1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên

134 847 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở những địa phương yếu kém, những khiếu nại, tố cáo đó dẫn đến các đơn thư yêu cầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

LÊ VĂN ĐỈNH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ VĂN ĐỈNH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS ĐỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi thực hiện chính Các kết quả trong bài luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố bởi một tác giả nào khác

NGƯỜI CAM ĐOAN

Lê Văn Đỉnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban

Giám Hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban quản lý đào tạo đại học,

khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn: cảm ơn

các Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt

quá trình học tập và nghiên cứu

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy GS.TS Đỗ

Kim Chung - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng

dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng TN&MT huyện Ân Thi,

Phòng thanh tra nhà nước huyện Ân Thi, ban lãnh đạo UBND huyện Ân Thi,

lãnh đạo UBND các xã Đa Lộc, Hồng Quang, Bãi Sậy đã tiếp nhận và nhiệt

tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình

nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã chia sẻ, động

viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện

luận văn này

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn

thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của

Thầy Cô và bạn bè, song do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của

bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì

vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các

bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 4

2.1 Cơ sở lý luận về công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 4

2.1.1 Khái niệm về thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 4

2.1.2 Vai trò của thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 13

2.1.3 Đặc điểm của công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 14

2.1.4 Nội dung nghiên cứu 15

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 29

2.2 Cơ sở thực tiễn trong công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 34

2.2.1 Công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trong nước 34

2.2.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong nước trong những năm gần đây 37

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41

Trang 6

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 45

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu điểm 53

3.2.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 53

3.2.4 Chỉ tiêu phân tích 56

3.2.5 Phương pháp phân tích 56

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58

4.1 Thực trạng công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên 58

4.1.1 Những chính sách, quy định liên quan đến hoạt động công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên 58

4.1.2 Hệ thống tổ chức thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 62

4.1.3 Thanh tra trong quản lý nhà nước về đất đai đối với UBND các cấp 67

4.1.4 Kết quả thanh tra việc thực hiện pháp luật về đất đai đối với chủ thể sử dụng đất 79

4.1.5 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo 88

4.1.6 Đánh giá chung về công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Ân Thi 94

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 97

4.2.1 Về cơ chế, chính sách cho hoạt động thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 97

4.2.2 Sự phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 99

4.2.3 Công tác chỉ đạo đối với hoạt động thanh tra 101

4.2.4 Mức độ đô thị hoá 101

4.2.5 Ý thức và năng lực của cán bộ tham gia hoạt động thanh tra 102

4.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 103

Trang 7

4.3.1 Đổi mới cơ chế chính sách trong thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 103

4.3.2 Hoàn thiện hệ thống tổ chức thanh tra quản lý và sử dụng đất đai 104

4.3.3 Đổi mới công tác thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai đối với UBND các xã 105

4.3.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với chủ thể sử dụng đất 106

4.3.5 Tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm về đất đai 107

4.3.6 Nâng cao ý thức, năng lực đối với cán bộ thanh tra 109

4.3.7 Tăng cường công tác chỉ đạo đối với hoạt động thanh tra 110

4.3.8 Thực hiện việc phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan 110

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

5.1 Kết luận 112

5.2 Kiến nghị 114

5.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 114

5.2.2 Kiến nghị đối với UBND huyện Ân Thi, Phòng TN&MT huyện 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

PHỤ LỤC 117

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 43 Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 44 Bảng 3.3 Tình hình dân số - lao động huyện Ân Thi qua các năm 2011 –

2013 46 Bảng 3.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm 2011 –

2013 52 Bảng 4.1 Thực trạng về đội ngũ cán bộ Tài nguyên và Môi trường huyện

và địa chính xã 66 Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra nghiệm thu chất lượng bản đồ trên huyện Ân

Thi năm 2013 69 Bảng 4.3 Tổng hợp quy hoạch xây dựng công trình, điểm dân cư trên địa

bàn huyện Ân Thi giai đoạn 2010-2015 72 Bảng 4.4 Kết quả thanh tra, kiểm tra công tác cấp GCN QSDĐ tính đến

tháng 12/2013 trên địa bàn huyện Ân Thi 78 Bảng 4.5 Kết quả thanh tra việc sử dụng đất sai mục đích của các xã, thị

trấn 80 Bảng 4.6 Kết quả thanh tra tình hình lấn, chiếm đất của huyện Ân Thi 83 Bảng 4.7 Kết quả công tác thanh tra chuyển quyền sử dụng đất không đủ

điều kiện trên địa bàn huyện Ân Thi 89 Bảng 4.8 Số lượt tiếp dân và đơn thư trong từng năm 89 Bảng 4.9 Kết quả giải quyết khiếu nại của huyện Ân Thi giai đoạn 2010-

2013 90

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

10 QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân

12 BT, HT&TĐC Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

24 TN & MT Tài nguyên và Môi trường

27 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và phát triển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai Ngay từ khi xuất hiện, con người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát triển Ngày nay đất đai trở thành tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với từng quốc gia, nó luôn gắn với cuộc sống, với lao động của con người nên nó có vai trò hết sức to lớn trong đời sống xã hội Tuy nhiên, đất đai chỉ phát huy tác dụng dưới sự tác động tích cực và thường xuyên của con người

