1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L4 tuan 5 chieu - ngang

5 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Và Bồi Dưỡng Môn Toán
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 5 – BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010 LUYỆN VÀ BỒI DƯỠNG MÔN MÔN TOÁN Luyện tập về bảng đơn vị đo khối lượng I/MỤC TIÊU: - Luyện tập củng cố cho HS về bảng đơn vị đo khối

Trang 1

TUẦN 5 – BUỔI CHIỀU

Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010

LUYỆN VÀ BỒI DƯỠNG MÔN MÔN TOÁN

Luyện tập về bảng đơn vị đo khối lượng

I/MỤC TIÊU:

- Luyện tập củng cố cho HS về bảng đơn vị đo khối lượng

- HS nắm chắc mối quan hệ giữa các đơn vị đo, biết chuyển đổi thành thạo giữa các đơn vị đo

- Biết giải bài toán có liên quan đến khối lượng

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1.Giáo viên nêu Y/c nội dung tiết ôn luyện

HĐ2: Củng cố lý thuyết,

- HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé và ngược lại

? Hai đơn vị đo liền kề nhay gấp kém nhau mấy lần?

? Mỗi đơn vị đo ứng với mấy chữ số?

HĐ3: Luyện tập

- Học sinh hoàn thành bài tập 4-5 ( tiết 19-20)

- GV theo dõi HD

- Học sinh làm bài luyện thêm

Nhóm 1

Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :

3 tạ 8 kg = kg 450kg = .tạ yến

4 tấn 5 yến = yến 2kg = g

200kg = tấn 2tạ = kg

480 yến = tấn tạ 4500g = kg hg

Nhóm 2:

Bài 2 : Trong kho có 96kg gạo vừa tẻ vừa nếp Biết rằng trong đó có 1/3 là gạo nếp Hỏi gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp mấy kg

Giải

Số gạo nếp trong kho có : 96 : 3 = 32(kg)

Số gạo tẻ có là : 96 –32 = 64 ( kg)

Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp : 64 – 32 = 32 ( kg)

HĐ3: Kiểm tra chữa bài

- HS lên bảng chữa bài

- Gv chấm bài, nhận xét

3.Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 2

-o0o -HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

KH: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

I/MỤC TIÊU : Sau bài học

- Học sinh giải thích được lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn cá

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1.Kiểm tra:

? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

HĐ2: HS quan sát hình SGK trang 18 và nghiên cứu kênh chữ.

? Nêu các Loại thức ăn chứa nhiều chất đạm mà bạn thường ăn hàng ngày như : Thịt các loại gia cầm, gia súc, các loại cá, tôm, cua, ốc, trai sò các loại đậu?

- HS trình bày, các HS khác bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung

HĐ3: HS đọc mục bạn cần biết ( trang 19 ) ý 1

? Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?

- HS trả lời, GV bổ sung

HĐ3: HS quan sát hình ( trang 19) đọc mục bạn cần biết ( trang 19) ý 2

? Tại sao chúng ta nên ăn cá vào các bữa ăn? (trong nguồn đạm động vật, chất

đạm do thịt các loại gia cầm và gia súc cung cấp thường khó tiêu hơn chất đạm do các loại

cá cung cấp, vì vậy nên ăn cá)

3-Củng cố nhận xét

**************************************

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010.

LUYỆN VÀ BỒI DƯỠNG MÔN TIẾNG VIỆT

Tập làm văn: luyện tập xây dựng cốt truyện

I/MỤC TIÊU:

- HS nắm chắc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản : Mở đầu, diễn biến, kết thúc

- Sắp xếp các sự việc chính của một câu chuyện tạo thành cốt truyện

- Kể lại câu chuyện sinh động, hấp dẫn dựa vào cốt truyện

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1.Nêu mục tiêu của tiết học

HĐ2 Củng cố lại kiến thức

? Cốt truyện là gì? Cốt truyện thường có mấy phần? (Cốt truyện là một chuỗi sự

việc làm nồng cốt cho diễn biến của chuyện

- Cốt truyện thường có 3 phần :Mở đầu, diễn biến, kết thúc.)

HĐ3.Luyện tập

Đề : Kể lại câu chuyện “ Cây khế “ theo lời kể của người em trong câu chuyện

- Gọi một HS đọc lại đề

? HS nêu cốt truyện của câu chuyện “ Cây khế “

Trang 3

- HS tỡm mở đầu, diễn biến, kết thỳc của chuyện.

- HS làm bài vào vở, GV theo dừi, chấm một số bài

- HS kể nhúm 2 cõu chuyện em vừa xõy dựng

- HS kể trước lớp, HS nhận xột

3 Củng cố dặn dũ

? Cõu chuyện “ Cõy khế “ khuyờn chỳng ta điều gỡ?

