1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng Thanh tra đất đai - TS. Lê Ngọc Phương Quý

74 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thanh tra đất đai cung cấp cho người học những kiến thức như: Thanh tra đất đai; Hoà giải, giải quyết tranh chấp đất đai-giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; Xử lý vi phạm pháp luật đất đai. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ MTNN

BÀI GIẢNG THANH TRA ĐẤT ĐAI

Biên soạn: TS Lê Ngọc Phương Quý, Th.S Dương Thị Thu Hà,

Th.S Trần Thị Minh Châu

HUẾ - 2020

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 THANH TRA ĐẤT ĐAI 1

1.1 Những quy định chung về thanh tra 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Mục đích 1

1.1.3 Hoạt động và hình thức: 2

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động thanh tra 3

1.1.5 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra 4

1.1.6 Hệ thống cơ quan thanh tra 5

1.2 Thanh tra đất đai 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Mục đích 8

1.2.3 Đối tượng: 8

1.2.4 Nội dung: 9

1.2.5 Quy trình: 21

1.3 Công dân giám sát, theo dõi, đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai 25

1.3.1 Khái niệm: 25

1.3.2 Ý nghĩa: 25

1.3.3 Hình thức: 26

1.3.4 Nội dung giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai 26

CHƯƠNG 2 HOÀ GIẢI, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI- GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI 27

2.1 Hoà giải, giải quyết tranh chấp về đất đai 27

2.1.1 Tranh chấp đất đai 27

2.1.2 Hoà giải tranh chấp đất đai 29

2.1.3 Giải quyết tranh chấp đất đai 33

2.2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 39

Trang 3

2.2.1 Giải quyết khiếu nại về đất đai 39

2.2.2 Giải quyết tố cáo về đất đai 48

2.3 Công tác tiếp dân 55

2.3.1 Khái niệm 55

2.3.2 Nguyên tắc tiếp công dân 55

2.3.3 Trách nhiệm tiếp công dân 56

2.3.4 Các hành vi bị nghiêm cấm 56

2.3.5 Trách nhiệm của người tiếp công dân 57

2.3.6 Những trường hợp được từ chối tiếp công dân 57

CHƯƠNG 3 XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI 58

3.1 Khái niệm 58

3.2 Đối tượng và hình thức xử phạt 59

3.3 Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai 59

3.4 Hành vi vi phạm hành chính của chủ sử dụng đất 61

3.5 Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ sử dụng đất 63

3.5.1 Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép: 63

3.5.2 Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép 64

3.6 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 65

3.6.1 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 65

3.6.2 Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành đất đai 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

CHƯƠNG 1 THANH TRA ĐẤT ĐAI

1.1 Những quy định chung về thanh tra

Tóm lại, Thanh tra là hoạt động xem xét tại chỗ việc chấp hành các chủ trương,

chính sách, pháp luật của nhà nước; việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của

địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân nhằm mục đích tăng cường kỷ luật

trong công tác quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực

1.1.2 Mục đích

- Phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục: Hoạt động thanh tra giúp cơ

quan quản lý nhà nước đánh giá sự phù hợp của cơ chế, chính sách, các quy định của

pháp luật các quyết định của quản lý, của mình phù hợp với thực tiễn cuộc sống, có

khiếm khuyết, sai sót gì dễ dẫn đến sự vi phạm để kịp thời sửa đổi, bổ sung nhằm khắc

phục các khiếm khuyết đó

- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật: Thanh tra là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước nhằm bảo đảm cho các quyết

định quản lý được chấp hành bảo đảm mọi hoạt động của cơ quan tổ chức, cá nhân

tuân thủ những quy định của pháp luật Chính tính chất thường xuyên của hoạt động

thanh tra đã có tác dụng phòng ngừa các vi phạm pháp luật bởi vì các cuộc thanh tra

thường chỉ rõ những sai phạm, lệch lạc cần phải chấn chỉnh trong hoạt động của các

đối tượng thanh tra, kể cả những việc chưa xảy ra nhưng đang có nguy cơ hoặc dấu

hiệu của sự vi phạm

- Phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,

Trang 5

tổ chức, cá nhân: Nhân tố tích cực ở đây được hiểu là những viêcj làm hay, mạnh dạn

thể hiện một tư duy mới, một cách suy nghĩ và hành động mới phù hợp với quan điểm

và chủ trương cải cách, đổi mới toàn diện đất nước Hoạt động thanh tra là công cụ

quan trọng của quản lý, phục vụ cho quản lý với mục đích là đạt hiệu quả của quản lý

nhà nước

1.1.3 Hoạt động và hình thức:

Thanh tra có hai hoạt động cùng song song tồn tại là thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân Sự phân định hoạt động này được thiết lập trên cơ sở chủ thể

thực hiện thanh tra

1.1.3.1 Thanh tra nhà nước:

Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính

sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Thanh tra nhà nước bao gồm 2 loại hình hoạt động là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành:

- Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,

pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Đối tượng của thanh tra hành chính là nâng

cao chất lượng phục vụ nhân dân của cơ quan hành chính và đội ngũ công chức

- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành

pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc

ngành, lĩnh vực đó Mục tiêu của thanh tra chuyên ngành là đảm bảo cho các quy định

của pháp luật nhất là các quy định chuyên môn- kỹ thuật, quy tắc quản lý chuyên

ngành được chấp hành nghiêm túc

Thanh tra nhà nước thực hiện hoạt động với 3 hình thức:

- Thanh tra theo kế hoạch: là hình thức thanh tra được tiến hành theo kế hoạch

đã được phê duyệt Đây là hoạt động thanh tra được tiến hành có tính chất chủ động để

phục vụ yêu cầu quản lý

- Thanh tra thường xuyên: được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của

cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

- Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm phát luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do

thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao Đây là hình thức thanh tra

ngoài kế hoạch, cuộc thanh tra không được dự liệu trước

Trang 6

1.1.3.2 Thanh tra nhân dân:

Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,

việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách

nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh

nghiệp nhà nước

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động thanh tra

Điều 7, Luật Thanh tra 2010 quy định như sau:

- Hoạt động Thanh tra phải tuân theo pháp luật: Đây là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động của cơ quan thanh tra Thanh tra

là một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm đảm bảo pháp chế và kỷ luật nhà

nước xã hội chủ nghĩa vì vậy hoạt động thanh tra phải tôn trọng vị trí tối cao của hiến

pháp và các luật Nói một cách khác hoạt động thanh tra phải căn cứ trên cơ sở hiến

pháp, Luật thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật tố cáo và các luật có liên quan khác

- Bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời:

Thanh tra là xem xét một cách khách quan việc thực hiện các quy định của pháp luật

trên cơ sở đó đề ra những biện pháp đảm bảo cho các quy định của pháp luật được tôn

trọng và thực hiện Mọi kết luận, kiến nghị hay quyết định trong hoạt động thanh tra

đều rất quan trọng bởi nó phải làm rõ tính đúng, sai, nêu rõ tình hình, tính chất và hậu

quả của sự việc, xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nếu họ có sai phạm và buộc

các đối tượng này có những biện pháp tích cực loại trừ những sai phạm đó Vì vậy,

tính chính xác là một yêu cầu quan trọng và được coi là một nguyên tắc của hoạt động

thanh tra

Hoạt động thanh tra được tiến hành trên cơ sở có đầy đủ những căn cứ rõ rang, chính xác đã được quy định trong pháp luật Khách quan cũnglaf một yêu cầu quan

trọng trong hoạt động của mỗi cơ quan thanh tra, mỗi cán bộ thanh tra Các kết luận,

kiến nghị hay quyết định trong hoạt động thanh tra đều phải xuất phát từ thực tiễn

khách quan đó chứ không phải là kết quả của việc suy diễn chủ quan hay áp đặt Muốn

khách quan trong hoạt động thanh tra cán bộ thanh tra phải có trình độ hiểu biết chính

trị, pháp luật am hiểu chuyên môn nghiệp vụ để có thể độc lập khách quan trong suy

nghĩ và hoạt động của mình

Trung thực trong hoạt động thanh tra đòi hỏi người làm công tác thanh tra và đối tượng bị thanh tra phải phản ánh đúng, đầy đủ những nội dung có liên quan để qua

