* Viết và đọc số 111 - HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào + Nêu tên số, HS lấy các hình vuông trăm các HCN chục và đơn vị ô vuô
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai, ngày … th ng … năm 20…
Tập đọc Tiết 85-86: NHỮNG QUẢ ĐÀO I) Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* GD KNS:
-
-
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh SGK hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
Hôm nay các em sẽ đọc truyện “những quả
đào” Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn
nhỏ trong truyện được ông mình cho những quả
đào rất ngon đã dùng những quả đào đó như thế
nào?
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng
ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho các
cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn đào có
ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao
không nói gì, cảm động phấn khởi Việt có tấm
lòng nhân hậu Giọng Xuân hồn nhiên, nhanh
nhảu; Vân: ngây thơ; Giọng Việt: lúng túng, rụt
Trang 2* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận
xét, tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải
nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích thêm các
từ: nhân hậu (thương người đối xử có tình nghĩa
với mọi người)
+ GV giải nghĩa từ
- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc nhóm
Tiết 2 Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho
ai?
* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những
quả đào?
- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?
- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?
- Việt đã làm gì với quả đào?
* Câu 3:
- Ông nhận xét gì về Xuân?
- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?
- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?
* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
D) Luyện đọc lại
- Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt đào trồng vào một cái
Vò
- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm
- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn
và về
- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây
- Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân ham ăn, ăn hết phần của mình mà vẫn còn thèm
- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu
vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn
- Phát biểu
Trang 3- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố– Dặn dò
- HS nhắc lại tựa bài
+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới
- Thi đọc theo vai
- Nhắc lại
- Phát biểu
Toán Tiết 141: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I) Mục đích yêu cầu
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Một trăm mười hai
- Một trăm mười ba
- Một trăm mười bốn
…
- Hát vui
- Các số từ 101 đến 110
- Làm bài tập bảng lớp
Trang 4* Viết và đọc số 111
- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết
cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào
+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm) các
HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được hình
ảnh trực quan của số đã cho
- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số
- Bài b, c dành cho HS khá giỏi
* Bài 3: Điền dấu
117 Một trăm mười bảy
154 Một trăm năm mươi bốn
Trang 5(Tiết 2) I) Mục đích yêu cầu
- Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
* GD KNS:
- s ớ k
- k
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong VBT
- Cờ, xanh, đỏ
- Tranh ảnh nói về giúp đỡ người khuyết tật
III) Hoạt động dạy học Tiết 2
Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết
G ớ Hôm nay các em học đạo đức
bài: Giúp đỡ người khuyết tật
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Tình huống: Đi học vè đến đầu làng thì Thủy
và Quân gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào
“ chúng cháu chào chú ạ” Người đó bảo: “ chú
chào các cháu” Nhờ các cháu giúp chú tìm đến
- Hát vui
- Giúp đỡ người khuyết tật
- Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ người khuyết tật
- Giúp đỡ tùy theo khả năng của mình
- Nhắc lại
Trang 6nhà ông Tuấn xóm này với Quân liền bảo: “
Về nhanh để xem phim hoạt hình trên ti vi cậu
ạ” Nếu em là Thủy, em sẽ làm gì khi đó? Vì
sao?
- HS thảo luận theo cặp
- HS trình bày
=> Kết luận: Thủy nên khuyên bạn cần chỉ
đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến nhà cần
- Khen HS và khuyến khích HS thực hiện
những việc làm phù hợp để giúp đỡ người
khuyết tật
=> Kết luận chung: Người khuyết tật chịu
nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều
khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự
tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những
việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Thảo luận
- Trình bày
- Thảo luận nhóm
- Nhắc tựa bài
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
để họ bớt đau khổ, thiệt thòi
Thể dục Tiết 57:TRÕ CHƠI:”CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI VÀ
- Địa điểm : Sân trường 1 còi , sân chơi
III) Hoạt động dạy học
Trang 7I Mở đầu: (5’)
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi
Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II Cơ bản: { 24’}
a.Trò chơi : Con Cóc là cậu Ông trời
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
b.Trò chơi : Chuyển bóng tiếp sức
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III Kết thúc: (6’)
Đi đều….bước Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
- Các bài tập cần làm là: bài 2, 3 Bài 1 dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
Trang 8- Bộ toán thực hành GV + HS
- Bảng nhóm
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Hai trăm ba mươi lăm
* Viết và đọc số 234
- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho
biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số
- Ghi bảng
- HS nêu cách đọc; nhắc HS chú ý 2 chữ số cuối
để suy ra cách đọc số có 3 chữ số
VD: bốn mươi ba
Hai trăm bốn mươi ba
- Tương tự hướng dẫn HS làm các số còn lại
- Nêu tên số: “ hai trăm mười ba” yêu cầu HS lấy
các hình vuông( trăm) các HCN (chục) và đơn vị(
