1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hình học 6 tuần 6 10

11 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 406,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tia - Rèn kĩ năng vẽ tia, xác định tia đối nhau, trùng nhau, điểm nằm giữa hai điểm, tính chính xác.. MỤC TIÊU- Học sinh nắm được định nghĩa đ

Trang 1

Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012 Tiết 6: LuyÖn tËp

I MỤC TIÊU

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về tia

- Rèn kĩ năng vẽ tia, xác định tia đối nhau, trùng nhau, điểm nằm giữa hai điểm, tính chính xác

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ, thước thẳng

- HS : Thước thẳng, giấy nháp, đdht

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: Làm bài tập 22 SGK (ưu tiên HS yếu)

3 Bài mới(32’)

HĐ của giáo viên HĐ của học

sinh

Ghi bảng

HĐ 1: Luyện tập

* Tổ chức làm BT

26/SGK (8ph)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho học sinh lên vẽ và

trả lời

- Chúng ta có thể vẽ điểm

M như thế nào nữa ?

GV hướng dẫn thêm cho

HS yếu.

* Tổ chức làm BT

28/SGK (8ph)

? Hãy nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh vẽ

hình

?Từ O ta có hai tia đối

nhau nào ?

? Từ hình vẽ điểm nào

nằm giữa hai điểm còn lại

* Tổ chức làm BT

31/SGK (6ph)

? Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV hướng dẫn học sinh

vẽ hình HD thêm cho HS

yếu

HS yếu đọc bài

HS vẽ hình và trả lời

HS vẽ như h2

HS trả lời

HS vẽ hình

HS yếu: Ox và

Oy

HS yếu: Điểm

O

HS yếu đọc bài

HS vẽ hình vào

Bài 26 Sgk/113

• • (h1)

A B M

• • (h2)

A M B

a Điểm M và B nằm cùng phía đối với điểm A

b Ở h1 điểm B nằm giữa A và M

Ở h2 điểm M nằm giữa A và B

Bài 28 : Sgk/113

x N O M y

• • •

a Hai tia đối nhau gốc O là tia

Ox và tia Oy

b Điểm O nằm giữa hai điểm M

và N

Bài 31 Sgk/ 114

B x

A M C y

N

Bài 26 : Sbt / 99

Trang 2

- GV: Bài tập 31 rèn

luyện cho chúng ta kỹ

năng vẽ hình

* Tổ chức làm BT

26/SBT (10ph)

? Hãy nêu yêu cầu của BT

- GV treo bảng phụ cĩ vẽ

hình sẵn

?Từ A ta cĩ các tia nào ?

?Từ B ta cĩ các tia nào ?

?Từ C ta cĩ các tia nào ?

? Các tia trùng nhau ? (từ

A, từ C)

? A thuộc tia nào và

khơng thuộc tia nào ?

Dùng kí hiệu thể hiện

- Yêu cầu học sinh vẽ

hình và thực hiện.GV

hướng dẫn thêm cho HS

yếu.

- GV nhận xét, chốt bài

vở

HS nêu yêu cầu

HS quan sát

HS trả lời

HS yếu trả lời

HS yếu trả lời

HS trả lời

1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp

A B C

• • •

a Các tia gốc A là:Tia AB, tia AC Các tia gốc B là: Tia BA, tia BC Các tia gốc C là: Tia CB, tia CA

b Các tia trùng nhau là:

Tia AB và tia AC Tia CB và tia CA

c A  Tia BA; A  Tia BC

4 Củng cố (5’)

- BT 24.SBT: A O B

x • • • y

a Các tia trùng với tia Ay là: tia AO, tia AB

b Hai tia AB và Oy khơng trùng nhau vì khơng chung gốc

Hai tia Ax và By khơng đối nhau vì khơng chung gốc

- GV chốt lại một số lỗi các em thường mẵc phải

5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Về học kĩ lý thuyết, xem lại các dạng bài tập đã làm