Nhận thức được tầm quan trọng đó, công tác quản lý về đất đai của Nhà nước ta luôn là vấn đề hàng đầu Tuy nhiên, chính vì những tính chất đặc biệt của đất đai mà công tác quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Thực tế, trong những năm gần đây, đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng, bức xúc của toàn xã hội Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị thực hiện quản

lý và sử dụng đất đúng pháp luật vẫn còn không ít các địa phương, đơn vị buông lỏng công tác quản lý đất đai Việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt không chỉ đối với các chủ sử dụng đất mà ngay cả với cơ quan Nhà nước Do vậy vẫn xảy ra nhiều vi phạm như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, lấn chiếm đất đai, mua bán đất trái phép, giao đất và cấp đất không đúng thẩm quyền… dẫn đến các tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều Ở những địa phương yếu kém, những khiếu nại, tố cáo đó dẫn đến các đơn thư yêu cầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội của địa phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trong việc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở giảm sút

Trang 11

Với tình hình thực tế như vậy, công tác thanh tra đất đai là một vấn đề tất yếu, quan trọng và cần thiết Được sự hướng dẫn của GS.TS Đỗ Kim Chung, Trưởng bộ môn Kinh tế Nông nghiệp & Chính sách trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và tình hình thực tế của địa phương về quản lý và sử

dụng đất đai, em đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá đúng thực trạng công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên để từ đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác thanh tra đất đai tại địa phương

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình thực tế về công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi thời gian:

Số liệu được thu thập từ năm 2010-2013

Trang 12

1.3.2.2 Phạm vi không gian:

Huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

1.3.2.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu:

Trong công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai, em tập trung nghiên cứu 03 nội dung:

- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai đối với uỷ ban nhân dân cấp xã

- Thanh tra việc thực hiện pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân chủ sử dụng đất

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

2.1 Cơ sở lý luận về công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

2.1.1 Khái niệm về thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

2.1.1.1 Khái niệm về thanh tra

Theo từ điển tiếng việt, “Thanh tra” là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc

làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp ”

Theo Luật thanh tra năm 2010, Thanh tra nhà nước là hoạt động xem

xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm

vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm: Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

- Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

2.1.1.2 Khái niệm về thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

Thanh tra quản lý và sử dụng đất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai, là sự xem xét, kiểm soát, kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với các cơ quan nhà nước khắc phục những nhược điểm, thiếu sót, phát huy ưu điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất đai

Trang 14

Thanh tra quản lý và sử dụng đất đai gồm:

- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của uỷ ban nhân dân các cấp

- Thanh tra việc thực hiện pháp luật đất đai của các chủ sử dụng đất

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

2.1.1.3 Đối tượng thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

Đối tượng thanh tra quản lý và sử dụng đất đai là các chủ thể tham gia quan hệ đất đai Trong quá trình thanh tra quản lý và sử dụng đất đai đòi hỏi Nhà nước phải tác động tới cả hai nhóm chủ thể tham gia vào quan

hệ đất đai đó là:

- Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai: Bao gồm UBND các cấp và các cơ quan có chức năng về đất đai

- Chủ thể sử dụng đất: Gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà

nước giao quyền sử dụng đất

2.1.1.4 Quy trình thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

Quy trình thực hiện công tác thanh tra được thực hiện qua các bước như: Chuẩn bị thanh tra; phương pháp tiến hành một cuộc thanh tra; việc áp dụng các trình tự, thủ tục và quyền hạn của đoàn thanh tra, thanh tra viên

Quy trình công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai được cụ thể như sau: a) Chuẩn bị thanh tra

- Khảo sát, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra:

+ Trước khi ban hành quyết định thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để thực hiện việc khảo sát, nắm bắt tình hình đối với đối tượng thanh tra Việc phân công thực hiện khảo sát phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra (sau đây gọi tắt là Thông

tư số 02/2010/TT-TTCP)

Trang 15

+ Cá nhân, nhóm được giao khảo sát, nắm tình hình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khảo sát; tiến hành thu thập thông tin; tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin thu nhận được, lập báo cáo gửi người giao nhiệm vụ khảo sát, nắm tình hình

+ Thời gian khảo sát, nắm tình hình do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước quyết định nhưng không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày giao nhiệm vụ khảo sát, nắm tình hình

- Ra quyết định thanh tra:

+ Việc ra quyết định thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông

tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ

+ Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra đối với mỗi cấp thanh tra được

thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật Thanh tra năm 2010,

“Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày; Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày; Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá 30 ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày” và thời hạn thanh tra

được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định

+ Đoàn thanh tra quản lý, sử dụng đất đai phải có cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm giám sát

+ Trong trường hợp cần thiết, đoàn thanh tra trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai phải có sự tham gia đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai của địa phương làm thành viên

Trang 16

- Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra:

+ Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện

theo Điều 5 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ

+ Việc xây dựng kế hoạch thanh tra trong quản lý, sử dụng đất đai phải

xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản và những vấn đề trọng tâm, trọng điểm phải tập trung thanh tra, kết luận Những nội dung công việc trong các bước tiến hành cuộc thanh tra Căn cứ vào nội dung và đối tượng thanh tra

mà kế hoạch cũng đề ra cụ thể các địa điểm cần đến làm việc trực tiếp hoặc thu thập thông tin; các phương pháp thanh tra và biện pháp thanh tra chủ yếu Đặc biệt lưu ý việc nghiên cứu các chính sách pháp luật quản lý đất đai theo từng thời kỳ liên quan đến nội dung thanh tra

+ Việc thảo luận được lập thành biên bản và lưu trong hồ sơ thanh tra

- Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo:

