Cán bộ sở TN&MT đã thực hiện đúng với quy trình, quy định về công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của nhà nước đề ra... 72 3.6.3 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
MSSV: 4115007
Lớp Quản Lý Đất Đai Khóa 37
Cần Thơ – 2014
Trang 3i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-oOo -
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Bộ môn Tài nguyên đất đai chứng nhận luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay” Do sinh viên: Nguyễn Thành Công MSSV: 4115007 Lớp Quản lý đất đai K37 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 09/08/2014 đến ngày 21/11/2014 tại Bộ môn Tài nguyên đất đai Nhận xét: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Trưởng Bộ môn
Trang 4ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
- -
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay” Do sinh viên: Nguyễn Thành Công MSSV: 4115007 Lớp Quản lý đất đai K37 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 09/08/2014 đến ngày 21/11/2014 tại Bộ môn Tài nguyên đất đai Nhận xét: ………
………
………
………
………
………
………
……… Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua!
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
Trang 5iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-o0o -
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay” Do sinh viên: Nguyễn Thành Công MSSV: 4115007 Lớp Quản lý đất đai K37 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và báo cáo trước Hội đồng Ngày …… tháng …… năm 2014 Báo cáo luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: ………
………
………
………
Ý kiến của Hội đồng: ………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
Trang 6iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài: “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra
giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay”
Do chính tôi thực hiện, các số liệu, kết quả của luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Công
Trang 7v
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Nguyễn Thành Công
Ngày sinh: 10/11/1992
Nơi sinh: Xã Tân Phú, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang
Quê quán: Ấp Tân Thạnh, Xã Tân Phú, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang
Họ và tên cha: Nguyễn Văn Do
Trang 8vi
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Cần Thơ, để đạt được kết
quả như hôm nay, tất cả là nhờ vào công ơn của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ,
nhất là quý Thầy Cô trong Bộ môn Tài nguyên đất đai đã tận tình truyền đạt cho em
những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm về học tập cũng như trong cuộc
sống Đây sẽ là những vốn sống vô cùng quan trọng và là hành trang tri thức giúp em
vững bước trong quá trình công tác về sau
Em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
Quý thầy cô Bộ môn tài nguyên đất đai – những người đã trực tiếp giảng dạy và hướng
dẫn em trong trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Tấn Lợi đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành đề tài này
Cảm ơn sự hỗ trợ của các cán bộ tại Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Vĩnh Long
Đặc biệt là anh Phạm Văn Tuấn đã tận tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu có liên quan
đến đề tài này
Con xin cảm ơn ba mẹ và gia đình đã động viên nhắc nhở con trong suốt quá trình học
tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có kết quả như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Quản lý đất đai K37 đã động viên giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện bài báo cáo thực tập
Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thành Công
Trang 9Qua nghiên cứu hồ sơ và khảo sát thực tế cho thấy tính từ năm 2010 đến 06 tháng đầu năm 2014 Sở đã tổ chức 35 cuộc thanh tra, kiểm tra về đất đai đối với 207 tổ chức và
20 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 930,2 ha Kết quả có 112 tổ chức và 8 hộ gia đình, cá nhân vi phạm với tổng diện tích vi phạm là 134,34 ha kiến nhị thu hồi là 105,77 ha Bên cạnh đó, Sở nhận được 702 đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai trong đó có
272 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và 430 đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết Nhìn chung trên địa bàn Tỉnh có 04 dạng khiếu nại chính như: khiếu nại về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận, khiếu nại về đòi lại đất cũ, khiếu nại về bồi thường hỗ trợ tái định cư và các dạng khiếu nại khác
Cụ thể năm 2010 số đơn nhận được là 85 đơn, đã giải quyết là 52 đơn đạt 61,18% còn tồn đọng là 33 đơn Năm 2011 số đơn nhận được là 69 đơn, đã giải quyết là 52 đơn đạt 75,36% còn tồn đọng là 17 đơn Năm 2012 số đơn nhận được là 37 đơn, đã giải quyết
là 32 đơn đạt 86,49% còn tồn đọng là 5 đơn Năm 2013 số đơn nhận được là 44 đơn,
đã giải quyết là 30 đơn đạt 68,18% còn tồn đọng là 14 đơn 06 tháng đầu năm 2014 số đơn nhận được là 37 đơn, đơn đã giải quyết là 11 đơn đạt 29,73% còn lại 26 đơn tồn đọng đã trình UBND tỉnh 7 đơn và 19 đơn đang hoàn chỉnh báo cáo
Cán bộ sở TN&MT đã thực hiện đúng với quy trình, quy định về công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của nhà nước đề ra
Trang 10viii
MỤC LỤC
Trang TRANG PHỤ BÌA NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN v
LỜI CẢM TẠ vi
TÓM LƯỢC vii
MỤC LỤC viii
DANH SÁCH HÌNH xi
DANH SÁCH BẢNG xii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai trong đời sống của xã hội 2
1.1.1 Khái niệm về đất đai 2
1.1.2 Vai trò của đất đai 2
1.2 Sơ lược công tác quản lý đất đai ở Việt Nam qua các giai đoạn 3
1.2.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng Tám năm 1945 3
2.2.2 Giai đoạn sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 5
1.2.3 Giai đoạn năm 1975 đến năm đến nay 6
1.3 Hoạt động thanh tra 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Tổ chức và chức năng của các cơ quan thanh tra nhà nước 8
1.3.3 Nội dung, nguyên tắc và mục đích thanh tra 9
1.3.4 Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra 10
1.3.5 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra 12
1.4 Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 13
1.4.1 Một số quan điểm cần lưu ý khi giải quyết khiếu nại, tố cáo 13
1.4.2 Nguyên tắc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo 14
Trang 11ix
1.4.3 Một số khái niệm cơ bản về khiếu nại, tố cáo và các nội dung liên quan 15
