
4 Thời hạn của cuộc thanh tra: được tính từ ngày công bố quyết
định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi thanh tra
5 Việc kéo dài thời hạn thanh tra: do người có thẩm quyền ra
quyết định thanh tra quyết định
6 Một số nhận xét:
- Thời hạn rút ngắn hơn so với trước: Thanh tra nhà nước: 120
ngày; cấp tỉnh, bộ: 90 ngày; cấp huyện, Sở: 50 ngày
- Việc gia hạn: trước đây quy định thời gian gia hạn là không quá
thời gian quy định cho mỗi cấp, còn nay quy định là kéo dài thêm
và thêm điều kiện kéo dài;
- Cách tính thời gian thanh tra: trước đây tính từ ngày bắt đầu
thanh tra ghi trong quyết định đến ngày công bố kết luận, kiến nghị
trước đối tượng thanh tra, nay tính từ ngày công bố quyết định
thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra
Bước 2 Chuẩn bị thanh tra
Trang 19- Nghiên cứu quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc thanh tra: nộidung phù hợp với yêu cầu;
- Xây dựng và trình duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra: các nội dung công việc,thời gian tiến hành ;
- Tổ chức tập huấn để quán triệt nội dung, mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ củađoàn thanh tra, phổ biến quy chế sinh hoạt của đoàn, xác định tư tưởng, tác phong, thái
độ, trách nhiệm của đoàn đối với đối tượng thanh tra;
- Xây dựng nội quy làm việc của đoàn;
- Chuẩn bị đề cương, yêu cầu đối tượng bị thanh tra báo cáo;
- Bố trí lực lượng thanh tra, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cũng nhưcông tác chuẩn bị của mỗi thành viên;
- Chuẩn bị thủ tục hành chính và điều kiện làm việc, sinh hoạt của đoàn thanhtra như: gửi thông báo cho đối tượng thanh tra, chuẩn bị giấy tờ cần thiết, tài chính(kinh phí), phương tiện vật chất (thanh tra ô nhiễm môi trường), giao dịch công tác,phương tiện đi lại
Bước 3 Tiến hành thanh tra
Đây là khoảng thời gian tiếp xúc làm việc trực tiếp với đối tượng thanh tra, điềutra xác minh, gặp các bên liên quan Các công việc cần tiến hành trong bước này là:
- Công bố quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra, sau đó đi đến thốngnhất giữa đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra về mục đích, yêu cầu, nội dung củacuộc thanh tra, lưu ý việc công bố quyết định thanh tra tại nơi đối tượng bị thanh tra vàphải làm thành biên bản Thành phần của buổi công bố gồm: đoàn thanh tra, ngườiđứng đầu đối tượng bị thanh tra, người có liên quan đến đối tượng bị thanh tra
- Yêu cầu đối tượng bị thanh tra báo cáo theo đề cương Việc báo cáo của đốitượng thanh tra phải được ghi thành biên bản có ký tên, đóng dấu Sau khi nghe đốitượng thanh tra báo cáo, đoàn thanh tra phải nghiên cứu, phân tích, khai thác và làm rõmột số nội dung như:
+ Sự mâu thuẫn giữa sự việc với quy định quản lý;
+ Những vấn đề có dấu hiệu vi phạm pháp luật để có thể tập trung thanh tra,kiểm tra cho tiết những trọng tâm, trộng điểm;
Trang 20- Thực hiện các nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
Để thực hiện tốt công đoạn này thì đoàn thanh tra phải tiến hành các khâunhiệm vụ sau:
+ Kiểm tra giấy tờ, sổ sách;
+ Kiểm tra trên thực địa: phải đi thực địa, xuống từng cơ sở;
+ Tổ chức nghe ý kiến quần chúng, công luận, báo chí;
+ Nghe ý kiến của các cơ quan chức năng liên quan;
+ Nghe ý kiến của các cơ quan chủ quản cấp trên;
+ Tổ chức đối thoại, chất vấn: đối tượng thanh tra sẽ bị hỏi và trả lời;
+ Xử lý hành vi chống đối (nếu có): căn cứ vào pháp lệnh xử phạt hành chính,
rà soát để xử lý tốt các mối quan hệ
- Kết thúc thanh tra từng phần: đây là công đoạn cuối cùng của bước tiến
hành thanh tra, phải xây dựng dự thảo kết luận (báo cáo), dự thảo kết luận do trưởngđoàn thành tra viết dựa trên cơ sở các biên bản, kết luận từng phần của mỗi thành viênthanh tra đã được phân công Dự thảo xong phải đưa ra cả đoàn xem để hoàn chỉnhtrước khi công bố trước đối tượng thanh tra
Như vậy, sau khi thực hiện các khâu nghiệp vụ, mỗi thành viên trong đoànthanh tra được phân công phụ trách từng chuyên đề phải kết luận và lập hồ sơ từngphần theo yêu cầu, mục đích nội dung và kế hoạch thanh tra đã đề ra
Hồ sơ báo cáo bao gồm như sau:
+ Báo cáo tường trình, kiểm điểm của cá nhân hay đơn vị;
+ Biên bản đối thoại, chất vấn đối tượng;