+ Việc xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP

+ Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo phải xây dựng cụ thể, liên quan trực tiếp đến nội dung thanh tra

- Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra:

+ Việc thông báo công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Điều 8

Thông tư số 02/2010/TT-TTCP

+ Thành phần tham gia buổi công bố quyết định thanh tra bao gồm:

Thành viên Đoàn thanh tra; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Cá nhân là đối tượng thanh tra

b) Tiến hành thanh tra

- Công bố quyết định thanh tra:

+ Việc công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Điều 9 Thông tư số

02/2010/TT-TTCP

Trang 17

+ Trao đổi để thống nhất về kế hoạch làm việc, bố trí thời gian làm việc, các tài liệu mà đối tượng thanh tra có trách nhiệm cung cấp; xác định cụ thể người đại diện của đối tượng thanh tra trực tiếp làm việc với đoàn thanh tra, bộ phận chịu trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp tài liệu

- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra:

+ Việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra thực

hiện theo Điều 10 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP

+ Hồ sơ, tài liệu cung cấp phải được đánh bút lục, nêu rõ số lượng, bản

chính, bản sao có thị thực hay bản photo Việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao nhận giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra Ngoài ra, có thể mở hộp thư, công bố số điện thoại… để nhận được nhiều thông tin liên quan

- Kiểm tra, xác minh và đánh giá thông tin, tài liệu:

+ Nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số liệu để phát

hiện những vấn đề có mâu thuẫn; nhận định những việc làm đúng, những sai phạm, những sơ hở, bất cập của cơ chế, chính sách, chế độ; làm rõ bản chất, nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm

+ Kiểm tra, xác định tính hợp pháp, hợp lý, trung thực của hồ sơ và các

tài liệu có liên quan; xác định sự phù hợp về trình tự, thủ tục

+ Lập biên bản làm việc về tình hình, số liệu theo từng nội dung, sự

việc với đối tượng thanh tra

+ Củng cố chứng cứ, cơ sở pháp lý để kết luận đúng, sai, nguyên nhân

sai phạm và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm

c) Kết thúc thanh tra

- Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra:

Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra Báo cáo kết quả thanh tra phải phản ánh đầy đủ kết quả những nội dung công việc đã thanh tra; những nội dung chưa tiến hành hoặc tiến hành

Trang 18

ngoài quyết định và kế hoạch thanh tra được duyệt, nguyên nhân; những ý kiến không thống nhất của đối tượng thanh tra; những đề xuất về chính sách, chế độ và quản lý Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành

- Xây dựng và phê duyệt, ban hành Kết luận thanh tra:

+ Trên cơ sở báo cáo kết quả thanh tra của đoàn thanh tra, người ra

quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng Đoàn thanh tra chủ trì xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra

+ Trường hợp đồng ý với dự thảo Kết luận thanh tra, người ra quyết

định thanh tra gửi dự thảo Kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra để có ý kiến phản hồi Khi đối tượng thanh tra có văn bản giải trình, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với người ra quyết định thanh tra hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra

+ Trường hợp không đồng ý với dự thảo Kết luận thanh tra, người ra

quyết định thanh tra tự nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu và tham mưu hướng xử lý Ý kiến tham mưu được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra Quyết định cuối cùng thuộc về người ra quyết định thanh tra

+ Trưởng Đoàn thanh tra hoàn chỉnh Kết luận thanh tra, người ra quyết

định thanh tra ký ban hành Kết luận thanh tra được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định

- Lập, quản lý và bàn giao hồ sơ thanh tra:

Việc lập, quản lý và bàn giao hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ và Quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo ban hành kèm theo Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ

Trang 19

2.1.1.5 Khái niệm về khiếu nại, tố cáo đất đai

Khiếu nại: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức

do Luật khiếu nại, tố cáo quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định

kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Tố cáo: Là việc công dân, theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy

định, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

2.1.1.6 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

a) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai:

Khiếu nại đối với quyết định hành chính của UBND cấp huyện trong quản lý đất đai hoặc hành vi hành chính của cán bộ công chức thuộc UBND cấp xã, thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộc UBND cấp huyện trong khi giải quyết công việc về quản lý đất đai thì Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh Trong trường hợp khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là quyết định cuối cùng

Khiếu nại đối với quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường, của UBND cấp tỉnh trong quản lý đất đai; hành vi hành chính của cán

bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc UBND cấp tỉnh trong giải quyết công việc về quản lý đất đai thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm giải quyết Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi

Trang 20

hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu

mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân

b) Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai:

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai đựoc thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo:

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết

2.1.1.7 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai

a) Tổ chức tiếp dân và nhận đơn thư khiếu tố:

Trong quá tình tiếp dân, cán bộ phải lắng nghe những sự việc mà đương sự trình bày, thái độ phải mềm dẻo, nhã nhặn, phải ghi chép đầy đủ những thông tin cần thiết vào sổ tiếp dân Cuối buổi phải thu nhân đơn và những đơn thư kèm theo, nếu không có đơn thì phải lập biên bản ghi cụ thể những nội dung mà đương sự trình bày và yêu cầu họ ký tên vào biên bản

Khi nhân đơn, thư khiếu tố phải đảm bảo giữ bí mật cho người tố cáo nếu

họ yêu cầu Đối với những trường hợp nhất định, phải lắng nghe và giải thích pháp luật cho đương sự về các quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo

Trang 21

b) Quản lý và xử lý đơn thư khiếu tố về đất đai:

Quá trình quản lý và xử lý đơn, thư khiếu tố, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ yếu sau:

- Nắm chắc những đơn thư thuộc trách nhiệm theo dõi, đôn đốc giải quyết

- Phân loại đơn, thư gửi tới để xác định rõ phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Nhà nước

- Đơn, thư sau khi phân loại xong phải được xử lý kịp thời, những đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Tài nguyên và Môi trường thì pahỉ chuyển đơn tới những cơ quan có trách nhiệm giải quyết, trả lời

- Đơn thư có nội dung phức tạp phải chuyển cho thủ trưởng trực tiếp cho ý kiến giải quyết

- Cán bộ xử lý đơn phải tuyệt đối giữ bí mật về nội dung và tên, địa chỉ của người gửi đơn

c) Giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai:

Bước 1: Nghiên cứu đơn, thư khiếu tố

Đây là công việc đầu tiên của nghiệp vụ xét khiếu tố, là công việc quan trọng nhất để đưa ra các kết luận một cách chính xác Do vậy, đòi hỏi việc nghiên cứu đơn thư phải được tiến hành cẩn thận, tỉ mỉ thông qua đó tìm ra những mâu thuẫn, bản chất của vấn đề, phán đoán những nguyên nhân chủ yếu, chuẩn bị những tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan để giải quyết những vấn đề mà đương sự yêu cầu một cách chính xác, khoa học và đúng pháp luật

Bước 2: Tiến hành gặp đương sự

Đây là một yêu cầu không thể thiếu khi giải quyết đơn thư khiếu tố Quá trình gặp đương sự cần tạo không khí thoải mái, tạo lòng tin cho đương

sự vào sự công bằng của pháp luật, qua đó để đương sự trình bày đầy đủ về tâm tư, nguyện vọng, tìm hiểu, thu thập được những thông tin quan trọng của nội dung vấn đề Sau khi gặp đương sự, người trực tiếp giải quyết đơn thư

Trang 22

khiếu tố phải tiếp xúc với cơ quan nơi phát sinh sự việc, thu thập các tài liệu cần thiết để lập hồ sơ, phân tích các chi tiết diễn biến một cách có hệ thống, khoa học

Bước 3: Điều tra, xác minh, kiểm tra các chứng lý trong hồ sơ

Sau khi thu thập đủ các chứng lý cần thiết và tiến hành lập hồ sơ, trước khi viết báo cáo kết quả, cán bộ trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu tố phải tiến hành xác minh lại các số liệu, chứng lý đã thu thập trong hồ sơ

Bước 4: Viết báo cáo kết quả xác minh

Trong báo cáo kết quả phải nêu rõ những mâu thuẫn chủ yếu và dự kiến cách giải quyết Nội dung của báo cáo gồm 3 phần:

- Giới thiệu và nêu khái quát nội dung chính của sự việc

- Kết quả xác minh sự việc

- Nhận xét, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết với 2 bên

Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu tố về đất đai

Người giải quyết khiếu nại, tố cáo phải ra quyết định giải quyết bằng văn bản và phải gửi quyết định này cho người khiếu nại, tố cáo, người có lợi ích liên quan

2.1.2 Vai trò của thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

Vai trò chính của công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai của các cơ quan có chức năng quản lý và của người sử dụng đất; giúp cho các đơn vị, tổ chức cá nhân thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quan hệ đất đai thuộc sở hữu toàn dân, đảm bảo sử dụng đất đúng pháp luật, củng cố đoàn kết toàn dân; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật đất đai để kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có các biện pháp khắc phục, sửa đổi, bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoàn thiện các văn bản pháp luật về đất đai Đồng thời biểu dương kịp thời các cơ

Trang 23

quan, đơn vị, cá nhân chấp hành tốt pháp luật đất đai, phát huy nhân tố tích cực, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong quản lý và sử dụng đất đai

2.1.3 Đặc điểm của công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

2.1.3.1 Tính quyền lực của Nhà nước

Thanh tra quản lý và sử dụng đất đai là một chức năng trong quản lý nhà nước, thể hiện quyền lực nhà nước của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý Tính chất quyền lực nhà nước thể hiện ở các khía cạnh như:

- Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra

- Quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý

- Được kiến nghị với cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra, đề nghị truy cứu trách nhiệm phạm lý đối với những đối tượng vi phạm pháp luật

2.1.3.2 Tính khách quan

Về bản chất, thanh tra đất đai là sự xem xét, kiểm soát, kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với các cơ quan nhà nước khắc phục những nhược điểm, thiếu sót, phát huy ưu điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất đai

Vì thế hoạt động của công tác thanh tra đất đai phải mang tính khách quan

2.1.3.3 Tính độc lập tương đối

Các cơ quan thanh tra quản lý nhà nước về đất đai được phép tự mình

tổ chức các cuộc thanh tra về lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền pháp luật đã quy định Trên cơ sở kết quả thanh tra, cơ quan thanh tra về đất đai đưa ra kết luận, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành

Trang 24

2.1.3.4 Thanh tra đất đai luôn gắn với quản lý nhà nước

Thanh tra đất đai và quản lý nhà nước có đặc điểm chung là nhân danh quyền lực Nhà nước để thực hiện sự tác động lên các đối tượng quản lý Ngoài ra, với tư cách là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, thanh tra đất đai gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước Thanh tra đất đai nói riêng và ngành thanh tra nói chung chỉ xuất hiện khi có Nhà nước và ở đâu có nhà nước thì ở đó có thanh tra Trong mối quan hệ này, quản lý nhà nước đóng vai trò chủ đạo, chi phối các hoạt động thanh tra

