Hiểu ý nghĩa bài đọc : Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnhđất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựngcuộc sống mới, giữ một vùng biển t
Trang 1Ç n 22
Ngày giảng: Thứ 2 / 28 / 1 / 2008
TẬP ĐỌCLẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng,sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa bài đọc : Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnhđất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựngcuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu đoàn cần hướng dấn đọc (đoạn 4)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A - KIỂM TRA BÀI CŨ
HS đọc bài Tiếng Rao Đêm, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
B - DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài:
- Em hãy cho biết tên của chủ điểm chúng ta sẽ học ?
- Tên của chủ điểm, tranh minh họa của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những
ai ?
( gợi cho chúng ta nghĩ đến những con người luôn gìn giữ cuộc sống thanhbình cho mọi người như các chú bộ đội )
GV giới thiệu chủ điểm và bài học: Chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình viết về
những con người luôn gìn giữ cuộc sống thanh bình cho mọi người Bài tập đọchôm nay nói về những con người bình dị, rất gần gũi với chúng ta, những người
dân chài Chúng ta cùng tìm hiểu họ qua bài tập đọc Lập làng giữ biển.)
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
* HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc SGK
- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- Bài này có những nhân vật nào ?
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn( 2 lần) Có thể chia bài thành 4 đoạnnhư sau:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như toả ra hơi muối
Trang 2+ Đoạn 2: Từ Bố nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh đến thì để cho ai ?.
+ Đoạn 3: Từ ông Nhụ bước ra võng đến quan trọng nhường nào.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS: lưới đáy, võng, phập phồng, Mõm Cá
Sấu; giúp HS hiểu những từ ngữ khó: Ngư trường, vàng lưới, lưới đáy, lưu cữu, chân trời.
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS đọc lại cả bài
* GV giới thiệu cách đọc và đọc mẫu
- Đọc toàn bài với giọng kể chuyện lúc trầm lắng, lúc hào hứng sôi nổi
- Lời của từng nhân vật:
+ Bố Nhụ - giọng phải điềm tĩnh, dứt khoát sau giọng đọc hào hứng, sôi nổikhi nghĩ về một ngôi làng mới như mọi ngôi làng trên đất liền
+ Ông Nhụ - đọc với giọng kiên quyết, gay gắt
+ Bố nói với Nhụ - đọc giọng: vui vẻ, thân mật
- Làm nghề gì được gọi là dân chài( Làm nghề đánh cá)- đặt câu
*Gợi ý trả lời các câu hỏi
Câu 1: Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì ?
( Họp làng để đưa cả làng ra đảo.)
Câu 2: Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
(Việc lập làng mới ngoài đảo mang đến cho bà con dân chài nơi sinh sống mới
có điều kiện thuận lợi hơn và còn là để giữ được đất của nước mình )
- Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nói của bố Nhụ?
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ ?
(Ông bước ra võng Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy nghĩ củacon trai ông quan trọng nhường nào.)
Câu 4: Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?
( Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Móm CáSấu đang bồng bềnh ở mãi phía chân trời)
- Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì ?
c) Đọc diễn cảm.
- HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai
- GV chọn đoạn văn hay(Đoạn 4 ), hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạnvăn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo vai
Trang 3- 2 HS lên bảng làm bài 2, 3 trong VBT.
- 2 HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần củaHHCN
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS
+ Bài toán cho em biết gì ?
Chiếc thùng tôn không có nắp, dạng HHCN có các kích thước như sau:
Chiều dài: 1,5 m
Chiều rộng : 0,6 m
Chiều cao : 8 dm
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
( Tính diện tích quét sơn hay chính diện tích mặt ngoài của thùng )
+ Làm thế nào để tính được diện tích quét sơn của thùng ?
( Diên tích xung quanh + diện tích một mặt đáy)
Trang 4- HS làm bài, 1 em lên bảng:
Giải:
8 dm = 0,8 mDiện tích xung quanh thùng là:
( 1,5 + 0,6 ) x 2 x 0,8 = 3,36 ( m2 )Diện tích mặt ngoài thùng được quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 ( m2 ) Đáp số: 4,26 m2
- GV đánh giá bài làm của HS
- Mọi người cần phải tôn trọng và giúp đỡ UBND làm việc
2.Thái độ: Tôn trọng UBND xã, huyện đồng tình với những hành động, việclàm biết tôn trọng UBND và không đồng tình với những hành vi không lịch sự,thiếu trách nhiệm đối với UBND xã, phường
Phóng to tranh trong bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: HS hát một bài hát thể hiện tình yêu quê hương
Trang 51 Bài mới :
a)Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU TRUYỆN “ĐẾN ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG”
* Mục tiêu : HS biết một số công việc của UBND xã, phường và bước đầu biết
được tầm quan trọng của UBND xã, phường
* Cách tiến hành:
- 2 HS đọc truyện trong SGK trang 31
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
+ Bố Nga đến UBND phường để làm gì ?
+ Ngoài việc cấp giấy khai sinh UBND phường còn làm các công việc
gì ?
+ UBND xã, phường có vai trò như thế nào? Vì sao ?
+ Mỗi người dân cần phải có thái độ như thế nào đối với UBND ?
- Đại diện từng nhóm trả lời từng câu hỏi, nhóm khác bổ sung
- GV treo tranh ảnh UBND và giới thiệu
GV kết luận: UBND xã, phường giải quyết nhiều công việc quan trọng đối vớingười dân ở địa phương Người đứng đầu là chủ tịch và nhiều ban ngành cấp dưới
Ủy ban nhân dân là nơi chăm sóc và bảo vệ quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ
em Vì vậy mỗi người dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ uỷ ban hoàn thành côngviệc
- HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND.
Làm bài tập 1 SGK.
* Mục tiêu: HS biết một số việc làm của UBND phường
* Cách tiến hành: GV yêu cầu HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung Đáp án đúng là:b, c, d, đ, e, h,i
GV kết luận: Em hãy nêu những việc cần đến UBND phường, xã để làm việc
Hoạt động 3: THẾ NÀO LÀ TÔN TRỌNG UBND PHƯỜNG, XÃ.
Làm bài tập 3 SGK
Trang 6* Mục tiêu: HS nhận biết được các hành vi, việc làm phù hợp khi đến UBND
- Để tôn trọng UBND xã chúng ta cần làm gì ( Mỗi em nhắc một câu)
- Chúng ta không nên làm gì ? Vì sao ?
3 Củng cố, dặn dò.
Tìm hiểu về UBND xã nơi mình ở: các công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em màUBND đã làm để tiết sau thực hành
CHÍNH TẢ : NGHE VIẾT Bài: HÀ NỘI
I.YÊU CẦU
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn bài thơ Hà Nội.
- Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người tên địa lý Việt Nam
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
Trang 7- GV đọc đoạn bài thơ Hà Nội.
+ Cái chong chóng trong đoạn thơ 1 thực chất là cái gì ?
(Đó là cái quạt thông gió)
+ Nội dung đoạn thơ là gì ?
( Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnhđẹp)
- HS đọc thầm đoạn văn , chú ý từ ngữ có âm, vần, thanh dễ viết sai:
- GV cho HS viết bài chính tả ; chấm chữa 1 số bài ; nêu nhận xét chung b)Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu nội dung bài
- Tìm những danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong đoạn văn
- Khi viết những tên riêng đó ta viết như thế nào ?
- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam cần
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung và kết luận nhóm thắng cuộc
HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông
Trang 8- Vì sao nhân dân miền Nam phải vùng lên “Đồng khởi”.
- Đi đầu trong phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre
- ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” của nhõn dõn tỉnh Bến Tre.
- Vỡ sao đất nước ta , nhõn dõn ta phải chịu nỗi đau chia cắt ?
- Nhõn dõn ta phải làm gỡ để xoỏ bỏ nỗi đau chia cắt ?
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Phong trào “Đồng khởi của nhõn dõn Bến Tre” là một phong trào đi đầu tiờubiểu cho phong trào đấu tranh của nhõn dõn miền Nam
b) GV nêu nhiệm vụ bài học.
+ Vì sao nhân dân miền Nam lại đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa?
+ Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre diễn ra nh thế nào ?
+ Phong trào “Đồng khởi” có ý nghĩa gì ?
c) Cỏc Hoạt động:
Hoạt động 1: HOÀN CẢNH BÙNG NỔ PHONG TRÀO “ĐỒNG KHỞI”BẾN TRE.
* Làm việc cả lớp.
HS tự đọc SGK và trả lời cõu hỏi: Vỡ sao nhõn dõn miền Nam đồng loạt đứng
lờn chống lại Mĩ Diệm ?
- Đại diện cỏc nhúm trả lời cõu hỏi, lớp bổ sung
( Mĩ- Diệm đó thi hành chớnh sỏch “tố cộng” gõy ra những cuộc thảm sỏt đẫmmỏu cho nhõn dõn miền Nam Trước tỡnh hỡnh đú, khụng thể chịu đựng được mói,khụng cũn con đường nào khỏc, nhõn dõn buộc phải vựng lờn phỏ tan ỏch kỡm kẹp)
- Phong trào bựng nổ vào thời gian nào ? Tiờu biểu nhất ở đõu ?
(Phong trào bựng nổ từ cuối năm 1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở BếnTre)
GV kết luận và ghi bảng :
Hoạt động 2: PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI CỦA NHÂN DÂN BẾN TRE
* Làm việc theo nhúm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, làm theo yờu cầu:
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960
Trang 9+ Kết quả của phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre ?
+ Ảnh hưởng của phong trào đến phong trũa đấu tranh của
nhõn dõn miền Nam như thế nào ?
+ Nêu ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
GV giảng lại cỏc vấn đề bằng sơ đồ
3 Củng cố-dặn dò.
- Nhắc lại nội dung chính của bài học
- Em hãy phát biểu cảm nghĩ về phong trào “Đồng khởi ” của nhân dân Bến Tre
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Ngày giảng: Thứ 3 / 29 / 1 / 2008
TOÁN BÀI 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HèNH LẬP PHƯƠNG
I.MỤC TIấU:
Giỳp HS :
- HS nhận biết được hỡnh lập phương là hỡnh hộp chữ nhật đặc biệt để rỳt raQuy tắc tớnh diện tớch xung quanh và diện tớch toàn phần của hỡnh lập phương từquy tắc tớnh S xq và S tp của HHCN
- Vận dụng quy tắc vào giải toỏn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số hỡnh lập phương cú kớch thước khỏc nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nờu quy tắc tớnh Sxq, Stp của HHCN
B Bài mới
2 Hỡnh thành cụng thức tớnh diện tớch xung quanh
và diện tớch toàn phần của hỡnh lập phương.
a) S xp của HLP
* HS quan sỏt cỏc mụ hỡnh trực quan
- Tỡm điểm giống nhau giữa HLP và HHCN ?
Trang 10( Đều có 6 mặt , có 8 đỉnh, có 12 cạnh Các mặt của HLP là hình vuông, màhình vuông lại là hình chữ nhật đặc biệt)
- Có bạn nói HLP là HHCN đặc biệt , theo em bạn đó nói đúng hay sai ?Vìsao ?
( Đúng , vì khi cả 3 kích thước của HHCN bằng nhau thì nó chính là HLP)
- Hãy cho biết tính Sxp của HHCN ta tính những mặt nào ?
- Vậy Sxq của HLP là gì ?
( Là diện tích xung quanh của 4 mặt )
- Diện tích các mặt của HLP có gì đặc biệt ?
(Các mặt của HLP có diện tích bằng nhau )
- Vậy để tính S của 4 mặt ta có thể làm thế nào ?
( Ta lấy diện tích của một mặt nhân với 4)
* GV nêu bài toán: 1 HLP có cạnh là 5 cm, tính S xq của HLP đó ?
Diện tích xung quanh của HLP
5 x 5 x 4 = 100 (cm2)
- HS làm bài: 1 em lên làm trên bảng Lớp nhận xét và rút ra quy tắc
* HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh của HLP
b) Diện tích toàn phần của HLP
* Vậy Stp của HLP là S của mấy mặt?
- Vậy để tính Stp của HLP ta có thể làm thế nào ?
*GV nêu bài toán HS tính: Một hình lập phương có cạnh dài 5 cm Hãy tínhdiện tích toàn phần của HLP
Diện tích toàn phần của HLP là:
Trang 11- HS nêu hướng giải và tự giải bài toán
- HS đọc bài tập – nêu yêu cầu
- HS làm bài bằng cách trao đổi với bạn bên cạnh:
+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép
+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa câu ghép có gì khác nhau
Trang 12+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép có gì khácnhau.
- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
- HS chỉ vào 2 câu văn đã viết trên bảng, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng.a) Nếu trời trở rét / thì con phải mặc thật ấm
Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả
b) Con phải mặc ấm / nếu trời rét
VÕ 1 chØ kÕt qu¶, vÕ 2 chØ ®iªï kiÖn
Bài 2:
- HS đọc nội dung yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân, HS đọc câu mình vừa đặt, GV ghi nhanh vài câu trênbảng
- HS đọc to, rõ ràng nội dung ghi nhớ
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
GV cần phân biệt rành mạch với HS hai thuật ngữ điều kiện và giả thiết
3 Phần luyện tập.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ, làm bài cá nhân theo gợi ý:
+ Gạch chéo để phân biệt các vế câu
+ Gạch chân những quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
+ Nêu rõ ý nghĩa của từng vế câu
- 2 HS làm trên bảng phụ
a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước / thì tôi sẽ
nói cho ông biết trâu của tôi cày được mấy đường
b) Nếu là chim / tôi sẽ là loài bồ câu trắng.
Trang 13Nếu là hoa / tôi sẽ là một đóa hướng dương.
Nếu là mây / tôi sẽ là một vầng mây trắng.
Là người / tôi sẽ chết cho quê hương
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích: các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ điềukiện-kết quả hay giả thiết-kết quả; các em phải biết điền các quan hệ từ thích hợpvào chỗ trống trong câu
- HS suy nghĩ làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lơi giải đúng
Bài 3:
Tương tự bài 2: + Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng vui.
+ Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công
4.Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm tốt
Về nhà ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập về câu ghép có quan hệ điều kiện, giảthiết-kết quả, biết dùng quan hệ từ, cặp quan hệ từ thể hiện đúng các quan hệ điềukiện, giả thiết-kết quả
KỂ CHUYỆN ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
- Biết trao đổi với các bạn về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng.+ Rèn kĩ năng nghe:
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 14Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ.
HS kể lại câu chuyện đã được chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệcác công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hoá, ý thức chấp hành Luật giao thôngđường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn thương binh liệt sĩ
- Ông Nguyễn Khoa Đăng là người như thế nào ?
- Ông đã làm gì để bắt được bọn cướp ?
- Ông còn làm gì để phát triển làng xóm ?
b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :
* HS kể chuyện theo cặp và tìm hiểu nội dung câu chuyện
- 1 HS đọc đề
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 3 gợi ý Cả lớp theo dõi SGK
* HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp
và trừng trị bọn cướp tài tình ở chổ nào
- HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội sung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 15Ngày giảng: Thứ 4 / 30 /1 / 2008
TẬP ĐỌC CAO BẰNG
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ :
HS đọc bài Lập làng giữ biển và trả lời câu hỏi
2 Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
- HS quan sát tranh minh họa và cho biết bức tranh vẽ cảnh gì ?
GV Giới thiệu: Đây là quang cảnh một vùng đất của tỉnh Cao Bằng cuộc sốngcủa những người dân nơi đây Cao Bằng là một tỉnh miền núi ở phía Đông Bắcnước ta, giáp đất nước Trung Quốc Nơi đây có một địa thế rất đặc bịêt Bài thơ CaoBằng hôm nay sẽ giới thiệu với chúng ta về dải đất này và con người nơi đây
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ (2 lượt)
- Đọc kết hợp luyện đọc từ khó: lành, Đèo Giàng, mận ngọt.
- Đọc kết hợp luyện đọc ngắt giọng: Ông lành / như hạt gạo
Bà lành / như suối trong.
Cao giọng khi đọc: Cao Bằng, rõ thật cao !
Bạn ơi có thấy đâu
- Đọc kết hợp với giải nghĩa từ ( Gv dùng bản đồ giới thiệu các địa danh trongbài)
Trang 16- GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện lòng yêu mếnnúi non, đất đai và con người Cao Bằng: nhấn giọng những từ ngữ nói về địa thế
đặc biệt, về lòng mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc của người Cao Bằng: qua, lại
vượt, rõ thật cao, bằng xuống, mận ngọt, rất thương, rất thảo, như hạt gạo, như suối trong
- Đến Cao Bằng ta đi qua những đèo nào ?
( đi qua Đèo Gió, vượt Đèo Giàng, vượt đèo Cao Bắc)
Câu 1: Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của
Cao Bằng ?
( Cao Bằng rất xa xôi, hiểm trở thể hiện qua từ ngữ: sau khi vượt, lại vượt, lạivượt.)
Câu 2: Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến
khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng ?
( Những từ ngữ và hình ảnh: mận ngọt đón môi ta dịu dàng, chị rất thương, emrất thảo, ông lành như hạt gạo, bà hiền như suối trong.)
Câu 3:Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của
người dân cao bằng?
GV: Không thể đo hết chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như không thể đohết lòng yêu nước đất nước rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của người Cao Bằng
Câu 4: Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì ?
(Cao Bằng có một vị trí rất quan trọng)
- Nội dung của bài thơ là gì ?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
* 2 HS nối tiếp đọc bài thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm đoạn văn tiêu biểu, chú ý những chỗ nhấngiọng, ngắt giọng, nhấn giọng tự nhiên giữa các dòng thơ
Sau khi qua Đèo gió
Ta lại vượt Đèo Giàng
Lại vượt đèo Cao Bắc