1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hình học 8 tuần 6 10

29 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới : - Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước ta đã biết hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình có trục đối xứng.. 1.Hai điểm đối xứng với nhau qua một đ

Trang 1

Ngày soạn 02/10/12 Ngày soạn 04/10/12

Tiết 13: ĐỐI XỨNG TÂM

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bài giảng, SGK, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài mới, học bài cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : Điểm danh HS trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’) :

Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng;

Cho ABC và đường thẳng d, vẽ A’B’C’ đối xứng với ABC qua d ?

3 Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước ta đã biết hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình có trục đối xứng Tiết học hôm nay chúng ta sẽ biết hai điểm, hai hình như thế nào thì đối xứng với nhau qua một điểm, hình nào thì có tâm đối xứng

Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Hai điểm

đối xứng qua một điểm

Gv : Cho học sinh làm ?1

Gv : Ta gọi A’ là điểm đối

xứng của A qua điểm O ,

A là điểm đối xứng của A’

qua điểm O hai điểm A và

A’ đối xứng với nhau qua

điểm O

Gv : Nêu định nghĩa hai

điểm đối xứng với nhau

qua một điểm

Hs : Học sinh vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của AA’

Hs : Lắng nghe và ghi chép vào vở

1.Hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Định nghĩa :

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O

là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Quy ước : Điểm đối xứng với điểm O qua O cũng là điểm O

Hoạt động 2 : Hai hình đối

xứng qua một điểm

Gv : Cho học sinh làm ?2

Gv : Hai đoạn thẳng AB

và A’B’ đối xứng với

nhau qua điểm O

Gv : Nêu định nghĩa hai

hình đối xứng với nhau

C'

Định nghĩa :Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này

Trang 2

thẳng , góc , tam giác đối

xứng với nhau qua một

điểm thì bằng nhau

Hs : Lắng nghe và ghi chép

đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O

và ngược lại

* Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó

* Người ta chứng minh được rằng : Nếu hai đoạn thẳng ( góc , tam giác ) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau Hoạt động 3: Hình có tâm

Gv : Điểm đối xứng với

mỗi điểm thuộc cạnh của

Hs : Lắng nghe và ghi chép

Hs : Vẽ hình và làm theo yêu cầu của giáo viên

Hs : Đoạn thẳng đối xứng với AB , BC , CD ,

DA qua O là :

DC , AD , AB , BC

Hs : Lắng nghe và ghi chép

Hs : Tìm các hình có tâm đối xứng

Định lí Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó

Trang 3

Ngày soạn 04/10/12 Ngày soạn 06/10/12

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn − SGK − SBT − Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

− Học bài và làm bài đầy đủ, dụng cụ học tập đầy đủ

− Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp : 1’ Điểm danh HS trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

HS: − Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua điểm 0

− Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua điểm 0

− Cho ∆ ABC như hình vẽ Hãy vẽ ∆A’B’C’ đối xứng

với ∆ABC qua trọng tâm G của ∆ ABC

Giải : − Vẽ A’ đối xứng với A qua G

− Vẽ B’ đối xứng với B qua G

− Vẽ C’ đối xứng với C qua G

⇒ được ∆A’B’C’ đối xứng với ∆ABC qua G

3 Giảng bài mới :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

− HS vẽ hình và ghi GT,

KL vào vở

− 1 HS lên bảng vẽ hình

và ghi GT, KLTrả lời ta chứng minh B

Bài 52 tr 96 SGK :

c/m :ABCD là hình bình hành ⇒

E

F

Trang 4

− 1 HS lên bảng c/m

1 vài HS nhận xét và sửasai

⇒ BC // AE (D ; A ; E thẳnghàng)

BC = AE (= AD)

⇒ AEBC là h b hành

⇒ BE // AC và BE = AC (1)Chứng minh tương tự :

⇒ BF // AC và BF = AC (2)

Từ (1) và (2) ta có :

E ; B ; F thẳng hàng theotiên để ơclit và BE = BF

⇒ E đối xứng với F qua BBài 54 tr 96 SGK :

