Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau - Kĩ năng: Vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước.. Chỉ ra các cặp góc đối đỉnh - Nêu tính chất hai góc đối đỉnh, bằng suy luận chứn
Trang 1CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Ngày soạn: 17/08/2013 Ngày dạy: 20/08/2013 Lớp 7A, B
Tiết 1: Bài 1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNHI: Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Kĩ năng: Vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình Bước đầu tập xuy luận
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận qua việc vẽ hình
III: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2: Giới thiệu bài (3’)
Ta đã biết các khái niệm cơ bản nhất trong hình họclà điểm, đường thẳng nay tiếp tục nghiên cứu về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
-Giới thiệu chương I cần nghiên cứu các khái niệm cụ thể như:
1)Hai góc đối đỉnh
2)Hai đường thẳng vuông góc
3)Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
4)Hai đường thẳng song song
5)Tiên đề ƠClít về đường thẳng song song
6)Từ vuông góc đến song song
Mỗi cạnh của góc này
là tia đối của một cạnh của góc kia
2 và 4 là hai góc đối đỉnh
là hai góc đối đỉnh
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và Oy’ là tia đối của cạnh Oy
1: Thế nào là hai góc đối đỉnh
O
2 4
1 3
*ĐN: SGK
1 và 3 là hai góc đối đỉnh hay
1 đối đỉnh với 3 hay 3đối đỉnh với góc 1
Bài 1
góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và Oy là tia đối của cạnh Oy’
Trang 21800 (1) Vì 3 và 2 là hai góc kề bù : 3+ 2=
z' t
t'
-Bài 1trang 82 SGK:
a)Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy
là tia đối của cạnh Oy’.
b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh
Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
Trang 3Tiết 2: LUYỆN TẬPI: Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh nắm chắc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh
- Kĩ năng: Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình Vẽ được góc đối đỉnh với một góc chotrước
- Thái độ: Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
II: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, thước đo góc
HS: Ôn bài, thước thẳng, đo góc
III: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra (8’)
- Thế nào là hai góc đối đỉnh Vẽ hai đường thẳng ab và cd cắt nhau tại A Chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
- Nêu tính chất hai góc đối đỉnh, bằng suy luận chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2: Giới thiệu bài(2’)
Ta đã biết khái niệm, tính chất hai góc đối đỉnh Nay vận dụng làm một số bài tập
Làm thế nào vẽ được hai
đường thẳng cắt nhau tạo ra
Dựa vào định nghiãhai góc kề bù
c, Vì BA và BA’ là hai tia đối nhau, BC
và BC’ là hai tia đối
=560 Đứng tại chỗ trả lời
=470(hai góc đối đỉnh)
=1330(hai góc đối đỉnh)
Bài 5
B
A
C A'
Trang 4Cho học sinh hoạt động
-Thế nào là hai góc đối đỉnh, tính chất?
- Chỉ ra hai góc bằng nhau nhưng không đối đỉnh
-Bài 7trang 74 SBT: Câu a đúng; Câu b sai
Trang 5Tiết 3: Bài 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I: Mục tiêu
- Kiến thức: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Hiểu đường trung trực của đoạn thẳng Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua Avà vuông góc với đường thẳng a cho trước
- Kĩ năng: Vẽ hai đường thẳng vuông góc Bước đầu tập suy luận
- Thái độ: Giáo dục sự cẩn thận trong học tập
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
II: Chuẩn bị
GV: Giấy dời, thước thẳng, eke, máy chiếu
HS: Giấy dời, thước thẳng, eke
III: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra (6’)
Cho aa’ cắt bb’ tại O Chỉ ra các cặp góc bằng nhau Nếu =600 tìm số đo các góc còn lại
2: Giới thiệu bài(1’)
Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
Khi nào xx’ yy’
Giới thiệu các cách nói
hai đường thẳng vuông
-900=900
*ĐN: SGK trang 84
Trang 6Có mấy vị trí tương đối
giữa điểm và đường
Cho AB, I là trung điểm
của AB, d AB tại I
Đường trung trực của
đoạn thẳng phải thoả mãn
mấy điều kiện?