đó có thể thấy được những khó khăn tồn tại hay những sơ hở của cơ chế quản lý hoặc

nhân tố tích cực trong quá trình thực hiện chính sách pháp luật hay nhiệm vụ của mình

Công khai, dân chủ trong hoạt động thanh tra đòi hỏi nội dung các công việc của hoạt động thanh tra phải được thông báo một cách đầy đủ và rộng rãi cho mọi đối

Trang 7

tượng có liên quan biết để có thể cung cấp các tư liệu, bằng chứng chứng minh cho

việc tuân thủ các quy định pháp luật của mình

Kịp thời là một yêu cầu mang tính đặc thù trong phương pháp hoạt động của thanh tra Yêu cầu này nhằm hạn chế tối đa tác động, tác hại của các hành vi vi phạm

pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tập thể và các cá nhân trong

xã hội đồng thời đảm bảo cho các quy định của pháp luật được thực hiện đúng

- Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các

cơ quan thực hiện chức năng thanh tra: Thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao cho hệ

thống cơ quan thanh tra nhà nước, có tổ chức theo hệ thống chặt chẽ theo thứ bậc hành

chính kết hợp với theo ngành, lĩnh vực, nội dung thanh tra, quy trình thanh tra được

thực hiện thống nhất Hơn nữa, hoạt động thanh tra có chương trình kế hoạch thực hiện

hoặc sẽ phát sinh theo yêu cầu quản lý trên thực tế, vì vậy khi tiến hành thanh tra

không được trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ

quan thực hiện chức năng thanh tra

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra:

1.1.5 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra

Điều 13, Luật Thanh tra 2010 quy định:

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra

- Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra được giao

- Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan, tổ chức,

khăn cho hoạt động thanh tra

- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ

- Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật

Trang 8

1.1.6 Hệ thống cơ quan thanh tra

1.1.6.1 Thanh tra nhà nước

a Thanh tra hành chính

* Thanh tra Chính phủ

Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và

phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải

quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra Chính phủ có Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ và Thanh tra viên Trong đó:

- Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu ngành thanh tra Tổng Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thủ tướng Chính

phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

- Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh tra Chính phủ

* Thanh tra Bộ:

Thanh tra Bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra

hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành

thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà

nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham

nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên Cụ thể:

- Chánh Thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ

- Phó Chánh Thanh tra bộ giúp Chánh Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra bộ

* Thanh tra tỉnh

Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải

quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết

khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra tỉnh gồm có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên:

Trang 9

- Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ

- Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo

sự phân công của Chánh Thanh tra tỉnh

* Thanh tra sở:

Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham

nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên:

- Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh

- Phó Chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra sở

* Thanh tra huyện

Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra,

giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải

quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên:

- Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh

- Phó Chánh Thanh tra huyện giúp Chánh Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra huyện

b Thanh tra chuyên ngành

Điều 3, Luật thanh tra năm 2010 quy định, Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ

quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về

chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

* Thanh tra Bộ

Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra

hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành

thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà

Trang 10

nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham

nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên:

- Chánh Thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ

- Phó Chánh Thanh tra bộ giúp Chánh Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra bộ

- Thanh tra viên giúp Phó Chánh Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Phó Chánh thanh tra bộ

* Thanh tra Sở

Thanh tra Sở là cơ quan của Sở, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham

nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên:

- Chánh Thanh tra sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh

- Phó Chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra Sở

- Thanh tra viên giúp Phó Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Phó Chánh thanh tra sở

1.1.6.2 Thanh tra nhân dân

Thanh tra nhân dân được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự

nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

a Ban thanh tra nhân dân cấp xã

Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu Căn cứ vào địa bàn và

số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 05 đến 11

thành viên

Thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong

Ủy ban nhân dân cấp xã Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

là 02 năm

Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã,

Trang 11

phường, thị trấn đề nghị Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân đã bầu ra

thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế

b Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân,

viên chức bầu

Ban thanh tra nhân dân có từ 03 đến 09 thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là 02 năm

Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đề nghị

Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bãi nhiệm

và bầu người khác thay thế

1.2 Thanh tra đất đai

về quản lý và sử dụng đất đai Thông qua quá trình thanh tra, cơ quan nhà nước cấp

trên tham gia vào hoạt động kiểm tra việc thực hiện chức năng của các cơ quan quản lý

nhà nước đối với đất đai và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật đất đai Qua đó đảm bảo thực hiện đúng đắn các chính sách pháp luật đất đai, tăng cường

trách nhiệm đối với cơ quan quản lý và sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi của nhà nước với

tư cách là người đại diện chủ sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất,

duy trì trật tự, ổn định, đoàn kết trong nội bộ nhân dân

1.2.3 Đối tượng:

Đối tượng thanh tra đất đai bao gồm:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên đất thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

Trang 12

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên đất tại

Việt Nam

1.2.4 Nội dung:

Thanh tra đất đai gồm 3 nội dung:

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

- Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai

1.2.4.1 Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Uỷ ban nhân dân (UBND)

các cấp và quy định về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai:

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND các cấp giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai Chức năng đó được thể

hiện bằng những nhiệm vụ quản lý đất đai trong từng giai đoạn cụ thể Theo Luật Đất

Đai năm 2013, nhiệm vụ quản lý đất được thể hiện bằng 15 nội dung quản lý được nêu

tại điều 22 Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của UBND

các cấp chính là thực hiện thanh tra việc thực hiện từng nội dung cụ thể tại địa phương

theo thẩm quyền

a Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai của UBND cấp Tỉnh:

* Thanh tra kiểm tra việc ban hành các văn bản và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất

Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và các cơ quan trung ương, UBND tỉnh cụ thể hoá văn bản đó cho phù hợp với tình hình đặc điểm cụ thể

của địa phương nhưng không được trái với quy định của Chỉnh phủ và các cơ quan

trung ương

Thanh tra kiểm tra việc ban hành vả tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp tỉnh tập trung vào những nội dung:

- Thanh tra kết quả ban hành văn bản và rà soát các văn bản đã ban hành về:

+ Số lượng văn bản, nội dung văn bản, loại văn bản ban hành trong lĩnh vực quản lý và sử dụng dẩt đai, đo đạc bản đồ theo thời gian;

+ Rà soát văn bản về số loại bỏ, hết hiệu lực, phải điều chỉnh, từ đó đưa ra những đánh giá cụ thể;

Trang 13

+ Đánh giá tính hợp pháp của các văn bản, tính phù hợp của văn bản ở địa phương; Đánh giá việc tuân thủ các quy định về thể thức ban hành văn bản, thủ tục

trình tự ban hành văn bản, thẩm quyền ban hành văn bản

- Thanh tra kiểm tra việc tổ chức thực hiện các văn bản:

+ Đánh giá công tác tuyên truyền phổ biến văn bản của Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh;

+ Đánh giá công tác kiểm tra việc thực hiện từng văn bản trong lĩnh vực quản lý

pháp luật quy định Trong việc xác định địa gỉớỉ hành chính ờ các cấp có những vấn đề

tổn tại gì, vấn đề gì trái pháp luật dẫn đến hạn chế trong quản lý gắn với địa giới giữa

các đơn vị để từ đó đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại này Thanh tra việc thực

hiện nội dung này cần:

- Thanh tra việc tổ chức xác định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp được lưu tại cấp tỉnh, thể hiện qua:

+ Tính đầy đủ của hồ sơ địa giới hành chính cấp đang thanh tra, hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện được lưu tại cấp tỉnh Tính đầy đủ của hồ sơ địa giới hành chính

được thể hiện qua mức độ đầy đủ về các loại tài liệu quy định trong hổ sơ địa giới

hành chính cấp tỉnh và cấp huyện; Mức độ đầy đủ về nội dung cũng như giá trị pháp lý

của các tài được xác định theo quy định về từng tài liệu trong hồ sơ; Xác nhận của

UBND cấp trên,

Theo quy định hiện hành hồ sơ địa giới hành chính các cấp gồm các tài liệu:

Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính;

Bản đồ địa giới hành chính;

Sơ đồ vị tri các mốc địa giới hành chính;

Bảng toạ độ các mốc địa giới hành chính;

Trang 14

Thống kê các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính;

Biên bản bản giao mốc địa giới hành chính;

Thống kê các tải liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp dưới + Xem xét việc quản lý địa giới hành chính cấp tỉnh (bao gồm cả việc quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa) và xác định địa giới hành chính các đơn vị

trực thuộc

- Thanh tra việc quản lý lập bản đồ hành chính các huyện của UBND cấp tỉnh theo quy định về lập bản đồ hành chính về địa giới hành chính được thể hiện, mức độ

tuân thủ quy định của ngành về hình thức nội dung bản đồ hành chính

* Thanh tra việc khảo sát, đo đạc lập và quản lý bản đồ địa chính:

Công tác khảo sát, đo dạc, lập bản đồ địa chính là một trong những nội dung quan trọng nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai

Đo đạc lập bản đồ địa chính nhằm xây dựng tài liệu thể hiện bề mặt của đất để cho nhà nước có cơ sở nắm chắc quản chặt đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất,

từng loại đất Vì vậy, việc đo đạc bản đồ địa chính phải tuân thủ theo một qui trình qui

phạm kỹ thuật thống nhất trong cả nước do bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm chỉnh

các qui trình qui phạm của nhà nước ở địa phương mình Thanh tra công tác đo đạc lập

bản do địa chỉnh cần tập trung vào những nội dung cơ bản sau:

- Thanh tra việc thực hiện kế hoạch đo đạc bản để do nhà nước giao của UBND cấp tỉnh, thể hiện qua:

Phương hướng, biện pháp chỉ đạo giám sát thực hiện kế hoạch đo đạc lập bản đồ;

Tổ chức triển khai theo dõi việc thực hiện kế hoạch;

Các biện pháp quản lý công tác đo đạc;

- Thanh tra việc lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, xác định định mức đo vẽ;

định giá chất lượng thực hiện luận chứng kinh tế kỹ thuật Thanh tra kiểm tra hồ sơ

nghiệm thu cho từng công trình, từng luận chứng kinh tế - kỹ thuật gồm:

Văn bản phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn cấp trên;

Hợp đồng kinh tế - kỹ thuật giữa hai bên;

Các văn bản của cơ quan chuyên môn cấp trên có liên quan đến luận chứng kinh tế - kỹ thuật;

Báo cáo kiểm tra nghiệm thu sản phẩm của hai bên;

Báo cáo xác nhận công việc phát sinh;

Trang 15

Bản xác nhận hoàn thành công trình theo hợp đồng

- Thanh tra chất lượng đo đạc bản đồ gồm những nội dung chính sau:

Thanh tra việc kiểm tra chất lượng của sản phẩm ngoại nghiệp Chất lượng sản phẩm ngoại nghiệp phải được kiểm tra thường xuyên; Việc kiểm tra đến từng tổ, từng

đơn vị sản xuất Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, trong biên bản thể hiện

đầy đủ loại tài liệu, khối lượng công việc, chất lượng từng hạng mục;

Thanh tra việc kiểm tra chất lượng sản phẩm nội nghiệp

- Thanh tra kiểm tra công tác kiểm tra nghiệm thu giao nộp sản phẩm:

Điều kiện nghiệm thu, chủng loại, chất lượng tài liệu;

Kiểm tra bên B thực hiện qui chế kiểm tra nghiệm thu;

Kiểm tra các biên bản kiểm tra nghiệm thu

- Thanh tra kiểm tra việc sử dụng kinh phí trong công tác đo đạc bản đổ bao gồm các nội dung

Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng giữa các bên bao gồm hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản xác nhận hoàn thành công việc công trình;

Thanh tra kiểm tra việc quyết toán với nhà nước, với đơn vị thi công; Hồ sơ thanh quyết toán gồm toàn bộ văn bản có tính pháp lý liên quan cả quá trình quản lý,

triển khai thực hiện luận chứng là các quyết định về chủ trương đầu tư, các quyết định

về xử lý chính trong quá trình thực hiện các văn bản

- Thanh tra kiểm tra công tác lưu trữ sử dụng tài liệu đo đạc, bản đồ bao gồm:

Kiểm tra đánh giá về tài liệu đo đạc, bản đồ ở địa phương;

Đánh giá thực trạng quản lý lưu trữ tài liệu đo đạc, bản đồ theo chế độ lưu trữ của nhà nước;

Hiệu quả quản lý sử dụng tài liệu đo đạc bản đồ ở địa phương

* Thanh tra kiểm tra công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo xây dựng và được Chính phủ phê duyệt Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tác động

trực tiếp đến sử dụng đất của các Bộ, ngành, vùng trọng điểm, các huyện và các dự án

sử dụng đất khác Đây cũng là căn cứ quan trọng cho việc thực hiện công tác giao đất,

cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng

đất Đây lả công cụ để nhà nước thống nhất quản lý đất đai trong phạm vi ranh giới

hành chính, đảm bảo sự phát triển của các ngành Chính vì vậy thanh tra công tác lập

và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp tỉnh cần tập trung vào một số nội

dung sau:

Trang 16

- Thanh tra việc chỉ đạo công tác quy hoạch của UBND cấp tỉnh gồm: Xác định phương hướng mục tiêu, nội dung chương trình kế hoạch để tiến hành lập quy hoạch

sử dụng đất; Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc lập quy hoạch; Chỉ đạo phối hợp với các

ngành trong việc lập quy hoạch, phê duyệt các phương án lập quy hoạch

- Thanh tra việc điều hành của Ban chỉ đạo lập quy hoạch, thanh tra tư cách pháp nhân lập quy hoạch việc tuân thủ qui trình qui phạm kỹ thuật, tính pháp lý của

việc lập quy hoạch

- Thanh tra việc tổ chức thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xem xét quá trình thực phương án quy hoạch đã được phê duyệt ở địa phương Cụ thể:

Xem xét việc cắm mốc chỉ giới quy hoạch, việc tổ chức cá nhân sử dụng đất có ảnh hưởng đến quy hoạch không;

Xem xét việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Phát hiện các hành vi vi phạm quy hoạch sử dụng đất;

Thanh tra việc thực hiện phương ản quy hoạch ở các cấp, các tổ chức;

Việc lập phương án đầu tư trên từng khu đất và trình duyệt, xét duyệt việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

Đánh giá việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

Kết luận tính hợp lý, chưa hợp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Phân tích hiệu quả sử dụng đất;

Thanh tra, kiểm tra việc quản lý lưu trữ tài liệu quy hoạch;