2.1.4 Nội dung nghiên cứu

2.1.4.1 Những chính sách và quy định liên quan đến thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Mọi nguồn của cải, vật chất phục vụ cho đời sống con người đều được sinh ra từ đất Nó gắn bó mật thiết với mọi ngành kinh tế, mọi nhu cầu của đời sống xã hội Vì vậy, quản lý đất đai luôn là vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia, Nhà nước muốn tồn tại và phát triển thì phải quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Mỗi thời kỳ lịch sử với chế độ chính sách khác nhau đều có chính sách quản lý đất đai đặc trưng cho mỗi thời kỳ lịch sử đó Để quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý, hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản về quản lý, sử dụng đất đai

Hiến pháp năm 1980 của nước CHXHCN Việt Nam quy định tại điều

20: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung, nhằm đảm

bảo đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm.”

Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 về việc thống nhất quản lý đất đai

và tăng cường công tác quản lý đất đai trong cả nước: “ Tất cả quỹ đất thuộc

cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung, nhằm đảm bảo ruộng đất đựoc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và đi lên theo hướng sản xuất sản xuất lớn XHCN.”

Trang 25

Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về

việc: “ Công tác đo đạc, lập bản đồ, phân hạng đất và đăng ký thống kê

ruộng đất nhằm nắm chắc số luợng và chất lượng ruộng đất, xác định phạm

vi, quyền hạn và trách nhiệm của người sử dụng đất, phân hạng đất canh tác thuộc từng đơn vị sử dụng, thực hiện thống nhất trong cả nước.”

Ngày 29/12/1987 Luật Đất đai ra quy định về chế độ quản lý và sử

dụng đất đai Trong văn bản này Luật đã khẳng định “Nhà nước thống nhất

quản lý về đất đai”

Do yêu cầu của thực tiễn Luật Đất đai 1993 ra đời thay thế Luật Đất đai

1987, tại điều 8 Luật này quy định: “Chính phủ thống nhất quản lý đất đai

trong cả nước Uỷ ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền được quy định trong Luật này Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai tại địa phương chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.”

Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

Nghị định 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định về việc quản lý và sử dụng đất đô thị

Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong quản lý và sử dụng đất

Tại điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm

1998 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản

lý Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ( gọi chung là tổ chức ), hộ gia đình

cá nhân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Nhà nước còn cho tổ chức, hộ

Trang 26

gia đình, cá nhân thuê đất Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất từ người khác trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất.”

Luật Đất đai 2003 ra đời đáp ứng những yêu cầu mới của đất nước, điều 6 Luật này quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và điều 7

Luật Đất đai 2003 quy định: “Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết

định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước, Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh, thành phố trực thuộc TW và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý Nhà nước về đất đai Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương UBND các cấp thực hiện quyền đại diện chủ

sở hữu về đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền của Luật này.”

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003

Nghị định Số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Chỉ thị Số 05/2004/CT-TTg, ngày 09/2/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc triển khai thi hành luật đất đai năm 2003

Nghị quyết Số 29/2004/QH11, ngày 15/6/2004 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm

2005 của cả nước

Chỉ thị số 05/2006/CT-TTG ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành luật đất đai

Trang 27

Nghị định Số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

Chỉ thị số 134/2010/CT-TTG ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Qua gần 10 năm thi hành, Luật Đất đai năm 2003 đã phát huy khá tốt vai trò ổn định các mối quan hệ về đất đai Tuy nhiên, nó cũng đã bộc lộ những hạn chế nhất định, dẫn đến việc thực thi pháp luật về đất đai còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không tốt đến tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Do vậy, cần thiết phải ban hành Luật Đất đai mới thay thế Luật Đất đai năm 2003

Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật này có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều,đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân

Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003 Theo đó,Luật Đất đai năm 2013

cómột sốđổi mớicơ bản nhưsau:

Một là,Luật Đất đai năm 2013 đã cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối với đất đai như: Quy định rõ các quyền của Nhà nước đối với đất đai như quyền

Trang 28

của đại diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền quyết định thu hồi, trưng dụng đất đai; quyền quyết định giá đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai…

Đồng thời, Luật cũng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai như: Quy định rõ 15 nội dung quản lý của Nhà nước đối với đất đai; trách nhiệm cụ thể của Nhà nước về quản lý đất đai; những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số; trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai và trách nhiệm của công chức địa chính tại xã, phường, thị trấn

Hai là,LuậtĐất đai năm 2013đã bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay

mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể; bổ sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định

rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Ba là,Luật quy định cụ thể, rõ ràng từ nguyên tắc đến nội dung và mở rộng dân chủ, công khai trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch như: Việc lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia và cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử theo quy định

Việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định chi tiết đến từng giai đoạn như: Căn cứ lập quy hoạch, trách nhiệm của cơ quan tổ chức, thẩm quyền thẩm định quy hoạch, thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch, tư

Trang 29

vấn lập quy hoạch, công bố công khai, thực hiện và báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bốn là,một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013 vừa được Quốc hội thông qua là những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng điện tử;bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ và trao cho người đại diện Tuy nhiên, giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền

sử dụng đất, nhà ở hay tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đất là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng (trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận ghi tên một người) Nếu giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu

Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định cụ thể hơn những trường hợp sử dụng đất được cấp sổ đỏ; cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất Mặc dù Luật mới quy định “cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất” nhưng nếu người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