- BTVN : Bài 27, 28, 29 Sbt/ 99

- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học

*******************************************

Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012 Tiết 7: ĐOẠN THẲNG

Trang 3

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng

- Kĩ năng vẽ hình, nhận dạng được hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng

cắt đường thẳng, đoạn thẳng cắt tia

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phu, thước thẳng có chia khoảng

- HS: Thước thẳng có chia khoảng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS lên bảng vẽ: Lấy hai điểm A và B bất kỳ Nối A với B

3 Bài mới(36’)

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Đoạn thẳng:

(15ph)

Lấy 2 điểm A, B Nối A với

B Khi đó hình gồm hai

điểm A và B gọi là đoạn

thẳng AB

? Vậy đoạn thẳng AB là gì

VD: A •C•D •E •F B

Ta còn gọi đoạn thẳng AB

là đoạn thẳng nào?

Vậy hai điểm A, B gọi là gì

của đoạn thẳng AB?

A D

VD: C B

Lúc này ta nói hai đoạn

thẳng AB và CD như thế

nào với nhau?

Vậy để vẽ đoạn thẳng ta

dùng dụng cụ gì ?

Hoạt động 2: Quan hệ giữa

đoạn, đường, tia (15ph)

Hình vẽ ta có hai đoạn

thẳng cắt nhau

?Vậy hai đường thẳng cắt

nhau là hai đoạn thẳng như

thế nào?

Vậy khi nào thì gọi là đoạn

thẳng cắt tia?

A B

HS: Là hình gồm hai điểm A và B và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A và B

HS yếu: Đoạn thẳng

BA Hai đầu mút

Cắt nhau

HS yếu: Thước thẳng

Hai đoạn thẳng cắt nhau

Là khi đoạn thẳng và tia có một điểm chung

1 Đoạn thẳng

Chú ý:

- Đoạn thẳng AB ta còn gọi là đoạn thẳng BA

- Hai điểm A, B gọi là hai đầu mút của đoạn thẳng AB

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

a Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng là hai đoạn thẳng có một điểm chung

VD: A I D

C B

b Đoạn thẳng cắt tia( Khi đoạn thẳng và tia có một diểm chung)

Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A và B và tất cả các điểm nằm giữa

A và B

Trang 4

Khi nào thì gọi là đoạn

thẳng cắt đường thẳng?

- Tuy nhiên ta còn có một

số trường hợp đặc biệt khi

đoạn thẳng cắt tia, cắt đoạn

thẳng tại đầu mút hoặc tại

điểm gốc

VD: A

O x

B

Khi đoạn thẳng và đường thẳng có một điểm chung

A x

O K B

c Đoạn thẳng cắt đường thẳng ( Khi đoạn thẳng và đường thẳng có một điểm chung)

A

x y B

4 Củng cố (6’)

Bài 33 Sgk/115 : cho học sinh trả lời tại chỗ

Bài 37 Sgk/116 : Cho học sinh lên vẽ, nhận xét sau đó giáo viên hoàn

chỉnh

B

A •

K

•C

5 Hướng dẫn học ở nhà (3’)

- Về coi lại lý thuyết và bài tập

- BTVN: Hoàn thành và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học

- ? Để đo độ dài đoạn th¼ng 38 ta làm như thế nào?

- ? Làm thế nào để so sánh hai đoạn thẳng?

**********************************************

Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012 Tiết 8: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

Trang 5

I MỤC TIÊU

- Biết đo độ dài đoạn thẳng, nhận biết được một số dạng thước thơng dụng, biết so sánh hai đoạn thẳng

- Rèn kĩ năng sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng, cĩ kĩ năng áp dụng vào thực tế

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, Thước thẳng, thước dây, thước gấp

- HS : Bảng nhĩm, thước cĩ chia khoảng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

HS1: Đoạn thẳng là gì? Làm BT 34.SGK/T116

HS2: Làm Bài tập 33 ở SGK/T115

3 Bài mới(32’)

* Đặt vấn đề: GV vẽ một đoạn thẳng A B và đo xác

định độ dài 2,5cm Vậy 2,5cm khi này được gọi là gì của đoạn thẳng AB ? Để xác định độ dài của đoạn thẳng ta sử dụng

dụng cụ gì ? Vậy để hiểu kĩ hơn ve độ dài đoạn thẳng à độ dài đoạn thẳng

chúng ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Đo đoạn

thẳng

? Khi đĩ độ đoạn thẳng AB

ta kí hiệu như thế nào ?