-000 -HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ

TẬP CÁC BÀI HÁT CỦA ĐỘI

I- MỤC TIấU:

- HS hát và mỳa hai bài hỏt của Đội quy định: Tuổi thơ Thăng Long Hà Nội và bài

Tuổi của trăng.

- Giáo dục học sinh truyền thống "Uống nớc nhớ nguồn" của ngời dân Việt Nam,

II Phơng tiện dạy học:

Các bài hát

III Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

- Gv giới thiệu về 2 bài hỏt cỏc em đó được nghe

HĐ 2:HS hoạt động.

Bài Tuổi thơ Thăng Long Hà Nội

- Cả lớp hỏt đồng thanh, cỏc dóy bàn hỏt

- HS thi hỏt cỏ nhõn

Tiết 2

HĐ1 HD Bài Tuổi của trăng

- Cả lớp hỏt đồng thanh, cỏc dóy bàn hỏt

- HS hỏt cỏ nhõn, GV nhận xét

- HS hỏt cả hai bài, GV sửa sai

HĐ2 Tập mỳa bài Tuổi của trăng.

- Cả lớp hỏt đồng thanh, cỏc dóy bàn hỏt

- HS mỳa cả lớp,

- HS cỏc nhúm lờn bảng mỳa, GV sửa sai

HĐ 3: Củng cố dặn dò:

- HS bình chọn bạn hát hay, nhúm mỳa đẹp, đỳng

Thứ tư ngày 29 thỏng 9 năm 2010

LUYỆN VÀ BỒI DƯỠNG MễN MễN TOÁN

Trang 4

Luyện tập về tỡm số trung bỡnh cộng

I/MỤC TIấU:

- Củng cố thêm hiểu biết về trung bình cộng và tìm số trung bình cộng của nhiều số

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

*Biết TBC và một số,tìm số còn lại

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT,bảng phụ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1: Củng cố kiến thức về tìm TBC

? Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào? ( Ta tính tổng của các

số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng)

HĐ2: Luyện tập :

- Cho HS làm BT1,2,3 ( VBT trang 25)

Bài1:Câu trả lời c (30+40+50+60) : 4

Bài2,3 HS đọc đề ,tự làm bài rồi chữa bài

*BT ra thêm: (HSđạt chuẩn)

B i 1ài 1 : Trung bình cộng của hai số là 456, biết một trong hai số là 584, tìm số kia Baỡ 2: Trung bình cộng của ba số là 145, biết một trong ba số là 96, trong hai số còn lại số lớn hơn số bé 19 đơn vị Tìm hai số cha biết

HD làm BT2: Tổng của 3 số là : 145 x3 = 435

Tổng của 2 số còn lại là : 435 - 96 =339

Số bé là : (339 -19) : 2 = 160

Số lớn là 160 +19 = 179

Đáp số : 160 và 179

3.Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

**************************************

Thứ năm ngày 30 thỏng 9 năm 2010

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

Luyện chữ viết

I/MỤC TIấU:

-HS viết đỳng chớnh tả bài viết :Một người chớnh trực

-Rốn chữ viết đỳng đẹp

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

- HS viết bảng con: truyện cổ, nhõn hậu

2.Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài

HĐ2: HD HS viết:

- GV đọc bài,1 HS đọc lại

- HS đọc thầm , viết giấy nhỏp những chữ khú trong bài

Trang 5

- HS viết bài:GV đọc cho HS viết 1 trang giấy

HĐ3: Chấm chữa bài :

- GV chấm 1 số bài HS đổi vở gạch chõn lỗi sai

- HS chữa lỗi sai

*HS thi viết đỳng đẹp : Chớnh trực,ngay thẳng

3.Củng cố dặn dũ :

- Nhận xột tiết học

-o0o -LUYỆN VÀ BỒI DƯỠNG MễN TIẾNG VIỆT

Luyện đọc diễn cảm

I/MỤC TIấU:

- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ Gà Trống và Cỏo với giọng đọc nhẹ nhàng tha

thiết, giàu tình cảm

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1: Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ một lợt

- Luyện đọc các từ ngữ khó trong bài

- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả: vắt vẻo, đon đả, tinh nhanh, lừi đời, sung sướng.

- Hết khổ thơ nghỉ lâu hơn hết một dòng Giọng đọc thể hiện giọng Cỏo, và giọng của Gà Trống

- HS luyện đọc trong nhóm

HĐ2: Thi đọc diễn cảm.

- HS thi đọc diễn cảm,

- HS bỡnh chọn bạn đọc đỳng, hay

- Gv nhận xột, ghi điểm

HĐ3-Củng cố,dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của bài tập đọc

- Luyện đọc bài thơ nhiều lần

Ngày đăng: 25/09/2013, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w