Thanh tra, kiểm tra việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

* Thanh tra, kiểm tra công tác giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất là nội dung quản lý nhà nước về đất đai quan trọng liên quan đến nhiều cấp, ngành, đến nhiều đối

tượng sử dụng đất Đây là công việc làm nhằm phân chia và điều chỉnh vốn đất đai của

nhà nước, trong từng ranh giới hành chính đáp ứng các nhu cầu của các ngành và các

đối tượng sử dụng đất Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

dụng đất phải tuân theo quy định của pháp luật

Thanh tra, kiểm tra công tác giao đất, thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất cần tập trung vào một số nội dung sau:

- Tính hợp pháp cùa các quyết định giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất:

Trang 17

Thanh tra, kiềm tra căn cứ, thẩm quyền ra quyết định giao đất, thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Thanh tra việc tuân thủ trình tự, thủ tục giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất;

Kiểm tra hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Xem xét việc thực hiện quyết định thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất: quá trình thực hiện thu hồi đất giải phóng mặt bằng, bồi thường thiệt hại

khi thu hồi đất, giao đất ngoài thực địa, vấn đề tái định cự, ổn định đời sống nhân dân

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm

quyền của UBND cấp tỉnh cũng như việc chỉ đạo cấp dưới thực hiện, đôn đốc và trực

tiếp chỉ đạo thực hiện công tác này của UBND cấp tỉnh

- Thanh tra kiểm tra công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận gồm:

+ Việc tuân thủ các quy định của pháp luật của ngành trong công tác đăng ký đất đai

+ Về nội dung đăng ký đất đai như:

Hệ thống bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê các tài liệu liên quan đến nguồn gốc sử dụng đất, các tài liệu bản đồ khác thể hiện thửa đất (nếu có);

Việc thực hiện các quy định, trình tự tiến hành đăng ký ở các cấp Khi thanh tra nội dung này cần thanh tra mang tính chọn lọc, đại diện;

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của các cấp với các loại đối tượng sử dụng và các loại đất khác nhau;

Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ở các cấp;

Trang 18

- Thanh tra, kiểm tra công tác lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất về: Mức độ đầy đủ các tài liệu, thông tin về thửa đất, người sử dụng

đất trong hồ sơ địa chính; việc cập nhật các biến động trên hồ sơ địa chính và việc cho

phép thực hiện biến động theo thẩm quyền

* Thanh tra công tác thống kê, kiểm kê đất đai Thanh tra việc thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai gồm:

Thanh tra, kiểm tra việc chỉ đạo của cấp tỉnh đối với cấp dưới trong thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của pháp luật;

Trách nhiệm của lãnh đạo chỉ đạo các cấp, các ngành chuyên môn trong việc thống kê, kiểm kê đất đai;

Kiểm tra cơ quan chuyên môn thực hiện đúng quy trình, quy phạm cũng như sự chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc:

Xác định phương pháp kiểm kê, xây dựng phương án kế hoạch triển khai cụ thể giải pháp chuyên môn, tổ chức lực lượng triển khai, tổ chức lực lượng chuyên môn để

chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra đôn đốc các lực lượng thực hiện, tập huấn nghiệp vụ cho

cán bộ, thu thập, xử lý số liệu, phân tích việc lập hồ sơ của các cấp để báo cáo cấp trên;

Tuân thủ các quy định về thống kê, kiểm kê đất đai của nhà nước

* Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý tài chính về đất đai

- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý tài chính về đất đai cần thực hiện:

- Thanh tra kiểm tra việc quyết định giá đất theo khung giá của Chính phủ ở địa phương xem có đúng quy trình, quy định và nguyên tắc không;

- Thanh tra kiểm tra xem có thực hiện theo trình tự không, đúng và sát với giá thực tế và phù hợp không;

- Thanh tra việc thực hiện các quy định về các khoản thu, chi, nooph vào ngân sách nhà nước và đối chiếu với quy định của ngành tài chính và ngành tài nguyên môi

trường Theo quy định hiện hành, các nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ đất đai gồm:

Tiền sử dụng đất khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất;

Tiền thuê đất đối với đất cho thuê;

Thuế sử dụng đất;

Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

Tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

Trang 19

Phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai

- Thanh tra việc thực hiện kiểm tra xác định vị trí, giá đất và các khoản thu ở địa phương có đúng quy định của pháp luật không

- Thanh tra kiểm tra việc xác định các trường hợp miễn giảm về đối tượng, thời điểm theo quy định của pháp luật

- Thanh tra kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài chính trong quá trình đền

bù khi thu hồi giải phóng mặt bằng

* Thanh tra kiểm tra việc quản lý các dịch vụ về đất đai Chính phủ quy định một số cơ quan nhà nước có chức năng dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai bao gồm: Văn phòng đăng ký đất đai và tổ chức phát triển quỹ đất

Ngoài văn phòng đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất có chức năng dịch vụ

công trong lĩnh vực đất đai còn có các tổ chức khác trong nhà nước cho phép thực hiện

dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

Điều tra, đánh giá đất đai, cải tạo đất;

Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất;

Tư vấn xác định giá đất;

Đấu giá quyền sử dụng đất;

Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Thanh tra việc thực hiện nội dung này cần cải tiến hành kiểm tra việc quản lý và thực hiện các dịch vụ công trong quản lý, sử dụng đất ở cấp tỉnh Cụ thể là:

Kiểm tra, xem xét các đơn vị dịch vụ công trong việc thực hiện các nội dung công việc của đơn vị theo chức năng;

Việc tuân thủ các quy định về loại dịch vụ công, quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các dịch vụ công;

Thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, của các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện dịch vụ công

b Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai của UBND cấp Huyện

Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai của UBND cấp huyện cần thực hiheenj thanh tra những nội dung cụ thể sau:

Trang 20

Thanh tra việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý

sử dụng đất của UBND cấp huyện theo thẩm quyền mà pháp luật quy định;

Thanh tra việc chỉ đạo của UBND cấp xã quản lý theo dõi biến động đất đai: biến động về diện tích, mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở,…;

Thanh tra xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại cấp huyện;

Thanh tra việc giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện; Việc thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích trên địa bàn huyện;

Thanh tra việc thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm

quyền của UBND cấp huyện;

Thanh tra việc chỉ đạo UBND cấp dưới tổ chức đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Thanh tra việc chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện thống kê kiểm kê đất đai tại phường;

Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai, thanh tra việc thanh tra đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai theo thẩm quyền;

Thanh tra việc lập, quản ký lưu trữ hồ sơ địa chính; lập và quản lý hồ sơ địa chính giới hành chính cấp huyện, hồ sơ địa giới hành chính cấp xã

c Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai của UBND cấp Xã

Thanh tra việc thực hieenh nhiệm vụ quản lý đất đai của UBND cấp xã gồm những nội dung thanh tra cụ thể sau:

Thanh tra việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của UBND xã;

Thanh tra việc thẩm định hồ sơ xin giao đất, xin thuê đất của các đối tượng; lập

hồ sơ thu hồi đất của các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn để thực hiện quy hoạch sử

đụng dất; quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn;

Thanh tra việc giao đất trên thực địa cho các đối tượng của UBND cấp xã;

Thanh tra việc thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất;

Thanh tra việc lập hồ sơ, xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất; việc tổ chức đăng

lý đất đai, xét duyệt, công khai kết quả xét duyệt cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại cấp xã;

Thanh tra việc thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo quy định của pháp luật;

Trang 21

Thanh tra việc quản lý, theo dõi và chỉnh lý các biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng đất,… trên các tài liệu về đất đai lưu tại xã;

Thanh tra việc quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký biến động, quản lý quỹ đất công ích của xã;

Thanh tra việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về các hành vi phạm pháp luật đất đai ở cấp xã