1.4.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 16
1.4.5 Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 17
1.4.6 Trình tự giải quyết một đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai 19
1.5 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Vĩnh Long 22
1.5.1 Vị trí địa lý 22
1.5.2 Dân số 22
1.5.3 Điều kiện kinh tế xã hội 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 25
2.1 Phương tiện 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 26
2.2.2 Nghiên cứu và phân loại hồ sơ 26
2.2.3 Tham gia thực tế công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 28
3.1 Tổng quan về công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trong tỉnh vĩnh long từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014 28
3.1.1 Đánh giá chung về công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014 28
3.1.2 Những hạn chế, vướng mắc trong việc áp dụng các văn bản pháp luật về khiếu nại và tố cáo trong lĩnh vực đất đai 29
3.1.3 Nguyên nhân khách quan 32
3.1.4 Nguyên nhân chủ quan 32
3.2 Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014 33
3.2.1 Về hoạt động thanh tra xác minh đơn khiếu nại, tố cáo từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014 33
3.2.2 Thực trạng công tác Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến 06 tháng đầu năm 2014 34
3.2.3 Quy trình Hoạt động Thanh tra của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long 36
3.3 Thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014 38
Trang 12x
3.3.1 Tình hình giải quyết khiếu nai, tố cáo về đất đai giai đoạn 2010 đến tháng
06 năm 2014 38
3.3.2 Thực trạng công tác giải đơn quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và tỷ lệ giải quyết đơn trong giai 2010 đến 06/2014……… 41
3.3.3 Quá trình tiếp công dân, tiếp nhân và xử lý đơn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long 46
3.3.4 Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 47
3.4 Một số dạng khiếu nại thường gặp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến 06 tháng đầu năm 2014 49
3.4.1 Khiếu nại về việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ 50
3.4.2 Khiếu nại về việc đề bù, giải tỏa, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất 59
3.4.3 Khiếu nại về đòi lại đất cũ 64
3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 70
3.5.1 Thuận lợi 70
3.5.2 Khó khăn 71
3.6 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác quản lý Nhà nước về đất đai và ổn định tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 72
3.6.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn Tỉnh 72
3.6.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Tỉnh 72
3.6.3 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai 73
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
4.1 Kết luận 74
4.2 Kiến nghị 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 133.3 Số lượng đơn thuộc thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2014 40 3.4 Tổng quát việc thụ lý và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
3.5 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2010 42 3.6 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2011 43 3.7 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2012 43 3.8 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2013 44 3.9 Biểu đồ thể hiện số lượng đơn khiếu nại, tố cáo và đơn tồn đọng 06
3.10 Quy trình tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân
tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Long 46 3.11 Sơ đồ quy trình thủ lý giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai
(đơn thuộc thẩm quyền) của Sở Tài nguyên và Môi trường 47 3.12 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % các dạng khiếu nại về đất đai trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014 50
Trang 143.2 Tổng kết hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2014
38
3.4 Phân loại các dạng khiếu nại về đất đai mà Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Vĩnh Long đã thụ lý trong thời gian từ năm 2010 đến
tháng 06 năm 2014
50
Trang 15TT-BTNMT Thông tư bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 161
MỞ ĐẦU
Mỗi quốc gia dân tộc trên thế giới đều tồn tại và phát triển trên nền tảng quan trọng đó là đất đai Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Ngay từ thời kỳ sơ khai, con người đã lấy đất đai làm nơi cư trú, sinh tồn và phát triển Ngày nay đất đai trở thành tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với từng quốc gia nó luôn gắn với cuộc sống xã hội Tuy nhiên, đất đai chỉ phát huy tác dụng khi con người sử dụng đúng mục đích có bảo tồn và phát triển tính tích cực của nó
Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, việc sử dụng đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng, bức xúc của toàn xã hội Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập, bên cạnh những địa phương, thực hiện quản lý và sử dụng đất đúng pháp luật vẫn còn không ít các đơn vị buông lỏng công tác quản lý đất đai.Cộng thêm không ít các chủ thể sử dụng không biết hoặc cố tình làm sai trong quá trình sử dụng tài nguyên này Do vậy, xã hội xãy ra nhiều trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, lấn chiếm đất đai, mua bán đất trái phép, giao đất, cấp đất không đúng thẩm quyền…từ đó, dẫn đến các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều Nhiều địa phương trở thành điểm nóng gây tác động xấu đến mọi mặt trong đời sống kinh tế
xã hội, làm giảm niềm tin của nhân dân đối với vai trò quản lý đất đai của Nhà nước
Qua thực trạng trên đề tài “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay” được
Trang 172
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai trong đời sống của xã hội
1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất đai về mặt tự nhiên mà nói đó là một thực thể bao gồm các thành phần khí quyển, sinh quyển và địa quyển các thành phần này tồn tại trong mối quan hệ tác động lẫn nhau và có chu kỳ dự đoán được, sự thay đổi tính chất của thành phần này có thể làm thay đổi tính chất của thành phần khác, trong đó:
Khí quyển: bao gồm các yếu tố về khí hậu thời tiết như: mưa, gió, bức xạ nhiệt…và các hoạt động tuần hoàn trên không, các yếu tố này liên kết tạo nên chế độ khí quyển cho từng hệ sống sinh thái khác nhau