KL C và B đối xứngnhau qua 0

− HS : nghe GV hướngdẫn

C và A đối xứng nhau qua 0y

⇒ 0y là đường trung trực của

AC ⇒ 0C = 0A ⇒∆C0A cântại 0

Nên 0y cũng là phân giáccủa CÔA ⇒ Ô3 = Ô4

A và B đối xứng nhau qua 0x

⇒ 0x là đường trung trực của

AB ⇒ 0A = 0B ⇒∆A0B cântại 0 Nên 0x cũng là phângiác của AÔB ⇒ Ô1 = Ô2

Trang 5

b/ Tam giác đều ABC

c/ Biển cấm đi ngược

d/ Biển chỉ hướng đi

vòng tránh chướng ngại

vật

− HS đọc đề bài và quansát hình vẽ 83 a, b, c, dSGK tr 96

d) Là hình không có tâm đốixứng

− 1HS khác trả lời

Bài 57 tr 96 SGK Kết quả :

a/ Đúngb/ Saic/ Đúng vì hai tam giác đóbằng nhau

GV có thể hướng dẫn bằng cách treo bảng phụ sauHai điểm đối xứng A và A’ đối xứng nhau

qua d ⇔ d là trung trựccủa AA’

A và B đối xứng nhau qua 0

⇔ 0 là trung điểm của AA’

Hai hình đối xứng Hình có trục đối xứng Hình có tâm đối xứng

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo : (2’)

− Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành − so sánh hai phépđối xứng để ghi nhớ

− Bài tập về nhà : 95 ; 96 ; 97 tr 80 − 71 SBT

Trang 6

- Hs biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng kiến thức về hình chữ nhật để áp dụng vào giải toán

- Bước đầu biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để tính toán, chứng minh Giáo dục tính cẩn thận, sáng tạo trong giải toán

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK , bảng phụ ghi đề bài ?.3, ?.4

2.Chuẩn bị của học sinh: Xem bài mới, học bài cũ và làm bài tập SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: ( 1’) Điểm danh HS trong lớp

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’) - Phát biểu định nghĩa hình thang , hình bình hành và nêu các tính chất của chúng

3 Giảng bài mới :

ĐVĐ : Trong các tiết trước chúng ta đã học về hình thang, hình thang cân, hình bình hành, đó là các tứ giác đặc biệt Ở tiểu học các em đã được biết về hình chữ nhật, hãy cho ví dụ về hình chữ nhật

- Vậy hình chữ nhật được định nghĩa như thế nào? và có tính chất gì ?

Tiến trình bài giảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Định nghĩa

- Vẽ hình 48/SGK lên bảng

? Hãy quan sát và cho biết, tứ

giác ABCD có gì đặc biệt về

TL: là một tứ giác có bốn góc vuông

Hình chữ nhật là một tứ giác có bốn góc vuông

* Tứ giác ABCD là hình chữ nhật  A = B = C =

D = 900

Trang 7

+ các góc đối bằng nhau

+ hai đường chéo cắtnhau tại trung điểm của mỗi đường

TL: hai đường chéo bằngnhau

TL: và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

2/ Tính chất:

Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân:

+ các cạnh đối bằng nhau

+ các góc đối bằng nhau+ hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

+ hai đường chéo bằng nhau

* Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Hoạt động 3:Dấu hiệu nhận

TL: thêm một góc vuông

TL: có : AB// CD

Và A = 900 => B = 900

C = 900 = DTL: có thêm một góc vuông hoặc có hai đườngchéo bằng nhau

3/ Dấu hiệu nhận biết:

1 Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật

2 Hình thang cân có mộtgóc vuông là hình chữ nhật

3 Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật

4 Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau

là hình chữ nhật

Trang 8

? Tứ giác có hai đường chéo

bằng nhau và cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đường có

?3:

- ABCD là hình chữ nhật

vì là hình bình hành có một góc vuông

- ∆ABC là tam giác vuông

4/ Áp dụng vào tam giác:

1 Trong tam giác vuông,đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nữacạnh huyền

2 Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nữa cạnh ấy thì tam giác đó

là tam giác vuông

Hoạt động 5: Củng cố

? Nêu các tính chất của hình

chữ nhật?

