Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mổi con ngời đối với tổ tiên.. II -Đồ DùNG DạY - HọC Tranh mi
Trang 1Tuần 25
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 03/3/2008
TậP ĐọC:
PHONG CảNH ĐềN HùNG
I -MụC ĐíCH,YÊU CầU .
1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài
2 Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền hùng và vùng đất tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mổi con ngời đối với tổ tiên
II -Đồ DùNG DạY - HọC
Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài học trong SGK: thêm tranh, ảnh về đền Hùng (nếu có)
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC–
A - KIểM TRA BàI Cũ
HS đọc bài Hôp th mật, trả lời câu hỏi về bài đọc.
B - DạY BàI MớI
1.Giới thiệu bài
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn
- HS quan sát tranh minh học phong cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu thêm tranh ảnh về đền Hùng nếu có
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, (xem mổi lần xuống dòng là một đoạn)
GV kết hợp hớng dẩn HS đọc đúng các từ ngữ khó dễ lẩn (VD: chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Nga Ba Hạc ) hiểu nghĩa từ ngữ đợc chú giải sau bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngãba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi )
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diển cảm toàn bài: nhịp điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên
b Tìm hiểu bài
*Gợi ý trả lời các câu hỏi phụ và câu hỏi trong SGK:
Câu1: - Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? (bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh
thiên nhiên vùng núi nghĩa Lỉnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tỏ tiên chung cua dân tộc Việt Nam.)
Trang 2Câu2: - Hãy kể các điều em biết và các vua Hùng (Các vua Hùng là nhũng ngời
đầu tiên lập nớc Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngay nay khoang 4000 năm.)
Câu3: - Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về truyền thống dựng
nớc và giữ nớc của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó.( Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nớc)
GV có thể kể ngắn gọn cho HS biết thêm một số truyền thuyết khác:
Câu4: - Em hiểu câu ca dao sau nhu the nào?
" Dù ai đi ngợc về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời thang ba"
( Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của ngời dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tọc)
c Đọc diễn cảm
3 HS đọc nối tiếp bài văn
Gv hớng dẫn cách đọc diễn cảm
GV đọc mẫu diễn cảm đoạn văn
Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp một đoạn văn tiêu biểu
HS thi đọc diễn cảm theo cặp
Nội dung bài văn nói gì? Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền hùng và vùng đất tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mổi con ngời đối với tổ tiên
HS nhắc lại nội dung bài học
- Kiểm tra học sinh về:
- Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lý thông tin đơn giản về biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, tính thể tích một số hình đã học
B Dự kiến đề kiểm tra trong 45 phút : (kể từ khi bắt đầu làm bài)
Phần1: Mỗi phần bài tập dới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp
số kết quả tính ) Hãy khoanh vào trớc câu trả lời đúng
Trang 31-Một lớp học có 13 hs nữ và 12 hs nam Tỉ số của hs nữ và số hs của cả lớp đó là:
4- Biết đờng kính của hình tròn là 5 cm, đờng
Cao của hình tam giác là 2,3 cm Tính diện tích
ấy đi thì phải mất bao nhiêu chuyến xe? Biết rằng trung bình mỗi chuyến xe chở đợc 4,5 tấn
Trang 4- Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học trong các bài đạo đức.
- Rèn kĩ năng: nêu nhận xét, đánh giá các ý kiến, quan niệm, hành vi, biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống Biết thực hiện các chuẩn mực đạo đức
đã học trong cuộc sống hàng ngày
II.chuẩn bị:
- GV chuẩn bị 1 số tình huống thờng xảy ra trong cuộc sống hàng ngày liên quan
đến các chuẩn kực đạo đức đã học
III các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Ôn tập:
HS ôn tập trong nhóm 4 các nội dung sau: Các bài Đạo đức đã học
Đại diện nhóm trình bày
Trang 5chính tả
Ai là thuỷ tổ của loài ngời
I MụC ĐíCH, YÊU CầU:
- Nghe và viết đúng chính tả bài "Ai là thuỷ tổ loài ngời? "
- Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập
II Đồ DùNG DạY - HọC:
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC :
A- KIểM TRA BàI Củ:
HS viết lời giải câu đố (BT3, tiết Chính ta trớc)
B- DạY BàI MớI:
1 Giới thệu bài:
- Cả lớp đọc nhẩm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý nhứng tên riêng viết hoa, những chử các em viết sai chính tả
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết lên nháp các tên riêng: Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, (thế kỉ) XIX
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết
GV đọc lại toàn bộ bài chính tả cho HS soát lại GV chấm chửa bài
- 2HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài HS phát biểu GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc cho 1HS đọc lại, kết hợp ví dụ minh họa
3.Hớng dẩn HS làm bài tập chính tả:
- Một HS đọc thành tiếng nội dung BT2, 1HS đọc phần chú giải trong SGK GV
giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xa).
- Cả lớp đọc lại mẩu chuyện vui Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - các em dùng
bút chì gạch dới các tên riêng tìm đợc trong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến cả lớp và GV nhận xét
Trang 6- HS đọc thầm lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ, suy nghỉ, nói về tính cách của
I Mục tiêu HS biết:
-Vào dịp tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân dân ta
II đồ dùng dạy học.
- ảnh t liệu về cuộc Tổng tiến công và nội dật Tết Mậu Thân 1968
III Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV giới thiệu tình hình nớc ta trong những năm 1965-1968; Mĩ ồ ạt đa quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn của cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển biến mới
GV nêu nhiệm vụ bài học
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nớc ta ?
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp tết Mậu Thân 1968
+ Sự kiện tết mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nớc của nhân dân ta ?
Hoạt động 2:diễn biến của cuộc tấn công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
Làm việc theo nhóm
HS làm việc với phiếu học tập
Các HS cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nớc ta ?
+ Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào SG Trận nào là trận tiêu biểu trong cuộc tấn công này?
+ Cùng với cuộc tấn công vào SG, quân giải phóng đã tấn công ở những điểm nào?
Trang 7+ Tại sao nói cuộc tổng tién công của quân và dân MN vào tết Mâu Thân năm
1968 mang tính đồng loạt với quy mô lớn?.( Cuộc tấn công bất ngờ vì : bất ngờ về thời
điểm đêm gioa thừa, Bờt ngờ về địa điểm: tại các thành phố lớn , tấn công vào cơ quan
đầu não của địch Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô lớn tấn công vào nhiều nơi , trên một điện rộng vào cùng một lúc
HĐ2: Kừt quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mởu thân năm 1968
cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mởu thân năm 1968 đã tác động nh thế nào
đến Mỹ và chính quyền SG? ( Đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ơng và địa phơng của Mỹ và chính quyền SG bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang và lo sợ, những kẻ
đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Gócvà cả thế giới phải sững sốt
Nêu ý nghĩa của tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 (Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bớc, chấp nhận đàm phán tại
Pa - ri về chấm dứt chiến tranh ở VN Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trong thời gian ngắn nhất
C Cũng cố dặn dò.
Trong giờ phút giao thừa thiêng liêng của xuân Mậu Thân 1968, khi Bác Hồ đọc lời chúc mừng năm mới, cả SG, cả MN đồng loạt rút lửa xuống đầu thù
GV nhận xét tiết học
Dăn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 04/3/2008
toán Bảng đơn vị đo thời gian
A Mục tiêu:
Giúp học sinh: ôn lại đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
B Đồ dùng dạy học:
Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ôn tập các đơn vị đo thời gian
a Các đơn vị đo thời gian
Giáo viên cho học sinh nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học
Trang 8Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian chẳng hạn: một thế kỷ có bao nhiêu năm, một năm có bao nhiêu tháng, một năm có bao nhiêu ngày.
Giáo viên cho biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là những năm nào?
- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên cho học sinh nhận xét đặc điểm của năm nhuận
và đi đến kết luận số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- Giáo viên cho học sinh nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng
Nêu quan hệ các đơn vị đo thời gian khác: Một ngày có bao nhiều giờ, một giờ có bao nhiêu phút, một phút có bao nhiêu giây ?