Một điểm mới khác liên quan đến đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư, thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 30

Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay

cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo đó, những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ Luật quy định vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất phù hợp với quy hoạch sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận Ngoài ra, Luật đã giao cho Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 được xét cấp giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắc trên thực tiễn

Năm là,Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồinhằm khắc phục, loại bỏ những trường hợp thu hồi đất làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào

sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội

Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, luật quy định: "Nhà nước chỉ thu hồi đất với các dự án đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; dự

án được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và một số trường hợp được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét qua chủ trương thu hồi đất"

Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng;quy định đầy đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Trang 31

Sáu là,Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất; bổ sung quy định về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá đất,

vị trí của tư vấn giá đất trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất và việc thuê tư vấn để xác định giá đất cụ thể Luật quy định khung giá đất do Chính phủ ban hành, định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng;

bỏ quy định việc công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hàng năm, thay vào đó, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả các mục đích như quy định hiện hành

Luật đã tiếp cận và thể hiện đầy đủ về vấn đề tài chính đất đai theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư và đảm bảo ổn định xã hội; phù hợp với quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bảy là, Luật cũng quy định rõ ràng các đối tượng được Nhà nước giao

đất, cho thuê đất và điều kiện để triển khai thực hiện các dự án đầu tư để Nhà nước giao đất, cho thuê đất Qua đó, có thể khắc phục một cách có hiệu quả việc giao đất, cho thuê đất một cách tràn lan, chưa tính đến năng lực của các chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án gây nên tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả như trong thời gian vừa qua

Luật Đất đai năm 2013 cũng được hoàn thiện theo hướng quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phù hợp với từng hình thức như giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và quy định các điều kiện khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình Bên cạnh đó, Luật quy định bình đẳng hơn về quyền và nghĩa vụ về đất giữa nhà đầu

Trang 32

tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tạo cơ chế thu hút cho đầu tư phát triển kinh tế của tổ chức nước ngoài

Tám là, Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với

khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với

sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Chín là, Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ

thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân vàđảm bảo

quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người dân.Theo đó, công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát

và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai Hình thức giám sát là trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết; Hoặc gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát

Mười là, Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân sản suất nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn Cụ thể: Nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm, thống nhất cho các loại đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp); cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp)

Trang 33

Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua là sự kiện quan trọng đánh dấu những đổi mới về chính sách đất đai, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa số nhân dân Để các quy định đổi mới của Luật sớm đi vào cuộc sống, các bộ, ngành và địa phương vẫn đang khẩn trương phối hợp triển khai xây dựng các văn bản hướng dẫn và

tổ chức thực hiện, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.4.2 Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

Cơ quan thanh tra về đất đai của nước ta từ Trung Ương đến địa phương gồm có:

- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường: là tổ chức thanh tra thuộc hệ thống thanh tra Nhà nước và được tổ chức theo quy định của Chính phủ

- Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường: là tổ chức thuộc hệ thống thanh tra Nhà nước, là cơ quan của Sở Tài nguyên và Môi trường được tổ chức theo quy định của thanh tra Sở Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm: chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và thanh tra viên

- Thanh tra cấp huyện: là cơ quan thanh tra chung các vấn đề, lĩnh vực trong phạm vi cấp huyện Đối với lĩnh vực đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ cử người đảm nhiệm chức năng thanh tra đất đai

- Thanh tra cấp xã: thanh tra đất đai cấp xã là một trong những chức năng, nhiệm vụ của UBND xã do cán bộ địa chính trực tiếp giúp UBND xã thực hiện

- Chức năng: Các tổ chức thành viên và cán bộ thanh tra của các cơ

quan quản lý đất đai phối hợp với cơ quan chức năng cùng cấp để giúp chính quyền mình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo phân cấp, phối hợp với thanh tra Nhà nước và các cơ quan bảo

vệ pháp luật khác phòng ngừa đấu tranh chống vi phạm pháp luật đất đai

Trang 34

- Nhiệm vụ: Khoản 3 Điều 201 Luật đất đai năm 2013 quy định nhiệm

vụ của thanh tra chuyên ngành đất đai như sau:

+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai

+ Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật đất đai

2.1.4.3 Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai đối với UBND các cấp

a) Thanh tra công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập và chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính:

Đo đạc địa chính là công tác kỹ thuật cơ sở cực kỳ quan trọng trong quản lý đất đai, đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác của các thông tin trong thửa đất Sản phẩm của công tác đo đạc địa chính là bản đồ địa chính và các văn bản mang tính kỹ thuật và pháp lý cao phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai

Trong Luật Đất đai 2013, tại khoản 4 Điều 3 có nêu rõ: “Bản đồ địa

chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận”

b) Thanh tra công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tại Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”

Luật đất đai năm 2013 đã dành 16 điều (từ Điều 35 đến Điều 51) quy định

về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trong hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp thì quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có vai trò quan trọng, vừa làm khung sườn cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, vừa từng bước cụ thể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và trung ương

Trang 35

c) Thanh tra công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

“Đất đai thuộc Sở hữu toàn dân và do Nhà nước làm đại diện chủ Sở

hữu” nhưng Nhà nước không trực tiếp sử dụng mà trao quyền sử dụng cho

các tổ chức, hộ gia đình cá nhân thông qua công tác giao đất và cho thuê đất

Công tác giao đất, cho thuê đất được thực hiện tốt và đúng quy định sẽ góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Xã hội của toàn Tỉnh cũng như của huyện bởi vì đây là việc nhằm phân phối và điều chỉnh vốn đất đai của Nhà nước cho các nhu cầu khác nhau của các chủ sử dụng đất trong