- 1 Hs đứng tại chổ trả lời

Trang 9

? Nêu các dấu hiệu nhận biết

- 1 Hs đọc to đề

TL: tính độ dài cạnh huyền BC

AM = 12BC = 12.25 = 12,5

Bài 60:

? 7

AM = 1

2BC = 1

2.25 = 12,5

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo (1’)

- Nắm vững địng nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- Các địng lý áp dụng vào tam giác vuông

- BTVN: 58; 59; 61; 62; 63/SGK

Trang 10

Giáo án hình học 8 GV: Trần Đức Thụ

Ngày soạn 11/10/12 Ngày soạn 13/10/12

Tiết 16 : LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Củng cố định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật

Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập

- Luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán chúng minh và các bài toán thực tế

- Cẩn thận chính xác trong hình vẽ Giáo dục tính cẩn thận, sáng tạo trong giải toán

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ thước thẳng

2.Chuẩn bị của học sinh: Bảng nhóm bút dạ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp :( 1’) Điểm danh HS trong lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Giảng bài mới :

Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt đông1: Luyện tập

-Nêu đề bài 62 /99 SGK

(đề bài và hình vẽ ghi

trên bảng phụ )

C M

⇒ MC = ½ ABHay MC = MA = MBVậy C thuộc đường tròn tâm M ,đường kính AB

- Câu b đúng

- Vì OA= OB = OC

⇒ OC là trung tuyến ứng với cạnh BC của tam giácABC

Hoặc hình bình hành có một góc vuông

Hs trình bày bài giải của mình

Bài 62 SGK – 99 :

* Câu a đúng

Vì M là trung điểm của AB

⇒ MC là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB

⇒ MC = ½ ABHay MC = MA = MBVậy C thuộc đường tròn tâm

E H

B A

Trang 11

2CMà C + D = 180 °

2CMà C + D = 180 °

Bài 65 SGK – 100:

H

G F

⇒ BD ⊥E F

* EH//BD và E F ⊥BD

=> E F ⊥EH

Trang 12

Giáo án hình học 8 GV: Trần Đức Thụ

=> E = 900

Vậy: E FGH là hình chữ nhậtHoạt động 2: Củng cố

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: ( 2’)

- Xem lại các bài đã giải

- BTVN: 114,115,117/SBT

Trang 13

Ngày soạn 16/10/12 Ngày soạn 18/10/12

Tiết 17: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC I.MỤC TIÊU:

- Học sinh nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách đều Tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước

- Biết vận dụng định lí về các đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Bước đầu biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

- Hệ thống lại bốn tập hợp điểm đã học Giáo dục tính cẩn thận

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ vẽ hình 96 SGK , ghi ?.2 , ?.3 SGK

2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập ba tập hợp điểm đã học Thước thẳng ,eke

III.HOẠT ĐỘNG DẠY H ỌC:

1.Ổn định tình hình lớp :( 1’) Điểm danh HS trong lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Giảng bài mới :

ĐVĐ : các điểm cách đường thẳng d một khoảng h nằm trên đường nào

Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Vì AB // KH ( gt)

AH // BK ( cùng ⊥ b)

⇒ tứ giác ABKH là hình bình hành có góc H = 90 0

TL : BK = h

- Mọi điểm thuộc đường thẳng a đều cách b một khoảng bằng h

1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song :

h

K B

H

A

b a

h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a

và bĐịnh nghĩa : Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tuỳ trên đường thẳng này đền đường thẳng kia

Trang 14

h.Ta nói h là khoảng cách

giữa hai đường thẳng

Vì AH // MK ( cùng ⊥b)

Và AH = MK ( = h)

⇒ AMKH là hình bình hành

Có góc H = 90 0

⇒ AMKH là hình chữ nhật Suy ra AM // b

TL : M thuộc a ( theo tiên

đề Ơclíc )

TL : nằm trên a và a’

a // ba’ // bCách b một khoảng là h

Đọc ?.3 quan sát hình vẽ

TL : cách đều BC một khoảng bằng 2cmTL: nằm trên hai đường thẳng song song với BC

và cách BC một khoảng

2 Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳngcho trước :

A'

H' H A

a' b a

* Tính chất :Các điểm cách đường thẳng b một khoảng h nằmtrên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h

Trang 15

- Dùng phấn màu vẽ hai

đường thẳng song song

với BC qua A và A’’

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo : ( 2’)

Ôn tập lại kiến thức tập hợp điểm đã học , định lí về đường thẳng song song cách đều

- Bài tập 67,68,70,71,72 SGK SBT 126 ,128

Ngày soạn 18/10/12 Ngày soạn 20/10/12

Trang 16

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên : - Bảng phụ ghi đề bài, hình vẽ dụng cụ vạch đường thẳng song song

- Thước kẻ có chia khoảng, com pa, ê kê

2.Chuẩn bị của học sinh : - Bảng nhóm, bút dạ

- Thước kẻ có chia khoảng, com pa, ê kê

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp :( 1’) Điểm danh HS trong lớp

2.Kiểm tra bài cũ :( 5’)

H1: Phát biểu tính chất của các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước

Chữa bài tập 67/SGK

E D C

B

D '

C '

A

3 Giảng bài mới :

Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo

(1) với (7)(2) với (5)(3) với (8)(4) với (6)

Hs : Đọc đề bài và làm vào vở

Hs : Lên bảng vẽ hình vànêu GT và KL của bài toán

Hs : Suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên

Bài tập 69 SGKĐáp án

(1) với (7)(2) với (5)(3) với (8)(4) với (6)

Bài tập 70 : Cho góc vuông xOy , điểm A thuộc tia Oy sao cho OA = 2

cm Lấy B là một điểm bất kì trên tia Ox Gọi C là trung điểm của AB Khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì điểm C

di chuyển trên đường nào ?

Bài giải

Trang 17

Hs : Trình bày như sau :

⇒ O là trung điểm của

Hs : Suy nghĩ

Hs : Vì OK//AH mà O làtrung điểm của AM nên

K là trung điểm của HM

Hs : Ta có OK = 1

2AH

Gv : OK = 12AH nên O cách K một khoảng bằng

1

2AH điều này cho ta biết O cách BC một khoảng bằng 1

2AH và song song BC nên O nằm trên đường trung bình của ∆ABC

Nối O với C ta có OC là trungtuyến của tam giác vuông OAB

⇒ OC = 1

2AB hay CA = OC Vậy C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng OA Bài tập 71 SGK :

Cho tam giác ABC vuông tại

A Lấy M là một điểm bất kì thuộc cạnh BC Gọi MD là đường vuông góc kẻ từ M đến

AB , ME là đường vuông góc

kẻ từ M đến AC , O là trung điểm DE

a) C/m A , O , M thẳng hàng b) Khi M di chuyển trên cạnh

BC thì điểm O di chuyển trên đường nào ?

c) Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC thì AM có độ dài nhỏ nhất ?

Bài giảia) Ta có :

⇒ O là trung điểm của DE

⇒ O là trung điểm của AM

⇒ O ∈ AM

⇒ O, A, M thẳng hàng b) hạ AH ⊥ BC

OK ⊥ BC

Vì OK//AH và O là trung điểm của HM nên K cũng là trung điểm của HM

Vậy OK là đường trung bình của DMAH

⇒ OK = 1

2 AH

Vì BC cố định và khoảng cách OK = 1

2AH không đổi

Trang 18

AH

Đó chính là đường trung bình của tam giác ABC

c) Vì AM ≡ AH khi M di

chuyển trên BC

AM ngắn nhất khi AM = AH hay M≡H

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo (2’) :

Về nhà làm bài tập 127,129,130 SBT

Trang 19

Ngày soạn 23/10/12 Ngày soạn 25/10/12

Tiết 19 : HÌNH THOI

I MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu được định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các

dấu hiệu nhận biết

- Hs biết vẽ một hình thoi, C/m một tứ giác là hình thoi

- Giáo dục tính cẩn thận, bước đầu làm quen với việc chứng minh tứ giác là hình thoi

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bài giảng , SGK

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài mới, học bài cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Điểm danh HS trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giảng bài mới :

Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hs : Tứ giác ABCD là hình bình hành vì các cạnh đối của chúng bằng nhau nên nó là hình bình hành

1.Định nghĩa : Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau ABCD là hình thoi

DA CD BC

Gv : Căn cứ vào định nghĩa

hình thoi các em cho biết vì

Hs : Trong hình thoi :+ Các cạnh đối song song+ Các góc đối bằng nhau + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Hs : Theo hình vẽ ta thấy hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau

Hs : Lắng nghe và ghi chép

2 Tính chất :+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành

+ Định lí :Trong hình thoi:

a) Hai đường chéo vuônggóc với nhau

b) Hai đường chéo là cácđường phân giác của các góc của hình thoi

C/m : SGK

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w