Khi HS trả lời, GV ghi tóm tắt lên bảng, cuối cùng đợc bảng nh SGK
(có thể treo bảng phóng to trớc lớp)
b Thí dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Giáo viên cho học đổi các số đo thời gian:
Trang 9tạo theo thiết kế của ngời thợ đồng hồ Ghinmet
+ Tiếp tục bật cao phối hợp chạy đà - bật cao YC thực hiện động tác tơng đối đúng và bật tích cực
Trò chơi chuyền nhanh nhảy nhanh, YC tham gia chơi một cách chủ động và tích cực,
ii.địa điểm và phơng tiện
Địa điểm trên sân trờng, vệ sinh nơi tập và đảm bảo an toàn tập luyện
PT: Kẻ vật và ô trò chơi và 2-3 quả bóng chuyền
iii.nội dung và phơng pháp.
A Phần mở đầu: 6 -10 phút.
GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ YC của tiết học,
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối hông, vai, mối động tác mỗi chiều 8 - 10 vòng
- Ôn các động tác, tay, chân, văn mình, toàn thân và nhảy của bài TD phát triểnchung
Trang 10- Chơi trò chơi tự chọn ( 2 phút)
- Kiểm tra bài cũ nội dung tự chọn ( 1 -2 phút)
B Phần cơ bản( 18 - 22 phút)
- Ôn phối hợp chạy - bật nhảy - mang vác ( 5 - 6 phút )
Gv phổ biến nhiệm vụ, YC chia tổ tập luyện, sau đó chia thành 2 tổ do cán sự điềuv khiển thi đua thực hiện
- bật cao phối hợp chạy đà bật cao( 6 - 8 phút)
- Triển khai thành 4 hàng dọc HS bật cao 2 - 3 lấnau đó thch hiện 3 5 bớc chạy đà bật cao
- Chơi trò chơi “ chuyền nhanh, nhảy nhanh”
- C Phần kết thúc: 4 - 6 phút.
- GV cho hs đứng thành vòng tròn vừa di chuyển vừa vỗ tay và hát
- HS di chuyển thành 4 hàng ngang để gv hệ thống bài
- Nhận xét giờ học chuẩn bị bài sau
LUYệN Từ Và CÂU LIÊN KếT CáC CÂU TRONG BàI BằNG CáCH LặP Từ NGữ
I Mục đích, yêu cầu :
1 Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
2 Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
II hoạt động dạy - học:
- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi GV chốt lại lời giải
- Trớc đền những khóm hải đờng đâm bông rực đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc bay dập dờn nh đang múa quạt xoè hoa Từ đền là từ đợc dùng ở câu trớc và
đợc lặp lại ở câu sau
Bài tập 2:
Trang 11- HS đọc yêu cầu của bài, thử thay thế từ đến ở câu thứ 2 bằng một từ trong các từ nhà, chùa, trờng, lớp và nhận xét kết quả thay thế:
+ GV hớng dẩn: sau khi thay thế, các em hãy đọc lại cả hai câu So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm nguyên nhân
+ HS đọc 2 câu văn sau khi đã thay thế từ đến ở câu 2 bằng các từ nhà, chùa, ờng, lớp:
tr-KL: Nừu thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng 1 trong các từ: nhà, chùa, trờng, lớpthì nội dung 2 câu kho0ong ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau Câu 1 nói về đền thợng còn câu2 nói về ngôi nhà hoặc ngôi chùa trờng lớp
- 2 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- 2 HS nói lại nội dung phần ghi nhớ (không nhìn SGK) kết hợp nêu ví dụ minh hoạ
4 Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1 - mổi em đọc 1 đoạn văn
- HS đọc thầm 2 đoạn văn, làm bài cá nhân vào VBT - gạch dới từ ngữ đợc lặp lại
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm tầng câu, tầng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (Cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống trong VBT
GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 2 HS - mổi em là một đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và giáo viên nhận xét
- 2 HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp cho cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng:
Thuyền lới mui bằng Thuyền giã đuôi mui cong Thuyền khu bốn buồm chữ nhật Thuyền vạn ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang
Trang 12Chợ hòn gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khoẻ , vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hao đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt nh hình con chim khi sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì những con tôm tròn , thịt căng
lên từng ngấn nh cổ tay của trẻ lên ba
5 Củng có, dặn do:
Để liên kết một câu với câu đứng trớc nó ta có thể làm thế nào?
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhí kiến thức vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài văn bằng cách thay thế từ ngữ.
- Nghe Thầy (Cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe ban kể, nhận xét đúng lòi kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ.
HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phờng
mà em biết
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Trang 13Trần Quang Khải là con ông chú (Trần Thái Tông) Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang Khải bằng chú.
- GV kể 2 lần, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh
+ GV kể đoạn 1 Kể xong: Tranh vẽ cảch Trần Liễu - thân phụ Trần Quốc Tuấn trớc khi mất trối trăng lại những lời cuối cùng cho Trần Quốc Tuấn
+ GV kể đoạn 2 Kể xong phần đầu của đoạn, giới thiệu tranh 2: Cảnh giặc Nguyên ô ạt sang xâm lợc nớc ta GV kể tiếp, thay đổi giọng cho phù hợp với từng nhân vật, giới thiệu tiếp tranh 3,4: Tranh minh hoạ Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ổ bến Đông; cảch Trần Quốc Tuấn tự tay dội lá thơm tắm cho Trần Quang Khải
+ GV kể đoạn 3 sau đó giới thiệu tranh 5: Cảnh vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải họp với các bô lão trong điện Diên Hồng
+ GV kể đoạn 4 kể xong, giới thiệu tranh 6: Cảnh giặc Nguyên tan tác thua chạy
về nớc
- GV kể lần 3
- Giải nghĩa từ: SGV/trang122
3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a KC trong nhóm:
- Từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh (mổi em kể 2 hoặc 3 tranh) Sau đó kể toàn bộ câu chuyện Kể xong, các em trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhắc HS chú ý yêu cầu tối thiểu khi KC thao tranh
- HS trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- cả lớp bình chọn nhóm và cá nhân KC hấp dẩn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất
4 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc trớc đề bài và gợi ý của tiết KC tuần 26
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 05 /3/2008
TậP ĐọC
Trang 14CửA SÔNG
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm
2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài
Hiểu ý nghĩa bài thơ: qua các hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ cảnh cửa sông trong SGK Thêm tranh, ảnh về phong cảnh vùng cửa sông, những ngọn sống bạc đầu (nếu có)
III Hoạt động dạy - học :
A.Kiểm tra bài cũ :
HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- Một hoặc hai HS khá , giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài thơ
- GV hớng dẩn HS quan sát tranh minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải
từ cửa sông (nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay chảy vào một dòng sông khác).
- Từng tốp 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - 2,3 lợt Phát âm đúng các từ ngữ, VD: then khoá, mênh mông, cần mẫn, nớc lợ, nông sâu, tôm sảo, lấp loá HS đọc
Câu2: Theo em cách giới thiệu ấy có gì hay?
Cách nói đó rất hay, làm cho ta tháy cửa sông cũng là một cái cửa nhng khác với mọi cái cửa bình thờng, không có then cũng không có khoá
Trang 15- Câu3: Theo bài thơ, cả sông là một địa điểm đặc biệt nh thế nào?
(là nơi những dong sông gửi phù sa lại dể bồi đắp bãi bờ).
-Câu4: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối cùng tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Những hình ảnh nhân hoá đợc sử dụng trong khổ thơ: dù giáp mặt cùng biển
rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn / lá xanh mổi lần trôi xuống / Bổng nhớ một
vùng núi non
+ Phép nhân hoá dúp tác giả nói đợc "tấm lòng" của cửa sông không quên cội nguồn
Câu5: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói điều gì?
Tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung uống nớc nhớ nguồn
c Đọc diển cảm và HTL bài thơ
- Ba HS tiếp nối nhau đọc diển cảm 6 khổ thơ (mổi HS đọc 2 khổ) GV hớng dẩn
HS đọc thể hiện diển cảm đúng với nội dung từng khổ
- Hớng dẫn cả lớp luyện đọc diển cảm 2 khổ thơ theo trình tự đã hớng dẫn (GV
đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp - HS thi đọc) Chọn khổ 4,5
- HS nhẩm đọc thuôc lòng từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Nêu nội dung của bài thơ?
Tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung uống nớc nhớ nguồn
3 Củng cố , dặn dò :
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
Toán Cộng số đo thời gian:
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
+ Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
+ Vận dụng giải các bài toán đơn giản
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Thực hiện phép cộng số đo thời gian
Ví dụ 1:
Giáo viên nêu vó dụ 1(sgk) cho học sinh nêu phép tính tơng ứng