1.2.4.2 Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của

tổ chức, cá nhân khác có liên quan

a Thanh tra cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất là người được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển

nhượng quyền sử dụng đất, được thừa kế quyền sử dụng đất hợp pháp, được cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất Để thanh tra cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất cần:

Thanh tra, kiểm tra hồ sơ về quyền sử dụng đất của các đối tượng sử dụng đất

Thực hiện thanh tra cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất, thanh tra viên và các thành viên đoàn thanh

tra cần phải xem xét nội dung, thẩm quyền ký các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ giao đất,

hồ sơ thuê đất:

Quyết định giao đất, cho thuê đất;

Dự án đầu tư, luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Bản đồ địa chính, trích đo hoặc sơ đồ hiện trạng khu đất;

Phương án đền bù giải phóng mặt bằng;

Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức xin sử dụng đất hoặc giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Hợp đồng thuê đất (với đối tượng thuê đất);

Biên bản bàn giao đất trên thực địa;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi thanh tra, kiểm tra tính pháp lý về quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà cụ thể là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những hạn chế về quyền sử

dụng, thẩm quyền cấp giấy, các giấy tờ chuyển nhượng, chuyển đổi, thuê đất, thừa kế

quyền sử dụng đất… và các giấy tờ về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trong quá trình

sử dụng đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần thanh tra, kiểm tra các giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất Cụ thể:

Trang 22

- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, gồm:

Bằng khoán điền thổ;

Trích lục, trích sao bản đồ điền thửa, bản đồ phân chia thửa;

Giấy tờ sang nhượng có nguồn gốc hợp pháp được chính quyền đương thời cấp;

Giấy của Ty điền địa dưới chế độ cũ cấp chứng nhận đất ở;

Giấy chứng nhận của UBND và Mặt trận Tổ quốc cấp xã xác nhận sử dụng ổn định trước 18/12/1980 không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được cấp có

thẩm quyền phê duyệt

- Các giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà

nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở của Chủ tích Ủy ban hành chính tỉnh hoặc cấp tương đương cấp trong thời kỳ cải cách ruộng đất;

Quyết định giao đất, cấp đất ở của UBND tỉnh theo Nghị định 125/CP ngày 28/6/1971, Nghị định 47/CP ngày 15/3/1972, Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980 của

Chính phủ, Luật Đất đai của các năm 1987, 1993, 2003, 2013;

Quyết định giao đất của UBND cấp huyện, cơ quan nhà đất, xây dựng cấp tỉnh theo ủy quyền của UBND tỉnh trước khi có Luật Đất đai 1993;

Giấy chứng nhận chính thức hay tạm thời do UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện cấp;

Đất ở đã được đăng ký vào sổ Địa chính;

Giấy tờ về quyền sở hữu nhà theo quy định của Thông tư 47/TT-BXD-XD ngày 05/8/1998 và Thông tư 02/TT-BXD-ĐT ngày 29/4/1992 của Bộ Xây dựng từ trước

ngày 15/10/1993 đến 05/7/1994;

Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho gia đình xã viên trước ngày 28/6/1971;

Giấy tờ mua bán đất ở, nhà ở trước khi có Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980

đã được chính quyền xác nhận có nguồn gốc hợp pháp;

Giấy tờ về thừa kế cho tặng nhà đất không có tranh chấp được UBND cấp xã xác nhận có nguồn gốc hợp pháp;

Bản án có hiệu lực thi hành của tòa án về giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải

quyết tranh chấp đất đai;

Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà theo đúng chính sách chế độ của nhà nước

Trang 23

Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất trên thực địa và đối chiếu với hồ sơ về quyền sử dụng đất của người sử dụng

Thanh tra việc đăng ký biến động của người sử đụng dất trong quá trình sử dụng

Khi thanh tra cần xem xét cụ thể các loại đất được sử dụng theo hồ sơ và đối chiếu với thực tế đồng thời xác định mức độ hợp pháp về quyền sử dụng đất của các

đối tượng Nếu có nội dung không đúng cần lập biên bản và kiến nghị cấp có thẩm

quyền giải quyết

b Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ và chính sách pháp luật đất đai của người sử dụng đất

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai phải thực hiện các quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người dử dụng

đất Vì vậy khi thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất cần

thực hiện các nội dung:

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất được pháp luật quy định;

Thanh tra, kiểm tra điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất; điều kiện đối với người nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

Thanh tra, kiểm tra hồ sơ thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

Thẩm quyền cho phép thực hiện các quyền;

Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các quyền (nếu có)

- Thanh tra, kiểm tra mục đích sử dụng đất:

+ Đối với người sử dụng đất phi nông nghiệp, người thực hiện thanh tra, kiểm tra mục đích sử dụng đất cần xem xét:

Việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Việc thực hiện luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế từng công trình của người

sử dụng đất;

Ranh giới sử dụng đất của từng công trình, dự án so với hồ sơ bản vẽ thiết kế mặt bằng công trình;

Thanh tra, kiểm tra khu dân cư nông thôn, quy hoạch phát triển đô thị

+ Đối với đất nông nghiệp, cần thanh tra, kiểm tra: mục đích sử dụng các loại đất; Việc thay đổi mục đích sử dụng, thay đổi cơ cấu cây trồng; Thời hạn sử dụng đất

Trang 24

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và tăng khả năng sinh lợi của đất:

Các biện pháp cải tạo mở rộng diện tích sử dụng đất: Làm ruộng bậc thang, trồng cây che phủ bề mặt, làm thủy lợi, xây hồ chứa nước,…;

Các biện pháp làm tăng giá trị sử dụng đất: Đầu tư lao động, cơ sở vật chất cho phù hợp với các nhu cầu sử dụng khác nhau,…;

Biện pháp thâm canh tăng vụ nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của người

sử dụng đất:

Việc phát hiện vi phạm về phòng ngừa ô nhiệm và suy thoái môi trường;

Các vi phạm về bảo vệ môi trường trong sinh hoạt, trong sản xuất kinh doanh;

Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải, không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ, không đúng kỹ thuật để xử lý chất thải;

Thải khói, các chất độc hại, mùi hôi thối vào không khí;

Thải dầu mỡ, hóa chất độc, chất phóng xạ vượt quá giới hạn cho phép, thải xác động vật vào nguồn nước

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Các đối tượng khi được nhà nước giao

đất, cho thuê đất sử dụng vào các mục đích, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,

được chuyển hình thức giao đất, cho thuê phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo

quy định của pháp luật Việc thực hiện các nghĩa vụ chính góp phần tăng nguồn thu

cho ngân sách Trên cơ sở đó Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn thu từ đất nhằm

đảm bảo công bằng cho các đối tượng

Khi thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, cần phải xem xét các nội dung:

Việc kê khai cung cấp cho cơ quan thuế những tài liệu liên quan đến việc xác định quyền sử dụng đất;

Việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Trang 25

Bước 1 Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra Kế hoạch tiến hành thanh tra gồm các nội dung: mục đích, yêu cầu; phạm vi,

nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến

độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và

những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra; việc tổ

chức thực hiện kế hoạch tiến hành thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra do

người ra quyết định thanh tra quyết định, nhưng không quá 05 ngày kể từ ngày ký

quyết định thanh tra Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời hạn không quá 03 ngày

Bước 2 Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để quán triệt kế hoạch tiến hành thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; thống nhất

phương pháp, cách thức tiến hành thanh tra; khi cần thiết tập huấn nghiệp vụ cho thành

viên Đoàn thanh tra Thành viên Đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm

vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra

Bước 3 Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo

Căn cứ kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo Đề cương yêu cầu đối tượng

thanh tra báo cáo được gửi cho đối tượng thanh tra trước ngày công bố quyết định

thanh tra

Bước 4 Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra có

trách nhiệm chuẩn bị văn bản để người ra quyết định thanh tra hoặc người được ủy

quyền thông báo đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra Thông

báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự

Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm có đại diện lãnh đạo

cơ quan chủ trì thanh tra, Đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là

đối tượng thanh tra Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra mời đại diện cơ

quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra

Bước 5 Công bố quyết định thanh tra

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra

Trang 26

Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng

thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và

những nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung theo đề cương đã yêu cầu

Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản Biên bản phải

có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là

đối tượng thanh tra

Bước 6 Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật

- Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích thông tin, tài liệu, chứng cứ; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,

quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công

Trường hợp cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính

khách quan, chính xác thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra

xem xét, quyết định

- Thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm

vụ được giao theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp phát hiện những vấn

đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định

- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay người ra

quyết định thanh tra xem xét, quyết định

Bước 7 Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính

- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra

đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định thanh tra

- Báo cáo được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệm vụ; nội dung đã hoàn thành; nội dung đang tiến hành; công việc thực hiện trong

thời gian tới; những kiến nghị, đề xuất (nếu có) với người ra quyết định thanh tra

- Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; áp dụng các biện pháp theo

thẩm quyền được quy định tại Điều 48 của Luật Thanh tra để xem xét, giải quyết kịp

thời các kiến nghị, đề xuất của Đoàn thanh tra

Trang 27

Bước 8 Báo cáo kết quả thanh tra

- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng báo cáo kết quả thanh tra Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 49 của

Luật Thanh tra như sau:

+ Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;

+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;

+ Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra

về nội dung báo cáo kết quả thanh tra;

+ Biện pháp xử lý đã được áp dụng và kiến nghị biện pháp xử lý

- Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để thảo luận về dự thảo báo cáo kết quả thanh tra; trường hợp các thành viên Đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau thì

Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Bước 9 Xây dựng kết luận thanh tra

- Người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra dự thảo kết luận thanh tra Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu đối tượng thanh

tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, giải trình để làm rõ

thêm nội dung thanh tra

- Trước khi kết luận chính thức, nếu xét thấy cần thiết thì người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra Việc giải trình những

vấn đề chưa nhất trí (nếu có) của đối tượng thanh tra với nội dung của dự thảo kết luận

thanh tra được thực hiện bằng văn bản và có các bằng chứng kèm theo

Bước 10 Kết luận thanh tra

- Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra (nếu có) và các tài liệu liên quan, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo việc hoàn thiện

và ký kết luận thanh tra Kết luận thanh tra gồm các nội dung theo quy định tại khoản

2 Điều 50 của Luật Thanh tra như sau:

+ Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;

+ Kết luận về nội dung thanh tra;

+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;

+ Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị biện pháp xử lý

Trang 28

- Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc công bố kết luận thanh tra hoặc gửi kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra Trường hợp cần thiết có

thể ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra công bố kết luận thanh tra Việc công bố kết

luận thanh tra được lập thành biên bản

1.3 Công dân giám sát, theo dõi, đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai

1.3.1 Khái niệm:

Trong từ điển tiếng Việt, Giám sát được hiểu là sự theo dõi, xem xét việc làm đúng hoặc sai những điều đã quy định Giám sát luôn gắn với một chủ thể nhất định và

đối tượng cụ thể, tức là phải trả lời được hai câu hỏi: Ai giám sát? Giám sát ai, việc gì?

Ngoài ra, giám sát phải được tiến hành trên cơ sở các quyền và nghĩa vụ của chủ thể

giám sát và đối tượng chịu sự giám sát

Vậy, Giám sát là hoạt động công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ

chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong công tác quản

lý nhà nước

Trong hoạt động giám sát, chủ thể giám sát và đối tượng giám sát, nội dung, tính chất hoạt động của giám sát rất đa dạng Tuy nhiên, hoạt động giám sát có hai loại

hình chính: i) Giám sát mang tính chất quyền lực nhà nước, bao gồm giám sát của

Quốc hội và Hội đồng nhân dân và giám sát của hệ thống cơ quan độc lập thông qua

quá trình tố tụng, được thực hiện thông qua việc xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh

tế, lao động, hành chính; ii) Giám sát không mang tính quyền lực nhà nước, gồm giám

sát của Mặt trận Tổ quốc và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc và quyền giám sát

của công dân đối với bộ máy nhà nước

Như vậy, công dân giám sát về việc quản lý và sử dụng đất đai được hiểu là

hoạt động công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện

quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 29

1.3.3 Hình thức:

- Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết

- Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các

tổ chức này thực hiện việc giám sát

1.3.4 Nội dung giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai

- Việc lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất

- Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 30

CHƯƠNG 2 HOÀ GIẢI, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI- GIẢI QUYẾT

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI

2.1 Hoà giải, giải quyết tranh chấp về đất đai

2.1.1 Tranh chấp đất đai

2.1.1.1 Khái niệm:

Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định, Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền,

nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Hay nói cách khác, tranh chấp đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột

về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đất đai

Theo đó, chỉ những tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất (gồm

cả việc tranh chấp ranh giới giữa các thửa đất) mới là tranh chấp đất đai Việc xác định

tranh chấp nào là tranh chấp đất đai rất quan trọng, vì thủ tục giải quyết tranh chấp đất

đai và tranh chấp liên quan đến đất đai là khác nhau

Tranh chấp liên quan đến đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ dân sự liên quan đến đất đai như giao dịch, di sản thừa kế, tài sản chung

là quyền sử dụng đất

Do vậy, Những tranh chấp sau không phải là tranh chấp đất đai:

- Tranh chấp về giao dịch (mua bán) quyền sử dụng đất, nhà ở

- Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất

- Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn

Việc phân loại tranh chấp nào là tranh chấp đất đai có ý nghĩa rất quan trọng, vì những lý do sau:

Trường hợp 1: Tranh chấp đất đai thì sẽ do Luật Đất đai điều chỉnh, cụ thể:

- Thủ tục giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Đất đai (buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn); Nếu không hòa giải mà khởi kiện tại Tòa

án thì Tòa sẽ trả lại đơn khởi kiện

- Trường hợp đất tranh chấp mà có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết sẽ khác với việc không có giấy tờ

Trường hợp 2: Tranh chấp liên quan đến đất đai (loại 2) thì chủ yếu do Bộ luật Dân sự quy định nên thủ tục giải quyết khác (không giải quyết theo thủ tục của Luật

Trang 31

Đất đai) Các bên có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án mà không phải thông qua hòa

giải tại UBND cấp xã

không thực hiện được quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước, mất đoàn kết, mất trật từ

an ninh, chính trị, đường lỗi chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước không được

thực hiện đầy đủ

2.1.1.3 Phân loại:

Có nhiều cách phân loại tranh chấp đất đai: theo nguồn gốc sử dụng, theo khu vực có tranh chấp, theo tính chất pháp lý, theo chủ thể tranh chấp Có thể phân loại

theo cách như sau:

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng

nhận) hoặc có một trong các giấy tờ quy định của Luật đất đai mà tranh chấp về tài sản

gắn liền với đất

- Tranh chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng

nhận) và một trong các giấy tờ quy định tại Luật đất đai

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính

2.1.1.4 Nguyên nhân:

- Nguyên nhân khách quan:

+ Do chiến tranh kéo dài đã gây ra những xáo trộn lớn về quyền sở hữu ruộng đất của người dân ở khắp hai miền Bắc, Nam của đất nước