Sinh quyển: bao gồm hoạt động sống của các sinh vật trên bề mặt vỏ trái đất (con người, động vật, thực vật, các vi sinh vật…), các loài thủy sinh, sự hoạt động của con người trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiêp, kinh tế, khai thác quặng mỏ
đã gây nhiều tác động đến bầu khí quyển như thay đổi khí hậu toàn cầu và lớp địa quyển như hiện tượng sụp lún do khai thác nước ngầm
Địa quyển: bao gồm lớp vỏ trái đất chứa đựng các thành phần như đất và lớp địa chất có các quặng mỏ, nước ngầm Sự thay đổi địa hình, đồi trọc gây ảnh hưởng ngập lũ, sự rạn nức vỏ trái đất tạo núi lửa hay gây nên sóng thần (Lê Tấn Lợi, 2009)
1.1.2 Vai trò của đất đai
Về mặt đời sống xã hội:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là nền tảng của sự sống nói chung và của con người nói riêng Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của các ngành như: nông nghiệp, lâm nghiệp…đặc biệt là sự phát triển của con người Việt Nam gắn liền với phát triển của ngành ngông nghiệp lúa nước do đó đất đai khai thác và sử dụng ngày càng có hiệu quả
Đất đai còn là nguyên liệu cho một số ngành sản xuất như: làm gốm, gạch, ngói, xi măng…là nơi để đặc máy móc, kho tàng, nhà xưởng, tạo chỗ đứng cho công nhân trong sản xuất công nghiệp Mac đã khái quát vai trò kinh tế của đất đai “Đất là
mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra mọi của cải vật chất” (Bùi Quang Nhơn, 2003)
Trang 183
Từ xưa ông bà ta đã nhận thức được giá trị của đất đai là “tấc đất tấc vàng”, cho đến nay mặc dù khoa học đã phát triển mạnh mẽ, máy móc đã dần thay thế sức lao động của con người, nhưng đất đai vẫn không thiếu phần quan trọng trong mọi ngành sản xuất
Về mặt chính trị:
Trong lịch sử hình thành và phát triển của nhà nước, đất đai gắn liền với sự ra đời và tồn tại của một quốc gia Đất đai là dấu hiệu cơ bản nhất của một quốc gia, một dân tộc, một cộng đồng Từ đó có thể khẳng định xâm phạm đất đai là xâm phạm lãnh thổ hay nói cách khác là xâm phạm chủ quyền của một quốc gia
Đất đai luôn gắn liền với dân tộc, con người, là nơi trú ngụ của cộng đồng chính
vì vậy bảo vệ quốc gia chính là bảo vệ giống nòi, dân tộc mình Vì vậy đất đai có vai trò hết sức quan trọng trong lịch sử một trong những nguyên nhân phổ biến và chủ yếu của các cuộc chiến tranh ở các quy mô khác nhau giữa các dân tộc và giữa các quốc (Bùi Quang Nhơn, 2003)
1.2 Sơ lược công tác quản lý đất đai ở Việt Nam qua các giai đoạn
1.2.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng Tám năm 1945
Từ thế kỷ X, nước ta khôi phục nền độc lập dân tộc, bước vào kỷ nguyên xây dựng các vương triều phong kiến Chế độ sở hữu phong kiến về ruộng đất trong từng thời kỳ có những đặc trưng riêng, nhưng nói chung có 2 hình thái chính: Sở hữu của Nhà nước với chế độ công điền công thổ và sở hữu tư nhân, trong đó, chế độ sở hữu của Nhà nước luôn chiếm ưu thế Nhà nước phong kiến mà đại diện là nhà vua với tư cách là chủ sở hữu tối cao về ruộng đất, đã chi phối đến hầu hết các bộ phận ruộng đất khác nhau, tuy nhiên quyền chi phối đó tuỳ thuộc vào từng thời kỳ lịch sử, mà mức độ chi phối không giống nhau.(Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Đầu thế kỷ XI đến cuối thế kỷ XIV, chế độ sở hữu Nhà nước về ruộng đất luôn giữ địa
vị thống trị Đây là cơ sở kinh tế chủ yếu của Nhà nước, là nền tảng để Nhà nước ban hành hàng loạt các chính sách về ruộng đất Đặc điểm chung của các triều đại Lý - Trần - Hồ (1010 - 1407) là áp đặt quyền sở hữu tối cao của Nhà nước bao trùm lên tất
cả các loại ruộng đất công của làng xã và các loại hình tư hữu, coi đó là cơ sở quan trọng nhất của chế độ Trung ương tập quyền Hệ thống pháp luật với các bộ luật Hình Thư (nhà Lý), Hình Luật (nhà Trần) đã bao quát nhiều quan hệ phức tạp về đất đai với
Trang 19đó tập trung vào việc bảo vệ chế độ sở hữu tối cao của Nhà nước thông qua thu tô thuế
và quản lý ruộng đất; bảo vệ nghiêm ngặt chế độ ruộng đất công; bảo vệ chế độ sở hữu
tư nhân về ruộng đất và tài sản, đặc biệt là sở hữu lớn của quý tộc, địa chủ Dưới triều
Lê, sở hữu nhà nước về ruộng đất giữ địa vị bao trùm, thống trị Trang quý tộc lớn đã dần trỏ thành mối nguy hại đối với mô hình Nhà nước phong kiến tập quyền Và chính sách “hạn điền” của Hồ Quý Ly như là một tất yếu vừa xóa bỏ sở hữu tư nhân lớn về ruộng đất vừa khẳng định vai trò, sức mạnh và quyền sở hữu tối cao của Nhà nước có thể can thiệp vào bất kỳ loại hình sở hữu ruộng đất nào còn ghi lại việc triều đình “ ra chỉ thị cho các Phủ, Huyện, Châu, Lô khám xét các chằm bãi, ruộng đất, mỏ vàng, bạc…cùng ruộng đất của các thế gia, những người tuyệt tự và ruộng đất của bọn đào ngũ (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Đến thế kỷ XIX, với bản chất của một nhà nước phong kiến tập quyền cao độ, triều đình nhà Nguyễn đã ra sức khôi phục và củng cố quyền sở hữu ruộng đất của mình Điều đó thể hiện qua một loạt chính sách như lập địa bạ, ban hành phép quân điền Gia Long… Pháp luật đất đai của triều Nguyễn trong luật Gia Long bảo vệ ruộng công đồng thời cũng bảo vệ ruộng tư Tuy nhiên, trên thực tế, nhà Nguyễn đã giải quyết vấn
đề sở hữu ruộng đất theo hướng quốc hữu hóa gắn chặt với hạn chế tư hữu Trong suốt triều Nguyễn, quá trình phân hóa và xu hướng tư hữu hóa tự nhiên về ruộng đất diễn ra rất chậm chạp Đáng chú ý là ở Nam bộ, với chính sách hiến tư điền thành công điền
và chuyển đồn điền thành công đến và nhất là với sự thành công của dự án “ đồn điền lập ấp” của Nguyễn Tri Phương từ sau năm 1853 thì ruộng đất công tăng nhanh (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong các khoán ước, hương ước của từng làng
xã, người ta thường xuyên bắt gặp những quy định về việc phân chia công điền công thổ Như vậy, về nguyên tắc cũng như trong thực tế cả Nhà nước và làng xã đều cố gắng duy trì, bảo vệ ruộng đất công làng xã, cố gắng thể hiện vai trò của mình ở đó Nhà nước tuy nắm quyền chi phối, nhưng trong thực tế quyền sử dụng thực sự bộ phận ruộng đất này lại thuộc về cư dân làng xã Đây là một biểu hiện của " phép vua thua lệ
Trang 205
làng" Nhưng mặt khác, quyền lực của làng xã thể hiện ở bộ phận ruộng đất này dù có những lúc vượt trội lên thì xét trong toàn bộ quá trình lịch sử, về căn bản, làng xã vẫn chịu áp lực chi phối luật pháp của Nhà nước Trung Uơng (Nguyễn Văn Khánh, 2013) Dưới thời thực dân pháp quy định về quyền sở hữu đất đai rất rõ ràng, gồm 4 loại hình
sở hữu được pháp luật bảo hộ: Sở hữu pháp nhân công (bao gồm sở hữu Nhà nước và