.Nêu cách vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng
a'
Lên bảng vẽ
2 điều kiện là vuông góc
và đi qua trung điểm
Xác định trung điểm của đoạn thẳng rồi vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm
2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Ta còn nói A đối xứng với
B qua d hay A và B đối xứng với nhau qua d
b, hai đường thẳng a và a’ vuông góc với nhau được kí hiệu là
c, Cho trước một điểm A và một đường thẳng d, có một và chỉ một đường thẳng d’ đi qua A
Trang 7Tiết 4: LUYỆN TẬP I: Mục tiêu
- Kiến thức: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Biết vẽ 1 đường thẳng vuông góc với 1 đường thẳng cho trước và đi qua 1 điểm cho trước
- Kĩ năng: Vẽ trung trực của đoạn thẳng Sử dụng thành thạo thước thẳng, eke
- Thái độ: Bước đầu tập suy luận Giáo dục sự cẩn thận và tác phong nhanh nhẹn
- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc Cho O a, Vẽ b a tại O
- Cho AB=4 cm, Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
2: Giới thiệu bài(2’)
Ta đã biết định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng Nay vận dụng làm một số bài tập
x
Bài 19
C2 Vẽ d1, O d1,
Trang 8, AB d1 tại B,
BC d2 tại C
A B
C
d2 d1
d1 d2
4: Củng cố(5’)
Các khẳng định sau đúng hay sai?
a, Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB là đường trung trực của AB
b, Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng AB là đường trung trực của đoạn thẳng AB
c, Đường thẳng đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng AB là đường trung trực của AB
+Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau
+Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng đi trước
Trang 9-Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
-Kiến thức: Học sinh nắm được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến nếu có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
- Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết hai góc so le trong, hai góc đồng vị, hai góc trong cùng phía
- Thái độ: Rèn cho học sinh sự cẩn thận khi suy luận, chứng minh, vẽ hình, tính toán
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, đo góc, máy chiếu
HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV Tiến trình bài dạy
1: Kiểm tra (3’)
Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
2: Giới thiệu bài(1’)
Khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo ra các cặp góc nào? Tính chất của nó là gì?
3: Bài mới
4 1
1
2 3 4
và là hai góc so le trong
và là hai góc đồng vịBài 21
Trang 10hai góc đối đỉnh)
= = 450( vì hai góc đối đỉnh)
- Ôn lại hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6 Làm bài 16;17 SBT
- Đọc trước bài: Hai đường thẳng song song
Trang 11
-Tiết 6: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I: Mục tiêu
- Kiến thức: Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song
- Kĩ năng: Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Thái độ: Biết vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy Biết sử dụng thước thẳng, eke vẽ hai đường thẳng song song
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, eke, máy chiếu
HS: Ôn lại hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6
Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ
IV: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra (7’)
- Nêu tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng
Cho 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo ra 1 cặp góc so le trong bằng 500 Tìm số đo các góc còn lại
2: Giới thiệu bài(1’)
Nhắc lại thế nào lag hai đường thẳng song song? Làm thế nào nhận biết hai đường thẳng song song
3: Bài mới
5’ HĐ1: Nhắc lại kiến thức
lớp 6
Nhắc lại thế nào là hai
đường thẳng song song
Có mấy vị trí tương đối
giữa hai đường thẳng
phân biệt
Là hai đường thẳng không có điểm chung
Có hai vị trí là song song và cắt nhau
1: Nhắc lại kiến thức lớp 6
-Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung
- Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc song song hoặc cắt nhau
Trang 1212’
HĐ2: Dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song
Có hai cách vẽ+ Tạo ra 1 cặp góc so
le trong bằng nhau+ Tạo ra 1 cặp góc đồng vị bằng nhau
2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
?1 Dự đoán
a b; m n
* Tính chất: SGK trang 90KH: a b
a 60 60
4: Củng cố, luyện tập: (4’)
- Nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
-Yêu cầu HS cả lớp làm bài 24/91 SGK
Chọn câu nói đúng:
a)Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng không có điểm chung
b) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song
Trang 13-Tiết 7: LUYỆN TẬP I: Mục tiêu
- Kiến thức: Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Kĩ năng: Vẽ thành thạo 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và song song với đường thẳng cho trước Phát triển tư duy suy luận lôgic
- Thái dộ: Giáo dục tính cẩn thận khi trình bày
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, eke, đo góc
HS: Thước thẳng, eke, đo góc
IV: Hoạt động dạy học
a)Hai đường thẳng a, b song song với nhau được ký hiệu là ……
b)Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một
Trang 14.