? Cịn cĩ cách kí hiệu nào

khác khơng?

-GV cho học sinh vẽ thêm

hai đoạn thẳng bất kì và đo

độ dài

? Vậy để đo độ dài đoạn

thẳng AB ta làm như thế

nào ?

? Mỗi đoạn thẳng cĩ mấy

độ dài?

? Độ dài đoạn thẳng là một

số dương hay âm?

? Vậy ta cĩ kết luận gì về

độ dài mỗi đoạn thẳng ?

? Khi A, B trùng nhau

KH: AB = 2,5cm

HS yếu: BA = 2,5 cm

HS lên bảng vẽ:

Đặt cạnh thước đi qua

A và B điểm O trùng với vạch 0 của thước, xác định độ dài của đoạn thẳng tại điểm B trên vạch của thước Mỗi đoạn thẳng cĩ một

độ dài

HS yếu: Số dương

HS rút ra kết luận Bằng 0

1 Đo đoạn thẳng

VD: A 3cm B

Bước 1: Đặt cạnh thước đi

qua hai điểm A và B

Bước 2: Di chuyển để vạch

0 của thước trùng với một đầu mút

Bước 3: Xác định độ dài

của đoạn thẳng tại đầu mút cịn lại trên vạch của thước

Nhận xét:

Chú ý: Khi A, B trùng

nhau, ta nĩi khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0

Mỗi đoạn thẳng cĩ một

độ dài Độ dài đoạn

thẳng là một số dương.

3 cm 2cm

Trang 6

khoảng cách giữa hai điểm

AB?

Khi đĩ đoạn thẳng => gì ?

- GV chốt lại và đưa ra chú

ý Gọi HS đọc chú ý

Hoạt động 3: So sánh hai

đoạn thẳng

?Muốn so sánh hai đoạn

thẳng ta dựa vào điều gì ?

- GV treo bảng phụ cĩ 3

đoạn thẳng AB, CD, EF

? Trên hình vẽ ta cĩ kết

luận gì về độ dài đoạn

thẳng AB, CD ?

? So sánh AB với EF, CD

với EF?

? Vậy hai đoạn thẳng bằng

nhau là hai đoạn thẳng như

thế nào ?

? Khi nào thì đoạn thẳng

AB > CD ?

?.1 Cho học sinh thảo luận

nhĩm và trình bày và kí

hiệu trong bảng phụ

?.2 Cho học sinh trả lời tại

chỗ

GV giới thiệu cho học sinh

quan sát và tác dụng của

thước dây, thước gấp bằng

thực tế

?.3 Cho học sinh thực hiện

tại chỗ

-GV chốt lại:

1In sơ=2,54 cm

Trở thành điểm

HS lắng nghe

HS yếu đọc chú ý.

Độ dài của hai đoạn thẳng đĩ

HS quan sát

AB = CD

AB < EF, CD < EF Hay EF > AB, EF >

CD

Là hai đoạn thẳng cĩ độ dài bằng nhau

Khi đoạn thẳng AB cĩ

độ dài lớn hơn độ dài của đoạn thẳng CD Học sinh thảo luận và trình bày

a EF = GH ; AB = IK

b EF < CD

a)HS yếu:Thước dây;

b) Thước gấp c) Thước xích

HS quan sát

HS thực hiện đo Khoảng 2,5

2 So sánh hai đoạn thẳng

VD:

A 2,5cm B

C 2,5cm D

E 3,5cm F

Ta cĩ: AB = CD

AB < EF, CD < EF Hay EF > AB, EF > CD

Nhận xét:

* Hai đoạn thẳng cĩ độ dài bẳng nhau thì bằng nhau

* Trong hai đoạn thẳng đoạn thẳng nào cĩ độ dài lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại

?.1

?.2

?.3

1 In sơ = 2,5-4 cm

4 Củng cố (5')

? Nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng

Trang 7

Cho HS vẽ BĐTD hệ thống kiến thức bài học.

5 Hướng dẫn học ở nhà (3’)

- Về xem kĩ lại lý thuyết và các kiến thức đã học trước đó, xem lại kiến thức về điểm nằm giữa hai điểm

- BTVN: Bài 41 đến bài 45 Sgk/119

- Chuẩn bị trước Bài 8 “Khi nào AM + MB = AB” tiết sau học.

**************************************

Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012 Tiết 9: KHI NÀO THÌ AM + BM = AB

I MỤC TIÊU

Trang 8

- Học sinh nắm được “ Nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM + BM = AB"

và biết thêm một số dụng cụ đo độ dài trên mặt đất

- Rèn kĩ năng xác định và nhận biết một điểm có nằm giữa hai điểm hay không, bước đầu tập suy luận dạng “ Nếu có a + b = c và biết hai trong ba

số a, b, c thì suy ra được số thứ ba”

- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tích cực, tự giác và tính cẩn thận khi đo xác định và cộng hai đoạn thẳng

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước, thước dây, thước chữ A

- HS: Bảng nhóm, thước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

CH: Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm M trên đoạn thẳng AB So sánh AM + MB với AB?

HS: A M B ; AM + MB = AB

3 Bài mới(35’)

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 Khi nào thì

tổng độ dài hai đoạn

thẳng AM và MB bằng

độ dài đoạn thẳng AB

(15’)

? Dựa vào kết quả KTBC?

Vậy khi nào thì AM + MB

= AB

Giả sử có điểm M’ nằm giữa

A và B

=> AM’ + M’B = ?

? Ngược có AM + MB =

AB=> ?M nằm ở đâu?

Cho học sinh phát biểu tổng

quát ?

- Cho học sinh đọc đề bài

VD trong SGK/120

Theo bài cho M như thế nào

với AB ?

=> Kết luận nào ?

Để tính được MB ta làm như

thế nào ?

=> MB = ?

Khi M nằm giữa A và B

HS yếu: AM’ + M’B

= AB

M nằm giữa A và B

HS yếu phát biểu

HS đọc đề bài

HS yếu: Nằm giữa A

và B

AM + MB = AB Thay AM = 3cm, AB

= 8cm vào (1)

 MB = 5 cm

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và

MB bằng độ dài đoạn thẳng AB

VD:

Vì M nằm giữa A và B

=> AM + MB = AB (1) Thay AM = 3cm, AB = 8cm vào (1)

=> 3 + MB = 8

MB = 8 – 3 Vậy MB = 5 (cm)

2 Một vài dụng cụ đo

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB = AB

Ngược lại nếu AM +

MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A

và B

Trang 9

Hoạt động 2: Một số dụng

cụ đo (10’)

GV giới thiệu cho học sinh

một số dụng cụ đo khoảng

cách giữa hai điểm trên mặt

đất

Cho học sinh quan sát và

thực hiện đo một số khoảng

cách trong lớp học

=> Nhận xét ?

HS lắng nghe

HS quan sát và thực hiện đo 1 số khoảng cách trong lớp học

khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.

- Thước cuộn bằng vải

- Thước cuộn bằng kim loại

- Thước chữ A

4 Củng cố (10')

HS thảo luận nhóm, Bài 50 Sgk/121,

Bài 50 Sgk/121

Ta có V nằm giữa hai điểm T và A

- Cho HS vẽ bản đồ tư duy hệ thống kiến thức :

5 Híng dÉn häc ë nhµ (3’)

- Về xem kĩ lại lý thuyết và các kiến thức đã học trước đó, xem lại kiến thức về điểm nằm giữa hai điểm

- BTVN: Bài 46, 48, 49, 51 Sgk/121, 122.

- Xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập tiết sau luyện tập

Ngày soạn: / /2012***Ngày dạy: / /2012 Tiết 10: LUYỆN TẬP

Trang 10

I MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa, cộng đoạn thẳng

- Rèn kĩ năng vẽ hình, so sánh, vận dụng, xác định điểm nằm gưĩa hai

điểm Bước đầu tập suy luận

- Xây dựng ý thức tích cự, tự giác, cĩ thái độ ,nghiêm túc

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, thước cĩ chia khoảng

- HS: Thước cĩ chia khoảng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

CH: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn

thẳng AB?

HS: A M B ; AM + MB = AB khi M nằm giữa A và B

3 Bài mới(35’)

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập

* Tỉ chøc lµm BT 46/SGK

(10ph)

Điểm N như thế nào với

hai điểm I và K

=> được biểu thức nào ?

Để tìm được IK ta làm như

thế nào ?

Cho học sinh thực hiện

? Vậy IK bằng mấy?

* Tỉ chøc lµm BT 48/SGK

(12ph)

Để tính được chiều rộng

của lớp học ta làm như thế

nào ?

1/5 của 1,25m = ?

=> Kết quả ?

Cho học sinh vẽ hình

Cho học sinh thực hành đo

tại lớp bàng thước dài 1m

* Tỉ chøc lµm BT 49/SGK

(13ph)

-Treo bảng phụ có vẽ hình

52a,b

Nằm giữa hai điểm I và K

HS yếu: IN + NK = IK

Thay IN = 3cm, NK = 6cm

IK = 9cm

Cộng số đo các lần đo lại

HS yếu: 25cm = 0,25 m

5,25m

Bài 46 Sgk/121

Vì điểm N nằm gưĩa hai điểm I và K nên:

IN + NK = IK Thay IN = 3cm, NK = 6cm

ta được:

3 + 6 = 9 (cm) Vậy IK = 9cm

Bài 48 Sgk/121

Vì sau mỗi lần đo thì các điểm đo thẳng hàng và nằm giữa hai mép tường nên: Chiều rộng lớp học là : 1,25 4 + 1,25: 5 = 5,25 (m)

Đáp số : 5,25 m

Bài 49 Sgk/121

Th1: A N M B

Trang 11

Dự đoán AM ? BN

Dựa vào kiến thức nào để

có thể suy ra được AM =

BN ?

GV hướng dẫn và cùng học

sinh thực hiện

AM + MB=?

=> AM = ?

Tương tự AN + NB = ?

=> NB =?

Mà MB ? AN

=> Kết luận ?

- GV hướng dẫn TH2 Cho

HS lên bảng trình bày

- HS cùng GV nhận xét

A N M B

AM = BN Điểm nằm giữa hai điểm

HS yếu: AM+MB=AB

AB – MB AN+ NB = AB

AB – AN

MB = AN

=> AM = NB

HS lên bảng làm TH2

HS cùng GV hoàn thiện bài

Vì M nằm giữa A và B

Ta có AM + MB = AB

=> AM =AB – MB

Vì N nằm giữa A và B nên:

AN + NB = AB

=> NB = AB – AN Mà MB = AN

=> AM = NB

Th 2: A M N B ( Cách làm tương tự TH 1)

4 Củng cố (Kết hợp trong luyện tập)

5 Hướng dẫn học ở nhà (3’)

- Về xem lại tồn bộ kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa và các dạng bài tập đã làm

- Chuẩn bị compa, thước cĩ chia khoảng tiết sau học cách vẽ đoạn thẳng

khi biết độ dài

- BTVN: Bài 44 đến bài 48 Sbt/102

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w