sở hữu làng xã), sở hữu pháp nhân tư (bao gồm sở hữu của các Hội thương mại, các Hội được pháp luật bảo vệ), sở hữu chung (nhiều người đồng sở hữu một mảnh đất không thể phân chia), sở hữu tư nhân (quyền sở hữu tư nhân được pháp luật bảo vệ gồm quyền chiếm hữu, hưởng dụng và định đoạt tài sản một cách tuyệt đối miễn là không vi phạm các điều khoản cấm) Chế định về quyền sở hữu cũng quy định về chế
độ “địa dịch”, nghĩa là những hạn chế của một bất động sản phải gánh để không gây phương hại đến một bất động sản khác Quyền tư hữu đất đai đã được pháp luật bảo
vệ, thể hiện rõ nguyên tắc nổi tiếng trong Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Pháp năm 1789 là “Quyền tư hữu là thiêng liêng và bất khả xâm phạm” và đây cũng là nét khác biệt cơ bản nhất so với luật pháp về đất đai dưới các triều đại phong kiến Việt Nam (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
2.2.2 Giai đoạn sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
Sau hội nghị Giơnevơ, nước Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền Nam - Bắc với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau Miền Nam đặt dưới quyền kiểm soát của chính quyền Sài Gòn với sự hỗ trợ đắc lực từ Hoa Kỳ Chính sách ruộng đất nói chung của chính quyền sài Gòn được thể hiện qua hai cuộc cải cách điền địa thời Ngô Đình Diệm
và Nguyễn Văn Thiệu Khi mới lên nắm quyền, Ngô Đình Diệm đã coi cải cách điền địa là quốc sách và là vấn đề then chốt của kinh tế ở miền Nam Cải cách điền địa dưới thời Ngô Diệm tiến hành từ 1955 đến 1963, được chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn 1 thực hiện “Quy chế tá điền” nhằm quy định việc lập hợp đồng và xác định mức tô giữa
tá điền và địa chủ Nội dung này thực chất chỉ mang tính cải lương vì không giải quyết vấn đề cơ bản của ruộng đất là quyền sở hữu Các địa chủ thời kỳ kháng chiến chống Pháp bị chính quyền cách mạng tịch thu ruộng đất, nay trở về chiếm đoạt lại ruộng đất
và chính quyền Diệm không kiểm soát được mức tô của địa chủ Giai đoạn 2 của cải cách điền địa thời Ngô Đình Diệm liên quan trực tiếp tới quyền sở hữu đất đai nhằm mục tiêu “phân chia ruộng đất cho công bằng, giúp tá điền thành tiểu điền chủ” (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Trang 216
Đến cuối năm 1953, Quốc hội thông qua luật “Cải cách ruộng đất” và từng bước triển khai cuộc cải cách ruộng đất trên miền Bắc Đến tháng 7/1956, công cuộc Cải cách ruộng đất cơ bản hoàn thành Kết quả là quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ, phong kiến bị thủ tiêu Số ruộng đất lấy được đem chia cấp cho nông dân, quyền sở hữu ruộng đất đã chuyển từ địa chủ sang nông dân cá thể, chủ yếu là trung, bần nông Song
sở hữu tư nhân về ruộng đất chỉ tồn tại và chiếm ưu thế trong một thời gian rất ngắn (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
1.2.3 Giai đoạn năm 1975 đến năm đến nay
Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/1/1981 “Về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp” đã mở ra một khả năng mới cho người sử dụng đất, làm cho nông dân gắn bó hơn đối với ruộng đất, tạo nên sự tiến bộ vượt bậc trong nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã chính thức thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế
tự chủ, thực hiện giao ruộng khoán cho hộ sử dụng lâu dài (15 - 20 năm đối với đất cây trồng ngắn ngày, một đến hai chu kỳ đối với cây dài ngày), ổn định năng suất, sản lượng khoán Trong thời gian này, hộ nông dân được giao “ quyền thừa kế sử dụng cho con cái hoặc được quyền chuyển nhượng cho chủ khác Đối với sản phẩm hộ nông dân các thể sau khi trừ nộp thuế hoặc bán cho các tổ chức theo hợp đồng thỏa thuận, có quyền được tự do tiêu thụ trên thị trường” (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Vào tháng 1 năm 1988, Luật Đất đai đầu tiên được ban hành, tạo nên hình hài của chế
độ sở hữu đất đai mới ở Việt Nam, với 3 loại quyền cơ bản về đất đai: Quyền sở hữu, quyền quản lý và quyền sử dụng Tuy nhiên, Luật Đất đai năm 1988 còn bộc lộ một số tồn tại như chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõ nét, chưa cho phép người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Dựa trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993 đã khắc phục được nhược điểm của Luật đất đai năm 1988, bằng cách sửa đổi, bổ sung một số điều không còn phù hợp để giải quyết những vấn đề quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Trang 227
Luật đất đai 2003 là đạo luật thứ ba về đất đai của nước ta sau Luật đất đai 1988 và
1993 Ngoài ra, từ 1993 đến 2003, Luật Đất đai còn có 2 lần sửa đổi vào các năm 1998
và 2001 Hoàn thiện cơ sở pháp luật đất đai là nhiệm vụ của Nhà nước Tuy nhiên, nhiệm vụ này chưa theo kịp thực tiễn, đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đây cũng là 1 trong 4 vấn đề lớn được đưa ra tại Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI Điều 19 Hiến pháp năm 1980 đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân Tuy nhiên, Luật đất đai năm 1988, 1993; Hiến pháp 1992; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1998, 2001 chưa làm rõ nội hàm “sở hữu toàn dân” Phải đến Luật đất đai 2003, “sở hữu toàn dân” mới được làm rõ một bước khi quy định cơ quan đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai (Nguyễn Văn Khánh, 2013)
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật này sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân.Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003 (http://www.moj.gov.vn/)
1.3 Hoạt động thanh tra
1.3.1 Khái niệm
Khái niệm về thanh tra
Thanh tra: tiếng anh – Inspect xuất phát từ gốc Latinh (In-Spectare) có nghĩa là
“nhìn vào bên trong” chỉ “một sự xem xét từ bên ngoài vào một đối tượng nhất định”
Theo từ điển tiếng việt thì Thanh tra và kiểm tra: (cơ quan, cá nhân có thẩm quyền) xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, tổ chức để phát hiện và ngăn chặn những gì trái với quy định; kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét
Khái niệm được cụ thể trong luật thanh tra năm 2010: thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trang 238
Trong quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng không thể thiếu nội dung thanh tra, kiểm tra Thanh tra, kiểm tra, giám sát là một khâu làm hoàn chỉnh quá trình quản lý của Nhà nước Thông qua việc thanh tra, kiểm tra để phát hiện các vi phạm, các bất hợp lý trong quản lý đất đai để kịp thời xử lý và điều chỉnh Thanh tra, kiểm tra đất đai là một nội dung đã được đưa vào công tác quản lý nhà nước