+ Chính sách chia cấp đất theo kiểu bình quân đã dẫn đến những xáo trộn lớn

về ruộng đất, về ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng

+ Sự gia tăng dân số vẫn ở tỷ lệ cao, cơ cấu kinh tế chưa đáp ứng được vấn đề giải quyết việc làm và cuộc sống cho người lao động Đặc biệt do tác động mạnh mẽ

Trang 32

của cơ chế thị trường làm cho giá đất tăng đã và đang là những áp lực lớn gây nên tình

trạng khiếu kiện, tranh chấp đất đai một cách gay gắt

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Công tác quy hoạch sử dụng đất thiếu đồng bộ và tính khả thi chưa cao; việc phân chia địa giới hành chính có nhiều thay đổi nhưng xác định mốc giới không kịp

thời hoặc không rõ ràng làm cho tình trạng tranh chấp đất đai giữa các tỉnh, huyện liền

kề trở nên phức tạp

+ Cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản lý đất đai còn lạc hậu và không đồng bộ Một số địa phương vẫn còn quản lý đất đai trên cơ sở hồ sơ dạng giấy

và phương tiện kỹ thuật đo đạc còn thô sơ Đây là một trong những nguyên nhân giảm

hiệu lực của Nhà nước trong việc giải quyết tranh chấp đất đai

+ Chính sách, pháp luật đất đai chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ Tình trạng các văn bản hướng dẫn thi hành các điều luật đã quy định chậm được ban hành, các văn

bản có sự chồng chéo, nội dung văn bản thay đổi qua từng thời kỳ, chế độ

+ Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai chưa đạt được hiệu quả, do

đó tình trạng một bộ phận người dân không nắm rõ quy định của pháp luật đất đai

+ Việc điều tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai còn bộc lộ nhiều yếu kém và bất cập

+ Tình trạng một số cán bộ công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên môi trường làm việc thiếu hiệu quả, tinh thần trách nhiệm và công tâm

2.1.2 Hoà giải tranh chấp đất đai

2.1.2.1 Khái niệm

Hoà giải là tự chấm dứt việc xích mích, tranh chấp giữa các bên bằng sự thương lượng với nhau hoặc qua sự trung gian của một người khác Hoà giải thành thì giữ gìn

được sự đoàn kết giữa các bên, tránh được việc kiện tụng kéo dài, tốn kém và những

trường hợp chỉ vì mâu thuẫn nhỏ mà biến thành việc hình sự

Hoà giải tranh chấp đất đai là một thuật ngữ được sử dụng trong các văn bản pháp luật đất đai Tuy nhiên, thuật ngữ này không được giải thích cụ thể trong Luật

Đất đai name 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Căn cứ vào quan niệm chung

về hoà giải, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về hoà giải tranh chấp đất đai như sau:

Hoà giải tranh chấp đất đai là tự chấm dứt việc xích mích, tranh chấp trong sử dụng đất giữa các bên bằng sự thương lượng với nhau hoặc qua sự trung gian của một

người khác

Trang 33

2.1.2.2 Đặc điểm:

- Việc hoà giải tranh chấp đất không chỉ dựa trên quan điểm, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước mà còn áp dụng phong tục, tập quán truyền

thống, hương ước, quy ước, luật tục của địa phương…để vận động, thuyết phục các

bên tranh chấp hoá giải bất đồng, mâu thuẫn về đất đai

- Việc hoà giải tranh chấp đất đai phải tiến hành vận động, tuyên truyền, thuyết phục các bên một cách kiên trì, bền bỉ, liên tục và tốn nhiều thời gian, công sức của

người hoà giải mới mong đạt được sự thành công Hơn nữa, việc hoà giải tranh chấp

đất đai muốn đạt hiệu quả thì không chỉ trông chờ vào các cơ quan công quyền mà

phải khuyến khích, huy động sự tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo của cộng đồng,

các tổ chức quần chúng ở cơ sở và các thiết chế tự quản của người dân ở cơ sở

- Thực tế giải quyết tranh chấp đất đai cho thấy do tính chất phức tạp, gay gắt của loại tranh chấp này, nên nếu tranh chấp đất đai không được giải quyết mau lẹ,

nhanh chóng, dứt điểm ngay từ khi phát sinh bất đồng, mâu thuẫn thì việc giải quyết

ngày càng khó khăn, phức tạp Vì vậy, việc hoà giải tranh chấp đất đai cần được thực

hiện kịp thời và nhanh chóng Điều này đòi hỏi tổ chức, cá nhân thực hiện vai trò hoà

giải tranh chấp đất đai phải luôn luôn chủ động sẵn sàng vào cuộc ngay từ khi nảy sinh

các bất đồng, mâu thuẫn về đất đai trong nội bộ nhân dân

- Do đất đai có tầm quan trọng đặc biệt đ i với con người nên tranh chấp đất đai tiềm ẩn nhiều hậu quả tiêu cực về chính trị, kinh tế và xã hội Vì vậy, việc hoà giải

tranh chấp đất đai không chỉ là nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước có th m quyền mà

còn là trách nhiệm của cả cộng đồng xã hội và của mỗi người sử dụng đất (SDĐ)

- Người tiến hành hòa giải phải khách quan, công minh, đảm bảo giải quyết tranh chấp một cách công bằng, không thiên vị, không áp đặt các bên đương sự trong

việc hoà giải tranh chấp đất đai Các bên tự nguyện đưa ra các cơ sở, dẫn chứng thực

tiễn để chứng minh cho quyền và nghĩa vụ của mình, tự do thảo luận, đề xuất giải pháp,

thỏa thuận, và chấp nhận ý kiến tư vấn giải quyết của hòa giải viên Thành viên tổ hoà

giải chỉ đưa ra những lời giải thích, phân tích “điều hơn, lẽ thiệt” hoặc phân tích sự

hợp lý, đưa ra lời tư vấn để các bên đương sự suy nghĩ tự quyết định việc hoá giải

những bất đồng, mâu thuẫn Hòa giải viên không chỉ giúp các bên tranh chấp hóa giải

mâu thuẫn mà còn góp phần nâng cao nhận thức tuân thủ pháp luật của người dân Hoà

giải viên tuyệt đối không đưa ra nhận định chủ quan hoặc đưa ra phán quyết “đúng -

sai” để áp đặt với các bên đương sự trong quá trình hoà giải

- Thành viên tổ hoà giải nên giữ bí mật thông tin đời tư của các bên tranh chấp;

tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà

nước, lợi ích công cộng Mọi hoạt động hoà giải đều nhằm xây dựng niềm tin, tôn

Trang 34

trọng, hiểu biết lẫn nhau giúp cho các bên biết kiềm chế, nhường nhịn nhau nhằm đạt

được thỏa thuận, đi đến hòa giải thành công

- Hoà giải tranh chấp nói chung và hoà giải tranh chấp đất đai nói riêng cần xoá tan tâm lý “thắng - thua” của các bên đương sự và thay vào đó là khuyến khích tinh thần

“đôi bên cùng có lợi” Trên thực tế do sự thiếu kiềm chế hoặc chỉ nhận thấy lợi ích trước

mắt mà nảy sinh bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên và khi phát sinh do tâm lý sĩ diện,

hiếu thắng mà các bên tranh chấp có thái độ căng thẳng, cố chấp Người hoà giải viên

phải nắm bắt được tâm lý này của các bên đương sự để đưa ra những liệu pháp tâm lý

nhằm giúp làm dịu sự căng thẳng, tính sĩ diện, ích kỷ hoặc tâm lý “thắng - thua”

2.1.2.3 Hình thức

Có hai hình thức hoà giải trong tố tụng tư pháp và hoà giải ngoài tố tụng tư pháp:

- Hoà giải trong tố tụng tư pháp là hoà giải tiến hành tại Toà án nhân dân khi cơ quan này giải quyết tranh chấp theo yêu cầu của các bên Theo đó, Toà án nhân dân

trong quá trình tiến hành tố tụng phải thực hiện nguyên tắc hoà giải

- Hoà giải ngoài tố tụng là hoà giải trung gian được các bên tiến hành trước khi đưa

vụ tranh chấp ra cơ quant ư pháp Trong lĩnh vực đất đai Loại hoà giải này bao gồm:

+ Hoà giải tại UBND cấp xã: Đây là việc hoà giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp đổi với các tranh chấp về đất đai theo quy định của Luật đất

đai năm 2013

+ Hoà giải ở cơ sở: là hoà giải được tổ chức ở xóm, thôn, ấp, tổ dân phố Đây là loại hình hoà giải tự nguyện theo pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở

để giải quyết các tranh chấp, bất đồng, mâu thuẫn nhỏ, đơn giải trong nội bộ nhân dân

về lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, đất đai

2.1.2.4 Ý nghĩa, yêu cầu

a Ý nghĩa:

Hoà giải ở cơ sở là một hoạt động mang tính xã hội tự nguyện, tự quản đã trở thành đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Hoà giải ở cơ sở không chỉ đơn thuần

góp phần hạn chế các tranh chấp dân sự và phòng ngừa tội phạm, vận động nhân dân

sống và làm việc theo pháp luật, củng cố tình làng, nghĩa xóm, tăng cường tính đoàn

kết trong cộng đồng dân cư mà còn góp phần quan trọng trong việc giữ vững an ninh

chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội

Bên cạnh đó, việc hoà giải tranh chấp đất đai có ý nghĩa to lớn đối với các bên tranh chấp cũng như xã hội, cụ thể:

- Hoà giải giúp các bên thống nhất được cách giải quyết tốt nhất

Trang 35

- Hoà giải thành thì không phải đưa đến các cấp có thẩm quyền giải quyết mà giải quyết nhanh chóng, tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện thoả thuận dễ dàng

- Củng cố đoàn kết trong nhân dân, giảm bớt mâu thuẫn ngoài người tội phạm

- Nội dung thoả thuận của các đương sự không được trái quy định của pháp luật

- Việc hoà giải phải được tiến hành vừa tích vực vừa kiên trì

2.1.2.5 Thẩm quyền

Theo điều 202, Luật đất đai năm 2013:

- Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải chủ động gặp gỡ để tự hòa giải, nếu không thoả thuận được thì thông qua hòa giải ở cơ sở để giải quyết tranh

- Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy

tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và

hiện trạng sử dụng đất

- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại

diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu

vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh

sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với

thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn Tùy từng trường

hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn

Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 36

Cuộc họp hòa giải phải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Việc hòa

giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt Trường hợp một trong các

bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm

tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh

chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của

Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa

thuận, không thỏa thuận

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban

nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy

ban nhân dân cấp xã

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải

thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để

xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc

không thành

Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì tùy từng trường hợp, UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến

Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện thủ

tục công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên

bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có

thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo

2.1.3 Giải quyết tranh chấp đất đai

2.1.3.1 Khái niệm:

Giải quyết tranh chấp đất đai là một trong những nghiệp vụ của công tác quản

lý nhà nước về đất đai, là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải

quyết những bất đồng, những mâu thuẫn, xung đột có liên quan đến đất đai của các

chủ thể quan hệ pháp luật đất đai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật

nhằm phục hồi lại quyền lợi bị xâm phạm đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối

với hành vi vi phạm pháp luật

Trang 37

Vậy, Giải quyết tranh chấp đất đai là xác định rõ về mặt pháp lý quyền và

nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai trong quá trình quản lý

và sử dụng trên mảnh đất đang tranh chấp

2.1.3.2 Nguyên tắc:

- Đảm bảo đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước đóng vai trò là người đại diện cho chủ sở hữu: Đây là nguyên tắc rất cơ bản trong hoạt động giải quyết tranh chấp

đất đai Quan điểm này được nêu trong Hiến pháp và trong Luật Đất đai Đây là quan

điểm lớn, xuyên suốt, chi phối tất cả các quan hệ pháp luật đất đai Đất đai thuộc sở hữu

toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt và quản

lý đối với đất đai Vì vậy bảo vệ sở hữu toàn dân về đất đai, bảo vệ sự quản lý thống

nhất của Nhà nước về đất đai còn được thể hiện khi giải quyết tranh chấp đất đai phải do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo qui định của pháp luật, bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất: Khi giải quyết tranh chấp đất đai phải thực sự tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng

đất Bên cạnh đó, phải kết hợp hài hoà giữa căn cứ pháp luật với thực tiễn, phải nghiên

cứu kỹ hồ sơ để làm rõ ranh giới về quyền quản lý và quyền sử dụng, đồng thời kết

hợp giữa chính sách đất đai với chính sách xã hội khác, giải quyết đúng quyền và lợi

ích của người sử dụng đất trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai

- Khuyến khích việc hòa giải tranh chấp đất đai trong nhân dân và cơ sở

- Giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm ổn định tình hình kinh tế xã hội và phát triển sản xuất: Ở những nơi có tranh chấp đất đai sẽ làm ảnh hưởng đến đời sống

và sản xuất của nhân dân, gây trở ngại lớn cho phát triển kinh tế và trật tự an toàn xã

hội Do đó phải có sự tập trung để giải quyết nhanh chóng các vụ tranh chấp đất đai có

qui mô lớn và gay gắt, các tranh chấp có qui mô nhỏ phải có kế hoạch giải quyết

thường xuyên, hạn chế thiệt hại do tranh chấp gây ra

2.1.3.3 Căn cứ

Việc giải quyết tranh chấp đất đai cần dựa vào:

- Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra

- Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương

- Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước

Ngày đăng: 16/07/2021, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Asian Foundation (2013). Hoà giải tranh chấp đất đai tại Việt Nam: phân tích pháp luật hiện hành, các thực tiễn và khuyến nghị cho cải cách Khác
2. Bộ tư pháp- Viện Khoa học Pháp lý (2006). Từ điển Luật học. Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa và Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Khác
3. Chính phủ (2012). Nghị định số 07/2012/NĐ-CP: Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành Khác
4. Chính phỉ (2014). Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
5. Chính phủ (2011). Nghị định 86/2011/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thanh tra Khác
6. Chính phủ (2012). Nghị định 75/2012/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều Luật khiếu nại Khác
7. Chính phủ (2012). Nghị định 76/2012/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều Luật tố cáo Khác
8. Chính phủ (2013). Nghị định 81/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Xử lý vi phạm hành chính Khác
9. Chính phủ (2017). Nghị định 01/2017/NĐ-CP: Quy định về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Khác
10. Hà Minh (2019). Ngành tài nguyên: Gần 99% khiếu nại, tố cáo là về đất đai 11. Quốc hội (2010). Luật thanh tra. Nhà xuất bản Tư pháp Khác
12. Quốc hội (2011). Luật khiếu nại. Nhà xuất bản Tư pháp Khác
13. Quốc hội (2011). Luật tố cáo. Nhà xuất bản Tư pháp Khác
14. Quốc hội (2012). Luật xử phạt vi phạm hành chính. Nhà xuất bản Tư pháp Khác
15. Quốc hội (2013). Hiến pháp. Nhà xuất bản Tư pháp 16. Quốc hội (2013). Luật đất đai. Nhà xuất bản Tư pháp Khác
17. Babette Wehrmann (2008). Land conflicts- A practical guide to dealing with land disputes. GTZ. Germany Khác
18. EU, UN (2013). Land and Conflicts: Toolkit and guidance for preventing and managing land and natural resources conflict Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w