đó có cả Nhà nước Việc giao đất, cho thuê đất luôn đi cùng với thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất Chuyển mục đích sử dụng đúng pháp luật sẽ giúp khai thác có hiệu quả hơn tài nguyên đất

c) Thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất đối với từng thửa đất nhất định là việc làm hết sức cần thiết trong công tác quản lý và sử dụng đất đai Một mặt tạo sự yên tâm và tin tưởng của người dân vào quyền lợi mà mình thu được từ việc khai thác trên diện tích đất mà nhà nước giao, một mặt tạo thuận lợi cho nhà nước quản lý một cách tốt nhất nguồn tài nguyên quý giá này

2.1.4.4 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đất đai đối với chủ thể sử dụng đất

Quyền và Nghĩa vụ là hai phạm trù luôn đi song hành với nhau trong

Luật pháp Việc sử dụng đất của chủ thể sở hữu đất phải luôn tuân theo các quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể là các quyền chung, quyền riêng và các nghĩa vụ tương ứng của người sử dụng đất Việc tuyên truyền giáo dục chính sách pháp luật đất đai đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các chính sách pháp luật về đất đai của người sử dụng đất Tuy nhiên, sự hiểu biết và làm theo pháp luật của người dân khi sử dụng đất là khác nhau, có thể

vì cái lợi trước mắt nên biết mà vẫn cố tình vi phạm pháp luật

Trang 36

a) Sử dụng đất không đúng mục đích:

Là hành vi sử dụng đất không đúng với mục đích sử dụng loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 58 của Luật đất đai 2013

Các dạng vi phạm chủ yếu là từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư, đất trồng lúa, màu chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản…mà không được phép của chính quyền địa phương

b) Lấn, chiếm đất:

Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới thửa

đất để mở rộng diện tích đất

Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất mà không trả lại đất

c) Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất là nhu cầu tất yếu của người dân trong nền kinh tế thị trường Nhà nước chính thức cho phép người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng và một số quyền khác từ luật đất đai năm 1993 và mở rộng thêm các quyền chuyển quyền sử dụng đất từ Luật đất đai năm 2003 Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định các điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất Điều 106 Luật đất đai năm 2003 nêu 4 điều kiện là:

+ Có GCNQSDĐ

+ Đất không có tranh chấp

+ Đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

+ Trong thời hạn sử dụng đất

Trang 37

2.1.4.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

a) Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư

Tiếp dân là công tác đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, đồng thời đây cũng là công tác có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát huy quyền làm chủ của công dân Điều 74 Luật khiếu nại tố cáo quy định: “Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại tố cáo; bố trí cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp dân”

b) Công tác giải quyết khiếu nại

Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Các hình thức khiếu nại chủ yếu trong lĩnh vực đất đai gồm: Khiếu nại

về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Khiếu nại về quyết định giao đất, thu hồi đất, bồi thường thiệt hại; Khiếu nại về các khoản thuế, lệ phí và tiền

sử dụng đất; Khiếu nại về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và các khiếu nại khác Trong các hình thức khiếu nại trên thì khiếu nại về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chiếm số lượng nhiều nhất

c) Công tác giải quyết tố cáo

Giải quyết tố cáo là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo đối với hành

vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,

cơ quan, tổ chức

Trang 38

Trong lĩnh vực đất đai, giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai của các cán bộ cũng như của những người sử dụng đất khi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hay lợi ích của người khác

Tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo luôn thực hiện nguyên tắc giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo, tránh tình trạng người tố cáo sợ bị đe dọa, trù dập, trả thù nên không dám tố cáo

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai

2.1.5.1 Các chính sách, quy định liên quan đến hoạt động thanh tra

Để tiến hành hoạt động thanh tra đất đai, các cơ quan thanh tra phải căn

cứ vào những trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, đồng thời căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý, các quy định pháp luật khác để đưa ra những kiến nghị hoặc xử lý các hành vi vi phạm luật đất đai Thực tế hiện nay, hệ thống các quy định pháp luật về thanh tra nói chung và thanh tra đất đai nói riêng thời gian gần đây ngày càng được đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, song cũng chính là nhằm bảo đảm tính đặc thù của công tác thanh tra Trước đây, khi cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra chưa được kiện toàn, còn nhiều hạn chế, bất cập, việc tiến hành của cơ quan đã gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Vì vậy, qua từng giai đoạn, từng thời kỳ mà Nhà nước đã phải sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để công tác thanh tra thực hiện ngày càng hoàn thiện và chặt chẽ hơn Chẳng hạn như việc: Luật thanh tra năm 2004 đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung bằng Luật thanh tra năm 2010; Luật Đất đai năm 2003 được thay thế, sửa đổi, bổ sung bằng Luật đất đai năm 2013

Như vậy, cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra nói chung và hoạt động thanh tra đất đai nói riêng đóng vai trò quan trọng và là yếu tố tác động trực tiếp, có ảnh hướng lớn tới chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh tra

Trang 39

2.1.5.2 Sự phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Trong hoạt động thanh tra nói chung, hoạt động thanh tra về đất đai nói riêng, để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, pháp luật hiện hành thì ta phải xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động này, trong đó có nhiều quy định về việc phối hợp trong hoạt động thanh tra giữa các chủ thể đó, nhất là trong giai đoạn xử lý kết luận thanh tra hoặc

xử lý các vụ vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra - quy định như vậy xuất phát từ đặc thù của công tác thanh tra Việc phối hợp cũng được thể hiện trong nhiều giai đoạn của hoạt động thanh tra, từ khi chuẩn bị thanh tra cho tới khi kết thúc và xử lý kết quả thanh tra Cụ thể là:

- Trong quá trình chuẩn bị thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải phối hợp với Người ra quyết định thanh tra để ban hành Kế hoạch thanh tra Trưởng đoàn

có trách nhiệm xây dựng, trình Người ra quyết định ký ban hành Kế hoạch Ngoài ra, Đoàn thanh tra cũng phải xây dựng Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra chuẩn bị các thông tin, tài liệu phục vụ việc báo cáo trong quá trình tiến hành thanh tra

- Trong giai đoạn tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra phải làm việc với

cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra để công bố quyết định thanh tra, nếu mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự thì các

cơ quan, tổ chức, cá nhân này phải phối hợp để thực hiện việc công bố Khi tiến hành thanh tra, đối tượng thanh tra phải báo cáo trực tiếp với đoàn thanh tra về những nội dung thanh tra theo đề cương khi được yêu cầu; quá trình thu thập, kiểm tra, xác minh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chính thực hiện yêu cầu của Đoàn thanh tra, nhất là việc cung cấp các thông tin, tài liệu để làm rõ các nội dung thanh tra

- Kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra biết Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên

Trang 40

Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra, tổ chức lấy ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra vào dự thảo Báo cáo Khi được giao xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, sự chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra để xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra trình Người ra quyết định Đoàn thanh tra phải làm rõ các nội dung khi được Người

ra quyết định yêu cầu và đối tượng thanh tra có quyền giải trình những vấn đề

mà mình cho là chưa đúng hoặc chưa hợp lý Đối tượng thanh tra và cơ quan,

tổ chức, cá nhân liên quan cũng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra trong việc công bố kết luận thanh tra và nghiêm chỉnh thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý của cơ quan thanh tra

Riêng đối với vụ việc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng chuyển cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra có trách nhiệm cung cấp các thông tin mà mình biết được cho cơ quan điều tra Cơ quan điều tra, viện kiểm sát có trách nhiệm phối hợp trong việc tiếp nhận vụ việc và thông báo kết quả xử lý vụ việc cơ quan thanh tra biết

2.1.5.3 Công tác chỉ đạo đối với hoạt động thanh tra

Chỉ đạo hoạt động của Đoàn thanh tra là nhiệm vụ được thực hiện thường xuyên trong các cơ quan thanh tra nhà nước, thuộc trách nhiệm trực tiếp của người ra quyết định thanh tra Việc chỉ đạo hoạt động của Đoàn thanh tra là một trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định hiệu lực, hiệu quả của một cuộc thanh tra Công tác chỉ đạo hoạt động thanh tra có thể khái quát một số nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Người ra quyết định thanh tra

chỉ đạo hoạt động của Đoàn thanh tra phải trên cơ sở các quy định của pháp luật, bảo đảm để Đoàn thanh tra hoàn thành nhiệm vụ được giao với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao nhất Nội dung nguyên tắc này đòi hỏi việc chỉ đạo phải đúng thẩm quyền, chính xác, khách quan, kịp thời

Ngày đăng: 14/08/2015, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 (Trang 53)
Bảng 3.3: Tình hình dân số - lao động huyện Ân Thi qua các năm 2011 – 2013 - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 Tình hình dân số - lao động huyện Ân Thi qua các năm 2011 – 2013 (Trang 55)
Bảng 3.4:  Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm 2011 – 2013  Chỉ tiêu - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 3.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm 2011 – 2013 Chỉ tiêu (Trang 61)
Sơ đồ 4.1: Hệ thống tổ chức hệ thống thanh tra quản lý và sử dụng - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Sơ đồ 4.1 Hệ thống tổ chức hệ thống thanh tra quản lý và sử dụng (Trang 74)
Bảng 4.1: Thực trạng về đội ngũ cán bộ Tài nguyên và Môi trường huyện - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Thực trạng về đội ngũ cán bộ Tài nguyên và Môi trường huyện (Trang 75)
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra nghiệm thu chất lượng bản đồ - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra nghiệm thu chất lượng bản đồ (Trang 78)
Bảng 4.3: Tổng hợp quy hoạch xây dựng công trình, điểm dân cư trên địa - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Tổng hợp quy hoạch xây dựng công trình, điểm dân cư trên địa (Trang 81)
Bảng 4.4: Kết quả thanh tra công tác cấp GCN QSDĐ - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Kết quả thanh tra công tác cấp GCN QSDĐ (Trang 87)
Bảng 4.5: Kết quả thanh tra việc sử dụng đất sai mục đích của các xã, thị trấn - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Kết quả thanh tra việc sử dụng đất sai mục đích của các xã, thị trấn (Trang 89)
Bảng 4.6: Kết quả thanh tra tình hình lấn, chiếm đất của huyện Ân Thi - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Kết quả thanh tra tình hình lấn, chiếm đất của huyện Ân Thi (Trang 92)
Bảng 4.7: Kết quả công tác thanh tra chuyển quyền sử dụng đất không - nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện an thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Kết quả công tác thanh tra chuyển quyền sử dụng đất không (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w