về đất đai từ khi thực hiện Quyết định số 201/CP năm 1980 Lúc đó, nội dung này được quy định là "Thanh tra việc chấp hành các chế độ về quản lý, sử dụng đất" Luật Đất đai 1987 và Luật Đất đai 1993 quy định nội dung này là "Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai" Đến Luật Đất đai 2003, nội dung này được hoàn thiện thành "Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai" Với quy định ở Luật Đất đai 2003 như vậy Nhà nước không chỉ thanh tra mà còn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai (https://voer.edu.vn)
Khái niệm về thanh tra đất đai
Theo Điều 132 Luật đất đai năm 2003 quy định: Thanh tra đất đai là thanh tra nhà nước theo chuyên ngành về đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong cả nước Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra đất đai tại địa phương
Hoạt động thanh tra đất đai là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản lý nhà nước, nó góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước (Đặng Như Hiển, 2007)
1.3.2 Tổ chức và chức năng của các cơ quan thanh tra nhà nước
Tổ chức của cơ quan thanh tra nhà nước:
Luật Thanh tra 2010 không phân định tổ chức cơ quan thanh tra nhà nước được thành lập theo cấp hành chính và tổ chức cơ quan thanh tra nhà nước theo ngành, lĩnh vực mà chỉ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (Luật thanh tra 2010, điều 4)
Cơ quan thanh tra nhà nước:
Thanh tra chính phủ
Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ)
Trang 24 Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước:
Cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
1.3.3 Nội dung, nguyên tắc và mục đích thanh tra
Nội dung của thanh tra:
Lê Nin chỉ rằng “phải kiểm tra con người và thực tế công việc”.Thanh tra thực
tế công việc là thanh tra việc thực hiên chính sách, pháp luật, thanh tra việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước giao cho cơ quan, địa phương đơn vị (Đinh Văn Thóa, 2008)
Thanh tra con người là thông qua việc thực hiện chính sách, pháp luật, các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà đánh giá cán bộ, trên cơ sở đó giúp họ phát hiện mặt tốt khắc phục mặt chưa tốt (Đinh Văn Thóa, 2008)
Tóm lại, nội dung của thanh tra là: “Thanh tra việc thực hiện các chính sách pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của nhà nước”
Nội dung thanh tra đất đai bao gồm: Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp và Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác
Nguyên tắc của thanh tra gồm:
Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
Trang 2510
Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các
cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của
cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Mục đích của thanh tra
Mục đích của thanh tra là nhằm phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các sai phạm để góp phần thúc đẩy hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Điều 2, Luật thanh tra 2010)
Xác định nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh các khiếu kiện về đất đai, qua đó, kiến nghị các biện pháp hữu hiệu để giải quyết và giảm thiểu việc khiếu kiện về đất đai trên địa bàn Tỉnh
1.3.4 Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra
Khi tiến hành một cuộc thanh tra phải tuân thủ theo 3 bước:
Bước 1: Chuẩn bị thanh tra
Chuẩn bị thanh tra được tính từ khi có quyết định thanh tra đến khi đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra tại cơ quan đối tượng thanh tra Các công việc bước này gồm:
Khảo sát, nắm tình hình để quyết định thanh tra
Ra quyết định thanh tra:
Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát, nắm tình hình (nếu có) và chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước quyết định thanh tra và giao nhiệm vụ cho cá nhân, đơn vị chuyên môn của mình soạn thảo quyết định thanh tra
Trang 2611
Nội dung quyết định thanh tra được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 37 Luật Thanh tra, gồm các nội dung sau:
Căn cứ pháp lý để thanh tra;
Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;
Thời hạn tiến hành thanh tra;
Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của Đoàn thanh tra;
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động Đoàn thanh tra (nếu có)
Thứ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước ký quyết định thanh tra và chỉ đạo ban hành quyết định thanh tra trong thời hạn quy định của pháp luật
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra
Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra
Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra
Bước 2: Tiến hành thanh tra
Thời hạn tiến hành thanh tra được quy định cụ thể trong quyết định thanh tra, nội dung tiến hành thanh tra gồm:
Công bố quyết định thanh tra
Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra
Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu
Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra
Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trong quá trình thanh tra
Thay đổi trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra; bổ sung thành viên đoàn thanh tra
Gia hạn thời gian thanh tra
Báo cáo kêt quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên đoàn thanh tra
Trang 2712
Nhật ký đoàn thanh tra
Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra
Bước 3: Kết thúc thanh tra
Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra
Đánh giá chứng cứ ở đoàn thanh tra
Xem xét báo cáo kết quả thanh tra
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra
Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
Ký ban hành và công bố kết luận thanh tra
Giao trả hồ sơ, tài liệu
Tổng kết hoạt động của đoàn thanh tra
Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra
1.3.5 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
Quyền của đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra có quyền sau đây:
Giải trình về vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;
Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về tố cáo
Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
Trang 2813
Chấp hành quyết định thanh tra
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người
ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp
Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.4 Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