ô vuông) được hình trực quan cuả số đã cho
Trang 9- HS làm BT theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
a) Bốn trăm linh năm
b) Bốn trăm năm mươi
c) Ba trăm mười một
d) Ba trăm mười lăm
e) Năm trăm hai mươi mốt
g) Ba trăm hai mươi hai
* Bài 3: Viết (theo mẫu):
Sáu trăm bảy mươi ba
Sáu trăm bảy mươi lăm
Bảy trăm linh năm
Tám trăm
Năm trăm sáu mươi
Bốn trăm hai mươi bảy
Hai trăm ba mươi mốt
Ba trăm hai mươi
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được bài tập 2 a/ b
II) Đồ dùng dạy học
Trang 10- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Bảng lớp ghi sẵn bài chính tả
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp
2) kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp các từ: dang tay,hủ rượu, bạc
phếch, tàu dừa
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả
bài: Những quả đào
- Ghi tựa bài
- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích
tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân, Việt
* Viết chính tả
- Lưu ý HS: tên riêng và chữ đầu câu viết hoa
Cách ngồi viết, cầm viết, để vở cho ngay ngắn
* Bài 2 a: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: các em chọn vần inh / in để điền
Trang 114) Củng cố– Dặn dò
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người
- HS khá giỏi biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)
* GD KNS:
- s1 k s
- k ọ
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh các loài vật sống dưới nước
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Hãy kể tên các loài vật sống trên cạn?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
G ớ Hôm nay các em học TNXH
bài: Một số loài vật sống dưới nước
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Làm việc SGK
- Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình SGK và trả câu hỏi:
+ Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con vật
trong hình vẽ
- HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Con nào sống ở nước ngọt con nào sống ở
Trang 122 cá vàng 5 Tôm ( nước ngọt)
3 cá quả 6 cá mập
- Ở trên cùng bên trái trong sách (phía trên bên
phải là cá ngừ, sò, ốc, tôm … ) phía dưới bên trái
là đôi cá ngựa
- Nhận xét bổ sung
- Giới thiệu: các hình ở trang 60 là các con vật
sống ở nước ngọt và trang 61 là các con vật sống
ở nước mặn
=> Kết luận: có rất nhiều loài vật sống dưới
nước, trong đó có những loài vật sống ở nước
ngọt (ao, hồ, sông) Có những loài vật sống ở
nước mặn (biển) Muốn cho các loài vật sống
dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần
giữ sạch nguồn nước
* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con
vật sống dưới nước mà HS sưu tầm
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thi tiếp sức ghi tên các loài vật sống dưới
nước
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện
* GD KNS:
-
II) Đồ dùng dạy học
Trang 13- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
G ớ Hôm nay các em học kể
chuyện bài: Chuyện quả đào
- Ghi tựa bài
ớ ẫ k
* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào), đoạn
2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó, các em
tóm tắt nội dung các đoạn còn lại
- HS phát biểu
- Nhận xét ghi bảng
Đoạn 1: Chia đoạn (quà của ông)
Đoạn 2: Chuyện của Xuân (Xuân làm gì với quả
đào; Xuân ăn đào như thế nào?)
Đoạn 3: Chuyện của Vân (cô bé ngây thơ; Vân
ăn đào như thế nào?)
Đoạn 4: Chuyện của Việt (Việt đã làm gì với
quả đào; tấm lòng nhân hậu)
* Kể từng đoạn câu chuyện
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem bài mới
Trang 14Tiết 87: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương
- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của gi o viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
- Ở làng quê Việt Nam, ngoài cây tre còn có
một loại cây rất phổ biến là cây đa một loại cây
thân to, rễ chùm, toả bóng mát nên rất gần gũi
với trẻ em Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy
cây đa gắn bó với trẻ em ở làng quê như thế
nào?
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn
giọng những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót
vót, nổi lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn
sóng, lững thững, lan giữa
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính,
không xuể, cột đình, chót vót, rễ cây, quái lạ, li
kì, tưởng chừng, gẩy lên, ánh chiều Kết hợp
giải nghĩa các từ ở mục chú giải
G
k
ữ
- Hát vui
- Những quả đào
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phát biểu
- Quan sát
- Phát biểu
- Nhắc lại
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
Trang 15quanh
k ẫ
ữ ữ ớ
- Đọc đoạn: chia đoạn
Đoạn 1: từ đầu … đang cười đang nói
Đoạn 2: phần còn lại
HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu
nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang
nói.//
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc nhóm (CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết
cây đa đã sống rất lâu?
* Câu 2: Thân cây được tả bằng những hình ảnh
nào?
- Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào?
- Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào?
- Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào?
* Câu 3: Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ
phận bằng một từ? (Dành cho HS khá giỏi)
* Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
- Chốt lại ý của bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê
hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê
- HS nhắc lại tựa bài
+ Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả với
quê hương như thế nào?
- Là một tòa cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
- Lớn hơn cột đình
- Chót vót giữa trời xanh
- Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ
- Thân cây rất to
- Ngọn cây rất cao
- Rễ cây ngoằn ngoèo
- Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững
ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều
- Thi đọc lại bài
- Nhắc lại
- Tác giả yêu quê hương, luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê hương