+ Biên bản kiểm tra, kiểm kê, biên bản xác minh đối chiếu
+ Biên bản hội nghị, kết luận từng phần
Từ thực tế cho thấy, nếu kết luận từng phần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thì kếtluận cuối cùng của cuộc thanh tra đạt chất lượng cao, đối tượng thanh tra ít có giảitrình, khiếu nại
Bước 4 Kết thúc cuộc thanh tra
Trang 21Kết thúc cuộc thanh tra được thể hiện bằng việc Đoàn thanh tra công bố kếtluận thanh tra Việc kết thúc cuộc thanh tra phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Kết luận thanh tra phải nêu rõ đúng sai (cả về tính chất, mức độ và tác hại),nêu rõ nguyên nhân (khách quan và chủ quan);
- Quy rõ trách nhiệm (tập thể, cá nhân); kiến nghị các giải pháp (của đối tượng
và cấp trên); kiến nghị hoặc quyết định các hình thức xử lý (kinh tế, hành chính, hình
từ ngày có kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp có tráchnhiệm xem xét kết luận thanh tra; xử lý đối với các đối tượng có vi phạm pháp luật;
áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩmquyền áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật
1.2 Tổ chức và hoạt động của thanh tra đất đai
1.2.1 Khái niệm và mục đích, ý nghĩa của thanh tra, kiểm tra đất đai
1.2.1.1 Khái niệm về thanh tra đất đai
Thanh tra đất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai, là chức năng thiết yếu của
cơ quan quản lý hành chính nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ, là phương thức đảmbảo pháp chế, tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai và đo đạc bản đồ
Theo Trần Quang Huy (2005): Thanh tra đất đai là xem xét một cách khách quan việc chấp hành các quy định của pháp Luật Đất đai, đảm bảo cho các quy định
đó được thực hiện và thực hiện đúng.
Trang 221.2.1.2 Mục đích và ý nghĩa của thanh tra, kiểm tra đất đai
- Phát hiện và kiến nghị với cơ quan quản lý đất đai sửa chữa những thiếu sóttrong quá trình quản lý đất đai để hoàn thành các chế độ, thể chế về quản lý và sử dụngđất đai, tăng cường kỷ cương trong công tác quản lý đất đất đai
- Qua thanh tra nhằm tham gia vào hoạt động kiểm tra việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước đối với đất đai, thực hiện quyền củangười sử dụng đất Qua đó, giúp cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân thấy rõ được tráchnhiệm của mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật nhằm bảo vệ các quan hệđất đai XHCN, đảm bảo sử dụng đất đai đúng quy hoạch, kế hoạch, hợp lý, hiệu quả, bềnvững
- Phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp Luật Đấtđai, tranh chấp đất đai, ngăn ngừa và xử lý những hiện tượng lãng phí đất, huỷ hoạiđất, lấn chiếm đất đai, đảm bảo thực hiện đúng đắn các chính sách pháp Luật Đất đai,tăng cường trách nhiệm đối với cơ quan quản lý và người sử dụng đất, bảo vệ quyềnlợi của của Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu, quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng đất, duy trì trật tự ổn định, đoàn kết trong nội bộ nhân dân
Như vậy, vai trò và ý nghĩa của công tác thanh tra, kiểm tra đất đai là:
- Đảm bảo đất đai được quản lý chặt chẽ;
- Sử dụng đất đai đúng quy hoạch, kế hoạch;
- Góp phần tăng cường đoàn kết toàn dân, xác lập mối quan hệ đúng đắn giữanhà nước với nhân dân;
- Góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp Luật Đất đai của mọi người;
- Bổ sung hoàn thiện các quy định, các văn bản pháp luật về đất đai
1.2.2 Tổ chức hoạt động thanh tra đất đai
Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra đất đai, hệ thống thanh tra đấtđai ở nước ta gồm 2 cấp:
- Trung ương: là Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Cấp tỉnh: là Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
Vụ thanh tra thuộc Bộ TNMT là cơ quan thanh tra nhà nước chuyên ngành TNMT ởcấp trung ương Cho nên, thanh tra chuyên ngành về đất đai ở trung ương nằm trong vụ này
Đối với cấp huyện thì không có riêng cơ quan thanh tra chuyên ngành, TrưởngPhòng TNMT chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra và thường xuyên
Trang 23báo cáo kết quả thanh tra với Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh thanh tra SởTNMT, song không có thẩm quyền ra quyết định thanh tra vì không nằm trong hệthống tổ chức thanh tra nhà nước.