1.4.1 Một số quan điểm cần lưu ý khi giải quyết khiếu nại, tố cáo
Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý
Quan điểm này được nêu trong điều 19 Hiến pháp năm 1980 và điều 17 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 “Đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân” Nhà nước là người đại diện cho nhân dân, đứng ra thực hiện quyền sở hữu duy nhất của mình đối với đất đai
Lấy dân làm gốc để giải quyết
Lấy dân làm gốc là phải dựa vào dân, bàn bạc dân chủ, công khai, tăng cường giải quyết ở cơ sở và tăng cường hòa giải trong nhân dân phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ trong nội bộ nhân dân để họ tì ra giải pháp, hạn chế gò ép, mệnh lệnh, áp đặt
Đảm bảo người làm nông nghiệp có đất sản xuất, mọi người có nơi ở
Khi giải quyết, không để người sử dụng đất tích cực bị thiệt thòi, không thiên vị, bảo
vệ quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất
Kết hợp hoài hòa giữa căn cứ pháp luật với thực tiễn, giữa chính sách đất đai với chính sách xã hội khác
Trang 2914
Nếu căn cứ pháp lý thì chưa đủ mà cần thiết phải có các yếu tố thực tế để giải quyết phù hợp pháp luật, có lý, có tình, được dư luận quan tâm đồng tình ủng hộ Phải có sự kết hợp hoài hòa giữa chính sách đất đai với chính sách xã hội khác như: chính sách với người có công cách mạng, chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ, chính sách tôn giáo
1.4.2 Nguyên tắc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo
Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại phải tuân thủ theo pháp luật
Nguyên tắc này đặt ra nghĩa vụ pháp lý cho tất cả các bên khiếu nại, tố cáo, bị khiếu nại, bị tố cáo và cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo
Không chấp nhận việc khiếu, tố cáo vô căn cứ, khiếu nại, tố cáo sai sự thật, vu khống, làm mất trật tự trị an, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
Nguyên tắc này không những chi phối quy định về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, thẩm quyền giải quyết mà còn không cho phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ngơ, né tránh khiếu nại, tố cáo của công dân
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời (Điều 4, Luật khiếu nại 2011)
Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định pháp luật; bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo (Điều 4, Luật tố cáo 2011)
Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Nguyên tắc này không cho phép một ai được kích động, cưỡng ép, xúi giục, cản trở, trả thù người khiếu nại, tố cáo, bao che cho người bị khiếu nại, bị tố cáo Mọi hành động can thiệp trái pháp luật về khiếu nại, tố cáo đều được xử lý nghiêm minh
Tóm lại, hai nguyên tắc nêu trên đòi hỏi việc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo phải dựa trên cơ sở hồ sơ, chứng lý đúng theo pháp luật quy định
Người vi phạm phải bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự và phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại Những hành vi vi phạm pháp
Trang 3015
luật khiếu nại, tố cáo, những quyết định giải quyết khiếu nại nếu không được chấp hành thì thủ trưởng các cấp đều có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền của mình
để xử lý đúng pháp luật
1.4.3 Một số khái niệm cơ bản về khiếu nại, tố cáo và các nội dung liên quan
Khiếu kiện về đất đai là một khái niệm chung dùng để chỉ việc khiếu nại, tố cáo của các tổ chức hoặc cá nhân nhằm hướng tới lợi ích của họ trong lĩnh vực đất đai Các khái niệm được xem xét cụ thể như sau:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do
Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, của người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý nhà nước về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Khoản 1 Điều 2, Luật Khiếu nại 2011 và Điều 162, Nghị định 181/2004/NĐ
- CP)
Từ khái niệm chung về khiếu nại, chúng ta có thể suy ra: khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ít hợp pháp của
mình
Tố cáo về đất đai là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Khoản 1 Điều 2, Luật tố cáo 2011)
Từ khái niệm chung về tố cáo như trên, chúng ta có thể suy ra: Tố cáo về đất đai là việc công dân báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ít hợp pháp của người sử dụng đất Người khiếu nại: là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại
Trang 3116
Người bị khiếu nại: là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong
cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
bị khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại: là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Người tố cáo: là công dân thực hiện quyền tố cáo
Người bị tố cáo: là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo
Người giải quyết tố cáo: là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề
cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật
1.4.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai
Nếu khiếu nại xảy ra trong quá trình thanh tra đất đai thì trách nhiệm giải quyết thuộc tổ chức thanh tra
Khiếu nại xảy ra trong quá trình giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thuộc thẩm quyền cấp nào, cấp đó có trách nhiệm giải quyết khiếu nại Theo như trên thì:
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về giao đất thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền giao đất (Điều 59 Luật đất đai năm 2013)
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi thu hồi đất thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất (Điều 66 Luật đất đai năm 2013)
Trang 3217
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm của cơ quan cơ thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 105 Luật đất đai năm 2013)
Khiếu nại xảy ra trong quá trình tranh chấp đất đai thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khiếu nại đất đai (Điều
202, 203, 204, 205 Luật đất đai 2013)
Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai: Trách nhiệm giải quyết tố cáo về đất đai thuộc cơ quan nhà nước trực tiếp hoặc cấp trên trực tiếp nơi phát sinh tố cáo
1.4.5 Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai
Người khiếu nại gửi đơn hoặc trực tiếp trình bày hay thông qua người đại diện cho mình trình bày khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đơn khiếu nại phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người khiếu nại, khiếu nại phải ghi rõ lý do và yêu cầu cụ thể, người khiếu nại phải ký vào đơn khiếu nại