B
+Yêu cầu nêu rõ các bước vẽ
-Yêu cầu nhận xét đánh giá bài làm của hai bạn
2: Giới thiệu bài(1’)
Vận dụng dấu hiệu và cách vẽ hình làm 1 số bài tập
Ax và By song song với nhau và
Trang 15-Tiết 8: TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
GV: Thước thẳng, eke, đo góc, máy chiếu
HS: chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra (5’)
Bài toán: Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và
b // a
Cho M a, vẽ b đi qua M và b a
2: Giới thiệu bài(2’)
Qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng a, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng cho trước?
Trang 16Vậy có bao nhiêu
đường thẳng đi qua M
và song song với a?
HĐ2: Tính chất hai
đường thẳng song song
Gọi học sinh lên bảng
Vẽ a, vẽ b a Lên đo rồi nhận xét bằng 1800
A B
c 1 2 3 4 4
1 3 2
Trang 17-Tiết 9: LUYỆN TẬP I: Mục tiêu
- Kiến thức: Vận dụng các tính chất, tiên đề ơclit vào làm 1 số bài tập
-Kĩ năng: Bước đầu tập suy luận, trình bày bài Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh.-Thái độ: Rèn cho học sinh sự cẩn thận khi trình bày lời giải
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, đo góc, đề kiểm tra 15’
HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV: Hoạt động dạy học
2: Giới thiệu bài(1’)
Dựa vào kiến thức đã học làm 1 số bài tập
a BC; b AC
Trang 181 2 3 4
-Yêu cầu HS ghi vở BT
-Cho điểm HS trả lời
đúng
-Đọc BT 37/95 SGK
-Tự làm vào vở BT in bài 23 trang 100
-1 HS trả lời
-HS khác bổ xung , sửa chữa
-1 HS đọc đầu bài 35/94
-1 HS trả lời:
Chỉ vẽ được 1 đường thẳng a, 1 đường thẳng
b vì theo tiên đề Ơclít qua 1 điểm ở ngoài 1 đường thẳng chỉ có 1 đường thẳng // với nó
-HS khác làm vào vở
BT trang 100 bài 21
3.Bài 37/95 SGK:
E D
A
C B
a b
a // b CAB = CDE (vì là hai góc so le trong)
CBA = CED (vì là hai góc so le trong)
ACB = DCE (vì là hai góc đối đỉnh)
.Bài 35/94 SGK:
b a
Câu1 Các câu sau đúng hay sai?
a, Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song
b, Chỉ có 1 đường thẳng song song với 1 đường thẳng cho trước
c, Qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng có ít nhất 1 đường thẳng song song với đường thẳng
đã cho
Trang 19-Ngày soạn: 24/08/2013 -Ngày dạy: 27/08/2013 Lớp 7A, B
Tiết 10: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG I: Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với 1 đường thẳng thứ 3
- Kĩ năng: Biết phát biểu ngắn gọn 1 mệnh đề toán học Phát triển tư duy suy luận lôgic
- Thái độ: Giáo dục sự cẩn thận và tác phong nhanh nhẹn
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, eke, máy chiếu
HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra (7’)
Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Qua M d, vẽ d’ đi qua M và d’ d
2: Giới thiệu bài(2’)
Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì có song song với nhau không?
d' 1
1
1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
?1
Trang 20Thì c b
Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
thì chúng song song với nhau
Vẽ lại hình
A N
M
d
d' 1 1
4: Củng cố(13’)
- Nhắc lại các tính chất thể hiện quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
- Tính chất ba đường thẳng song song
Trang 21-Tiết 11: LUYỆN TẬP I: Mục tiêu
- Kiến thức: Nắm vững hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với 1 đường thẳng thứ ba thì song song với nhau
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
- Thái độ: Bước đầu tập suy luận
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: thước thẳng, eke, đo góc, giấy dời
HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra ( 7’)
- Phát biểu tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
- Làm bài 44 trang 98
2: Giới thiệu bài(1’)
Vận dung các tính chất vào làm một số bài tập
Trang 22? 130
c
a b
Bài 43
c a b
Bài 46
D
C B
1800 -
0 –500= 130012’ -Hỏi: Làm thế nào để
kiểm tra được hai đường
thẳng có song song với
nhau hay không? Hãy nêu
các cách kiểm tra mà em
biết ?
-Vẽ hai đường thẳng a và
b
-Cho hai đường thẳng a
và b trên bảng, hãy kiểm
tra xem a và b có song
*Hoặc kiểm tra 1 cặp góc trong cùng phía, nếu bù nhau thì a//b
+Dùng êke vẽ ca, nếu dùng êke kiểm tra thấy cb
thì a//b
III.Kết luận:
1.Cách kiểm tra a và b có song song?
-Vẽ c cắt avà b:
4
3 21
4
3 2 1 B
A c
b a
Nếu góc A4= góc B2 thì a//b.Nếu góc A2= góc B2 thì a//b.Nếu Â1+B2=180o thì a//b
b a c
-Vẽ ca, nếu cbthì a//b
Trang 23- Nhắc lại quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
-Học thuộc các tính chất quan hệ giữa vuông góc và song song
-Ôn tập tiên đề Ơclít và các tính chất về hai đường thẳng song song
- Xem trước bài “định lí”
-Ngày soạn: 03/10/2013 -Ngày dạy: 08/10/2013 Lớp 7A, B
Tiết 12: ĐỊNH LÍ I: Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là định lí, giả thiết, kết luận của định lí Biết chứng minh định lí, bước đầu tập suy luận
- Kĩ năng: Biết cấu trúc của một định lý (giả thiết và kết luận) Biết thế nào là chứng minh một định lý
Biết đưa một định lý về dạng : “Nếu … thì”
- Thái độ: Làm quen với mệnh đề lôgíc : p Þ q
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, máy chiếu
HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra (5’)
-Câu 1:
+Phát biểu tiên đề Ơclít, vẽ hình minh hoạ
-Câu 2:
+Phát biểu tính chất của hai đường thẳng song song, vẽ hình minh hoạ Chỉ ra một cặp góc
so le trong, một cặp góc đồng vị, một cặp góc trong cùng phía
2: Giới thiệu bài(2’)
Trang 24Nhắc lại ba định lí
a b c
GT: a c; b cKL: a b
b, GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song songKL: Hai góc so le trongbằng nhau
O3
2 1
GT: đối đỉnh với
CM:
( hai góc kề bù)
+ ( hai góc kề bù)
=+
=
1: Định lí
- Định lí là những khẳng địnhđược suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
2: Chứng minh định lí Chứng minh định lí là dùng suy luận để từ GT đi đến KL
* Để chứng minh định lí cần :
- Vẽ hình
- Viết GT; KL bằng kí hiệu
- Từ GT đưa ra những khẳng định kèm theo căn cứ để đến KL
Trang 25*Bài 32vở BT: điền vào chỗ trống kết luận của định lý:
a)chúng song song với nhau
b)chúng song song với nhau
-Kiến thức: Học sinh biết diễn đạt định lí đưới dạng “ Nếu… thì…”
- Kĩ năng: Biết minh hoạ định lí bằng hình vẽ, viết GT, KL bằng kí hiệu
- Thái độ: Bước đầu biết chứng minh định lí
II Phương pháp
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
III: Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, eke, đọc tài liệu
HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV: Hoạt động dạy học
1: Kiểm tra (8’)
-Câu 1:
+Thế nào là định lý?