Đối với cấp xã, cán bộ địa chính xã giúp Chủ tịch UBND xã làm công tác tổchức thanh tra và có trách nhiệm thực hiện kiểm tra theo nghiệp vụ quản lý đất đai vàtham mưa cho Chủ tịch UBND xã nội dung cần thanh tra, thực hiện chế độ báo cáo vớiPhòng TNMT cấp huyện
1.2.3 Thẩm quyền ra quyết định thanh tra đất đai
Theo quy định của Luật Thanh tra 2004 và Quy chế tổ chức hoạt động Thanhtra địa chính, thẩm quyền ra quyết định thanh tra ngành địa chính thuộc về:
- Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
Khi xét thấy cần thiết thì Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra;
1.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra đất đai các cấp
Theo Khoản 3 Điều 132 của Luật Đất đai 2003, thanh tra đất đai có các nhiệm
1.2.4.1 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý đất đai các cấp
+ Bộ Tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiệnthanh tra đất đai trong cả nước;
+ Cơ quan quản lý đất đai ở đại phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnthanh tra đất đai tại địa phương
1.2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra đất đai các cấp
- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Trang 24+ Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của Bộ TNMT, tổ chức chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện kế hoạch của Bộ đối với các đơn vị trực thuộc, định hướng thanhtra hàng năm cho thanh tra sở TNMT;
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý sử dụng đất đai vàmôi trường, hoạt động đo đạc bản đồ của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xãhội;
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơquan hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp và cá nhân thuộc quyền quản lý trựctiếp của Bộ;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo mà thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản
lý trực tiếp của Bộ đã giải quyết nhưng đương sự còn khiếu nại, hoặc phát hiện có tìnhtiết mới hoặc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
+ Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo những vấn đề thuộc thẩmquyền giải quyết của Bộ trưởng Trong trường hợp kiến nghị không được thực hiện thì
có quyền bảo lưu và báo cáo Tổng thanh tra giải quyết;
+ Chỉ đạo công tác, nghiệp vụ thanh tra đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, kiểmtra đôn đốc Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định về công tác thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho thanh tra sởTNMT;
+ Kiến nghị những điều cần sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ quản lý, sửdụng đất đai, đo đạc bản đồ, tài nguyên khoáng sản và môi trường;
+ Báo cáo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tổ chức tiếp dântheo yêu cầu và quy định của Bộ trưởng, tổng thanh tra nhà nước, quản lý hồ sơ tàiliệu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Sở TNMT:
+ Thanh tra là đơn vị chuyên ngành thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việcchấp hành các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
+ Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môitrường;
+ Xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo Luậtkhiếu nại, tố cáo, Luật Thanh tra, Pháp lệnh xử phạt hành chính, Nghị định số
Trang 25182/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vựcđất đai (sau đây gọi là Nghị định số 182/2004/NĐ-CP) và các nghị định khác có liên quan
1.2.5 Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai
Theo Điều 133, Luật Thanh tra, đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có các quyền hạn sau:
a Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liênquan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;
b Quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo ngay với cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định xử lý;
c Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý các vi phạm về đất đai;
d Các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có các nhiệm vụ:
a Xuất trình quyết định thanh tra, thể thanh tra viên với đối tượng thanh tra;
b Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục thanh tra theo quy địnhcủa pháp luật;
c Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình;
d Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thanh tra
1.2.6 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng bị thanh tra đất đai 1.2.6.1 Quyền của đối tượng thanh tra
- Yêu cầu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành công vụ giải thích rõ cácyêu cầu về thanh tra;
- Giải trình trong quá trình thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra;trường hợp không nhất trí với kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp luậtcủa thanh tra đất đai thì có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
- Tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đoàn thanh tra hoặc thanh traviên vi phạm lợi ích hợp pháp của mình, của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân;
Trang 26- Các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
1.2.6.2 Nghĩa vụ của đối tượng bị thanh tra
- Không được cản trở, gây khó khăn cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thựchiện nhiệm vụ;
- Cung cấp tài liệu, giải trình các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung thanhtra đất đai; chấp hành các quyết định của đoàn thanh tra, thanh tra viên trong quá trìnhthanh tra và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi kết thúc thanh tra;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra
1.3 Những biện pháp tăng cường công tác thanh tra
- Quán triệt nguyên tắc Thanh tra phải tuân theo pháp luật, đảm bảo tính chínhxác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ kịp thời, không làm cản trở hoạt độngbình thường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra;
- Yêu cầu tuân thủ pháp chế XHCN trong khi thực hiện các quy định về thẩmquyền, trình tự, thủ tục, thời hạn, hồ sơ thanh tra, nêu cao tinh thần gương mẫu của cán
bộ và thanh tra viên;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu theo yêu cầu củathanh tra viên và Đoàn thanh tra, người có thẩm quyền ra kết luận thanh tra phải làngười có thẩm quyền ra quyết định thanh tra;
- Xử lý cương quyết các đối tượng vi phạm, khắc phục tâm lý nể nang, né trách,đặc biệt là bao che cho đối tượng thanh tra Cương quyết ra quyết định thu hồi tiền, tàisản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép, thất thoát do đối tượng thanh tra gây ra, áp dụngnghiên chỉnh quy định xử lý vi phạm hành chính;
- Thủ trưởng các cơ quan cùng cấp phải phải xem xét các kết luận thanh tra và
xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có sai phạm, áp dụng các biện pháp theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục,hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật trong 15 ngày kể từ ngày có kết luận thanhtra;
- Nâng cao phẩm chính chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn, trình độnghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thanh tra đất đai, phải quy định tiêu chuẩn đối với cácthanh tra viên (chính trị, đạo đức, trung thành với tổ quốc, trung thực, liên khiết, công
Trang 27minh, khách quan, trình độ học vấn, trình độ quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật,kiến thức chuyên môn).
Câu hỏi ôn tập chương 1
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và phân biệt sự khác nhau giữa thanh tra,kiểm tra đất đai
Câu 2: Anh (chị) hãy nêu hệ thống tổ chức và hoạt động của thanh tra nhà nước vàthanh tra nhân dân
Câu 3: Anh (chị) hãy đánh giá thực trạng công tác thanh tra và yêu cầu đổi mới ngànhthanh tra trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Câu 4: Anh (chị) hãy nêu cơ cấu tổ chức và chức năng, quyền hạn của thanh tra, kiểmtra
Câu 5: Anh (chị) hãy phân tích những nguyên tắc cơ bản của thanh tra
Câu 6:Anh (chị) hãy nêu các loại hình thanh tra ở nước ta hiện nay
Câu 7: Điều kiện và trình tự tiến các bước tiến hành một cuộc thanh tra
Câu 8: Anh (chị) hãy trình bày mục đích, đối tượng của thanh tra đất đai
Câu 9: Anh (chị) hãy trình bày tổ chức hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn của thanhtra đất đai các cấp
Câu 10: Anh (chị) hãy nêu những bất cập trong công tác thanh tra đất đai hiện nay vàcác biện pháp tăng cường công tác thanh tra đất đai ở nước ta
Trang 28Chương 2 Thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai
2.1 Phạm vi, đối tượng, nội dung và trình tự thanh tra đất đai 2.1.1 Phạm vi của thanh tra đất đai
Phạm vi của thanh tra đất đai là tất cả các loại đất đang quản lý và sử dụng đấttrên toàn quốc, từng đơn vị hành chính, lãnh thổ
2.1.2 Đối tượng
Đối tượng của thanh tra, kiểm tra đất đai là UBND các cấp, các cơ quan quản lýđất đai các cấp (nhằm mục đích thanh tra việc quản lý đất đai), và các chủ sử dụng đấthoặc đối tượng sử dụng đất (các tổ chức, cá nhân sử dụng đất)
2.1.3 Nội dung của thanh tra đất đai
Theo Khoản 2 Điều 132 của Luật Đất đai 2003, thì nội dung thanh tra đất đaibao gồm:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của UBND các cấp: thẩm quyền
giao, cấp đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, việcquản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm sử dụng đất hợp lý, hiệu quả; xử lý các
vi phạm pháp Luật Đất đai
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của các chủ sử dụng đất (các tổ
chức và cá nhân sử dụng đất)
+ Thanh tra quyền sử dụng đất: quyền sử dụng hợp pháp khi được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, xem xét vị trí, diện tích, loại đất, thời hạn, biếnđộng đất đai ;
+ Thanh tra tình hình sử dụng: xem xét việc sử dụng đất có đúng với quy
hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đúng mụcđích đã ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất không? Đối với đối tượng sử dụngđất vào mục đích phi nông nghiệp thì kiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu tư vớiviệc sử dụng và bố trí mặt bằng đã được phê duyệt, qua đó xem xét quá trình sử dụngđất có hợp lý hay không? Đối với chủ thể sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp thì
Trang 29xem biện pháp canh tác, bảo vệ đất, cải tạo đất Tức là thanh tra việc thực hiện nghĩa
vụ của người sử dụng đất
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
2.1.4 Phương pháp thanh tra đất đai
Phương pháp thanh tra là cách thức cụ thể về nghiệp vụ được quy định một cáchthống nhất nhằm đảm bảo thực hiện được mục đích, nhiệm vụ của thanh tra đối vớicác đối tượng quản lý và sử dụng đất
Kết quả của công tác thanh tra phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó việc xâydựng kế hoạch thanh tra và chọn đề tài thanh tra chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Kếhoạch thanh tra được xây dựng dựa vào phương hướng, nhiệm vụ của các cơ quanquản lý đất đai và hướng dẫn công tác thanh tra của cấp trên
Nội dung của kế hoạch thanh tra gồm 3 phần:
- Phần 1: cần nêu nhận định, đánh giá tình hình thực hiện chính sách chế độ, thể
Đề tài thanh tra là vấn đề điển hình nhất, nổi cộm nhất cần phải giải quyết (về quản lý
và sử dụng ) Phát hiện và giải quyết được các vấn đề đó sẽ giúp công tác quản lý, sửdụng đạt được hiệu quả như mong muốn, nếu không sẽ phát sinh các tiêu cực trongquản lý sử dụng đất và chấp hành pháp Luật Đất đai, tạo các điểm nóng về đất đai, gâybất ổn định, chính trị, xã hội
2.1.5 Trình tự thanh tra đất đai
Tương tự như thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành về đất đai cũngđược tiến hành theo 2 hình thức là thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh trađột xuất Theo hình thức nào thì cuộc thanh tra cũng phải trải qua 4 bước (nội dung vàyêu cầu cơ bản của từng bước như đã trình bày ở chương1), 4 bước đó là:
- Bước 1: Ra quyết định thanh tra
- Bước 2: Chuẩn bị thanh tra
Trang 30Chuẩn bị mục tiêu, lực lượng và địa bàn thanh tra Khi bố trí lực lượng thanhtra, cần phải căn cứ vào mục đích, nội dung của cuộc thanh tra mà thành lập đoànthanh tra bao gồm các cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp.
- Bước 3: Tiến hành thanh tra
Trọng tâm của bước này là thẩm tra, xác minh và kết luận từng vấn đề Một sốcông việc được tiến hành như: đoàn thanh tra tiếp xúc với đối tượng thanh tra, thôngbáo cho đối tượng thanh tra biết kế hoạch thanh tra và yêu cầu họ cung cấp những tàiliệu cần thiết; xác minh tìm ra sự thật đúng, sai để làm căn cứ cho những kết luận nhấtđịnh Trên cơ sở thẩm tra sổ sách, giấy tờ, tài liệu, bản đồ và so sánh những tài liệu đóvới thực tế, đồng thời dựa vào chính sách, chế độ thể lệ, những quy định của pháp luật
để đi đến những kết luận, làm rõ mức độ, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quancủa hiện tượng, sự việc đó
- Bước 4: Kết thúc thanh tra
Làm báo cáo thanh tra và nêu những kiến nghị để giải quyết những vấn đề đãkết luận Báo cáo thanh tra phải được thông qua cơ quan chủ trì cuộc thanh tra vàĐoàn thanh tra, sau đó thông qua đối tượng thanh tra để đối tượng đó có ý kiến vềnhững kết luận của đoàn thanh tra Cuối cùng là lưu trữ hồ sơ thanh tra, hồ sơ gồm:quyết định, báo cáo kết quả thanh tra, các văn bản, chứng từ khi thẩm tra, xác minh tàiliệu, văn bản, bản đồ, sổ sách Đây là những căn cứ pháp lý và có thể dùng để rút kinhnghiệm cho cuộc thanh tra tiếp theo
2.2 Thanh tra việc quản lý về đất đai của UBND các cấp
2.2.1 Mục đích, yêu cầu của thanh tra việc quản lý về đất đai của UBND các cấp
Mục đích của thanh tra là xem xét việc chấp hành pháp luật về quản lý đất đai ởđịa phương, qua đó rút kinh nghiệm, phát hiện những vấn đề mà trong các văn bảnchưa có hoặc chưa phù hợp để giúp hoàn chỉnh hệ thống văn bản, xử lý nghiêm minhnhững vi phạm về đất, giúp cho công tác quản lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả hơn
Yêu cầu của công tác thanh tra phải đảm bảo chính xác, khách quan, công khai,dân chủ và kịp thời
2.2.2 Nội dung thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của UBND các cấp
Trang 31Thanh tra định kỳ theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và thanh tra độtxuất những nội dung bị khiếu tố.
2.2.2.1 Thanh tra việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Nội dung về việc ban hành và rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai
+ Số lượng các văn bản pháp quy ban hành trong lĩnh vực quản lý đất đai từtrước tới thời điểm thanh tra, kiểm tra (số lượng, liệt kê hệ và thống hoá theo thời gian,nội dung) của cấp ngành trên địa bàn thanh tra;
+ Đánh giá việc tuân thủ quy định về thẩm quyền, quy trình, thủ tục, hình thứcban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định về thể thức trình bày và banhành văn bản;
+ Đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản đã ban hành
Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy đã ban hành
+ Đánh giá công tác tuyên truyền pháp luật nói chung và các văn bản chuyên ngành;+ Công tác chỉ đạo, phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể của UBND cấp dưới,các ngành chuyên môn và các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn bản;
+ Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp quy;
+ Đánh giá hiệu quả và kết quả thực hiện các văn bản pháp quy;
+ Đánh giá hiệu quả và kết quả thực hiện từng văn bản và quá trình điều chỉnhnội dung các văn bản đã ban hành;
+ Việc tuân thủ của các cấp ngành, các đối tượng điều chỉnh của văn bản đã ban hành
2.2.2.2 Thanh tra việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Việc tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập
hồ sơ địa giới hành chính trong phạm vi địa phương của UBND các cấp;
- Việc chấp hành các trình tự, thủ tục về quản lý địa giới hành chính, quản lý mốcgiới địa chính và hồ sơ địa giới hành chính; việc chấp hành các quy định về kỹ thuật và
Trang 32định mức kinh tế trong việc cắm mốc địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hànhchính (sai lệch vị trí mốc giới so với thực địa, vật liệu, số lượng, chất lượng mốc giới )
- Đánh giá hồ sơ địa giới hành chính:
+ Hồ sơ đảm bảo yêu cầu hay chưa, có đầy đủ các văn bản, tài liệu có liên quankhông? chất lượng? cơ sở pháp lý không? lưu trữ?
- Việc tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính: kết quả, chất lượng ?
2.2.2.3 Thanh tra việc khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Nội dung thanh tra kiểm tra tập trung vào một số vấn đề sau:
Việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng năm về công tác đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ HTSDĐ, bản đồ quy hoạch sử dụng đất của UBND các cấp
Các nội dung bao gồm:
+ Nhận thức về công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất ở địa phương;
+ Các giải pháp tổ chức quản lý công tác đo đạc;
+ Tình hình tư liệu, tài liệu đo đạc ở địa phương, thực trạng về quản lý tài liệu
đo đạc (Lưu trữ hồ sơ và sử dụng tài liệu đo đạc bản đồ);
+ Tác dụng của công tác đo đạc bản đồ trong quá trình quản lý đất đai;
+ Tình hình xây dựng kế hoạch đo đạc hàng năm;
+ Các biện pháp, giải pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác trên địa bàn;+ Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch được giao;
+ Đầu tư kinh phí của trung ương, địa phương, tình hình thanh quyết toán kinh phí
Công tác tổ chức thực hiện chuyên môn:
+ Việc lập và thực hiện luận chứng kinh tế - kỹ thuật;
+ Việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật, quy phạm, các văn bản hướng dẫn của
Bộ TNMT, các ngành liên quan trong các công việc của quá trình đo đạc lập bản đồ;
Trang 33+ Đánh giá chất lượng sản phẩm đo đạc bản đồ, tức xem xét việc tuân thủ quychế kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm công trình của Bộ ban hành vàthực hiện bảo quản tư liệu làm ra: Chất lượng sản phẩm ngoại nghiệp, kiểm tra đến từng
lô, thửa đất, điều kiện nghiệm thu (đúng chủng loại, chất lượng tài liệu, mức độ đầy đủcủa hồ sơ nghiệm thu bên B, tính thống nhất của sản phẩm, biên bản nghiệm thu);
Hồ sơ quyết toán luận chứng do bên A lập gồm :
+ Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu;
+ Biên bản giao nộp sản phẩm kèm theo bản thống kê đã giao nộp ;
+ Quyết định phê duyệt, nghiệm thu quyết toán luận chứng kinh tế của BộTNMT;
+ Quyết toán với vụ tài chính của Bộ TNMT
- Tuân thủ chế độ và nguyên tắc chỉ tiêu tiền lương cho người lao động;
- Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước (nếu có)
Thanh tra, kiểm công tác bảo quản, lưu trữ và sử dụng tư liệu đo đạc, bản
đồ, kết quả đánh giá, phân hạng đất:
+ Thanh tra công tác bảo quản các tư liệu: việc quản lý hệ thống dấu mốc
ngoài thực địa (gồm 2 giai đoạn: (1) thu thập thông tin về mốc trắc địa, địa giới hànhchính các cấp và tổ chức thanh tha, kiểm tra các kết luận đó; (2) Đánh giá thực trạngbảo quản mốc trắc địa, địa giới hành chính ở địa phương qua đó đề xuất biện pháp tăngcường quản lý mốc);
+ Thanh tra công tác lưu trữ tư liệu đo đạc, gồm hệ thống sổ nhập tài liệu, đối
chiếu tài liệu có trong kho với kết quả nghi chép, theo dõi trong sổ nhập, phiếu nhập;
hệ thống sổ cấp phát, cho mượn tài liệu; vấn đề chấp hành quy chế hoạt động của trung
Trang 34tâm lưu trữ; việc quản lý tài liệu, đĩa từ số liệu, sổ đo; việc sắp xếp, phân cấp, điềukiện bảo quản tài liệu, an toàn, phòng cháy, chữa cháy; đánh giá vai trò của cơ quanlưu trữ trong việc bảo vệ, khai thác sản phẩm đo đạc bản đồ.
+ Thanh tra việc khai thác các sản phẩm đo đạc bản đồ, kết quả đánh giá, phânhạng đất, gồm thanh tra việc sử dụng bản đồ địa chính chính quy đã được nghiệm thu;
số lượng bản đồ đã được sử dụng/chưa sử dụng, kết quả đánh giá, phân hạng đất được
áp dụng hay chưa áp dụng, nguyên nhân; thanh tra việc sử dụng bản đồ địa chínhchính quy gốc, như chế độ quản lý (nhập kho, lưu trữ, bảo quản và sử dụng)
+ Thanh tra việc thu thập, bảo quản, sử dụng ảnh máy bay để xây dựng bản đồđịa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá chung về tư liệu đo đạc bản đồ, kết quả đánh giá, phân hạng đất, thựctrạng lưu trữ, sử dụng, khai thác tốt hay chưa tốt
2.2.2.4 Thanh tra việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Việc chỉ đạo thực hiện công tác lập quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sửdụng đất Đối với nội dung này cần thanh tra, kiểm tra các nội dung công việc sau:
+ Nhận thức của cơ quan nhà nước các cấp trong việc xây dựng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
+ Cơ chế quản lý điều hành hoạt động lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;+ Chỉ đạo của cơ quan nhà nước trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất hiện nay;
+ Tính pháp lý và kỹ thuật của các văn bản của UBND tỉnh, thành phố thựcthuộc trung ương trong việc chỉ đạo, giao nhiệm vụ hàng năm cho cơ quan chuyênmôn giúp việc và UBND cấp dưới thực hiện nhiệm vụ này;
+ Chỉ đạo thực hiện và phối kết hợp các ngành trong việc lập, phê duyệt, xétduyệt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, các điều kiện vậtchất phục vụ;
- Công tác tổ chức, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất:thực hiện quy hoạch:
+ Việc xác định hoặc cắm mốc giới quy hoạch;
Trang 35+ Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các phương án quy hoạch, các chỉ tiêu kế hoạch sửdụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành, làmthủ tục hành chính để thực hiện phương án, các phương án tổ chức, triển khai thựchiện);
+ Công tác tổng kết đánh giá việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
(5 năm) và kế hoạch hàng năm làm cơ sở xây dựng kỳ kế hoạch sử dụng đất tiếp theo
và kế hoạch hàng năm mới và bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
+ Quy chế kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm ởtừng cấp và của các cơ quan chức năng, các chủ sử dụng đất;
+ Kiểm tra việc tổ chức thực hiện của UBND cấp dưới; việc tiếp nhận lấy kiếnđóng góp của nhân dân, lấy ý kiến phản hồi và thực hiện phương án, quy trình xử lý vàđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt ;
+ Đánh giá tính khả thi, hợp pháp, hợp lý, chưa hợp lý của phương án quyhoạch, mức độ hợp lý của cơ cấu diện tích, so sánh cơ cấu đất đai trước và sau khi quyhoạch, khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội; phân tích hiệu quả sửdụng
- Công tác quản lý sử dụng tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Bảo quản,
sử dụng tài liệu quy hoạch tốt hay chưa tốt;
- Kiểm tra thực địa: Kiểm tra một số dự án có sử dụng đất nêu trong kỳ kếhoạch để xác đinh tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2.2.5 Thanh tra việc quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Tính hợp pháp của các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất:
+ Căn cứ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;+ Thẩm quyền ra quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng đất;
+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, quy định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất;
Trang 36+ Việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất của các bên liên quan;
+ Các biện pháp đảm bảo trong giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng đất;
+ Việc thực hiện các chính sách ưu đãi và giải quyết khó khăn đối với các đốitượng bị thu hồi đất, như nhà ở tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, chính sáchtạo việc làm
- Tổ chức thực hiện các quy định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
+ Giải phóng mặt bằng, giao đất ngoài thực địa ;
+ Đền bù thiệt hại, phương án di chuyển, ổn định đời sống nhân dân có đất bịthu hồi
- Việc sử dụng đất của các đối tượng được giao đất, cho thuê đất:
+ Kiểm tra thực trạng sử dụng đất so với quyết định giao đất, cho thuê đất,chuyển mục mục đích sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất theo dự án hoặc luậnchứng kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt;
2.2.2.6 Thanh tra việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định của ngành trong công tác đăng
ký, lập hồ sơ, quản lý hồ sơ và cấp GCNQSDĐ (các điều kiện, các bước tiến hành, cácloại biểu mẫu, sổ sách, cách ghi chép sổ sách);
Trang 37- Trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện ở cấp mình và UBND cấpdưới thực hiện nhiệm vụ này;
- Đánh giá tiến độ đăng ký lập hồ sơ, cấp GCNQSDĐ so với tiến độ đo đạc vàlập bản đồ địa chính;
- Điều kiện và thẩm quyền GCNQSDĐ: các đối tượng cấp giấy có đủ điều kiệnchưa, nguyên nhân, cách xử lý, giải quyết, thẩm quyền cấp giấy đúng hay chưa?);
- Tuân thủ các quy định về đăng ký và khai báo biến động đất đai;
- Tuân thủ các quy định về lưu giữ bảo quản hồ sơ địa chính (tốt hay xấu);
- Những mâu thuẫn hay phát sinh cần phải giải quyết trong công tác đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.7 Thanh tra việc thống kê, kiểm kê đất đai
- Việc tuân thủ thống kê hàng năm và kiểm kê đất định kỳ 5 năm cũng như cácđợt thống kê, kiểm kê đột xuất;
- Trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện ở cấp mình và UBND cấpdưới, các ngành chuyên môn trong việc thực hiện công tác thống kê, kiểm kê: xác địnhphương pháp, xây dựng phương án, kế hoạch triển khai, cụ thể hoá các giải phápchuyên môn, tổ chức lực lượng triển khai, tổ chức lực lượng chuyên môn để chỉ đạohướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các lực lượng thực hiện, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ,thu thập, xử lý số liệu, phân tích ;
- Chất lượng thống kê, kiểm kê đất đai, chế độ báo cáo (đúng thời gian quy địnhchưa) và nội dung báo cáo
2.2.2.8 Thanh tra việc quản lý tài chính về đất đai
- Thống kê các nguồn thu từ đất đai: thuế đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất,tiền thuê đất, tiền giao đất, lệ phí địa chính, tiền bồi thường gây thiệt hại, tiền xử phạt
vi phạm hành chính về đất đai ;
- Việc chấp hành các quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền giaođất, lệ phí địa chính, tiền bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất; tiền
xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; các biên lai thu và chứng từ
2.2.2.9 Thanh tra việc quản lý và phát triển thị trường quyền
sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Trang 38- Ban hành các quy định khuyến khích phát triển thị trường quyền sử dụng đất:cạnh tranh trong thị trường quyền sử dụng đất?
- Việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất: minh bạch không, chấp hành các quyđịnh về đấu giá?
- Việc kê khai, đăng ký bất động sản;
- Điều kiện các loại đất được phép tham gia thị trường bất động sản (đất thamgia thị trường bất động sản có GCNQSDĐ, tranh chấp không? còn trong thời hạn sửdụng đất không? có bị kê biên để đảm bảo thi hành án không?