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Nhận đơn của người khiếu nại: Trong trường hợp người khiếu nại không gửi đơn mà trình bày trực tiếp thì người có trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ghi đầy đủ nội dung người khiếu kiện trình bày Bản ghi này phải đọc lại để người khiếu nại nghe rõ và ký vào bản ghi đó
Xử lý đơn khiếu nại:
Phân loại đơn: Sau khi nghiên cứu nội dung đơn phải tiến hành phân loại đơn Việc phân loại đơn nhằm: Xác định đơn đúng thẩm quyền giải quyết để xử lý đơn, trả lại đương sự đơn không đúng thẩm quyền và hướng dẫn họ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết
Sau khi xác định đúng thẩm quyền giải quyết của mình, các đơn này được ghi vào sổ theo dõi Việc theo dõi có liên quan đến việc thông báo cho người khiếu nại và thời hạn giải quyết luật khiếu nại, tố cáo công dân quy định: “ Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đơn phải báo cho người khiếu nại biết Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết
Trang 33 Thủ tục giải quyết tố cáo về đất đai
Người tố cáo phải gửi đơn trực tiếp hoặc trình bày với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đơn tố cáo cũng phải ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp, nội dung tố cáo trong đơn Khác với đơn khiếu nại người tố cáo nhất thiết phải có đơn tố cáo hoặc trình bày trực tiếp mà không thông qua người đại diện cho mình Đơn tố cáo phải được
bí mật với người bị tố cáo
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nhận đơn người tố cáo:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm nhận đơn, tiếp đương sự Nếu nội dung tố cáo không thuộc thẩm quyền của mình thì cơ quan tiếp nhận phải kịp thời chuyển đến cơ quan có thẩm quền giải quyết Trong trường hợp cần thiết phải báo ngay cho cơ quan chức năng có biện pháp kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo
Cơ quan tiếp nhận đơn, giải quyết tố cáo phải bảo đảm bí mật cho người tố cáo Nghiêm cấm việc tiết lộ người tố cáo hoặc chuyển đơn vị tố cáo, bản sao đơn tố cáo, bản ghi lời khai tố cáo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị tố cáo
Xử lý đơn tố cáo:
Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày (Khoản a Điều 20, Luật tố cáo 2011)
Trang 3419
Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận
tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết (Khoản b Điều 20 Luật tố cáo 2011)
Theo Điều 21 Luật tố cáo thì: Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể
từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết
tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày
1.4.6 Trình tự giải quyết một đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai
Nghiên cứu đơn
Nghiên cứu đơn là công việc đầu tiên để giải quyết một đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai Thông qua nghiên cứu, đơn khiếu nại, tố cáo mới được xem xét, tìm hiểu kỹ lưỡng
về nội dung ghi trong đơn, từng vấn đề mới được phân tích, tổng hợp để tìm nguyên nhân, bản chất sự việc, hiện tượng Từ đó hình thành phương pháp giải quyết, xác định văn bản pháp luật có liên quan, chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác trước khi gặp đương sự
Gặp gỡ đương sự (Người khiếu nại, tố cáo)
Gặp đương sự là công việc không thể thiếu được để xem xét một đơn khiếu nại,
tố cáo đất đai
Gặp đương sự nhằm:
Đương sự trình bày những vấn đề qua nghiên cứu nội dung đơn thấy chưa rõ Đương sự cung cấp tài liệu, hiện vật (nếu có) để làm chứng cứ
Động viên tinh thần để đương sự yên tâm chờ xem xét giải quyết
Điều tra xác minh vụ việc
Trang 3520
Sự việc ghi trong đơn khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan có thẩm quyền tổ chức điều tra Qua điều tra mà tìm hiểu, xem xét để biết rõ sự thật các vấn đề cụ thể ghi trong đơn
Trong điều tra cần chú ý:
Gặp gỡ lãnh đạo nơi phát sinh đơn nắm sự việc, diễn biến sự việc, yêu cầu cung cấp tài liệu
Nắm tình hình trong quần chúng
Nghiên cứu tài liệu liên quan kết hợp nghiên cứu thực tế nơi diễn ra sự việc
Viết báo cáo xác minh
Báo cáo xác minh là văn bản dùng đề trình bày sự việc, làm rõ sự thật qua thực
tế và chứng cứ cụ thể các vấn đề trong đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai đề cập tới
Kiến nghị biện pháp giải quyết đối với hai bên và trách nhiệm đôn đốc thực hiện
Báo cáo phải được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai xem xét
Mở hội nghị xem xét giải quyết
Mục đích của hội nghị là có được những kết luận để trở thành căn cứ cho việc ra quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thành phần hội nghị:
Đối với hội nghị giải quyết khiếu nại về đất đai thành phần hội nghị bao gồm: Đại diện
cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người khiếu nại, người bị khiếu nại, các thành phần khác có liên quan
Trang 3621
Đối với hội nghị giải quyết tố cáo trừ người tố cáo không dự họp để giữ bí mật, ba thành phần còn lại tham dự
Nội dung của hội nghị là nghe báo cáo và thảo luận nội dung, yêu cầu của đơn
và kết quả việc điều tra xác minh
Người chủ trì hội nghị kết luận từng vấn đề cụ thể Ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí của người khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, bị tố cáo, của các thành phần liên quan khác
Chú ý: Hội nghị phải có thư ký ghi chép diễn biến hội nghị
Ban hành nghị quyết giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Quyết định của cơ quan có thẩm quền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai là văn bản pháp lý, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên khiếu nại, bị khiếu nai;
tố cáo, bị tố cáo
Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai phải được gửi đến cả hai bên đương sự, cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan Tài nguyên – Môi trường nơi phát sinh đơn khiếu nại, tố cáo
Trường hợp quyết định chưa được thực hiện, cơ quan Tài nguyên – Môi trường nơi phát sinh đơn phối hợp các lực lượng có liên quan đôn đốc giải quyết
Lập hồ sơ khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành
Điều 34, Luật khiếu nại, tố cáo của công dân quy định việc giải quyết khiếu nại phải được lập hồ sơ bao gồm:
Trang 3722
Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại, (văn bản trả lời của người bị khiếu nại)
Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp
Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có)
Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo
Các tài liệu khác có liên quan
Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật Trường hợp nếu tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện thì hồ sơ chuyển đến cơ quan có thẩm quyền, toà án giải quyết khi có yêu cầu
1.5 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Vĩnh Long
1.5.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai nhánh sông chính củasông Cửu Longlàsông Tiềnvàsông Hậu.Tỉnh Vĩnh Longcáchthành phố Hồ Chí Minh 135 km về phía Nam theoquốc lộ 1, cáchthành phố Cần Thơ33 km về phía nam theoquốc lộ 1 nằm trong tọa độ từ 9052’40’’ đến 10019’48’’ độ vĩ bắc và 105041’18’’ đến 106017’03’’ độ kinh đông Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ hạ lưusông Cửu Long, phía đông giáptỉnh Bến Tre và đông nam giáptỉnh Trà Vinh phía Tây giáptỉnh Cần Thơ, phía tây bắc giáptỉnh Đồng Tháp, phía bắc giáptỉnh Tiền Giang
Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 1/1/2010, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh có 147.912,7 ha được chia ra 5 loại đất sử dụng như sau (tỉnh không có đất lâm nghiệp): Đất nông nghiệp 116.180,6 ha, chiếm 78,6%; Đất chuyên dùng 9.163,9 ha, chiếm 6,2%; Đất ở nông thôn 5.502,3 ha, chiếm 3,7%; Đất ở đô thị 656,8 ha, chiếm 0,44%; Đất chưa sử dụng, 105,3 ha, chiếm 0,07%
1.5.2 Dân số
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Vĩnh Long đạt gần 1.028.600 người (xếp thứ 10 trong tổng số 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long), mật độ dân số đạt 687 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 159.200 người, dân số sống tại nông thôn đạt 869.400 người Dân số nam đạt 833.700 người, trong khi đó nữ đạt 521.900 người Nhóm tuổi từ 15 đến 59 tuổi chiếm 69,83 % dân số Vĩnh Long, hai
Trang 3823
nhóm tuổi còm lại là từ 0 đến 14 tuổi và trên 60 tuổi lần lượt chiếm 9,09 % và 21,08 % dân số toàn tỉnh Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 5,3 ‰, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,87 %
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Toàn tỉnh Vĩnh Long có 11 Tôn giáo khác nhau, nhiều nhất là Phật giáo có 155.580 người, Phật Giáo Hòa Hảo có 34.921 người, Công giáo có 34.005 người, đạo Cao Đài có 22.872 người, các tôn giáo khác như Tinh Lành có 6.641 người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 1.842 người, Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa có 327 người, Hồi giáo 56 người, Minh Sư Đạo có 22 người, Bửu sơn kỳ hương có 16 người, còn lại là đạo Bà la môn có 1 người
Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng năm 2009, toàn tỉnh Vĩnh Long có 20 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống Trong đó dân tộc kinh có 997.792 người, người khmer có 21.820 người,người hoa có 4.987 người, còn lại là những dân tộc khác như Tày, Thái, Chăm, Mường
1.5.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Năm 2011, GDP tỉnh Vĩnh Long tăng trưởng hơn 10% và cao hơn bình quân cả nước, GDP bình quân đầu người của tỉnh đạt gần 24 triệu đồng Lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt mức cao nhất từ trước đến nay với gần 390 triệu USD, tăng 50% so
kế hoạch năm Các ngành hàng nông sản tiếp tục khẳng định là thế mạnh chủ lực của tỉnh như: nấm rơm, trứng vịt muối, thủy sản đông lạnh, v.v … Trong đó lúa gạo là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu Lần đầu tiên sau nhiều năm Vĩnh Long có sản lúa vượt trên 1 triệu tấn Năng suất lúa bình quân 5 tấn 6/ ha, theo định hướng của chính phủ và đưa Vĩnh Long trở thành một trong những tỉnh xuất khẩu gạo lớn của cả nước với sản lượng xuất khẩu đạt gần 438.000 tấn
Năm 2012, mặc dù gặp nhiều khó khăn như lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh xuất hiện nhiều, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 vẫn đạt khá, ước đạt 10,2% tỉnh Vĩnh Long thực hiện đạt và vượt 17/23 chỉ tiêu đề ra Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ước đạt 9.255 tỷ đồng, tăng gần 8% so với năm 2011, GDP bình quân đầu người đạt gần 32 triệu đồng trên năm giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh vẫn khá lạc quan, với mức tăng trên 15% Tổng kim ngạch xuất khẩu ước thực hiện gần 400 triệu USD Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cơ cấu nội bộ ngành tiếp tục chuyển dịch đúng hướng và hiệu quả Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản ước đạt 6.552 tỷ đồng, tăng hơn 3% so với năm 2011 Diện tích vườn cây ăn trái
Trang 3924
của tỉnh hiện có trên 47.000 ha,trong đó hơn 40.000 ha đang cho sản phẩm Sản lượng thu hoạch cả năm đạt trên 493 ngàn tấn
Vĩnh Long có quốc lộ 1A đi ngang qua, cùng với các quốc lộ khác như quốc lộ
53, quốc lộ 54, quốc lộ 57 và quốc lộ 80 Các tuyến giao thông đường thuỷ của tỉnh cũng khá thuận lợi, các tuyến giao thông này nối liền tỉnh Vĩnh Long với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, tạo cho Vĩnh Long một vị thế rất quan trọng trong chiến lược phát triển và hợp tác kinh tế với cả vùng
(Nguồn: http://www.vinhlong.gov.vn/)
Hình 1.1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Vĩnh Long
Trang 4025
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện
Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại phòng thanh tra trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Vĩnh Long
Thời gian thưc hiện: Từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014
Phương tiện vật tư: Máy tính, máy in, văn phòng phẩm…
Phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel
Các tài liệu thứ cấp như:
Luật đất đai 2013 có hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2014
Luật khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi bổ sung năm 2011 có hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2012
Luật thanh tra năm 2010
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật đất đai
Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2006 về quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố cáo
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật khiếu nại
Nghị định số 76/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật tố cáo
Nghị định 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 về quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận QSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai
Nghị định 197 và 198/2004/NĐ-CP về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất