Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.. - Về nhà tìm đọc các câu chuyện nói về ng
Trang 1TUẦN 26
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10/ 3 / 2008
TẬP ĐỌC
NGHĨA THẦY TRÒ
I.MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
2 Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diển biến của câu chuyện
3 Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A - Bài cũ
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông, trả lời câu hỏi về bài đọc.
B - Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
- HS quan sát tranh minh họa trong SGK và kể những gì em thấy trong tranh
GV giới thiệu: Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từngàn xưa luôn vun đắp, giữ gìn Chúng ta ai cũng biết thầy giáo Chu Văn An một ngườithầy mẫu mực Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyềnthống tôn sư trọng đạo
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc.
- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn văn (3 lượt), có thể chia bài làm
3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
+ Đoạn 2 tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
+ Đoạn 3 (phần còn lại)
GV kết hợp uốn nắn HS về cách đọc, cách phát âm: sáng sủa, sưởi nắng , trò cũ
Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài (cụ giáo Chu,
áo dài thâm, sập, tạ, vỡ lòng )
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc lại cả bài
- GV đọc diển cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
Câu 1: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà làm gì?
(Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ Thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy - người đã dạy dổ dìu dắt họ trưởng thành.)
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu
( Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý )
Câu 2: Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng
như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó
Trang 2
( Thầy giáo tôn trọng kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng thầy chắp tay vái cụ đồ )
GV giảng: Thầy giáo Chu rất yêu quý, kính trọng thầy giáo dạy mình hồi lớp vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ
Uống nước nhớ nguồn: được hưởng bất cứ ân huệ gì, cần phải nhớ tới nguồn cội của nó
- GV: Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào có nội dung tương tự ?
( Không thầy đố mày làm nên.
Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Kính thầy yêu bạn.
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy, làm sao cho bỏ những ngày ước ao, )
GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội tôn vinh
c Đọc diễn cảm.
- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- GV hướng dẩn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn theo gợi ý ở mục 2a
- GV hướng dẩn HS cả lớp đọc diễn cảm một đoạn văn: “Từ sáng sớm mà thầy
mang ơn rất nặng”
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò.
- Em hãy nêu nội dung của bài văn ?
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn
- Về nhà tìm đọc các câu chuyện nói về nghĩa thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạocủa dân tộc ta
2 Băng giấy ghi sẵn nội dung của hai bài toán ví dụ
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Kiểm tra bài cũ:
2 HS lên bảng, lớp vở nháp:
Trang 3HS 1: 3 giờ 45 phút + 2 giờ 27 phút.
1 giờ 28 phút 46 giây + 3 giờ 20 phút 24 giây
HS 2: 5 giờ 19 phút – 2 giờ 45 phút
15 giờ 46 phút 34 giây – 12 giờ 26 phút 24 giây
B Dạy - học bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiêù đơn vị với một số thì ta làm thế nào ?
( Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiêù đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với từng số đó)
Trang 4- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ.
GiảiThời gian bộ Lan ngồi trờn đu quay là:
- Câu hỏi để chơi trò chơi Hái hoa dân chủ
- Đồ hóa trang để đóng vai
Nhóm 3: ủy ban xã Nhóm 4: Quê hơng
* Gv nêu luật chơi:
Khi quản trò gọi số (1, 2 ) thì nhóm đó lên bắt thăm để trả lời Nếu trả lời đúng thì
đợc 10 điểm Nếu trả lời thiếu (chỉ đợc 5 điểm) và nhóm khác có quyền bổ sung và đợc cộng thêm 5 điểm; trả lời không đợc thì nhóm khác có quyền trả lời và giành điểm của nhóm kia Nhóm nào đợc nhiều điểm thì thắng cuộc
Trang 5- Hs tiến hành chơi, 1 HS làm trọng tài- ghi điểm.
b) Đóng vai.
Các nhóm đóng 1 tiểu phẩm nhỏ theo tên gọi của nhóm mình
- Thời gian chuẩn bị 5 phút
I.MỤC TIấU:
Giỳp HS: - Nghe - viết chớnh xỏc, đẹp bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Làm đỳng cỏc sbài tập trong bài
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẩn HS nghe - viết.
a) Tỡm hiểu nội dung đoạn viết:
- GV đọc toàn bài chớnh tả "Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động” Cả lớp theo dừi trong
SGK
- Một HS đọc lại thành tiếng bài chớnh tả, trả lời cõu hỏi:
+ Bài chớnh tả núi điều gỡ?
( Cho cỏc em biết lịch sử ra đời Ngày Quốc tế Lao động 1-5)
b) Hướng dẫn viết từ khú viết:
- Cả lớp đọc nhẩm lại bài chớnh tả GV nhắc cỏc em chỳ ý những từ mỡnh dễ viếtsai; cỏch viết những tờn người, tờn địa lớ nước ngoài
- HS gấp SGK GV đọc cỏc tờn riờng cú trong bài chớnh tả cho 2-3 HS viết trờn
bảng lớp, những HS khỏc viết vào giấy nhỏp: Chi-ca-gụ, Mĩ, Niu Y-oúc, Ban-ti-mo,
Trang 63.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- Một HS đọc nội dung BT2, đọc cả chú giải từ Công xã Pa-ri.
- Cả lớp đọc lại bài văn Tác giả bài Quốc tế ca,dùng bút chì gạch dưới các tên
riêng tìm được trong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV mời 2 HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
- Nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
- HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca, nói về nội dung bài văn.
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài, nhớ nội dung bài,
về nhà kể lại cho người thân nghe
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I.MỤC TIÊU.
Sau bài học HS nêu được:
- Từ ngày 18 đến ngày 30 – 12 – 1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay B
52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội
- Quân và dân ta đã chiến đấu dũng cảm làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”
1 Giới thiệu bài.
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng”Điện Biên Phủ trên không” đầy vẻ vang của dân tộc ta vào những ngày cuối năm 1972
2 Các hoạt động.
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV nêu nhiệm vụ bài học:
- Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
- Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội
- Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?
Trang 7*Hoạt động 2: ÂM MƯU CỦA MĨ TRONG VIỆC DÙNG B52 BẮN PHÁ HÀ
NỘI.
Làm việc cá nhân
Bước 1: HS đọc SGK trả lời các câu hỏi:
+ Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
+ Nêu những điều em biết về máy bay B52
+ Trình bày về âm của Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
Bước 2: Trình bày trước lớp
- HS quan sát hình SGK GV nói về việc máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội
* Hoạt động 3: HÀ NỘI 12 NGÀY ĐÊM QUYẾT CHIẾN.
+ Lực lượng và vi phạm hoạt động của máy bay Mĩ?
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26 – 12 – 1972 trên bầu trời Hà Nội
+ Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân dân Hà Nội
Bước 2: Trình bày trứơc lớp
GV hỏi: Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc
Mĩ ném bom cả vào bệnh viện, trường học, bến xe, gợi cho em suy nghĩ gì ?
*Hoạt động 4: Ý NGHĨA CỦA CHIẾN THẮNG 12 NGÀY ĐÊM
CHỐNG MÁY BAY MĨ PHÁ HOẠI
Làm việc cả lớp
- GV: Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại miền Bắc làchiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
HS: Đọc SGK và thảo luận các câu hỏi để trả lời ý trên:
+ Liên hệ chiến thắng ĐBP(7-5-1954) và ý nghĩa của nó
+ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của
Mĩ, quân ta đã thu được những kết quả gì?
- HS nêu ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
- BiÕt thùc hiÖn phÐp chia sè ®o thêi gian víi mét sè
- VËn dông vµo gi¶i c¸c bµi to¸n thùc tiÔn
Trang 8II đồ dùng dạy học:
2 Băng giấy ghi sẵn đề bài toán của 2 ví dụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Giới thiệu bài:
2.Dạy – học bài mới học bài mới
a) Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số:
* Ví dụ 1: - GV dán bài lên bảng và yêu cầu HS đọc.
- HS nêu phép chia tơng ứng:
42 phút 32 giây : 3 = ?
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu cách thực hiện
- GV nhận xét các cách HS nêu, hớng dẫn HS đặt tính rồi thực hiện phép chia:
Vậy: 42 phút 32 giây : 3 = 14 phút 10 giây
*Ví dụ 2: Giáo viên cho học sinh đọc và nêu phép chia tơng ứng
7 giờ 40 phút : 4 = ?
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: cần đổi 3 giờ ra phút,cộng với 40 phút và chia tiếp:
Vậy: 7 giờ 40 phút: 4 = 1 giờ 55 phút
* Giáo viên cho học sinh nhận xét: Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiệnphép chia từng số đo theo đơn vị cho số chia Nếu phần d khác không thì ta chuyển đổisang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
a) Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc đề bài trong SGK
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- HS đổi vở cho nhau và kiểm tra
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- GV hớng dẫn phân tích bài toán.
+ Ngời thợ làm việc từ lúc nào đến lúc nào ?
+ Muốn biết một dụng cụ làm hết bao nhiêu thời gian cần làm nh thế nào ?
- Hs làm bài vào vở, GV chấm 5-6 em.
Trang 9- Chữa bài
Giải Thời gian ngời thợ làm đợc 3 dụng cụ là:
12 giờ – học bài mới 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Thời gian trung bình để ngời thợ làm đợc một dụng cụ là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
3.Củng cố – học bài mới dặn dò:
- Muốn thực hiện chia số đo thời gian cho một số ta làm thế nào ?
Thể dục
Bài 51: Môn thể thao tự chọn Trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
II địa điểm và phơng tiện
Địa điểm : Trên sân trờng hoặc trong nhà tập thể Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- GV nhận lớp, phổ biến nhiện vụ, yêu cầu bài học : 1 phút
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai: 1 phút (do cán sự điều khiển)
- ôn các động tác tay, chân vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Kiểm tra bài củ :HS nêu tên những động tác của bài TDPTC: 1 – học bài mới 2 phút
2.Phần cơ bản : 18 – học bài mới 22 phút
a) Môn thể thao tự chọn : 14 – học bài mới 16 phút
* Ném bóng : 14 – học bài mới 16 phút
- Ôn tung bóng bằng tay, bắt bóng bằng hai tay: 2 – học bài mới 3 phút
+ Tập theo đội hình ngang
+ Nêu tên động tác, 1 – học bài mới 2 HS giỏi làm mẫu
+ Cho HS tập đồng loạt theo cả lớp do GV điều khiển, xen kẻ có nhận xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
- Ôn ném bóng 150g trúng đích (đích cố định) : 11 – học bài mới 13 phút
+ Đội hình tập theo sân và đích đã chuẩn bị
+ Nêu tên động tác, làm mẫu và nhắc lại những yêu cầu cơ bản của động tác; cho HS tập theo khẩu lệnh thống nhất “ chuẩn bị, ném !” ( hoặc dùng hiệu lệnh 1 còi ) xen kẻ có nhận xét, sửa sai GV có hiệu lệnh thống nhất cho HS nhặt bóng và các biện pháp đảm bảo an toàn
b) trò chơi chuyền và bắt bóng tiếp sức : 5 “ ” – học bài mới 6 phút
- Nêu tên trò chơi, cho 2 HS làm mẫu
- GV giải thích, cho HS chơi thử 1 – học bài mới 2 lần GV có thể giải thích bổ sung hoặc nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả HS nắm đợc cách chơi Cho HS chơi chính thức có thi
đua trong khi chơi
3.Phần kết thúc : 4 – học bài mới 6 phút
- GV cùng HS hệ thống bài : 1 phút
- Một số động tác hồi tỉnh (do GV chọn ) : 2 phút
Trang 10- Gv nhận xét giờ học và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà: tập ném bóng trúng đích.
- 2 HS lờn bảng lấy vớ dụ về cỏch liờn kết cõu bằng cỏch thay thế từ ngữ
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liờn kết cõu bằng cỏch thay thế từ ngữ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- HS đọc yờu cầu của bài tập, cả lớp theo dừi SGK
- GV nhắc HS đọc kĩ từng dũng để phỏt hiện đỳng nghĩa của từ truyền thống.
- HS đọc lại nội dung từng dũng, suy nghĩ, phỏt biểu Cả lớp và GV nhận xột, phõntớch; loại bỏ đỏp ỏn (a), (b), lựa chọn đỏp ỏn (c) là đỳng
GV kết luận: Từ truyền thống là từ ghộp Hỏn Việt, gồm 2 tiếng lặp lại nghĩa Tiếng
truyền cú nghĩa: “Trao lại để lại đời sau” tiếng thống nghĩa là “nối tiếp nhau khụng dứt”
Bài tập 2:
- HS đọc nội dung của BT2
- GV giỳp HS hiểu nghĩa của từ ngữ:
Truyền bỏ: phổ biến rộng rói cho nhiều người, nhiều nơi biết.
Truyền mỏu: đưa mỏu vào trong cơ thể người.
Truyền nhiểm: lõy
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rói (ý ca ngợi).
- HS đọc nhầm lại yờu cầu của bài; làm bài theo nhúm 3 GV phỏt bỳt dạ và phiếucho 2 nhúm
- Đại diện nhúm trỡnh bày Cả lớp và GV nhận xột, chốt lại lời giải đỳng
- GV mời 1-2 HS đọc lại bảng kết quả.
Truyền cú nghĩa là trao lại cho người khỏc tuyền nghề, truyền ngụi, truyền thống Truyền cú nghĩa là lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều người biết
truyền bỏ, truyền tin, truyờnbf hỡnh,truyền tụng
Truyền cú nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào
cơ thể
truyền mỏu, truyền nhiễm
Trang 11- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn kể.
- Biết đánh giá, nhận xét, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng lớp viết đề bài của tiết học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A.Bài cũ:
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện Vì muôn dân.
- HS nêu ỹ nghĩa của truyện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý SGK
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện các em sẽ kể
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện
- HS nhận xét nội dung câu chuyện, cách kể chuỵên của bạn
- Cả lớp và GV nhận xét - Bình xét bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học
Trang 12I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu đợc các nguyên nhân khác nhau gây tai nạn giao thông (do
điều kiện đờng xá, phơng tiện giao thông, những hành vi, hành động không
an toàn của con ngời).
- Nhận xét, đánh giá đợc các hành vi an toàn và không an toàn của ngời tham gia giao thông.
II nội dung an toàn giao thông
Những nguyên ngân gây ra tai nạn giao thông
- Những ngời tham gia giao thông không chấp hành luật GTĐB: Không
đi đúng phần đờng quy định không tuân theo tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu giao thông và hiệu lệnh của CSGT, say rợu, chạy quá tốc độ , vợt quá quy định
- Các điều khiển giao thông không an toàn: Đờng xấu, đờng quá chật hẹp, thiếu biển hiệu và đèn tín hiệu giao thông, đờng ngập nớc, thời tiết xấu, chớng ngại vật trên đờng
- Phơng tịên giao thông không an toàn thiếu hoặc không có các thiết bị
an toàn (phanh, đèn hiệu, đèn chiếu sáng, )
- Khoảng cách và tốc độ của phơng tiện
- Biết vận dụng tìm hiểu nguyên nhân của các TNGT khác.
b) Cách tiến hành: HS kể một trờng hợp TNGT mà em chứng kiến c) Kết luận: Hàng ngày đều có các tai nạn thông thờng xảy ra Nếu có
tai nạn ở gần trờng hoặc nơi ta ở,ta cần biết rõ nguyên nhân chính để biết cách phòng tránh TNGT.
Hoạt động 2: Thử xác định nguyên nhân gây TNGT
a) Mục tiêu
Trang 13Nắm đợc một cách đầy đủ những nguyên nhân gây ra TNGT, hiểu đợc nguyên nhân chính,chủ yếu là là do ngời tham gia giao thông không có ý thức chấp hành luật GTĐB.
GV nêu dẫn chứng việc đi của một ngời cụ thể:
Chỉ ra cho các em thấy : nếu các em chạy nhanh thì không dừng lại ngay đợc so với ngời đi bộ Vì vậy nếu ta đi nhanh dễ gây tai nạn, ngợc lại , nếu đi bộ mà các em đột ngột sang đờng hoặc đi xe đạp mà đột ngột rẻ trái ,
rẻ phải thì chắc chắn sẽ bị xe đàng đi tới đâm vào Trong trờng hợp đó lỗi tại ai.
c) Kết luận : (ghi nhớ)
Khi điều khiển bất cứ phơng tiện nào cần đảm bảo tốc độ hợp lý, không
đợc phóng nhanh để tránh tai nạn
V.củng cố
GV tổng kết lại rút ra từ các mẫu chuyện kể nh trên là: Các TNGT đều
có thể tránh đợc, điều đó phụ thuộc vào các điều kiện sau:
1.ý thức chấp hành Luật GT, kỷ năng điều khiển phơng tiện, kỷ năng phòng tránh TNGT của ngời tham gia giao thông.
2.Chất lợng của phơng tiện ( thiết bị an toàn: phanh , đèn, gơng chiếu hậu, lốp xe )
3.Điều khiển đờng sá ( rộng, hẹp, bằng phẳng, gồ ghề, thẳng hay khúc khuỷu ) ngoài ra còn nhiều yếu tố nh thời tiết, địa hình nhng 3 điều kiện
trên là chính trong đó điều kiện con đờng là quyết định.
Giao việc về nhà
Viết một bài tờng thuật độ dài 200 chử về một tai nạn giao thông đợc
chứng kiến hay nghe ngời khác kể, hoặc vẽ tranh, su tầm ảnh về chủ đề ATGT để tiết học sau sẽ trình bày giới thiệu lớp.
Trang 14- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung : Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hịêntình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóadân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh minh họa trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A.Bài cũ:
- HS nối nhau đọc bài Nghĩa thầy trò, trả lời câu hỏi trong bài.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì ?
GV giới thiệu: Đây là lễ hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân, một làng thuộc xã ĐồngTháp, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây Mỗi lễ hội thường bắt đầu từ một sự tích có ýnghĩa trong lịch sử Bài học hôm nay
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện đọc:
- 2 HS đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
Đoạn 1: Từ đầu sông Đáy xưa
Đoạn 2: Tiếp bắt đầu thổi cơm
Đoạn 3: Tiếp người xem hội
Đoạn 4: Phần còn lại
+ Gv luyện đọc từ khó: trẩy quân, bôi mỡ bóng nhẫy, cổ vũ,
+ Giải nghĩa từ: Sông Đáy, đình, trình.
- Luyện đọc theo cặp.
- 4 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài
HS đọc thầm đoạn
Câu 1: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
( bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáyxưa)
Câu 2: Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm
( Mỗi đội cần cử người cháy thành ngọn lửa)
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mổi đội thổi cơm thi đều phối
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau
Trang 15( HS đọc thầm bài tỡm những chi tiết cho thấy thành viờn của mổi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau: )
Cõu 4: Tại sao núi việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khú cú gỡ sỏnh nổi
đối với dõn làng” ?
( Vỡ giật được giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khúelộo, phối hợp nhịp nhàng ăn ý với nhau)
- Qua bài văn tỏc giả thể hiện tỡnh cảm gỡ đối với một nột đẹp cổ truyền trong vănhúa của dõn tộc?
c Đọc diển cảm.
GV hướng dẫn HS thi đọc diển cảm đoạn 2
3 Củng cố, dặn dũ:
- Bài văn núi lờn điều gỡ?
(Qua việc miờu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Võn, tỏc giả thể hiện tỡnh cảm yờu mến và niềm tự hào đối với 1 nột đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn húa của dõn tộc)
- Dặn HS: Đọc trước bài “Tranh làng Hồ”
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIấU.
Giúp học sinh:
- Rèn kỹ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
II Các hoạt động dạy học
- GV cho học sinh tự làm bài, 2 HS lờn bảng
- Cả lớp thống nhất kết quả GV ghi điểm
Bài 2: Thực hiện tớnh giỏ trị của biểu thức với số đo thời gian.
- HS đọc thầm bài , nờu cấh thực hiện giỏ trị của biểu thức
- GV cho học sinh tự làm bài, 2 HS lờn bảng mỗi HS tớnh giỏ trị của 2 biểu thức
- Chữa b i, cả lớp thống nhất kết quả.ài, cả lớp thống nhất kết quả
a) 18 giờ 15 phỳt b) 10 giờ 55 phỳt