- Các biện pháp bình ổn giá, chống đầu cơ đất đai? chuyển nhượng quyền sửdụng đất trái phép ;
- Vấn đề đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản: giấy phép, chủ trương?
2.2.2.10 Thanh tra việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thanh tra việc quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất:
+ Việc quản lý, giám sát việc chuyển quyền sử dụng đất;
+ Việc giải quyết đơn thư khiếu tố của người sử dụng đất;
+ Việc hưởng lợi từ sử dụng đất và hưởng lợi ích từ các công trình của Nhànước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
- Thanh tra việc quản lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất:
+ Tình hình nộp thuế nhà đất, thuế chuyển quyền, tiền thuê đất, tiền giao đất; + Xem xét có bao nhiêu trường hợp thực hiện và không thực hiện nghĩa vụ?+ Việc phát hiện, xử lý đối với các trường hợp sử dụng đất không đúng mụcđích đã ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất; tình hình sai lệch về ranh giới thửađất, việc bảo vệ các công trình trong lòng đất, độ sâu, chiều cao?
+ Đối với đất phi nông nghiệp thì kiểm tra quá trình tình hình thực hiện dự ánđầu tư với việc sử dụng và bố trí mặt bằng đã được phê duyệt;
+ Thanh tra việc quản lý, giám sát đối với việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ đất,cải tạo đất, bảo vệ môi trường ;
Trang 392.2.2.11 Thanh tra việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Thanh tra kế hoạch và nội dung thanh tra;
- Kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đột xuất đối với UBNDcấp dưới, các chủ sử dụng đất: Số cuộc thanh tra được tiến hành, số vụ được xử lý,diện tích được thu hồi là bao nhiêu, diện tích được hợp pháp hoá, giá trị kinh tế nhưthế nào;
- Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng Thanh tra, Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh, Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Tuân thủ các quy định về trình tự thanh tra, thời hạn thanh tra, việc thành lậpđoàn thanh tra, kết luận thanh tra ;
- Kết quả thực hiện và xử lý những tồn tại trong báo cáo kết luận thanh tra, kiểm tra;
- Việc theo dõi, đôn đốc thực hiện các quyết định xử lý như thế nào, số vụ được
xử lý, số vụ không chấp hành
- Đề xuất các chính sách, chế độ qua công tác thanh tra, kiểm tra
2.2.2.12 Thanh tra việcgiải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Kết quả giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai vàkết quả thi hành quyết định giải quyết;
- Kiểm tra đột xuất một số vụ việc mà UBND đã giải quyết về tranh chấp, khiếunại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai (về trình tự, thủ tục, thời gian, thời hiệu, thẩm quyềnthể thức văn bản, điều tra thu thập thông tin, hoà giải, áp dụng các điều luật, các quyđịnh và kết quả thực hiện quyết định trên thực tế);
- Việc áp dụng các quy định cụ thể của địa phương trong việc hoà giải tranhchấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của công dân;
- Sự phối kết hợp của các cấp, các ngành trong việc giải quyết tranh chấp, khiếunại, tố cáo về đất đai;
- Tuân thủ các quy định trong công tác tiếp dân, tiếp nhận đơn thư, tổng hợpđơn thư, trả lời đương sự, tổ chức thụ lý, giải quyết các đơn thư;
Trang 402.2.2.13 Thanh tra việc quản lý các hoạt động dịch vụ công
về đất đai
Nội dung này kiểm tra các cơ quan như Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,Trung tâm phát triển quỹ đất, các công ty tư vấn trong lĩnh vực quản lý đất đai (quyhoạch, định giá đất, đo đạc ) Các nội dung cần thanh tra kiểm tra:
+ Tình hình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa: kết quả đã làm, hiệu quảcông việc,
+ Cấp phép hoạt động: đủ điều kiện và tư cách pháp nhân không;
+ Hiệu quả công tác tư vấn: các hợp đồng đã kí kết, các văn bản chứng từ, đánhgiá, nhận xét của các đối tác
+ Năng lực đội ngũ, các lĩnh vực đăng ký kinh doanh
+ Đối với Trung tâm phát triển quỹ đất: diện tích đất công đang quản lý, tình hìnhquản lý, sử dụng, thu hồi, giải phóng mặt bằng (nếu có)
Một số điểm cần lưu ý:
- Đối với cấp tỉnh và cấp huyện thì nội dung thanh tra tập trung chủ yếu vào 13nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Đối với cấp xã thị chủ yếu tập trung và các nội dung sau:
+ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật đã triển khai ở cấp xã;+ Thanh tra việc thực hiện Nghị định số 02/1994/NĐ-CP của Chính phủ về giaođất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài;
+ Thanh tra việc thực hiện Nghị định số 01/NĐ-CP của Chính phủ về giao đất
và khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân đối với các lâm trường quốcdoanh;
+ Thanh tra việc thực hiện Nghị định số 64/1993/NĐ-CP của Chính phủ về giaođất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài;
+ Thanh tra việc thực hiện Chỉ thị 10/1998/TTg, Chỉ thị 18/1999/TTg của Thủtướng Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất nông, lâm nghiệp, đất ở nông thôn;
+ Thanh tra việc thực hiện Chỉ thị 24/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổngkiểm kê đất đai;